Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tài chính prudential việt nam

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 91 |
  • Lượt tải: 1
sakura

Đã đăng 9559 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- BÙI LÝ THẢO TRINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- BÙI LÝ THẢO TRINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hướng nghề nghiệp Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HUỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ QUANG HUÂN TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Quang Huân Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nghiệm về nội dung của toàn bộ luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015 Người thực hiện luận văn Bùi Lý Thảo Trinh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2 4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................... 2 5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................................... 3 6. Kết cấu của đề tài........................................................................................................................ 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH ............................................................................................... 4 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH ............................................................................. 4 1.1.1 Khái niệm về công ty tài chính ............................................................................................ 4 1.1.2 Đặc điểm, tính chất của công ty tài chính .......................................................................... 4 1.1.2.1 Phạm vi hoạt động ........................................................................................................... 4 1.1.2.2 Mức vốn pháp định .......................................................................................................... 4 1.1.2.3 Thời hạn hoạt động.......................................................................................................... 4 1.1.3 Phân loại công ty tài chính .................................................................................................. 5 1.1.3.1 Công ty tài chính bán hàng.............................................................................................. 5 1.1.3.2 Công ty tài chính tiêu dùng.............................................................................................. 5 1.1.3.3 Công ty tài chính doanh nghiệp....................................................................................... 5 1.1.4 Hoạt động của công ty tài chính.......................................................................................... 6 1.1.4.1 Huy động vốn ................................................................................................................... 6 1.1.4.2 Huy động tín dụng ........................................................................................................... 6 1.1.4.3 Mở tài khoản và ngân quỹ ................................................................................................ 7 1.1.4.4 Các hoạt động khác.......................................................................................................... 7 1.2 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG ............................................................................ 8 1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng .......................................................................................... 8 1.2.2 Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng.......................................................................... 8 1.2.2.1 Đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng ................................................................. 8 1.2.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng ............................................................................................ 8 1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng......................................................................................... 10 1.3 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG ................................................................................................................................................ 11 1.3.1 Khái niệm ............................................................................................................................. 11 1.3.2 Nguyên nhân gây ra RRTD ............................................................................................... 11 1.3.2.1 Rủi ro do khách hàng: có 2 loại ..................................................................................... 11 1.3.2.2 Nguyên nhân do phía tổ chức tín dụng ......................................................................... 11 1.3.3 Đo lường rủi ro trong cho vay tiêu dùng........................................................................... 12 1.3.4 Quản trị RRTD trong cho vay tiêu dùng ......................................................................... 13 1.3.4.1 Uỷ ban Basel ................................................................................................................... 13 1.3.4.2 Quản trị RRTD theo Basel 1 - Hiệp ước quốc tế về vốn ngân hàng (Basel Capital Accord) và các hạn chế ............................................................................................................. 14 1.3.4.3 Tiếp cận RRTD theo Basel 2.......................................................................................... 15 1.3.4.4 Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý khi có dấu hiệu rủi ro ............................... 17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM ..................... 20 2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM ............................................................................................................ 20 2.1.1 Giới thiệu về CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam ..................................... 20 2.1.2 Cơ cấu tổ chức CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam .................................. 21 2.1.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam .............................................................................................................................. 22 2.1.3.1 Vay theo lương (PL - salaried). ......................................................................................... 23 2.1.3.2 Vay theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ IPSP...................................................................... 24 2.1.3.3 Vay theo hạn mức thẻ tín dụng (CCSP) ............................................................................. 24 2.1.3.4 Sản phẩm dành cho khách hàng cũ (TOP UP/RETENTION LOAN). ................................ 25 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam qua các năm 2010-2014 .................................................................................................................... 26 2.1.4.1 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh qua các năm................................................. 26 2.1.4.2 Tài sản ................................................................................................................................ 30 2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................................................... 31 2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM ............................................................................................................ 32 2.2.1 Thực trạng cho vay qua các năm ....................................................................................... 32 2.2.2 Nguyên nhân gây ra RRTD tại CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential VN .............. 34 2.2.2.1 RRTD tăng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh.............................. 34 2.2.2.2 RRTD do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng................................................... 37 2.2.2.3 Nguyên nhân do chính Công CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential VN ................... 38 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM QUA CÁC NĂM 2010 - 2014 ...................... 41 2.3.1 Trích lập dự phòng rủi ro................................................................................................... 42 2.3.2 Thành lập bộ phận chuyên trách quản trị RRTD ............................................................ 42 2.3.3 Minh bạch công khai tài chính đảm bảo tiêu chuẩn kiểm toán Việt Nam và quốc tế... 43 2.4 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM ........................................................ 44 2.4.1 Thuận lợi .............................................................................................................................. 44 2.4.1.1 Khách quan .................................................................................................................... 44 2.4.1.2 Chủ quan ........................................................................................................................ 45 2.4.2 Khó khăn.............................................................................................................................. 47 2.4.2.1 Khách quan .................................................................................................................... 47 2.4.2.2 Chủ quan ........................................................................................................................ 48 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM 51 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU BASEL ................................................................................................................................... 51 3.1.1 Định hướng của nhà nước .................................................................................................. 51 3.1.2 Định hướng chung của ngân hàng và các công ty Tài Chính .......................................... 51 3.1.3 Định hướng của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential VN ..................................... 52 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM THEO CHUẨN MỰC BASEL ........ 53 3.2.1 Nhóm các giải pháp về chiến lược, chính sách quản trị RRTD ...................................... 53 3.2.2 Nhóm các giải pháp về công nghệ thông tin...................................................................... 54 3.2.2.1 Đầu tư nâng cấp hệ thống phục vụ quá trình hoạt động của công ty ............................ 54 3.2.2.2 Khai thác thông tin hiệu quả .......................................................................................... 55 3.2.3 Nhóm các giải pháp về nhân sự ......................................................................................... 56 3.2.3.1 Nâng cao chất lượng tuyển dụng ................................................................................... 56 3.2.3.2 Đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên công ty .......................................................... 57 3.2.3.3 Tăng cường đạo đức, ý thức của cán bộ nhân viên........................................................ 57 3.2.3.4 Tăng cường các chế độ đãi ngộ, khuyến khích tạo động lực làm việc cho nhân viên.... 58 3.2.4 Nhóm các giải pháp về thị trường...................................................................................... 58 3.2.4.1 Phân tán RRTD .............................................................................................................. 58 3.2.4.2 Bảo hiểm rủi ro tài chính - bảo hiểm đi kèm với khoản vay .......................................... 59 3.2.5 Nhóm các giải pháp về tác nghiệp ..................................................................................... 59 3.2.5.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ...................................................................... 59 3.2.5.2 Tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ .............................................................. 59 3.2.5.3 Phân loại nợ và thu hồi nợ ............................................................................................. 60 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ LIÊN QUAN ...... 61 3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước ................................................................................................ 61 3.3.1.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho nghiệp vụ ngân hàng ............................................. 62 3.3.1.2 Xây dựng hành lang pháp lý cho thị trường mua bán nợ............................................... 62 3.3.1.3 Đảm bảo an ninh tài chính trong hoạt động của các tổ chức tín dụng .......................... 64 3.3.1.4 Xây dựng các cơ sở nền tảng định hướng quản trị rủi ro tin dụng theo yêu cầu của Hiệp Ước Basel ................................................................................................................................... 64 3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN..................................................................................................... 64 3.3.2.1 Hoàn thiện cách thức giám sát....................................................................................... 65 3.3.2.2 Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các chế tài của Nhà Nước .............................................. 65 3.3.3 Kiến nghị với các tổ chức, bộ ngành có liên quan ............................................................ 66 3.3.3.1 Đối với các tổ chức kiểm toán ........................................................................................ 66 3.3.3.2 Đối với một số bộ ngành khác........................................................................................ 66 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tỉ trọng GDB theo lĩnh vực kinh tế 2010-2014 (%) .................................... 27 Bảng 2.2: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2012, 2013, 2014 ............. 29 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................... 31 Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo sản phẩm .................................................................... 33 Bảng 2.5 Phân loại nợ qua các năm 2012-2014 ............................................................ 34 DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam ........ 21 Biểu đồ 2.1: Tăng truởng GDP (%) năm 2010-2014 .................................................... 26 Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản .............................................................................................. 30 Biểu đồ 2.3 Khoản tiền cho vay qua các năm (đồng) ................................................... 32 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng theo sản phẩm ................................................................ 33 Biểu đồ 2.5: Thị phần CTY TNHH MTV tài chính PRUDENTIAL VN ..................... 35 Biểu đồ 2.6: Cơ cấu lao động theo trình độ đến 31/12/2014 ........................................ 47 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công ty tài chính Prudential chính thức gia nhập vào thị trường Việt Nam từ tháng 10 năm 2007 chuyên hoạt động trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng cá nhân (cho vay không có tài sản thế chấp đảm bảo) và là công ty tài chính 100% vốn nước ngoài đầu tiên hoạt động tại thị trường Việt Nam. Hoạt động tín dụng - cho vay tiêu dùng cá nhân là hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Tài Chính Prudential Việt Nam (CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential VN). Tuy nhiên lĩnh vực kinh doanh này cũng có những rủi ro rất lớn và gây ra nhiều khó khăn bất cập cho công ty như: làm tăng chi phí hoạt động, lợi nhuận giảm sút cùng với sự thất thoát vốn vay, tỉ lệ nợ quá hạn và nợ có khả năng mất vốn tăng làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng có thể làm tổn hại đến vị thế của công ty. Rủi ro tín dụng (RRTD) luôn luôn đi kèm với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn RRTD mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra, do đó một tỉ lệ tổn thất dự kiến phải luôn được xác định rõ đối với hoạt động tín dụng trong chiến lược hoạt động chung. Khi tổ chức hoạt động với mức tổn thất bằng hoặc thấp hơn mức tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Tổ chức phải sử dụng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa RRTD nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, giảm thiểu tối đa rủi ro và đạt hiệu quả trong tăng truởng. Thực tiễn hoạt động của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential trong thời gian vừa qua cũng cho thấy RRTD của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách hiệu quả: tỷ lệ nợ quá hạn của công ty đang ở mức 5.5% và tỷ lệ write-off1 gần 2% và các con số này đang có chiều hướng gia tăng. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là RRTD cần phải được quản trị, kiểm soát một cách đúng đắn, bài bản và hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh 1 Khoản nợ không có khả năng thu hồi, được tính là khoản lỗ của công ty 2 từ RRTD và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh cho công ty, góp phần nâng cao uy tín và lợi thế của công ty trong cạnh tranh. Một tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh có hiệu quả doanh thu lợi nhuận ngày càng tăng, có năng lực tài chính mạnh và có chiến lược hoạt động đảm bảo quản trị rủi ro trong phạm vi giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin khách hàng và nâng cao vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Do đó cần có các giải pháp đúng đắn và hợp lý để quản trị rủi ro, giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng bền vững cũng như thành công trên các lĩnh vực hoạt động. Đó là lý do tôi chọn đề tài: “ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM” 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng RRTD từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam đáp ứng các chuẩn mực của hiệp ước Basel. Làm rõ và hoàn thiện lý luận về quản trị RRTD. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: RRTD tại CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam, các nguyên nhân làm tăng RRTD, các giải pháp nhằm quản trị RRTD. Phạm vi nghiên cứu: không gian chính là CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu Phân tích tình huống điển hình, phương pháp khảo sát Thảo luận phỏng vấn với một số nhà quản lý, kiểm soát viên nội bộ và cán bộ tín dụng làm việc lâu năm tại phòng giao dịch và các chi nhánh CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam như: trưởng, 3 phó phòng giao dịch, chuyên viên thẩm định, chuyên viên phòng quản trị rủi ro, chuyên viên phòng pháp chế và tuân thủ pháp luật… Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp so sánh. Tổng hợp các bài viết, báo cáo từ các tạp chí, từ nguồn báo cáo nội bộ công ty về rủi ro hoạt động trong đó bao gồm rủi ro tín dụng, về quản trị rủi ro tín dụng. Sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích. 5. Ý nghĩa của đề tài Đề tài góp phần đóng góp cái nhìn tổng quan về RRTD tại một công ty tài chính: thực trạng và các nguyên nhân làm gia tăng rủi ro, đồng thời đưa ra các giải pháp quản trị RRTD hữu ích nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn về quản trị RRTD, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra, gia tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức hoạt động trên cùng lĩnh vực và góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty qua từng thời kì, cuối cùng là đóng góp vào quá trình xây dựng hình ảnh, vị thế của công ty tài chính Prudential nói riêng và tập đoàn Prudential nói chung trên thị trường Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. 6. Kết cấu của đề tài Lời mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của công ty tài chính. Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị RRTD tại CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam. Kết luận 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH 1.1.1 Khái niệm về công ty tài chính Theo Nghị định 79/2002/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính đinh nghĩa “Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ khác theo qui định của pháp luật nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi không kì hạn”. 1.1.2 Đặc điểm, tính chất của công ty tài chính 1.1.2.1 Phạm vi hoạt động Công ty tài chính được mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài sau khi được Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN) chấp thuận bằng văn bản. Công ty tài chính được thành lập công ty trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập để hoạt động dịch vụ tài chính, tiền tệ, môi giới, bảo hiểm, chứng khoán và tư vấn theo qui định của pháp luật. 1.1.2.2 Mức vốn pháp định Theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP, ngày 22/11/2006 của Chính phủ, công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực và trước ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn pháp định là 300 tỷ đồng, công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng. 1.1.2.3 Thời hạn hoạt động Thời hạn hoạt động của công ty tài chính là không quá 50 năm, và có thể được gia hạn thời gian hoạt động tuy nhiên thời gian gia hạn cũng không được quá 50 năm. 5 1.1.3 Phân loại công ty tài chính 1.1.3.1Công ty tài chính bán hàng Chủ sở hữu là các công ty sản xuất và bán hàng thực hiện các khoản cho vay tài trợ cho khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của công ty: thủ tục nhanh và tiện lợi ngay tại điểm mua hàng. Gián tiếp cấp tín dụng cho người tiêu dùng để mua các món hàng từ một nhà cung cấp hay nhà phân phối nào đó. Tín dụng được cấp dưới hình thức khách hàng trả góp cho doanh nghiệp bán hàng theo hợp đồng mẫu do công ty tài chính này cung cấp, sau đó hợp đồng được bán lại cho công ty tài chính. Công ty tài chính bán hàng được thành lập nhằm hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ hàng hoá của nhà sản xuất hay nhà phân phối bán lẻ. 1.1.3.2 Công ty tài chính tiêu dùng Công ty này cấp tín dụng cho cá nhân hoặc hộ gia đình cho mục đích mua sắm hàng hoá tiêu dùng như đồ đạc nội thất, đồ gia dụng hoặc sửa chữa nhà cửa…các khoản vay sẽ được trả góp định kì. Do các khoản vay của loại công ty tài chính này khá rủi ro nên công ty thường chỉ cho vay những khoản tiền nhỏ và lãi suất cao hơn lãi suất thị trường. Các công ty tài chính này là các doanh nghiệp riêng biệt do các ngân hàng là chủ sở hữu, các công ty này thường cho khách hàng không có khả năng vay vốn từ các nguồn khác vay với mức lãi suất cao hơn lãi suất trên thị trường. 1.1.3.3 Công ty tài chính doanh nghiệp Cung cấp các hình thức ứng dụng chuyên biệt cho các doanh nghiệp bằng cách thực hiện các khoản cho vay và tài khoản mua bán với chiết khấu: dạng tín dụng này được gọi là factoring. Ngoài ra công ty tài chính doanh nghiệp chuyên môn hóa vào cho thuê trang thiết bị máy móc mà họ mua về và cho các doanh nghiệp vay trong một khoản thời gian nào đó. 6 1.1.4 Hoạt động của công ty tài chính 1.1.4.1 Huy động vốn Nhận tiền gửi có kì hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo qui định của NHNN. Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật hiện hành. Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chức tài chính quốc tế. Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. 1.1.4.2 Huy động tín dụng Công ty tài chính được cho vay dưới các hình thức: - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo qui định của NHNN. - Cho vay theo uỷ thác của chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và hợp đồng uỷ thác. - Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp. Chiết khấu, tái chiết khấu và cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác. - Công ty tài chính được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân. - Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác cho nhau. Bảo lãnh - Công ty tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Việc bảo lãnh của công ty Tài chính phải được thực hiện theo quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của NHNN. 7 1.1.4.3 Mở tài khoản và ngân quỹ Mở tài khoản - Công ty Tài chính được mở tài khoản tiền gửi tài NHNN nơi công ty Tài chính đặt trụ sở chính và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được NHNN cho phép. - Công ty Tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tại NHNN và duy trì tại đó số dư bình quân không thấp hơn mức quy định của NHNN. Dịch vụ ngân quỹ - Công ty Tài chính được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. 1.1.4.4 Các hoạt động khác Các nghiệp vụ khác được phép thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành bao gồm: - Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác. - Đầu tư cho các dự án khác theo hợp đồng. - Tham gia thị trường tiền tệ. - Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng. - Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu vàng các loại giấy tờ có giá cho các doanh nghiệp. - Được quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng. - Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho khách hàng. - Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác. Các nghiệp vụ được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép - Hoạt động ngoại hối: NHNN xem xét, cấp giấy phép cho công ty Tài chính được thực hiện một số hoạt động ngoại hối theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. 8 - Hoạt động bao thanh toán: NHNN có trách nhiệm ban hành quy định hướng dẫn việc thực hiện hoạt động bao thanh toán và xem xét cho phép công ty Tài chính có đủ điều kiện thực hiện hoạt động này. 1.2 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Khoản vay này là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu mua nhà, xe cộ, đồ gia dụng… và chi tiêu cho những nhu cầu về giáo dục, y tế và du lịch. 1.2.2 Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng 1.2.2.1 Đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng Là các cá nhân có thu nhập có năng lực pháp lý những người đã, đang và sẽ có nhu cầu vay để đáp ứng một nhu cầu tiêu dùng nào đó. Gồm có: - Cá nhân có thu nhập thấp: vay tiêu dùng nhằm cần bằng giữa thu nhập và chi tiêu. - Cá nhân có thu nhập trung bình: có nhu cầu vay tiêu dùng cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu mua hàng hoá cao hơn là khoản tiền dự phòng hiện có, hoặc là do không thể hạn chế nhu cầu tiêu dùng của mình mà chi tiêu quá khả năng thu nhập của họ. - Cá nhân có thu nhập cao: vay tiêu dùng làm tăng khả năng thanh toán, hoặc xem như vay tiêu dùng là một khoản tài trợ linh hoạt cho chi tiêu vì tiền của họ đang nằm trong các khoản đầu tư dài hạn khác. Các mục đích chủ yếu của vay tiêu dùng là: mua nhà, đất, sữa chữa và nâng cấp nhà, mua xe, mua các vật dụng gia dụng khác hay là chi tiêu cho hôn lễ, nghỉ ngơi, học tập… 1.2.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại: - Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. 9 - Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay phục vụ cho mục đích mua đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành hoặc giải trí khác… Căn cứ vào phương thức hoàn trả có thể chia thành 3 loại: - Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho tổ chức tín dụng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng). Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi kỳ hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế. Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán một lần hết số nợ vay. Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các tổ chức tín dụng, loại hình này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao. - Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán cho tổ chức tín dụng chỉ một lần khi đến hạn. Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới một năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao. - Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà tổ chức tín dụng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình. Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng. Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra - vô thường xuyên. Cho vay qua thẻ là một loại hình cho vay phổ biến của cho vay tiêu dùng tuần hoàn, với một hạn mức được cấp khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài khoản của mình. Căn cứ vào hình thức vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại: - Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng mua lại khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng và 10 thu lại từ khách hàng. Hình thức này tổ chức tín dụng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. - Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng sẽ nhận tiền vay từ tổ chức tín dụng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,… 1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng sẽ phát triển khi nền kinh tế tăng trưởng, ngược lại khi nền khi tế suy thoái thì qui mô cho vay tiêu dùng sẽ thu hẹp lại. Đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình: họ vay để đáp ứng nhu cầu khi mà tích luỹ chưa đủ chi trả cho nhu cầu. Vì vậy các khoản cho vay tiêu dùng thường có qui mô nhỏ nhưng số lượng hợp đồng vay lại nhiều do số lượng hộ gia đình lớn và nhu cầu chi tiêu đa dạng. Những khách hàng của vay tiêu dùng thường quan tâm đến thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hiện tại hơn là các khoản chi phí phải trả cho khoản vay tiêu dùng đó. Ngoài ra do khoản vay nhỏ, số tiền thanh toán hàng kì không cao, ít ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu khác nên vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất. Những thông tin cá nhân quan trọng làm cơ sở để phân tích và đưa ra quyết định cho vay thường là thông tin chủ quan do chính khách hàng cung cấp do đó có thể thông tin không chính xác, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho tổ chức cho vay. Khách hàng của vay tiêu dùng thường có nguồn thu nhập để trả nợ không ổn định, nguồn thu nhập này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khoẻ, chu kì kinh tế… Lãi suất cho vay tiêu dùng khá cao do chi phí để cho vay (thẩm định, làm hồ sơ…) cao, và loại hình cho vay này có khá nhiều rủi ro nên cần mức lãi suất cao để có thể bù đắp phần nào các khoản chi phí và rủi ro có thể phát sinh.
- Xem thêm -