Giải pháp hoàn phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - chi nhánh biên hòa

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9522 tài liệu

Mô tả:

BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRƯỜNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP.HCM  PHẠM THỊ MINH NGUYỆT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BIÊN HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP.HCM  PHẠM THỊ MINH NGUYỆT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BIÊN HÒA Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Khoá luận được hoàn thành sau quá trình thực tập, nghiên cứu thực tiễn, làm việc nghiêm túc và có sự hướng dẫn của PGS – TS Trầm Thị Xuân Hương. Các kết quả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khoá luận của mình. Biên Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2011. Tác già Phạm Thị Minh Nguyệt MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục biểu đồ Danh mục bảng biểu Lời mở đầu ....................................................................................................................... 1 Chương 1: Tổng quan về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM .............................................................................................................................. 5 1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng .................................................................... 5 1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ........................................................................................ 5 1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng...................................................................... 6 1.1.2.1 Nguyên nhân khách quan ...................................................................................... 6 a/ Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài ......................................................................... 6 b/ Nguyên nhân từ phía người vay .................................................................................... 7 1.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan .......................................................................................... 7 a/ Nguyên nhân do ngân hàng .......................................................................................... 7 b/ Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng ......................................................................... 8 1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng.......................................................................................... 8 1.1.4. Đặc điểm của rủi ro tín dụng................................................................................... 9 1.1.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ................................................................................ 9 1.1.5.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ........ 10 1.1.5.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế .................................................. 10 1.1.6. Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng ................................................................. 11 1.1.7. Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng ......................................................................... 13 1.1.7.1. Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng ................................................................... 13 1.1.7.2. Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng ...................................................................... 14 a/ Quản lý tín dụng theo thông lệ quốc tế ....................................................................... 14 b/ Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ ..................................... 15 c/ Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn ....................................................................... 16 d/ Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng......................................................... 17 1.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại ......................................................................................................................................... 18 1.2.1. Sự cần thiết phải phân loai nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ................... 18 1.2.2. Các phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng của NHTM tại Việt Nam . 19 1.2.2.1. Phương pháp "định lượng"................................................................................. 19 1.2.2.1. Phương pháp "định tính" .................................................................................... 19 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân loại nợ và trích lập dự phòng .................... 20 1.3. Kinh nghiệm phân loại nợ theo phương pháp định tính tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) .................................................................................. 21 Kết luận Chương 1 .......................................................................................................... 24 Chương 2: Thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa ................................. 26 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa ......................................................................................................... 26 2.1.1. Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa (VCB Biên Hòa). ............................................................................................ 26 2.1.2. Quá trình hoạt động và phát triển của VCB Biên Hòa ......................................... 27 2.1.3 Tình hình hoạt động tín dụng tại VCB Biên Hòa .................................................. 29 2.1.4. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Biên Hòa ............................................ 31 2.1.4.1. Tổ chức công tác quản trị rủi ro tín dụng .......................................................... 31 2.1.4.2. Hoạt động kiểm tra và giám sát tín dụng........................................................... 33 2.1.4.3. Chính sách cho vay có đảm bảo ......................................................................... 35 2.2. THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DPRR TÍN DỤNG TẠI VCB BIÊN HÒA .......................................................................................................... 36 2.2.1. Quy trình phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng đang áp dụng tại VCB Biên Hòa .................................................................................................................................. 36 2.2.1.1. Quy trình phân loại nợ theo phương pháp định lượng (Điều 6) ...................... 36 2.2.1.2. Quy trình phân loại nợ theo phương pháp định tính (Điều 7) .......................... 38 2.2.2 Thực trạng kết quả phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng ................. 42 2.2.2.1 Phân tích thực trạng phân loại nợ tại VCB Biên Hòa ........................................ 42 2.2.2.2 Phân tích việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VCB Biên Hòa ................ 48 2.2.2.3. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng ........................................................ 48 2.2.2.4. Tình hình thu hồi các khoản nợ đã được xử lý bằng DPRRTD ......................... 49 2.2.3. Đánh giá công tác phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng tại VCB Biên Hòa . 52 2.2.4.1 Kết quả đạt được ................................................................................................. 52 2.2.4.2 Hạn chế ............................................................................................................... 55 Kết luận chương 2 ........................................................................................................... 58 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa .................. 59 3.1 Định hướng về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng .......................... 59 3.1.1 Định hướng về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ....................... 59 3.1.2 Định hướng hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rùi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam..................................................................................... 60 3.1.2.1 Định hướng chiến lược phát triển của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam đến năm 2015 ......................................................................................................................... 61 3.1.2.2 Định hướng hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam ....................................................................................... 62 3.2. Các giải pháp hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VCB Biên Hòa ......................................................................................................................... 62 3.2.1. Giải pháp đối với VCB Biên Hòa ......................................................................... 62 3.2.1.1. Nâng cao công tác dự báo tình hình khách hàng .............................................. 62 3.2.1.2. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ phận có liên quan .... 64 3.2.1.3 . Thường xuyên tiến hành đánh giá lại giá trị của tài sản bảo đảm ................... 65 3.2.1.4 . Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng ............................................... 65 3.2.2. Giải pháp đối với VCB Việt Nam ......................................................................... 66 3.2.2.1. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ .................................................. 66 3.2.2.2. Hoàn thiện chương trình hỗ trợ phân loại nợ tự động ...................................... 71 3.2.2.3. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ........................................... 72 3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ khác ..................................................................................... 72 3.2.3.1 Đối với NHNN ..................................................................................................... 72 3.2.3.2 Đối với các ban ngành có liên quan ................................................................... 75 Kết luận chương 3 ........................................................................................................... 73 KẾT LUẬN .................................................................................................................... 77 PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 77 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CIC Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân DPRR Dự phòng rủi ro FDI Foreign direct investment KCN Khu công nghiệp NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt nam. NHTM Ngân hàng thương mại. PGD Phòng giao dịch QĐ 18 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007. QĐ 493 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/ 2005. RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSBĐ Tài sản bảo đảm VCB VCB - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VCB BH Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh Biên Hòa (Vietcombank Biên Hòa) VCB TW Vietcombank Trung ương (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam) VN Việt Nam XHTD Xếp hạng tín dụng. XHTD NB Xếp hạng tín dụng nội bộ XNK Xuất nhập khẩu DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Thị phần doanh số cho vay của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Biểu đồ 2.2 Tình hình nợ xấu tại VCB Biên Hòa giai đoạn 2007 - 2011 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Nhóm nợ tại BIDV giai đoạn từ 2006 đến 2009 Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VCB BH từ năm 2007 – 2011 Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng Bảng 2.3 Phân cấp thẩm quyền trong phê duyệt giới hạn tín dụng tại VCB Biên Hòa. Bảng 2.4 Tình hình nợ xấu của VCB Biên Hòa giai đoạn 2007 – 2011 Bảng 2.5 Phân loại nợ của chi nhánh VCB Biên Hòa Bảng 2.6 Tình hình trích lập dự phòng Bảng 2.7 Danh sách khách hàng được xử lý bằng DPRR tại VCB BH còn đến 31/12/2011. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển theo mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế - Đây là điều kiện môi trường thuận lợi để các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng phát triển. Tuy nhiên mức độ rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế hiện đại cũng nhiều hơn gắn liền với những cơ hội và thách thức mà nền kinh tế hội nhập mang lại. Quản trị rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu không chỉ của bản thân các Ngân hàng thương mại mà còn là mối quan tâm của Ngân hàng Nhà nước. Bởi lẻ, hoạt động tín dụng một mặt tạo ra thu nhập cho Ngân hàng, nhưng một mặt khác cũng chính nó gây ra rủi ro cho Ngân hàng. Vì thế, nó thường xuyên nhận được sự chú ý đặc biệt trong quản trị Ngân hàng, vì việc quản trị Ngân hàng có hiệu quả hay không có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của một Ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản quy định về vấn đề đảm bảo an toàn trong hoạt động Ngân hàng. Tuy nhiên, tùy vào khả năng, trình độ của từng Ngân hàng mà mỗi Ngân hàng sẽ tuân thủ ở những mức độ khác nhau. Rủi ro tín dụng xảy ra, nguyên nhân trước tiên thuộc về bản thân các Ngân hàng. Bản thân các Ngân hàng trước nhất phải tự trang bị cho mình biện pháp, cách thức để sinh tồn trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Một trong những biện pháp để quản trị rủi ro tín dụng mà Ngân hàng Nhà Nước yêu cầu là phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo QĐ 493 và sửa đổi bổ sung theo QĐ 18 để hạn chế và bù đắp khi có rủi ro tín dụng xảy ra. NHNT đã tuân thủ yêu cầu của NHNN và thực hiện quy định này chặt 2 chẽ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng còn một số những vướng mắc khó khăn từ những quy định của NHNN và của bản thân NHNT. Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Biên Hòa ” cho luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích đánh giá những rủi ro trong hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng, để từ đó nêu bật được tầm quan trọng của việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong vấn đề quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời đề tài cũng nghiên cứu thực trạng công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa, những kết quả đạt, những hạn chế, thiếu sót để từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là của đề tài là quy trình phân loại nợ và công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đang được áp dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (QĐ 493) và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 (QĐ 18) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo QĐ 493 của Ngân hàng nhà nước. Phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu là kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa giai đoạn từ 2007 đến nay. Lý do của giới hạn phạm vi nghiên cứu là do QĐ 493 ra đời từ tháng 04/2005 và bắt đầu thể hiện rõ nét thông qua kết quả phân loại nợ từ năm 2006. Đặc biệt kể 3 từ khi QĐ 493 được sửa đổi bổ sung bởi QĐ 18. Trong giai đoạn này Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa áp dụng quy trình phân loại nợ theo QĐ 493 và QĐ 18 đồng thời đang chuyển qua giai đoạn áp dụng quy trình theo phân loại nợ chuẩn mới theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, đánh giá, logic, tổng hợp …đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn. 5. Điểm mới của đề tài Luận văn trình bày sự cần thiết phải quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đưa ra những điểm mới như sau: - Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Biên Hòa, tập trung chủ yếu vào quá trình thực hiện phân loại nợ theo QĐ 493 và QĐ 18, phân tích được nguyên nhân phát sinh các khoản nợ xấu cũng như tình hình xử lý và thu hồi nợ xấu tại chi nhánh trong thời gian qua. - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ, một trong những yêu cầu tiên quyết để có thể thực hiện phân loại nợ theo điều 7 QĐ 493, đồng thời nêu lên một số giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhằm hoàn thiện chương trình hỗ trợ phân loại nợ trên toàn hệ thống. - Kết quả của đề tài nghiên cứu này có thể được áp dụng vào công tác thực tiễn vì Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện quy trình phân loại nợ và chuẩn bị các bước cần thiết việc áp dụng phân loại nợ định tính theo điều 7 QĐ 493 nhằm phù hợp với chính sách tín dụng và cơ cấu tổ chức mới sau cổ phần hóa. 4 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, tài liệu tham khảo thì luận văn được chia thành 3 chương. Chương 1: Tổng quan về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM. Chương 2: Thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Biên Hòa. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Biên Hòa. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng có rủi ro. Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh Ngân hàng được đánh giá là một trong những hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao. Rủi ro hoạt động Ngân hàng được hiểu là những rủi ro có khả năng gây ra những tổn thất tài chính cho Ngân hàng, dẫn đến việc làm giảm năng lực kinh doanh và khả năng trả các khoản nợ, trong đó chủ yếu là các khoản tiền gửi. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng là hoạt động đem lại doanh thu và lợi nhuận nhiều nhất cho Ngân Hàng. Do đó rủi ro lớn nhất của ngân hàng chính là rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn. Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng. + Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số lượng nợ quá hạn, nợ đọng của mỗi Tổ chức tín dụng. + Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng. Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên cần hiểu rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra, do đó có thể xảy ra hoặc 6 không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất; một ngân hàng mặc dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng cao nếu tập trung đầu tư vào một nhóm khách hàng hay một loại ngành nghề. Cách hiểu này giúp cho các ngân hàng chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro. 1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 1.1.2.1 Nguyên nhân khách quan a/ Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài: - Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa họan, động đất và dịch bệnh. Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay. - Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao. - Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và thiệt hại hay thành công đối với người cho vay. - Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ… - Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi 7 trường cho vay của các ngân hàng thương mại. Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại. b/ Nguyên nhân từ phía người vay: Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ. Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ. Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp. 1.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan a/ Nguyên nhân do ngân hàng: Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức. Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh. 8 Định giá tài sản không đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết. Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác. b/ Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng: Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó). Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: (1) dễ được định giá; (2) dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện. 1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh 9 là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. - Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. - Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. 1.1.4. Đặc điểm của rủi ro tín dụng - Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng. Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng. - Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ. - Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra. 1.1.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 10 1.1.5.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Với chức năng trung gian tín dụng, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ nguồn vốn huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư. Vì thế, khi rủi ro tín dụng xảy ra, đồng nghĩa Ngân hàng không thu hồi được số tiền đã cho vay, cả gốc và lãi, trong khi Ngân hàng bắt buộc phải hoàn trả vốn gốc và tiền lãi cho các khoản tiền đã huy động, điều này làm mất cân đối trong việc thu chi, ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng. Tùy theo khoản tiền cho vay không thể thu hồi nhiều hay ít mà nó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản đến mức độ nào, làm cho năng lực tài chính của Ngân hàng sụt giảm, và chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng mà đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Nếu Ngân hàng có trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thì rủi ro sẽ làm gia tăng dự phòng, gia tăng chi phí hoạt động, làm giảm lợi nhuận , hoạt động kinh doanh của Ngân hàng kém hiệu quả. Nếu rủi ro gây ra thất thoát quá lớn có khả năng dẫn Ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. 1.1.5.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ và cung cấp sản phẩm dịch vụ, phục vụ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, và mọi thành phần kinh tế. Ngân hàng hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào uy tín, khả năng tài chính của mình và là nơi đáng tin cậy để khách hàng “ gửi trọn niềm tin”. Khách hàng đến với Ngân hàng do có niềm tin vào sự an toàn của Ngân hàng, bất kể là khách hàng gửi tiền, vay tiền hay sử dụng các dịch vụ khác của Ngân hàng. Vì thế, khi Ngân hàng gặp phải rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng mà có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Ngân hàng sẽ làm cho niềm tin của khách hàng về Ngân hàng đó bị lung lay, khách hàng sẽ lập tức đến rút tiền gửi để bảo toàn vốn của mình, và tâm lý bất an sẽ lây lan đến nhiều người, khách hàng sẽ ồ ạt đến rút tiền gửi làm cho Ngân hàng đang gặp khó
- Xem thêm -