Giải pháp chống buôn bán hàng giả tại thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN HOÀNG GIẢI PHÁP CHỐNG BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN HOÀNG GIẢI PHÁP CHỐNG BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60.34.04.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ĐỨC HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hoàng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và PTNT; Ban quản lý Đào tạo - Học viên Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trần Văn Đức đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Chi Cục Quản lý Thị trường tỉnh Bắc Ninh, Đội Quản lý Thị trường và người dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii MỤC LỤC Lời cam đoan ....................................................................................................... i Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii Mục lục ............................................................................................................. iii Danh mục viết tắt .............................................................................................. vi Danh mục bảng ................................................................................................ vii PHẦN I. MỞ ĐẦU .............................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1 1.2 Mục Tiêu nghiên cứu .....................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................2 PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ..................................................3 2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................3 2.1.1 Một số khái niệm ....................................................................................3 2.1.2 Bản chất, phương thức và đối tượng buôn bán hàng giả ..........................9 2.1.3 Đặc điểm của hàng giả và hoạt động buôn bán hàng giả ....................... 13 2.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động buôn bán hàng giả ........................ 15 2.1.5 Tác hại của hoạt động buôn bán hàng giả ............................................. 18 2.1.6 Nội dung các biện pháp chống buôn bán hàng giả ................................ 23 2.2 Cở sở thực tiễn ............................................................................................ 33 2.2.1 Kính nghiệm chống hàng giả của một số nước trên thế giới .................. 33 2.2.2 Kinh nghiệm chống hàng giả ở Việt Nam ............................................. 38 2.2.3 Kinh nghiệm chống hàng giả ở một số địa phương ............................... 42 2.2.4 Các bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn ................. 45 2.2.5 Những bài học kinh nghiệm cho việc chống buôn bán hàng giả tại cơ quan Quản lý thị trường thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ................................... 46 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii 2.3 Tổng quan một số công trình liên quan đến đề tài ........................................ 48 PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 50 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 50 3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 51 3.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu.................................................. 51 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 52 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 52 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 52 3.2.5 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo. ................................................ 53 3.3 Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu ........................................................ 53 PHẦN 4. KẾT QUẢ ĐẠT NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 54 4.1 Thực trạng hàng giả tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh .................................. 54 4.1.1 Thực trạng hàng giả .............................................................................. 54 4.1.2 Tình hình buôn bán hàng giả ................................................................ 57 4.2 Thực trạng công tác chống buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn .................. 61 4.2.1 Quan điểm của ngành Quản lý thị trường thị xã Từ Sơn về công tác chống buôn bán hàng giả. .............................................................................. 61 4.2.2 Công tác tuyên truyền ........................................................................... 62 4.2.3 Công tác đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ chống hàng giả..................... 67 4.2.4 Công tác kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm. ..................................... 70 4.2.5 Công tác phối hợp trong đấu tranh phòng chống hàng giả..................... 75 4.2.6 Cơ sở vật chất và cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác chống hàng giả ... 77 4.3. Đánh giá công tác đấu tranh phòng chống hàng giả tại thị xã Bắc Ninh ...... 82 4.3.1 Những thuận lợi và những mặt đã đạt được .......................................... 82 4.3.2 Những khó khăn tồn tại ........................................................................ 83 4.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đấu tranh chống buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn ..................................................................................................... 89 4.4.1 Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức................................................. 89 4.4.2 Giải pháp về tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức ............. 89 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv 4.4.3 Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng giả .................................. 91 4.4.4 Giải pháp về công tác tuyên truyền. ...................................................... 93 4.4.5 Giải pháp về tăng cường sự phối hợp và hợp tác của doanh nghiệp với các cơ quan chức năng trong công tác đấu tranh phòng chống hàng giả. ........ 95 4.4.6 Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm. ................. 96 PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 99 5.1 Kết luận ....................................................................................................... 99 5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 100 5.2.1 Với chính phủ, các bộ ngành trung ương. ........................................... 100 5.2.2 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 104 PHỤ LỤC Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v DANH MỤC VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp EU : Liên minh Châu Âu QLTT : Quản lý thị trường SHTT : Sở hữu trí tuệ Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi DANH MỤC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm tra, xử lý hàng giả .................................................. 28 Bảng 2.1 Kết quả công tác chống hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ .................................................................................... 41 Bảng 3.1 Phân bổ mẫu điều tra ...................................................................... 52 Bảng 4.1 Số hộ kinh doanh hàng giả tại thị xã Từ Sơn giai đoạn 2012 - 2014 ... 58 Bảng 4.2 Số hàng giả các hộ đang kinh doanh tại thị xã Từ Sơn giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................................. 60 Bảng 4.3 Số lớp tập huấn phổ biến kiến thức hàng thật - hàng giả giai đoạn 2010-2014 ...................................................................................... 65 Bảng 4.4 Công tác tuyên truyền, ký cam kết không kinh doanh hàng giả giai đoạn 2010-2014 .............................................................................. 66 Bảng 4.5 Kết quả khảo sát công tác tuyên truyền ........................................... 67 Bảng 4.6 Kết quả khảo sát công tác đào tạo, bồi dưỡng ................................. 69 Bảng 4.7 Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo loại hình vi phạm giai đoạn 2012- 2014 ...................................................................... 70 Bảng 4.8 Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo đơn vị giai đoạn 2012- 2014 ..................................................................................... 71 Bảng 4.9 Một số mặt hàng vi phạm chủ yếu bị tịch thu tiêu huỷ trong giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................... 72 Bảng 4.10 Kết quả khảo sát công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả77 Bảng 4.11 Cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ, độ tuổi ............................. 78 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Nhìn nhận một cách tổng thể khi xã hội ngày càng phát triển lúc đó người tiêu dùng ngày càng được thỏa mãn các nhu cầu của mình. Ở Việt Nam, thành quả gần 30 năm sự nghiệp đổi mới của Đảng đã chứng minh điều đó. Với sự chung sức của toàn thể nhân dân cả nước thì đất nước Việt Nam ngày càng thay đổi rõ rệt: kinh tế phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng khang trang, hành lang pháp luật thông thoáng… tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lưu, vận chuyển hàng hóa từ đó góp phần làm đa dạng, phong phú các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư. Bên cạnh mặt tích cực đã thể hiện không ít những mặt trái của nền kinh tế cũng được bộc lộ ra. Người tiêu dùng đã và đang phải đối mặt với các thách thức của nạn hàng giả, hàng kém chất lượng…với hình thức lừa đảo tinh vi và thủ đoạn hung hăng bất chấp pháp luật, thậm chí liều cả tính mạng để chống đối lại cơ quan thẩm quyền chức năng. Đề giải quyết vấn nạn này cần phải có sự chung tay phối hợp của nhiều cơ quan ban ngành, với chức năng kiểm tra, kiểm soát hàng hóa lưu thông trên thị trường, lực lượng Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh phối hợp với các cơ quan chức năng liên ngành khác như: Công an, Sở khoa học và công nghệ, Sở Công thương, Sở y tế… nhằm chống tệ nạn buôn bán lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả, chống gian lận thương mại, vi phạm sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm … và các hành vi khác trong hoạt động thương mại, dịch vụ. Hoạt động của lực lượng quản lý thị trường liên quan mật thiết đến việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà sản xuất kinh doanh chân chính. Với sự làm việc tận tâm để làm tròn trách nhiệm với Đảng, Nhà nước và toàn thể nhân dân, các cán bộ, kiểm soát viên Quản lý thị trường thị xã Từ Sơn đã không ngừng cố gắng chống lại các hành vi gian lận trên nhắm bảo vệ người tiêu dùng là một nhiệm vụ cấp thiết. Tuy nhiên hoạt động này chưa đạt được kết Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 quả cao, hàng giả vẫn còn được bầy bán trên thị trường vào những dịp lễ tết, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh vẫn được lưu hành… Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp chống buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”. 1.2 Mục Tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất giải pháp chống buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hàng giả và buôn bán hảng giả, giảm thiểu hàng giả và các giải pháp chống buôn bán hàng giả. - Phân tích thực trạng hàng giả và biện pháp chống buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 20014. - Đề xuất các giải pháp chống buôn bán hàng giả tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng buôn bán hàng giả trên địa bàn thị xã Từ Sơn và công tác chống buôn bán hàng giả tại cơ quan Quản lý thị trường thị xã Từ Sơn trong giai đoạn 2011 - 2014. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về thời gian + Số liệu thông tin thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến năm 2014 + Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3/2013 đến tháng 3/2014 - Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa thị xã Từ Sơn. - Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp chống buôn bán hàng giả của cơ quan quản lý thị trường thị xã Từ Sơn, trong đó chú trọng nghiên cứu hoạt động kiểm tra, kiểm soát đối với hàng giả. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Một số khái niệm 2.1.1.1 Khái niệm hàng hoá Hàng hóa: là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau. Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội, sản xuất hàng hoá có bản chất khác nhau, nhưng hàng hoá đều có hai thuộc tính (Phạm Văn Dũng, 2012). * Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người... Vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định. Công dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của vật chất quyết định. Khoa học kỹ thuật càng phát triển, người ta càng phát hiện thêm những thuộc tính mới của sản phẩm và lợi dụng chúng để tạo ra những giá trị sử dụng mới. Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng. Nó là nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn (Phạm Văn Dũng, 2012). Giá trị sử dụng nói ở đây với tư cách là thuộc tính của hàng hoá, nó không phải là giá trị sử dụng cho bản thân người sản xuất hàng hoá, mà là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi - mua bán. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi. * Giá trị hàng hoá: Muốn hiểu được giá trị phải đi từ giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác (Phạm Văn Dũng, 2012). Vậy giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Chất của giá trị là lao động, vì vậy sản phẩm nào không có lao động của người sản xuất chứa đựng trong đó, thì nó không có giá trị. Sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra chúng càng nhiều thì giá trị càng cao. * Mối quan hệ giữa hai thuộc tính Giữa hai thuộc tính của hàng hóa luôn có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Trong đó, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3 hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài. Khi trao đổi sản phẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu trong hàng hoá với nhau. Thực chất của quan hệ trao đổi là người ta trao đổi lượng lao động hao phí của mình chứa đựng trong các hàng hoá. Vì vậy, giá trị là biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hoá. Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá (Phạm Duy Nghĩa, 1998). Như vậy, hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập. Đối với người sản xuất hàng hoá, họ tạo ra giá trị sử dụng, nhưng mục đích của họ không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, họ quan tâm đến giá trị sử dụng là để đạt được mục đích giá trị mà thôi. Ngược lại, đối với người mua, cái mà họ quan tâm là giá trị sử dụng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình. Nhưng, muốn có giá trị sử dụng thì phải trả giá trị cho người sản xuất ra nó. Như vậy, trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện giá trị của nó. Nếu không thực hiện được giá trị, sẽ không thực hiện được giá trị sử dụng (Phạm Duy Nghĩa, 1998). 2.1.1.2 Khái niệm hàng giả Hàng giả là một thuật ngữ dùng để phân biệt và so sánh với hàng thật. Thuật ngữ “hàng giả” không được định nghĩa trong từ điển tiếng Việt. Ở các nước trên thế giới cũng chưa có định nghĩa tổng quát về hàng giả. Theo Mác-Lênin, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, được sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trường. Hàng hóa bao giờ cũng có hai thuộc tính: Giá trị sử dụng và giá trị. Một sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi nó thỏa mãn hai thuộc tính vừa nêu. Theo từ điển tiếng Việt: Giả có nghĩa là không phải thật mà được làm ra với bề ngoài giống như thật, thường để đánh lừa. Theo Viện Sở hữu trí tuệ - Liên bang Thụy sĩ: Không có định nghĩa được công nhận của hàng giả. Định nghĩa về giả của Hiệp định TRIPS (hiệp định Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ liên quan đến thương mại của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO)) cũng như Quy chế vi phạm bản quyền sản phẩm của Liên minh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4 châu Âu (EU): Giả là xâm phạm quyền sở hữu độc quyền về bằng sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý với mục đích bắt chước các sản phẩm gốc. Ở Việt Nam có nhiều văn bản đề cập đến thuật ngữ hàng giả, nhưng hiện nay chưa có sự thống nhất về khái niệm hàng giả. Hàng giả là những sản phẩm, hàng hóa được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như sản phẩm hàng hóa được Nhà nước cho phép sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường; hoặc những sản phẩm, hàng hóa không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó (Chính phủ, 1991). Trong quá trình thực hiện những quy định này đã cho thấy hàng giả được quy định tại Nghị định số 140/HĐBT ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng chưa thể hiện rõ các dấu hiệu về mặt bản chất của hàng giả; khái niệm về hàng giả còn được đề cập chung chung dưới dạng liệt kê. Hoạt động của thực tiễn đòi hỏi phải có sự phân định rõ ràng hơn về hàng giả giúp cho công tác đấu tranh ngăn ngừa, chống hàng giả tránh được những khó khăn trong xử lý các hành vi vi phạm. Đến nay, Nghị định này đã hết hiệu lực thi hành. Qua thực tế đấu tranh chống hàng giả, các vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả và các văn bản quy định của nhà nước về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả qui định hàng hóa có một trong các dấu hiệu sau đây được coi là hàng giả: a- Hàng giả chất lượng hoặc công dụng - Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng như bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó. - Hàng hóa đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không đủ hoạt chất, chất hữu hiệu không đủ gây nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì. - Hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so vớI tiêu chuẩn chất Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5 lượng hàng hóa đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường. - Hàng hóa thuộc danh mục Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không thực hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường. - Hàng hóa chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng giấy chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn (đối với danh mục hàng hóa bắt buộc) (Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2000). b- Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa: - Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng hóa kể cả nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, mà không được phép của chủ nhãn hiệu. - Hàng hóa có dấu hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hóa được bảo hộ - Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ mà không được phép của chủ kiểu dáng công nghiệp. - Hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng hóa (Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2000). c- Giả về nhãn hàng hóa - Hàng hóa có nhãn hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hóa của cơ sở khác đã công bố - Những chi tiêu ghi trên nhãn hàng hóa không phù hợp với chất lượng hàng hóa nhằm lừa dối người tiêu dùng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6 - Nội dung ghi trên nhãn bị cạo, tẩy xóa, sửa đổi, ghi không đúng thời hạn sử dụng để lừa dối khách hàng d- Các loại ấn phẩm đã in sử dụng vào việc sản xuất, tiêu thụ hàng giả: - Các loại đề can, tem sản xuất, nhãn hàng hóa, mẫu nhãn hiệu hàng hóa, bao bì sản phẩm có dấu hiệu vi phạm như: trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hàng hóa cùng loại, với nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hóa được bảo hộ. - Các loại hóa đơn, chứng từ, chứng chỉ, tem, vé, tiền, ấn phẩm có giá trị như tiền, ấn phẩm và sản phẩm văn hóa giả mạo khác. Theo Thông tư liên tịch này thì hàng giả có hai loại: giả về chất lượng, công dụng và giả về hình thức. Hàng giả về chất lượng, công dụng thường là những hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng với tên gọi, công dụng của nó, không đảm bảo tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định. Còn hàng giả về hình thức có nghĩa là giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, nhãn hàng hóa (Chính phủ, 1999) Căn cứ vào quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronghoạt động thương mại quy định hàng giả bao gồm: - Hàng giả chất lượng và công dụng: Hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng hàng hoá; - Giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa: hàng hóa giả mạo tên, địa chỉ của thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hóa; hàng hóa giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa; - Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; hàng hóa là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan; Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7 - Các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa có nội dung giả mạo tên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa (sau đây gọi tắt là tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả); - Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nếu pháp luật có quy định riêng thì áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả. Tóm lại, hàng giả là hàng bất hợp pháp so với hàng thật được pháp luật thừa nhận và bảo hộ. Từ cơ sở thực tiễn và những phân tích trên, có thể khái quát về hàng giả như sau: Hàng giả là những sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như những sản phẩm hàng hóa được Nhà nước cho phép sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường hoặc những sản phẩm hàng hóa không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó, là loại sản phẩm hàng hóa mang nhãn hiệu hàng hóa giống hệt hoặc tương tự có khả năng làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn với sản phẩm hàng hóa thật mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã đăng ký với cơ quan bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam có tham gia (Chính phủ, 2008). 2.1.1.3 Quyền sở hữu trí tuệ và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) - Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: "Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng". Một số khái niệm cụ thể: + Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. + Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8 + Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. + Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ Các loại hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ được quy định tại điều 213 Luật sở hữu trí tuệ như sau: 1. Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu) quy định tại khoản 2 Điều này và hàng hoá sao chép lậu quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý. 3. Hàng hoá sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan” 2.1.2 Bản chất, phương thức và đối tượng buôn bán hàng giả 2.1.2.1 Bản chất của việc buôn bán hàng giả Bản chất của việc buôn bán hàng giả là hành vi cướp đoạt giá trị vật chất và tinh thần của người khác, lừa dối người tiêu dùng để thu lợi bất chính. Các đối tượng kinh doanh hàng giả thường tập trung vào kinh doanh một số hàng hoá có thương hiệu, được thị trường tín nhiệm và người tiêu dùng ưa chuộng nhằm dễ tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lượng lớn, bán hàng nhanh và thu lợi nhuận cao, thậm chí siêu lợi nhuận thông qua việc sử dụng nguyên liệu cấp thấp, công nghệ sản xuất thủ công, trốn tránh được các khoản thuế,…nhằm tiết kiệm tối đa chi phí bỏ ra cho sản phẩm hàng hóa của họ. Chính vì vậy số tiền mà người tiêu Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9 dùng bỏ ra để có được loại sản phẩm hàng hóa đó và giá trị sử dụng của hàng hóa là không tương xứng với nhau (Lê Anh Tuấn, 2008). Buôn bán hàng giả là một hoạt động kinh doanh mang nhiều lợi nhuận nên có sức hấp dẫn lớn nên nhiều người và nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động này bao gồm cả những công ty chính thức, lẫn các doanh nghiệp nhỏ và cá nhân gia đình. Cũng vì lợi nhuận đạt được trước mắt mà nhiều doanh nghiệp, cá nhân đã từ bỏ hoạt động đầu tư vốn, đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ tiên tiến, nghiên cứu sáng tạo hay nâng cao chất lượng, tạo uy tín thương hiệu mà chỉ tập trung vào làm hàng giả để kiếm lợi nhuận cao trước mắt (Nguyễn Như Phát và Bùi Nguyên Khánh, 2010). Ở những nước, địa phương có trình độ phát triển kém (thu nhập thấp) có xu hướng tham gia sản xuất hàng giả càng nhiều, một mặt do sức ép việc làm, thu nhập dẫn đến việc sản xuất để có thu nhập; mặt khác do thu nhập trung bình chưa cao nên nhiều người muốn mua hàng rẻ. Buôn bán hàng giả là vi phạm nguyên tắc của nền kinh tế thị trường và nó có nguy cơ phá hoại thị trường và gây nên trì trệ trong sản xuất, làm giảm tăng trưởng và phát triển, làm triệt tiêu động lực kinh doanh của các doanh nghiệp chân chính. Sản xuất và buôn bán hàng giả đã và đang trở thành một thảm hoạ trong hệ thống mậu dịch trong nước và quốc tế. Nó gây thiệt hại lớn cho nhà sản xuất và nhà đầu tư, họ là nạn nhân của sự cạnh tranh không lành mạnh, do không thể thu hồi vốn và có được lợi nhuận từ quá trình đầu tư của mình. Hậu quả là họ có thể bị nản chí và giảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế hoặc số lượng công ăn việc làm bị mất đi, thậm trí có thể dẫn đến bị phá sản Buôn bán hàng giả là vi phạm luật pháp và phải sử dụng các biện pháp luật pháp để quản lý chứ không thể dùng các biện pháp kinh tế (Nguyễn Như Phát và Bùi Nguyên Khánh, 2010). 2.1.2.2 Phương thức buôn bán Phương thức vận chuyển, giao nhận, mua bán hàng giả, xâm phạm SHTT cũng rất tinh vi, tùy từng chủng loại hàng hóa mà đối tượng vi phạm chọn phương thức vận chuyển phù hợp cả bằng đường không, đường bộ, đường thủy, chuyển fax nhanh... Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10 - Hàng giả có giá trị lớn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, thị trường tiêu thụ rộng, thì việc sản xuất và tiêu thụ rất tinh vi: Hàng giả rất giống hàng thật, thậm chí nhìn bề ngoài có khi đẹp hơn hàng thật nhưng chất lượng kém hơn hàng thật, hoặc giả về sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn thương mại...) Những loại hàng trên nhiều khi là hàng nhập khẩu, hàng cao cấp, người tiêu dùng không am hiểu nhiều về nhãn mác, xuất xứ, cấu tạo,... đó là một yếu tố dẫn đến loại hàng giả này nhiều khi được sản xuất và tiêu thụ công khai. Buôn bán loại hàng ở dạng vi phạm này nhiều khi công khai như nhiều loại hàng hoá khác. Những hành vi vi phạm này đã bị phát hiện, kiểm tra, xử lý, nhiều trường hợp bắt đầu từ khiếu nại, khiếu kiện của chính nhà sản xuất ra sản phẩm hàng hoá đang bị làm giả (Trần Văn Trọng, 2014). - Các loại hàng giả khác, phương thức tiêu thụ phổ biến ở các dạng sau: + Dùng nhiều hình thức, chiêu thức khuyến mại đánh vào tâm lý người mua để tiêu thụ hàng giả, hàng nhái như: Giảm giá, mua hàng được tặng quà... + Giá bán nhiều loại hàng giả rẻ hơn hàng thật để người mua tham rẻ mà tiêu thụ là phổ biến nhưng cũng có loại để tránh người tiêu dùng nghi ngờ thì hàng giả lại được bán với giá xấp xỉ hàng thật, thậm chí có loại người tiêu dùng biết là hàng giả nhưng vẫn chấp nhận mua, vì giá rẻ. + Nhiều loại hàng hoá khi bán phải kèm theo phiếu bảo hành, nhưng đối với hàng giả, hàng nhái thì không phiếu bảo hành hoặc có nhưng là phiếu bảo hành giả mạo làm cho người tiêu dùng tin đó là hàng chính hiệu của hãng sản xuất có bảo hành. + Lừa dối người tiêu dùng bằng cách quảng cáo sai, quảng cáo quá sự thật về công dụng, chất lượng hàng hoá, xuất xứ..., hàng chất lượng thấp nhưng quảng cáo và bán với giá như hàng có chất lượng cao. + Lợi dụng người tiêu dùng hiểu biết còn hạn chế về mặt hàng, về chất lượng, nhãn hiệu hàng hoá... ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn để đưa hàng giả đến tiêu thụ. Thậm chí có loại hàng, có trường hợp đưa cả hàng có công dụng khác hàng thật nhưng giới thiệu, quảng cáo công dụng như hàng thật, tráo trộn Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
- Xem thêm -