Giải pháp hoàn thiện kế toán nvl tại công ty cổ phần perso

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp i Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán TÓM LƢỢC Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập tạo ra khả năng mở rộng thị trường, có thêm nhiều đối tác. Điều này tạo ra nhiều thuận lợi, cũng như khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước. Thị trường mở rộng giúp doanh nghiệp có khả năng lựa chọn nguồn hàng thích hợp với giá rẻ, giúp doanh nghiệp có thể xâm nhập thị trường nước bạn, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó không phải không có những khó khăn. Đứng trước những thách thức từ thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải vươn lên, tự khẳng định mình, phải tự hạch toán lấy thu bù chi, phải nghiên cứu kinh doanh như thế nào sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà lợi nhuận thu được là cao nhất. Bên cạnh đó mẫu và chất lượng sản phẩm phải không ngừng cải tiến, chất lượng tốt giá thành hạ mà doanh nghiệp vẫn thu được nhiều lãi, muốn vậy doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý và sản xuất. Một trong những biện pháp đó là quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đặc biệt khâu quản lý chi phí nguyên vật liệu là quan trọng. Vì nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm. Trong tình hình sản xuất trong nước có hạn, nhiều nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài, do đó việc ghi chép tình hình thu mua, nhập, xuất và dự trữ nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin và để tạo ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tránh lãng phí tài nguyên nguồn lực sản xuất qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần PERSO xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, em thấy rõ được vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng, thấy được sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu vì nó đảm bảo yêu cầu cơ bản: chính xác, tuyệt vời, toàn diện. GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp ii Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty đặc biệt là cán bộ trong phòng kế toán của công ty cổ phần PERSO cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của T.S Nguyễn Viết Tiến em đã làm quen và tìm hiểu thực tế tại công ty em đã hiểu rất nhiều về công tác kế to án NVL tại một công ty thực tế. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại phòng kế toán, đồng cảm ơn T.S Nguyễn Viết Tiến đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Qua quá trình thực tập, em thấy kinh nghiệm của mình vẫn còn rât nhiều thiếu sót, kiến thức còn nhiều hạn chế. Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn! GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán iii MỤC LỤC TÓM LƢỢC ....................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vii LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 1. Tn ấp t t ủ t ........................................................................................ 1 2. Mụ t êu ng ên ứu ủ t ...............................................................................1 3. Đố tƣợng v p ạm v ng ên ứu ............................................................................1 4. P ƣơng p áp t u t ập dữ l ệu .................................................................................2 4.1 P ƣơng p áp u tr trắ ng ệm ........................................................................2 4.2 P ƣơng p áp p ỏng vấn ......................................................................................... 2 4.3 P ƣơng p áp p ân t dữ l ệu ..............................................................................2 5. K t ấu ủ k ó luận tốt ng ệp. ............................................................................3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL ........................... 4 TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP .......................................................................4 1.1 K á n ệm, p ân loạ , t n g á NVL .......................................................................4 1.1.1 K á n ệm ..............................................................................................................4 1.1.2 Phân loại NVL .......................................................................................................5 1.1.3 Tính giá NVL .........................................................................................................6 1.2.1 Quy ịn k toán NVL ủ do n ng ệp t eo VAS 02 ...................................9 1.2.1.1 Đán g á NVL ....................................................................................................9 1.3 Cá p ƣơng p áp k toán t t NVL ............................................................... 11 1.3.1 Phương pháp thẻ song song ................................................................................11 1.3.2 Phương pháp đối chiếu, luân chuyển .................................................................12 1.3.3 Phương pháp sổ số dư ......................................................................................... 12 1.4 K toán tổng ợp NVL t eo quy ịn ủ ộ k toán do n ng ệp ........12 1.4.1 Chứng từ kế toán .................................................................................................12 1.4.2 Vận dụng TK kế toán........................................................................................... 13 1.4.3 Sổ kế toán .............................................................................................................17 GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp iv Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 1.4.4 K toán dự p òng g ảm g á NVL tồn k o ........................................................ 17 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL ....................................................... 19 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PERSO ...........................................................................19 2.1 Tổng qu n v ông ty ổ p ần PERSO ................................................................ 19 2.1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần PERSO ............................. 19 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 19 2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ...................................................................20 2.1.1.3 Đặc điểm tổ chứ quản lý của công ty ............................................................ 20 2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần PERSO .....................22 Bộ máy k toán tạ Công ty ổ p ần PERSO t uộ p òng k toán ủ ƣợ tổ t ự ứ t eo mô ìn k toán tập trung. Mọ ện ở p òng k toán ( u ƣợ ịu sự k ểm soát ủ k toán trƣởng). K ông tổ k toán r êng ở á bộ p ận m ọ l m p ần v ệ ông v ệ k toán ông ty v ỉ p ân ông ông v ệ ứ o á k toán v ên ể ủ mìn . ........................................................................................ 22 2.1.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .......................................................... 23 2.2 T ự trạng k toán NVL tạ ông ty ổ p ần PERSO .......................................23 2.2.1 Thực trạng kế toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần PERSO ........................... 23 2.2.1.1 Chứng từ sử dụng ............................................................................................. 23 2.2.1.2. Trình tự hạch toán ......................................................................................... 24 2.2.2 Thực trạng vận dụng chứng từ kế toán tại công ty cổ phần PERSO ...............30 2.2.2.1 chứng từ sử dụng .............................................................................................. 30 2.2.2.2 Trình tự hạch toán ........................................................................................... 30 2.2.3 Thực trạng vận dụng tài khoản kế toán tại công ty cổ phần PERSO ...............32 2.2.3.1 Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 32 2.2.3.2. Trình tự hạch toán .......................................................................................... 33 2.2.4 Thực trạng vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty cổ phần PERSO ...........34 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PERSO ...........................................................................36 3.1 Cá k t luận án g á t ự trạng k toán NVL tạ ôn ty ổ p ần PERSO ........36 3.1.1 Các kết quả đã đạt được ...................................................................................... 36 3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .....................................................38 GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 3.2 Yêu ầu ủ v ệ v Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán o n t ện k toán NVL tạ ông ty Cổ P ần PERSO .........39 3.3 Cá g ả p áp o n t ện k toán NVL tạ ông ty ổ p ần PERSO ................39 3.3.1 Điều kiện nhà nước ............................................................................................. 42 3.1.2.Điều kiện của doanh nghiệp ...............................................................................43 KẾT LUẬN ..................................................................................................................44 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp vi Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 1.2: Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê đinh kỳ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hang tồn kho Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ: 2.3 Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Sơ đồ 2.4: Thủ tục nhập kho Sơ đồ 2.5: hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhập ký chung Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT Biểu 2.2 : Biên bản khiểm nghiệm Biểu 2.3 : Phiếu nhập kho Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm Biểu 2.6: Phiếu nhập kho Biểu 2.7: Phiếu xuất kho Biểu 2.8: Thẻ kho Biểu 2.9: Sổ kế toán chi tiết NVL Biểu 2.10: Bảng tổng hợp N-X-T Biểu 2.11: Sổ chi tiết thanh toán với người bán Biểu 2.12: Sổ chi tiết thanh toán với người bán Biểu 2.13: Phiếu xuất kho Biểu 2.14: Trích bảng tổng hợp xuất vật tư Biểu 2.15: Trích nhật ký mua hàng Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung Biểu 2.17: Sổ cái TK 331 Biểu 2.18: Sổ cái TK 152 Biểu 3.1: Mẫu sổ danh điểm vật tư GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp vii Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT NVL : Nguyên vật liệu TM : Thương mại NV : Nguồn vốn TK : tài khoản VAT : thuế giá trị gia tăng. MS : Mã số HĐKD : hoạt động kinh doanh TSNH : Tài sản ngắn hạn NPT : Nợ phải trả VCSH : Vốn chủ sở hữu DT : Doanh thu CFSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh HTK : Hàng tồn kho KKTX : kê khai thương xuyên TSCĐ : Tài sản cố định NKC : Nhật ký chung N-X-T : Nhập-Xuất –Tồn CFQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 1 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán LỜI MỞ ĐẦU 1. T n ấp t t củ tài Công tác kế toán NVL rất quan trọng tới sự sống còn của doanh nghiệp vì nó là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn tới giá thành sản phẩm. Việc sử dụng NVL hợp lý giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh: hạ giá thành sản phẩm. Hạch toán NVL cung cấp thông tin cần thiết qua đó có biện pháp kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao NVL, ngăn chặn hiện tượng lãng phí NVL trong sản xuất kinh doanh từ đó giúp nhà quản lý đề ra biện pháp sử dụng NVL hợp lý và có hiệu quả. Nguyên tắc đánh giá vật tư phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho”. Hàng tồn kho của doanh nghiệp đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc nghiên cứu đề tài về NVL tại công ty là cần thiết do nếu quản lý tốt tình hình nhập – xuất NVL công ty sẽ tính được chính xác giá thành của các công trình từ đó tính được chính xác lãi lỗ của các công trình thi công. 2. Mụ t êu nghiên cứu củ tài - Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vần đề lý luận và thực tiễn về kế toán NVL tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành. - Mục tiêu thực tiễn: Khóa luận đi sâu vào khảo sát thực trạng và phân tích tình hình kế toán NVL tại Công Ty cổ phần PERSO. Từ đó nhận ra các ưu, nhược điểm và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty. 3. Đố tƣợng v p ạm v ng ên ứu - Đối tượng nghiên cứu: Lý luân và thực trạng kế toán NVL - Không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công ty cổ phần PERSO - Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán công ty trong khoảng thời gian từ 08/03/2014 đến 11/04/2014 - Số liệu minh họa trong đề tài là số liệu Tháng 03 năm 2014. GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 2 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 4. P ƣơng p áp t u t ập dữ l ệu 4.1 P ƣơng p áp u tr trắ ng ệm - Mục đích: thu thập những thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ phần PERSO, thông qua những bảng hỏi được thiết kế từ trước. - Cách thức tiến hành: sử dụng bảng hỏi với cách thiết kế trên dưới 10 câu hỏi dưới dạng lựa chọn mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao. Phát bảng hỏi với các đối tượng cần khảo sát là các cương vị chủ chốt trong công ty và nhân viên phòng kế toán tài chính, hướng dẫn trả lời, thu thập các bảng hỏi. - Kết quả cần đạt được: thu thập được các thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ phần PERSO, mặc dù vậy thông tin thu được vẫn chưa được cụ thể và chi tiết về nội dung mà vẫn cần phải thông qua phương pháp phỏng vấn để làm rõ hơn. 4.2 P ƣơng p áp p ỏng vấn - Nhằm làm rõ hơn các vấn đề về kế toán NVL như: mô hình kế toán tại công ty, các phương pháp kế toán hàng tồn kho? NVL được tính theo phương pháp nào? Sổ sách kế toán áp dụng ? nhập xuất như thế nào?....để bổ sung cho phiếu điều tra trắc nghiệm một cách chi tiết cụ thể hơn. - Cách thức tiến hành: thiết kế những câu phỏng vấn ngắn gọn dễ hiểu để phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách về kế toán NVL trong công ty - Kết quả cần đạt được: phỏng vấn được các đối tượng và thu thập được những thông tin cần thiết, từ đó thấy được những mặt mạnh và những mặt còn tồn tại trong kế toán NVL tại công ty cổ phần PERSO. 4.3 P ƣơng p áp p ân t dữ l ệu - Mục đích: nhằm sử dụng các thông tin thu thập được một cách chính xác, triệt để nhất giúp cho bài chuyên đề hoàn thiện hơn - Cách thức tiến hành: từ những dữ liệu thu thập được ta tổng hợp chúng lại sau đó phân bổ những dữ liệu thu thập được cho từng phần cụ thể. Ngoài ra một số thông tin thu thập được đem thống kê, so sánh chúng với nhau sau đó mới dùng những dữ liệu này để sử dụng cho bài chuyên đề. - Kết quả cần đạt được: sau khi xử lý những dữ liệu thu thập được ta thu được những dữ liệu chính xác, đầy đủ phục vụ cho hoàn thiện bài chuyên đề. GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 3 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 5. K t ấu ủ k ó luận tốt ng ệp. Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, phần mở đầu và phần kết luận khóa luận được chia làm 3 phần: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PERSO CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PERSO GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 K á n ệm, p ân loạ , tính giá NVL 1.1.1 Khái niệm Khái niệm về NVL:  Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.  NVL là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà doanh nghiệp xây lắp sử dụng. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá ra sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL.  Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lẩn hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra. NVL có nhiều loại khác loại nhau. Trong đó, vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến .Vật liệu được chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ. Nguyên liệu được gọi tắt là NVL. NVL thường được sử dụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình. Cụ thể hơn : NVL trong xây dựng của doanh nghiệp là đối tượng lao động như gạch, cát đá, xi măng…là một bộ phận trọng yếu của tư liệu ,là đối tượng lao động đã qua sự tác động của con người. NVL chính : là những NVL không thể thiếu ,có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên sản phẩm cũng như sử dụng chủ đạo cho các công trình xây dựng. NVL chính thường được sử dụng với số lượng lớn vào quá trình sản xuât GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán NVL phụ: là nhứng NVL được dùng cho quá trình sản xuất sản phẩm, được dùng với số lượng ít, tuy nhiên NVL phụ cũng rất quan trọng trong viêc cấu thành nên sự thành công của sản phẩm. + Nhiên liệu : là loại vật liệu sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng . + Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng thay thế của các loại máy móc + Phế liệu thu hồi : Gồm những vật dụng thừa của NVL ( Nguồn tài liệu: Giao trình kế toán tài chính – Học Viện Tài Chính Gs.Ts.Nhà giáo Nhân Dân Ngô Thế Chi và Ts. Ngô Thị Thủy biên soạn) Kế toán doanh nghiệp hỏi và đáp – Dương Nhạc – Nhà xuất bản tài chính) 1.1.2 Phân loại NVL + Căn cứ vào yêu cầu quản lý - NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị sản phẩm mới - Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm - Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí - Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản. - Vật liệu khác: là các loại vật liệu không xếp vào các loại trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ… + Căn cứ vào nguồn gốc: cho biết NVL đó được hình thành từ đâu?(mua ngoài hay tự chế biến) GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán + Căn cứ vào mục đích, nơi sử dụng: cho biết NVL được sử dụng với mục đích gì và được sử dụng ở đâu? + Căn cứ vào quyền sở hữu: cho biết NVL có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không hay đi thuê ngoài, nhận vốn liên doanh, liên kết - Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho địa điểm và trạng thái hiện tại - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. 1.1.3 Tính giá NVL Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho của bộ tài chính thì nguyên liệu, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001:“Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”.Trong đó: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng tồn kho, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí có liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 7 Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính theo thực tế Tính giá NVL nhập kho + Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: Giá thực tế nhập kho Giá mua ghi trên hoá đơn = Chi phí mua thực tế (Chi phí vận chuyển bỗc xếp) - Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác (nếu có) + + Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có) Trong đó: -Chi phí thu mua thực tế: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức. -Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác(nếu có): như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)… + Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chê biến: Giá thực tế Giá thực tế Chi phí giá công nhập kho = xuất kho + chế biến + Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế vật liệu xuất thuê chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến + Số tiền phải trả cho đơn vị gia công chế biến + Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL thì giá thực tế NVL nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận. Gía thực tế của vật liệu góp vốn = Gía trị vốn góp do hội đồng liên doanh liên doanh đánh giá + Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính. Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị có thế sử dụng lại hoặc để bán + Đối với vận liệu được biếu tặng, viện trợ Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị thường tại thời điểm nhận  Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: + Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. + Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp này phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước. Số còn lại (tổng số xuất kho số xuất thuộc lần nhận trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lấn mua vào sau cùng. + Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính trên cơ sở số liệu vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ. Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân NVL tồn đầu kỳ. Đơn giá bình quân vật liệu Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ = CCDC tồn đầu kỳ Số lượng vật liệu - CCDC tồn cuối kỳ + Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ. Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân Đơn giá bình quân = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ  Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. Số dự phòng giảm giá nguyên vật liệu được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của nguyên vật liệu lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu được thực hiện trên cơ sở từng loại nguyên vật liệu. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm. Khi có sự tham gia của nguyên vật GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 9 liệu mà giá thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì nguyên vật liệu tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá NVL phải lập thấp hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập. 1.2.1 Quy định kế toán NVL của doanh nghiệp theo VAS 02 1.2.1.1 Đánh giá NVL  Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc xác định giá trị vật tư hàng hóa ở những thời điểm nhất định theo các nguyên tắc kế toán quy định để ghi sổ và lập báo cáo kế toán. Theo Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” thuộc Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam ( 01-2007), các phương pháp đánh giá NVL được dựa trên một số nguyên tắc sau: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng. Theo giá gốc NVL: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Chi phí mua: Chi phí mua của VL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu. - Chi phí chế biến: Chi phí chế biến VL bao gồm những CP có liên quan trực tiếp đến sản phẩm SX, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá vật tư thành thành phẩm..  Theo trị giá vốn thực tế - Đối với vật liệu nhập kho + Do đi mua ngoài: Giá thực tế NVL nhập = Giá mua + kho GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến Chi phí thu mua + Thuế nhập khẩu(nếu có) - Chiết khấu thương mại (nếu có) SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 10 + Do tự gia công chế biến Giá thực tế NVL nhập kho = Trị giá vốn vật liệu xuất X gia công chế biến Chi phí gia công chế biến (nhân công, KH) + Do thuê ngoài gia công chế biến Giá thực tế NVL nhập = Trị giá vốn thực tế xuất gia công kho Tiền thuê gia + công, chế biến phải trả Chi phí vận chuyển, + bốc dỡ (trước, sau khi thuê gia công chế biến) + Do nhận vốn góp liên doanh Giá thực tế NVL nhập kho = Trị giá vốn góp liên doanh do HĐ lien doanh đánh giá + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có). +Do nhà nước cấp, biếu tặng, viện trợ Giá thực tế NVL nhập kho Giá vật liệu ghi trên hóa đơn = hoặc giá của thị trường + tương đương Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có) + Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất: Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi Giá có thể sử dụng lại = hoặc có thể bán - Đối vật liệu xuất kho + Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước và căn cứ đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho. Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là hàng nhập kho mới nhất. + Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO) Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính. Theo phương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho. + Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo Phương pháp này thì xuất lô hàng nào, lấy giá nhập của lô hàng đó làm giá xuất kho +Phương pháp bình quân gia quyền GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 11 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: theo đó đơn giá bình quân cả kỳ được tính vào cuối kỳ và thường áp dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Đơn giá bình quân 1 Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ = Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ đơn vị VL Giá thực tế VL xuất kho = Số lượng xuất kho X Đơn giá bình quân Phương pháp bình quân liên hoàn (BQ sau mỗi lần nhập): theo phương pháp này kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm VL. Căn cứ đơn giá bình quân và số lượng VL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế VL xuất kho. Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: theo phương pháp này kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và khối lượng VL tồn kho cuối kỳ trước Giá thực tế VL xuất kho = Số lượng xuất kho X Đơn giá bình quân - Tính giá trị NVL tồn cuối kỳ Giá trị NVL tồn cuối kỳ = giá trị NVL tồn đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ – Phát sinh giảm trong kỳ Gía trị NVL tồn cuối kỳ là một bộ phận trong chỉ tiêu hàng tồn kho được phản ánh trên Bảng Cân Đối Kế Toán 1.3 Cá p ƣơng p áp k toán t t NVL 1.3.1 Phương pháp thẻ song song Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc: Ở kho theo dõi về số lượng, ở phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị từng thứ, từng loại hàng tồn kho. Như vậy, theo phương pháp này, thủ kho phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng còn kế toán phải mở thẻ kho (sổ) kế toán chi tiết để theo dõi cả về số lượng và giá trị từng thứ, từng loại loại hàng tồn kho. GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán 12 1.3.2 Phương pháp đối chiếu, luân chuyển Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc như phương pháp thẻ song song nhưng được cải tiến hơn. Ở kho, thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi số lượng từng thứ, từng loại hàng tồn kho; ở phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển thay cho thẻ (sổ) chi tiết hàng tồn kho, sổ này được ghi một lần vào cuối mỗi tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng của từng thứ, từng loại hàng tồn kho. 1.3.3 Phương pháp sổ số dư Phương pháp này có sự phân biệt rõ rệt công việc giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán. Nguyên tắc của phương pháp này là thủ kho ghi chép theo chỉ tiêu số lượng, còn kế toán ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. 1.4 K toán tổng ợp NVL t eo quy ịn ủ ộ k toán do n ng ệp 1.4.1 Chứng từ kế toán Để theo dõi tình hình nhập, xuất NVL của doanh nghiệp cần sử dung rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập kho,… cũng có những lạo chứng từ do các đơn vị khác lập giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hay hóa đơn GTGT và những chứng từ bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức…Tuy nhiên cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ tình tự lập,lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý NVL tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập – xuất NVL bao gồm: - Chứng từ nhập: + Hóa đơn bán hàng hoăc Hóa đơn GTGT + Phiếu nhập kho + Biên bản kiểm nghiệm - Chứng từ xuất: + Phiếu xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Phiếu xuất kho theo hạn mức - Chứng từ theo dõi quản lý: GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp 13 Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán + Thẻ kho + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ + Biên bản kiểm kê hàng tồn kho 1.4.2 Vận dụng TK kế toán * Để kế toán tồng hợp hàng tồn kho kế toán sử dụng các TK: - TK 151 : Hàng đang đi đường - TK 152: NVL - 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - 155: thành phẩm - 111,112, 133,331… v,v…….. * TK 151 “H ng ng ƣờng”: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa được kiểm nhận nhập kho Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151 Bên nợ: - Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đi đường - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường cuối kỳ ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK) Bên có: - Trị giá hàng hóa, vật tư dang đi đường về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng… - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường đầu kỳ ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK) Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường hiện còn * TK 152 “NVL”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại NVL của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 Bên Nợ: - Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác. - Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
- Xem thêm -