Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lạng giang

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24608 tài liệu

Mô tả:

i LỜI CẢM ƠN ! Hoàn thành bản báo cáo thực tập này, trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thị Minh Hạnh giảng viên Khoa tài chính ngân hàng trường Đại học Thương Mại, là cô giáo trực tiếp hướng dẫn, truyền thụ kiến thức cho em, dẫn dắt em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Huyện Lạng Giang và các cán bộ Ngân hàng nơi em thực tập đã tạo điều kiện vật chất cũng như tinh thần cho em trong quá trình thực tập. Thực hiện và hoàn thành bản báo cáo này, em mong muốn đóng góp một chút kiến thức nhỏ bé của mình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp Huyện Lạng Giang. Tuy nhiên do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên Khoá luận này không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp của các thầy, các cô để bài Khoá luận được hoàn thiện hơn. Người thực hiện Sinh viên: Dương Thị Thu Hằng ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................iv LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................v CHƢƠNG I:MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM ..............................................................................1 1.1-Tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với HSX...................................1 1.1.1-Tổng quan về hộ sản xuất. ....................................................................................1 1.1.1.1-Khái niệm và đặc điểm kinh tế HSX. ................................................................ 1 1.1.1.2-Phân loại HSX. ...................................................................................................2 1.1.1.3-Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế. .....................................................2 1.1.2- Khái niệm và đặc điểm của tín dụng đối với hộ sản xuất. .................................3 1.1.3- Phân loại tín dụng đối với HSX...........................................................................4 1.1.4- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất. ............................ 4 1.2- Chất lƣợng tín dụng ............................................................................................... 5 1.2.1- Quan niệm về chất lượng tín dụng. .....................................................................5 1.2.2- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với HSX. .......................... 6 1.2.2.1- Nhóm chỉ tiêu định tính. .....................................................................................6 1.2.2.2- Nhóm chỉ tiêu định lượng. ..................................................................................6 1.2.3-Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX. ...................................8 1.3-Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất. ............9 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HSX CỦA NHNo&PTNT HUYỆN LẠNG GIANG ....................................................................11 2.1- Tổng quan về NHNo & PTNT huyện Lạng Giang. ...........................................11 2.1.1- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển. .....................................................11 2.1.2- Khái quát các mặt hoạt động kinh doanh những năm gần đây....................... 12 2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................................12 2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn ...................................................................................14 2.1.2.3. Hoạt động kinh doanh khác ............................................................................17 2.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu ........................................................... 18 iii 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ......................................................................18 2.2.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu ............................................................................19 2.3-Thực trạng về chất lƣợng tín dụng đối với HSX của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. ..................................................................................................................19 2.3.1- Hoạt động tín dụng đối với HSX của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. ................19 2.3.2.- Thực trạng chất lượng tín dụng đối với HSX. .................................................20 2.4- Đánh giá chất lƣợng tín dụng HSX của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. ..........25 2.4.1. Những kết quả đạt được .....................................................................................25 2.4.2. Những tồn tại ......................................................................................................27 2.4.3- Nguyên nhân của hạn chế. ................................................................................27 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSX TẠI NHNo&PTNT HUYỆN LẠNG GIANG ..................................................31 3.1- Định hƣớng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. ..........31 3.1.1-Định hướng hoạt động chung. ...........................................................................31 3.1.2-Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX. .................................32 3.2- Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với HSX của NHNo & PTNT huyện Lạng Giang. ........................................................................................... 32 3.2.1-Tổ chức tốt công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung – dài hạn. .............33 3.2.2-Tăng cường kiểm tra, kiểm soát món vay, thực hiện công tác phân loại nợ ..........33 3.2.3-Thực hiện tốt quy trình quản lý rủi ro tín dụng, thực hiện công tác thu hồi nợ có hiệu quả, ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn, nợ xấu. ...............................................35 3.3- Một số kiến nghị. ..................................................................................................36 3.3.1-Đối với Nhà nước ................................................................................................ 36 3.3.2-Đối với ngân hàng Nhà nước. ............................................................................38 3.3.3-Đối với NHNo & PTNT Việt Nam. .....................................................................38 3.3.4-Đối với NHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang và chính quyền địa phương..............39 KẾT LUẬN ..................................................................................................................41 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................42 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  Danh mục từ viết tắt tiếng việt STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt 1 CBTD Cán bộ tín dụng 2 CLTD Chất lượng tín dụng 3 CSTT Chính sách tiền tệ 4 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 5 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 6 DNTD Dư nợ tín dụng 7 DSCV Doanh số cho vay 8 DSTN Doanh số thu nợ 9 HSX Hộ sản xuất 10 KTXH Kinh tế xã hội 11 NHNN Ngân hàng nhà nước 12 NHNo&PTNT Lạng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Giang nông thôn Lạng Giang 13 NHTM Ngân hàng thương mại 14 NSNN Ngân sách nhà nước 15 NQH Nợ quá hạn 16 NVHĐ Nguồn vốn huy động 17 LNST Lợi nhuận sau thuế 18 TCTD Tổ chức tín dụng 19 TCKTXH Tổ chức kinh tế xã hội 20 TDNH Tín dụng ngân hàng 21 TGCKH Tiền gửi có kỳ hạn 22 TGKKH Tiền gửi không kỳ hạn 23 TSBĐ Tài sản bảo đảm 24 ST Số tiền 25 UNC Uỷ nhiệm chi v LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại (NHTM) có vai trò quan trọng trong việc tập trung các nguồn vốn, đầu tư vốn và cung cấp các dịch vụ tiện ích cho sự phát triển nền kinh tế xã hội và đời sống con người. Trong những hoạt động đó, Tín dụng (TD) là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất vì nó là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu cho Ngân hàng (NH). Song đây cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thất lớn cho NH. Vì vậy, việc đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng là một yêu cầu khách quan, là điều kiện sống còn để NHTM có thể tồn tại và phát triển lành mạnh, phù hợp với các nguyên tắc hoạt động của ngân hàng. Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam. Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, NHNo&PTNT Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quan trọng mà Đảng và Nhà nước giao là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chính vì vậy, cho vay đối với hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam Việc tăng trưởng và mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất có ý nghĩa quan trọng không chỉ với Ngân hàng mà còn với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế nông nghiệp, từ đó góp phần nâng cao đời sống người nông dân. Để mở rộng tín dụng đối với HSX thì việc cấp thiết và tiên quyết mà Ngân hàng phải thực hiện là nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX. Như vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX được NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT huyện Lạng Giang nói riêng luôn đặt là mục tiêu hàng đầu của quản trị ngân hàng. NHNo&PTNT huyện Lạng Giang là chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Trong những năm qua ngân hàng đã có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng HSX, và đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, như: chất lượng công tác thẩm định chưa tốt, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu còn tương đối cao…..Nó đã làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạng Giang nói chung và hoạt động cho vay HSX nói riêng. vi Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lạng Giang” được lựa chọn để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu. Khóa luận nhằm đạt được 3 mục đích sau: Một là, tổng hợp, phân tích, luận giải và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của các NHTM,. Hai là, phân tích, đánh giá đúng mức thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. Ba là, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng tín dụng HSX của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu. Tín dụng là một phạm trù rộng, bao gồm nhiều loại hình khác nhau. Tuy nhiên, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với HSX của NHTM. Lấy thực tiễn tại NHNo&PTNT huyện Lạng Giang từ năm 2010 đến 2012 làm cơ sở minh chứng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứ khoa học xã hội, phương pháp phân tích, so sánh, dự báo, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, diễn dịch và quy nạp… để xử lý các dữ liệu. Khóa luận còn sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ làm minh chứng để tăng thêm tính thuyết phục. 5. Kết cấu đề tài. Ngoài lời mở đầu, kết luận, bảng, biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dụng của khóa luận được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất của NHTM. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng HSX của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Lạng Giang. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX tại NHNo & PTNT huyện Lạng Giang. 1 CHƢƠNG I:MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM 1.1-Tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với HSX. 1.1.1-Tổng quan về hộ sản xuất. 1.1.1.1-Khái niệm và đặc điểm kinh tế HSX. Khái niệm. “Hộ sản xuất” là một thuật ngữ được dùng trong các hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung cho cả hộ. Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế (quốc doanh và ngoài quốc doanh) và khả năng phát triển kinh tế từng vùng, theo phụ lục của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sản xuất được nêu như sau: “Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình”. Đặc điểm Hộ sản xuất là một lực lượng to lớn trong nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn. Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử với nhiều chính sách khác nhau của Nhà nước nhưng kinh tế HSX vẫn mang những đặc trưng chủ yếu sau: Một là, HSX ở nông thôn Việt Nam là những người gắn bó huyết thống. Vì thế, đặc điểm của HSX là gắn bó với nhau cả về vật chất và tinh thần, có quyền lợi cùng hưởng và có khó khăn cùng chia sẻ, tạo nên một ý thức trách nhiệm rất cao đối với các khâu của quá trình sản xuất. Hai là, HSX ở nước ta hiện nay chủ yếu là sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh nghề phụ. sản xuất của hộ nông dân có chu kỳ dài và mang tính thời vụ, thường xuyên cần vốn cho sản xuất. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, lao động chủ yếu là lao động thủ công, sử dụng lao động của chính gia đình mình, lấy công làm lãi… Ba là, HSX là đơn vị sản xuất nhỏ do vậy có khả năng tự điều chỉnh rất linh hoạt. Giữa các thành viên trong gia đình tồn tại những quan hệ huyết thống bền vững nên hạn chế được những mâu thuẫn về mặt lợi ích.. 2 1.1.1.2-Phân loại HSX. Với số lượng HSX lớn và đa dạng như hiện nay thì cần phải tìm cách phân loại để dễ dàng trong việc quản lý, tức là phân loại khách hàng để từ đó ngân hàng có cơ sở để tiến hành hoạt động tín dụng một cách hợp lý và có hiệu quả. Có thể phân loại HSX kinh doanh theo các tiêu chí sau: Theo mức thu nhập  HSX giàu và khá: Nhu cầu vay vốn của đối tượng này là để mở rộng kinh doanh, tăng quy mô sản xuất kinh doanh hiện có.  HSX có thu nhập trung bình: Nhu cầu vay vốn của HSX này chủ yếu là để đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống.  HSX nghèo và đói: Đối với những hộ loại này bên cạnh nguồn vốn của ngân hàng thì cần phải có thêm nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách với mục đích cho vay chủ yếu giúp hộ ổn định đời sống thì mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh được. Do đó, khi cho những đối tượng này vay thì cán bộ ngân hàng phải hướng dẫn cho cách sử dụng vốn có hiệu quả. Theo ngành nghề chia thành:  HSX ngành nông nghiệp.  HSX ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.  HSX ngành thủy - hải sản.  HSX thương nghiệp, dịch vụ.  HSX ngành nghề khác. Với mỗi đối tượng ngành nghề khác nhau sẽ có mức nhu cầu vốn khác nhau, hình thức sản xuất khác nhau, tốc độ của vòng quay vốn khác nhau. Vì vậy, khi quyết định cho vay cũng như quản lý khoản vay, ngân hàng cần có sự thẩm định và kiểm tra cụ thể. 1.1.1.3-Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế. Nước ta là một nước nông nghiệp, khoảng 70% dân số sống ở nông thôn. Sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Đảng và Nhà nước đã xác định vai trò của kinh tế HSX trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai là hết sức quan trọng trong hệ thống chiến lược kinh tế xã hội Việt Nam.Cụ thể: 3  Kinh tế hộ sản xuất góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn  Kinh tế hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ở nông thôn.  Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng với kinh tế thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.  Kinh tế hộ sản xuất thúc đẩy sự phân công lao động dẫn tới chuyên môn hóa và tạo khả năng hợp tác trên cơ sở cùng có lợi. 1.1.2- Khái niệm và đặc điểm của tín dụng đối với hộ sản xuất. Khái niệm. Tín dụng nói chung được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức giá trị hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Nếu xét ở một góc độ hẹp hơn, “Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa NH và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, NH chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho NH khi đến hạn thanh toán”. Đặc điểm của tín dụng đối với HSX.  Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật. Là một nước nông nghiệp, hoạt động chính của HSX ở nước ta hiện nay là lĩnh vực nông nghiệp. Do đó, tính chất thời vụ trong cho vay HSX có liên quan mật thiết đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành/nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay.Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng. Đặc điểm này thường được biểu hiện ở những mặt sau: Một là, tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của Ngân hàng. Hai là, chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để ngân hàng tính toán thời hạn cho vay, để đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.  Chi phí tổ chức cho vay cao. Cho vay nông nghiệp, đặc biệt là cho vay đối với HSX thì chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ. Số lượng khách hàng 4 đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, điểm giao dịch, tổ lưu động, cho vay tại xã…) cũng là yếu tố làm tăng chi phí. Do đặc điểm của ngành nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro nên chi phí dự phòng rủi ro là rất lớn so với các ngành khác. Lãi suất thu hút nguồn vốn nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi các nguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên. Chính đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức và áp dụng các phương thức kỹ thuật cho vay. 1.1.3- Phân loại tín dụng đối với HSX. Theo phương thức tổ chức vay, tín dụng HSX bao gồm 3 loại:  Cho vay trực tiếp: Là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch trực tiếp với Ngân hàng để vay vốn và trả nợ.  Cho vay bán trực tiếp: Là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch với Ngân hàng thông qua tổ hợp tác vay vốn hoặc các tổ chức trung gian (tổ liên doanh, liên đới vay vốn).  Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức sản xuất nông nghiệp (hộ gia đình, trang trại) thông qua một tổ chức trung gian. Những tổ chức trung gian này thường là các doanh nghiệp chế biến/kinh doanh những mặt hàng nông sản hoặc các đơn vị cấp vật tư. Theo thời gian vay vốn, có thể phân thành:  Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu cá nhân.  Tín dụng trung – dài hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm và có thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm 1.1.4- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất. Trong nền kinh tế hàng hóa, các HSX không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn. Đặc biệt là trong điều kiện nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với HSX. Vì vậy, vốn TDNH đóng vai trò hết sức quan trọng, làm giá đỡ trong quá trình phát triển của kinh tế hộ và của nền kinh tế hàng hóa. Vai trò cụ thể của TDNH như sau: 5 Thứ nhất, thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và mở rộng sản xuất hàng hóa Thứ hai, góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp, nông thôn. Thứ ba, giúp phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác hết các tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Thứ tư, góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Các HSX có quy mô kinh doanh nhỏ, nguồn lực vốn và tài sản hẹp nên việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy nếu ngân hàng có một chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các HSX có thể tiếp cận với nguồn vốn với chi phí thấp và an toàn. Thứ năm, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế cho phù hợp với yêu cầu CNH-HĐH đất nước. 1.2- Chất lƣợng tín dụng 1.2.1- Quan niệm về chất lượng tín dụng. Trong hoạt động NHTM, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng, quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Cái được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể, vừa trừu tượng của hoạt động tín dụng là chất lượng tín dụng. Một khoản tín dụng được coi là có chất lượng khi tại thời điểm đáo hạn, Ngân hàng thu được cả gốc lẫn lãi, còn khách hàng nhờ khoản tín dụng đó mà nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng tốt nhu cầu của mình, từ đó góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế. Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng và không có một khái niệm cụ thể, nhưng có thể được hiểu như sau: “Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát riển của Ngân hàng, hay chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững vàng của nền kinh tế quốc dân”. 6 Chất lượng tín dụng đối với HSX thực chất là chất lượng của các khoản cho vay đối với HSX. Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu được cả gốc lẫn lãi, còn HSX có thể trả được nợ bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận. Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội. 1.2.2- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với HSX. Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM, trong đó có 2 nhóm chỉ tiêu cơ bản sau: 1.2.2.1- Nhóm chỉ tiêu định tính. “Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu phản ánh tính chất, xu hướng về chất lượng tín dụng mà không lượng hóa được bằng con số”. Các chỉ tiêu định tính gồm:  Sự tuân thủ pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là những quy định, quy trình tín dụng của hệ thống ngân hàng..  Mức độ đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng  Mức độ tín nhiệm của khách hàng và hình ảnh, uy tín của ngân hàng.. 1.2.2.2- Nhóm chỉ tiêu định lượng. Các chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu rất khó để có thể đánh giá chính xác chất lượng tín dụng đối với HSX của ngân hàng. Do vậy, nhằm hỗ trợ công tác quản trị một cách có hiệu quả và để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng HSX thì các ngân hàng phải phân tích cả các chỉ tiêu định lượng. “Chỉ tiêu định lượng là những chỉ tiêu đo lường mà có thể lượng hóa được bằng con số”. Chỉ tiêu định lượng bao gồm:  Doanh số cho vay (DSCV) HSX: Là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho HSX nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định đã theo thỏa thuận giữa ngân hàng với HSX.  Mức tăng DSCV HSX = DSCV HSX năm (t) – DSCV HSX năm (t-1)  Doanh số thu nợ (DSTN) HSX: phản ánh số vốn mà ngân hàng đã thu hồi được từ khách hàng trong một thời kỳ. Nó được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một niên độ kế toán. Doanh số cho vay lớn cần phải kèm theo doanh số thu nợ cao. Nếu DSCV cao mà DSTN thấp chứng tỏ khả năng thu hồi vốn và lãi thấp nợ quá hạn cao thì có nghĩa chất lượng tín dụng là không tốt. 7 Mức tăng DSTN HSX = DSTN HSX năm (t) – DSTN HSX năm (t-1)  Dư nợ tín dụng (DNTD) HSX: Là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà khách hàng đang còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể, được xác định bằng số dư cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng.  Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu: Tỷ lệ NQH HSX = Tổng dư nợ quá hạn HSX Tổng DNTD HSX x 100% Tỷ lệ NQH của HSX cao chứng tỏ chất lượng tín dụng đối với HSX thấp, Ngân hàng không thu hồi được vốn vay đúng hạn, từ đó sẽ gặp khó khăn trong đảm bảo khả năng thanh toán, giảm thu nhập, có thể dẫn đến phá sản. Nhưng tỷ lệ này thấp cũng chưa chắc là chất lượng tín dụng của Ngân hàng đã cao, có thể là do DSCV đối với HSX quá thấp, hoặc tổng dư nợ của Ngân hàng quá lớn. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa chắc đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng của các ngân hàng mà còn phải căn cứ vào tỷ lệ nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ = Nợ xấu của HSX Dư nợ HSX x 100% Đây là tỷ lệ phản ánh chính xác nhất chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt. Nợ xấu bao gồm cả những khoản nợ mà ngân hàng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng khách hàng vẫn không có khả năng thanh toán Trích lập dự phòng rủi ro Theo QĐ 493 thì tất cả các TCTD hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) đều phải thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Việc trích lập sẽ giúp ngân hàng chủ động hơn khi rủi ro tín dụng xảy ra. Tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể. Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở đã phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại điều 6 để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể từ nhóm 1 đến nhóm 5 lần lượt là: 0%; 5%; 20%, 50% và 100%. 8 Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD.  Vòng quay vốn tín dụng HSX: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, cho biết số vòng chu chuyển tín dụng trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Vòng quay vốn tín dụng HSX = DSTN đối với HSX x 100% Dư nợ bình quân HSX Vòng quay tín dụng càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của Ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia nhiều vào chu kỳ SXKD và lưu thông hàng hóa của HSX. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng HSX Một khoản tín dụng không thể xem là có chất lượng cao nếu không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Nếu lợi nhuận của một ngân hàng tăng lên hàng năm phản ánh chất lượng tín dụng được nâng cao. lợi nhuận từ HĐTD HSX Tỷ lệ lợi nhuận HĐTD HSX = Tổng lợi nhuận từ HĐTD x 100% 1.2.3-Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX. Đối với Ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX giúp Ngân hàng bảo đảm an toàn cho nguồn vốn, kiểm soát được rủi ro, đồng thời giúp Ngân hàng tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Nâng cao chất lượng tín dụng HSX giúp ngân hàng giữ chân được khách hàng truyền thống và thu hút được các khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động từ đó tạo điều kiện tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời tạo dựng uy tín cho ngân hàng. Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng cao sẽ làm tăng khả năng sinh lời cho các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng do giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí trong công tác thu hồi và xử lý tài sản đảm bảo. Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng tín dụng cũng giúp ngân hàng tích lũy kinh nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ của mình, tạo sự thuận tiện và đơn giản cho khách hàng, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả hơn. 9 Đối với HSX Nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX có nghĩa là CSTD đưa ra ngày càng phù hợp với nhu cầu, đặc điểm của HSX, chính sách lãi suất hợp lý, thủ tục nhanh chóng đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng với bản thân HSX vì nâng cao chất lượng tín dụng giúp HSX tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Đối với nền kinh tế quốc dân Nâng cao chất lượng tín dụng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, cải thiện bộ mặt nông thôn, cân bằng chất lượng cuộc sống, tạo công ăn việc làm, giảm bớt tệ nạn xã hội đồng thời góp phần thúc đẩy nhanh hơn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tận dụng và khai thác các tiềm năng của đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn. Hơn thế nó góp phần thực hiện tốt mục tiêu chính chính sách kinh tế, CSTT, và các chủ trương của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội. 1.3-Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất. Nhóm nhân tố khách quan Có nhiều nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với HSX, trong đó phải kể đến đầu tiên đó là điều kiện tự nhiên. Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng quyết định hướng sản xuất, kết quả sản xuất cho HSX. Khí hậu cũng là nhân tố có ảnh hưởng lớn, đôi khi có tính chất quyết định đến kết quả mùa màng. Ở nước ta, mỗi vùng miền đều có khí hậu đặc trưng, đã tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HSX. Như vậy, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của HSX, ảnh hưởng khả năng hoàn trả các khoản nợ của khách hàng. Điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động SXKD của hộ phát triển, tăng khả năng hoàn trả các khoản nợ, nang cao chất lượng các khoản tín dụng và ngược lại. Đây là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến cả ngân hàng và HSX. Bên cạnh đó, môi trường kinh tế cũng là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng tín dụng HSX. Nền kinh tế ổn định, tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng và HSX tiến hành sản xuất kinh doanh thuận lợi. 10 Ngoài ra, ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng. Việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX. Một môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của HSX tiến hành thuận lợi. Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến cơ sở để xử lý, giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Nhóm nhân tố từ HSX Nhóm nhân tố này có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng, mà nhân yếu tố đầu tiên phải kể đến chính là phương án vay vốn của HSX. Phương án vay vốn có tính khả thi càng cao thì khả năng trả nợ của khách hàng càng được đảm bảo. Nhóm nhân tố chủ từ chính ngân hàng: Thứ nhất, chính sách tín dụng ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới CLTD, nó quyết định sự thành công hay thất bại của NHTM. CSTD đúng đắn sẽ thu hút dược nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, quy định của Nhà nước. Thứ hai, thông tin tín dụng cũng như chất lượng thẩm định tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng của khoản tín dụng. Thông tin tín dụng chính xác, chất lượng thẩm định tín dụng đảm bảo sẽ là cơ sở để đưa ra được quyết định đúng đắn cho khoản vay, hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Thứ ba, công tác kiểm tra kiểm soát cũng góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo chất lượng tín dụng. Nếu ngân hàng kiểm tra kiểm soát sát sao các khoản tín dụng đã cấp cho HSX thì có thể phát hiện kịp thời những sai phạm từ phía HSX, cũng như CBTD, từ đó có những biện pháp xử phạt và khắc phục kịp thời. 11 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HSX CỦA NHNo&PTNT HUYỆN LẠNG GIANG 2.1- Tổng quan về NHNo & PTNT huyện Lạng Giang. 2.1.1- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển. NHNo&PTNT huyện Lạng Giang là chi nhánh ngân hàng cấp II trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang, có trụ sở chính đặt tại Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. NHNo& PTNT huyện Lạng Giang tiền thân là NHNN huyện Lạng Giang, được thành lập năm 1961 với chức năng là trung tâm tiền tệ, tín dụng, thanh toán duy nhất trên địa bàn. Nhiệm vụ chủ yếu là đáp ứng nhu cầu thu chi tiền mặt, thanh toán, huy động vốn và cho vay vốn đối với mọi thành phần kinh tế. Việc thành lập chi nhánh NHNo&PTNT Lạng Giang phù hợp với tiến trình thực hiện đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nhẳm phục vụ tốt nhất cho mọi khách hàng theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập. Trong quá trình phát triển, NHNo&PTNT huyện Lạng Giang đã trải qua những bước thăng trầm, có giai đoạn phát triển song cũng có giai đoạn gặp khó khăn. Tuy nhiên với những nỗ lực của mình NHNo&PTNT huyện Lạng Giang đã củng cố được uy tín và địa vị của mình, cải tiến cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn huyện. Về cơ cấu tổ chức: NHNo&PTNT huyện Lạng Giang bao gồm NHNo trung tâm huyện và 3 phòng giao dịch, hoạt động ở 22 xã và 2 thị trấn. Tại NHNo trung tâm huyện chia thành 3 phòng chức năng, đó là: phòng kinh doanh, phòng kế toán ngân quỹ và phòng tổ chức hành chính. Các phòng ban được bố trí 1 trưởng phòng và 2 phó phòng giúp việc cho trưởng phòng. 12 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang BAN GIÁM ĐỐC NHNo TRUNG TÂM HUYỆN CÁC PHÒNG GIAO DỊCH PGD KÉP PGD TIÊN LỤC PGD TÂN DĨNH PHÒNG TÍN DỤNG PHÒNG KT-NQ PHÒNG TC-HC Tính đến nay, toàn thể NHNo&PTNT Lạng Giang với tổng số cán bộ công nhân viên là 43.người. Đội ngũ cán bộ này được bố trí vào các phòng ban phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người giúp Chi nhánh kinh doanh liên tục đạt hiệu quả tương đối cao. Các phòng ban trong Chi nhánh đều được chuyên môn hóa hoạt động theo chưc năng nhiệm vụ công tác riêng, nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau tạo nên một khối thống nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của NHNo & PTNT huyện Lạng Giang. Trong thời gian qua, NHNo&PTNT huyện Lạng Giang đã thực hiện tốt nhiệm vụ của Huyện ủy, UBNN huyện đề ra, bám sát nội dung chiến lược, định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam. Ngân hàng đã có những nội dung đổi mới đối với khách hàng, tổ chức kinh doanh theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và ngân hàng cùng phát triển, thực hiện đúng các chính sách pháp luật của Nhà nước. 2.1.2- Khái quát các mặt hoạt động kinh doanh những năm gần đây. 2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp kinh doanh, việc huy động vốn là hoạt động quan trọng hàng đầu, làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theo trong quá trình kinh doanh của ngân hàng. Khi nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.. Trong những năm qua, bằng nhiều hình thức huy động vốn phong phú, trang bị máy móc hiện đại, đổi mới phong cách giao dịch, cải tiến dịch vụ, giảm thiểu thủ tục giấy tờ, tạo sự thoải mái thuận lợi như: nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật cho khách hàng đến gửi 13 tiền và rút tiền. Các kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạng Giang được thể hiện qua bảng như sau: Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. Đơn vị: tỷ đồng. Chỉ tiêu 1. Tổng VHĐ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011 ST % ST % ST % ± ± ±% 319,3 100 373,2 100 471 100 53,9 16,9 97,8 26,2 ±% 1.Phân theo đồng tiền Nội tệ 296,5 92,9 346,5 92,8 443,2 94,1 50 16,7 96,7 27,9 Ngoại tệ 22,8 7,1 26,7 7,2 27.8 5,9 3,9 17,1 1,1 4,1 25,5 6,8 23,8 5,1 -1,2 -4,5 -1,7 -6,7 - 2.Phân theo kỳ hạn TG KKH 26,7 8,4 TG CKH <12t 236,6 74,1 307,7 82,5 440 93,4 71,1 30,1 132,3 43 TG CKH >12 t 56 17,5 40 10,7 7,2 1,5 -28,6 -32,8 -82 -16 3.Phân theo đối tƣợng khách hàng TG dân cư 295,6 92,6 352 94,3 451 95,8 56,4 19,1 99 28,1 TG TC KTXH 23,7 7,4 5,7 4,2 -10,5 -1,2 -5,7 21.2 20 -2,5 (Nguồn: Báo cáo KQKD 2010/2012 của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang). Qua bảng số liệu, ta có thể thấy tình hình huy động vốn của Ngân hàng luôn trên đà tăng trưởng. Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 373,2 tỷ đồng, tăng 53,9 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng là 16,9%) so với năm 2010. Năm 2011 là năm nền kinh tế tiếp tục diễn biến phức tạp, càng về những tháng cuối năm thì tình hình kinh tế, thị trường càng có những biến động khó lường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng; tuy nhiên, tổng NVHĐ của ngân hàng vẫn tăng và đạt tốc độ 16,9%. Điều này có được là do Ngân hàng đã chủ động trong việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư dưới nhiều hình thức huy động hấp dẫn như: Tiết kiệm dự thưởng “Gửi tiền tiết kiệm trúng ô tô LACETTI”, kỳ phiếu khuyến mại bằng tiền mặt trúng thưởng vàng 3 chữ A, chứng chỉ tiền gửi “Mùa vàng bội thu”…. Sang năm 2012, NVHĐ của Ngân hàng tiếp tăng mạnh, đạt 471 tỷ đồng, tăng lên so với năm 2011 là 97,8 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng đạt 26,2%. Có được kết quả 14 như vậy là do ngay từ đầu năm ngân hàng đã thực hiện cơ chế khoán huy động nguồn vốn đến từng cán bộ, các Phòng nghiệp vụ và Phòng giao dịch trực thuộc. Ngoài ra, ngân hàng còn đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng về các hình thức huy động vốn và dịch vụ ngân hàng, treo băng rôn tại trụ sở làm việc, tuyên truyền bằng xe ô tô lưu động, các điểm giao dịch đã thường xuyên phân công cán bộ chăm sóc tư vấn, vận động khách hàng…. Đồng thời, tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình gửi tiền có thưởng. Tuy nhiên, thị phần vốn huy động của ngân hàng lại có xu hướng giảm xuống, từ năm 2010 đến 2012 thị phần NVHĐ là 65%, 58% và 56%. Nguyên nhân là do có sự cạnh tranh gay gắt trong việc huy động vốn của 05 quỹ tín dụng nhân dân và 02 PGD NHTM cổ phần. Ngân hàng vẫn phải có những biện pháp tích cực hơn để duy trì và tăng trưởng nguồn vốn, ổn định và nâng cao thị phần vốn huy động trên địa bàn huyện 2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động của ngân hàng chủ yếu là “đi vay để cho vay”, vì vậy huy động vốn và sử dụng vốn luôn luôn phải thực hiện song song lẫn nhau. Nếu huy động vốn được nhiều mà không cho vay được sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, tăng chi phí sử dụng vốn cho Ngân hàng, cho vay được mà không thu hồi được nợ thì có thể dẫn tới phá sản cho ngân hàng. Trên cơ sở nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã thực hiện đúng theo quy định và chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, đảm bảo sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, không chạy theo số lượng. Hoạt động tín dụng của chi nhánh đã đạt được những kết quả sau: Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang. Đơn vị: tỷ đồng STT 1 Chỉ tiêu Doanh số cho vay 2011/2010 2012/2011 ± ±% ± 634,2 112,7 22,8 26,4 4,3 2010 2011 2012 495,1 607,8 ±% 2 Doanh số thu nợ 420,8 516,9 546,7 95,9 22,8 29,8 5,8 3 Dư nợ tín dụng 341,2 422,2 436,9 81 23,7 14,7 3,5 (Nguồn: Báo cáo KQKD 2010/2012 của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang).
- Xem thêm -