Giải pháp bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại huyện hoa lư tỉnh ninh bình

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ TÔN QUYỀN GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DÊ CỎ TẠI HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ TÔN QUYỀN GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DÊ CỎ TẠI HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mà SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN HÀ NỘI – 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào. Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Ngô Tôn Quyền Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. ðặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS.Nguyễn Hữu Ngoan ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Ngô Tôn Quyền Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii MỤC LỤC Lời cam ñoan ii Lời cảm ơn iii Mục lục iv Danh mục chữ viết tắt vii Danh mục bảng viii Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ ix PHẦN 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 2.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5 2.1.2 Nguồn gốc và ñặc ñiểm sinh học của Dê 10 2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của chăn nuôi dê 13 2.1.4 Những lợi thể của chăn nuôi dê 14 2.1.5 Những khó khăn và hạn chế của chăn nuôi dê 15 2.1.6 Các phương thức chăn nuôi dê 16 2.1.7 Giống dê cỏ bản ñịa 17 2.1.8 Vai trò của bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ 20 2.1.9 Những yếu tố ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển sản xuất vật nuôi 21 2.2 Cơ sở thực tiễn 25 2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê và kinh nghiệm bảo tồn, phát triển sản xuất dê ở một số nước trên thế giới Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 25 iv 2.2.2 Tình hình chăn nuôi, bảo tồn và phát triển ñàn dê ở Việt Nam 31 2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 34 PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37 3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 41 3.2 Phương pháp nghiên cứu 47 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 47 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 47 3.2.3 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 48 3.2.4 Phương pháp phân tích 48 3.2.5 Phương pháp ma trận SWOT 49 3.2.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 50 3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 50 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52 4.1 Thực trạng chăn nuôi dê cỏ ở huyện Hoa Lư 52 4.1.1 Tình hình chung về chăn nuôi dê cỏ của huyện 52 4.1.2 Tình hình chăn nuôi dê trong các hộ nông dân 59 4.1.3 Thực trạng công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ 66 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển sản xuất Dê cỏ 72 4.2.1 ðánh giá của người dân về những khó khăn trong công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ 4.2.2 72 ðánh giá của người dân về mức ñộ ánh hưởng của một số yếu tố ñến bảo tồn dê cỏ và phát triển sản xuất dê cỏ 74 4.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi dê của hộ 76 4.2.4 Cơ hội và thách thức trong bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ ở huyện Hoa Lư Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 79 v 4.3 ðịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn và phát triển giống dê cỏ bản ñịa 82 4.3.1 ðịnh hướng bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ 82 4.3.2 Giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa 82 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 5.1 Kết luận 90 5.2 Kiến nghị 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC 95 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQ Bình quân CP Chi phí CNH Công nghiệp hóa HðH Hiện ñại hóa DT Doanh thu Lð Lao ñộng TN Thu nhập TL Tỷ lệ SL Số lượng NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn HTX Hợp tác xã NQ/HY Nghị quyết huyện ủy TTCN Tiểu thủ công nghiệp TBXH Thương binh xã hội XD Xây dựng UBND Ủy ban nhân dân Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Số lượng dê trên thế giới và khu vực từ 2007 – 2010 26 2.2 Sản lượng thịt và sữa dê trên thế giới năm 2007 – 2010 27 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm 2010-2012 42 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Hoa Lư qua 3 năm 2009-2011 44 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh huyện Hoa Lư qua 3 năm 2010-2012 45 4.1 Số lượng ñàn dê cỏ bản ñịa của các xã, thị trấn huyện Hoa Lư 53 4.2 Số lượng ñàn Dê cỏ chăn thả ở các xã của huyện Hoa Lư năm 2012 55 4.3 Tình hình chung về các hộ chăn nuôi dê năm 2012 60 4.4 Quy mô chăn nuôi dê cỏ của các hộ năm 2012 61 4.5 Chi phí cho chăn nuôi dê của nhóm hộ ñiều tra 63 4.6 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê của nhóm hộ khảo sát theo quy mô hộ năm 2012 4.7 Thu nhập từ chăn nuôi Dêcỏ bản ñịa của một số hộ nông dân ñiển hình 4.8 73 ðánh giá mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ 4.10 66 ðánh giá của người chăn nuôi về những khó khăn trong công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ 4.9 64 75 Hiệu quả sử dụng ñồng vốn trong chăn nuôi dê của các hộ ñiều tra năm 2012 (tính bình quân 1 hộ) 77 4.11 Ma trận SWOT về bảo tồn và phát triển dê cỏ bản ñịa 80 4.12 Kết hợp ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức trong bảo tồn và phát triển dê cỏ bản ñịa Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 81 viii DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ thịt dê cỏ ................................................................ 59 Sơ ñồ 4.2 Vai trò của các bên tham gia bảo tồn dê cỏ................................... 69 Sơ ñồ 4.3 Phối giống luân chuyển dê ñực giống theo nhóm 5 gia ñình:........ 86 Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu các hình thức chăn thả dê ............................................. 56 Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ dê ñực giống so với dê cái sinh sản và tổng ñàn giống .... 56 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ix PHẦN 1. MỞ ðẦU 1.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu ñề tài Tỉnh Ninh Bình nằm ở vị trí ranh giới ba khu vực ñịa lý: Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ, giữa ba vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung. Ninh Bình bao gồm cả ba loại ñịa hình: vùng ñồi núi bán sơn ñịa, vùng ñồng bằng ven biển và vùng chiêm trũng chuyển tiếp. Với ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, Ninh Bình không chỉ phát triển tốt về nông nghiệp, du lịch mà còn lợi thế về chăn nuôi, trong ñó nuôi dê trở thành thế mạnh, mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho các hộ nông dân. Hoa Lư là huyện có nhiều diện tích ñồi núi bán sơn ñịa, có nhiều cây lùm bụi phát triển thích hợp cho việc chăn nuôi dê. Huyện Hoa Lư có nhiều ñịa ñiểm du lịch và di tích lịch sử nổi tiếng, hàng năm thu hút hàng triệu lượt khách ñến thăm quan, cùng với ñó là nhu cầu thưởng thức thịt dê cỏ cũng sẽ ngày càng tăng cao. Giống dê cỏ ñịa phương có ñặc ñiểm là thành thục sớm, mắn ñẻ, phàm ăn, dễ nuôi, chống chịu bệnh tật và ngoại cảnh tốt, có khả năng thích nghi với kiểu chăn thả trên ñồi núi. Do dê cỏ ñịa phương chịu kham khổ, leo trèo giỏi trên các quả núi hiểm trở, ăn ñược nhiều các loại cây lá quý, trong ñó có các loại cây là các vị thuốc nên thịt rất thơm ngon và hầu như không có lượng mỡ thừa. Tuy nhiên, hạn chế của giống dê cỏ ñịa phương là khối lượng nhỏ và tỷ lệ thịt xẻ thấp. Hiện nay, tổng ñàn dê trên ñịa bàn tỉnh hiện có khoảng trên 22 nghìn con. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân từ 1,8 - 2%/năm. Trong ñó, giống dê cỏ ñược nuôi chủ yếu tại huyện Hoa Lư khoảng hơn 5 nghìn con...Song ñến thời ñiểm hiện nay, ñàn dê cỏ trên ñịa bàn huyện ñang giảm xuống do nhu cầu cung cấp dê thịt cho các nhà hàng, khách sạn phục vụ khách du lịch ñến thăm quan tăng ñột biến. ðiều ñó cho thấy, ñàn dê ñịa phương mặc dù ñược ñầu tư Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1 phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường. Trước hết là khó khăn về bãi chăn thả. ðàn dê muốn phát triển, chất lượng thịt tốt phải ñược chăn thả tự nhiên ở những vùng ñồi, núi rộng, có nhiều cây cỏ làm thức ăn. Thế nhưng hiện nay, ñồi núi tự nhiên ñể chăn thả dê ñã bị thu hẹp dần do diện tích ñồi rừng ñã ñược giao khoán cho các hộ dân quản lý, một số ñã ñược ñưa vào phục vụ các khu du lịch sinh thái. Mặt khác, vì ñiều kiện chăn thả khắc nghiệt như mưa nắng, bãi chăn thả xa nhà, thu nhập thấp hơn so với làm những công việc khác, do vậy nhiều lao ñộng không thiết tha, hào hứng với nghề nuôi dê. Chính ñiều ñó ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến việc ñầu tư phát triển quy mô ñàn. Thông thường, mỗi hộ chỉ nuôi thả từ 15 - 20 con, những hộ nuôi từ 50 - 70 con rất ít. Bên cạnh ñó, công tác quản lý giống dê bố mẹ chưa ñược quan tâm ñầy ñủ, dẫn ñến việc phối giống ñồng huyết, cận huyết thường xuyên xảy ra, ñã ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe, năng suất, chất lượng ñàn dê, gây phát sinh một số bệnh trong sinh sản như: vô sinh, chết yểu, trọng lượng sơ sinh nhỏ, tỷ lệ nuôi sống thấp. Dựa trên tình hình thực tế hiện nay về chăn nuôi dê cỏ của ñịa phương, những khó khăn, thách thức mà người nuôi dê gặp phải, với mục tiêu duy trì, bảo tồn phát triển ñàn dê cỏ, ñảm bảo về số lượng ñàn và chất lượng thịt, tận dụng ñược tiềm năng, thế mạnh sẵn có của ñịa phương, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: "Giải pháp bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình". 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu những ñặc tính tốt và tính hiệu quả của chăn nuôi dê cỏ, ñề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển vật nuôi nói chung và nói riêng ñối với sản xuất dê cỏ. - ðánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ (quy hoạch, cộng ñồng bảo tồn, hoạt ñộng chăn nuôi, thị trường tiêu thụ...), phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. - ðề ra ñịnh hướng và các giải pháp bảo tồn, phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu - Chăn nuôi dê cỏ của hộ nông dân huyện Hoa Lư có những ñặc thù gì ? - Thực trạng phát triển chăn nuôi sản xuất dê cỏ ở Hoa Lư như thế nào - Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ tại huyện Hoa Lư ? - Công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ ở huyện Hoa Lư nói riêng và ở tỉnh Ninh Bình nói chung gặp những khó khăn, thách thức gì ? - Làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả của việc bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ của hộ nông dân huyện Hoa Lư ? 1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. ðối tượng nghiên cứu Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển chăn nuôi sản xuất dê cỏ ðối tượng khảo sát: các hộ dân, trang trại, doanh nghiệp và các tổ chức tham gia vào quá trình chăn nuôi và tiêu thụ sản xuất dê cỏ. Các yếu tố ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ huyện Hoa Lư. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung ðề tài tập trung ñi sâu nghiên cứu các yếu tố về kinh tế-tổ chức như: + Thực trạng chăn nuôi, công tác quy hoạch, hình thành cộng ñồng bảo tồn, hoạt ñộng tập huấn, cơ chế chính sách khuyến khích bảo tồn, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thịt dê cỏ bản ñịa. + Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa + Vai trò của Nhà nước, chính quyền ñịa phương, của doanh nghiệp và của người dân trong công tác bảo tồn và phát triển sản xuất dê cỏ bản ñịa. - Phạm vi về không gian ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. - Phạm vi về thời gian Nguồn số liệu phục vụ ñề tài nghiên cứu chủ yếu ñược tiến hành thu thập từ năm 2006-2011, số liệu sơ cấp ñược thu thập trong 3 năm 2010-2012. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 2.1.1.1. Khái niệm bảo tồn Hiện nay, có nhiều quan niệm về bảo tồn, là cụm từ dùng ñể chỉ sự duy trì những sản phẩm hữu hình hoặc vô hình có giá trị lịch sử, mang trong mình yếu tố văn hóa sâu sắc. Theo từ ñiển tiếng Việt (1999), nhà xuất bản Thanh Hóa: “Bảo tồn là giữ lại không ñể cho mất ñi”. Theo ñịnh nghĩa của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) năm 1991: “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyển nhằm thu ñược lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng ñể ñáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai”. Khái niệm Bảo tồn sinh học (Biological Conservation) là biện pháp ñặc biệt ñể duy trì và bảo vệ ñộng thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng. Hiện có hai phương pháp bảo tồn sinh học ñang ñược sử dụng là: Bảo tồn tại chỗ (in-situ convervation) là khoanh vùng bảo tồn ñộng thực vật tại nơi gốc mà chúng sinh sống. ðây ñược coi là phương pháp ưu tiên và tốt nhất ñể bảo tồn ñộng thực vật quý hiếm; Bảo tồn chuyển vị (ex-situ convervation) là biện pháp di chuyển ñộng thực vật từ nơi nguyên gốc mà chúng ñã và ñang sống ñến nơi khác ñể gìn giữ bảo vệ, kể cả gìn giữ hay bảo quản toàn bộ hoặc một phần ñộng thực vật trong ñiều kiện ñông lạnh (cryo-reservation) ở trong phòng thí nghiệm. Biện pháp này ñược áp dụng khá phổ biến, ñặc biệt trong trường hợp nơi ở nguyên gốc của ñộng thực vật bị thu hẹp hoặc bị ñe dọa khác cần phải di chuyển ñộng thực vật ñể bảo vệ, nhân nuôi và thả lại tự nhiên hoặc phục vụ nghiên cứu, ñào tạo, du lịch…” Bên cạnh ñó Luật ða dạng sinh học ñược Quốc Hội Nước cộng hoà xã Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5 hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, quy ñịnh: Bảo tồn ña dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú hệ sinh thái của tự nhiên quan trọng, ñặc thù hoặc ñại ñiện; bảo vệ môi trường sống, tự nhiên thường xuyên theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét ñẹp ñộc ñáo của tự nhiên: nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, ñược ưu tiên, bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền. Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi ñặc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các ñặc ñiểm ñặc trưng của chúng. Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi ñặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các ñặc ñiểm ñặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền. Cơ sở bảo tồn ña dạng sinh học là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm ñặc hữu có giá trị: lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục ñích bảo tồn và phát triển ña dang sinh học. 2.1.1.2. Khái niệm phát triển Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi ñịnh nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau. Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con người (World Bank, 1992). Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương: Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 6 phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế , sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi trên. Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”. Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều cho rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niem phát triển bền vững ñược hình thành và ngày càng ñược hoàn thiện. Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm ñầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội ñồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" ñược ñịnh nghĩa "là sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau" [7]. Hội nghị thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa vắn tắt về phát triển bền vững: “Phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy ñã ñược các quốc gia trên thế giới ñồng thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7 triển của lịch sử. Tại hội nghị thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển ñược tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nước tham gia Hội nghị ñã thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 ss(Agenda 21) về các giải pháp phát triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21. Hội nghị khuyến nghị từng nước căn cứ vào ñiều kiện và ñặc ñiểm cụ thể ñể xây dựng Chương trình nghị sự 21 ở cấp quốc gia, cấp ngành và ñịa phương. Mười năm sau, tại Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức năm 2002 ở Johannesburg (cộng hoà Nam Phi), 166 nước tham gia Hội nghị ñã thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền vững. Hội nghị ñã khẳng ñịnh lại các nguyên tắc ñã ñề ra trước ñây và tiếp tục cam kết thực hiện ñầy ñủ Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững Nhà nước ta ñã ñưa ra quan niệm chính thức về phát triển bền vững là thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, văn hóa cho thế hệ hiện tại và tương lai của Việt Nam thông qua quản lý một cách khôn khéo tài nguyên thiên nhiên, xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch hoạt ñộng, cơ chế tổ chức nhằm ñảm bảo cho khả năng sử dụng các tài nguyên thiên nhiên ñược nhất thể hóa và liên kết chặt chẽ với tất cả các khía cạnh cảu quá trình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. 2.1.1.3. Khái niệm sản xuất Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (ñầu ra). Có 2 phương thức sản xuất là: - Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra nhằm mục ñích ñảm bảo cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 8 - Sản xuất cho thị trường là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao. Phát triển kinh tế thị trường phải theo phương thức thứ hai. Nhưng cho dù sản xuất theo mục ñích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời ñược ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Tóm lại sản xuất là quá trình tác ñộng của con người vào các ñối tượng sản xuất, thông qua các hoạt ñộng ñể tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ ñời sống con người. 2.1.1.4. Khái niệm phát triển sản xuất Từ những khái niệm về phát triển và khái niệm về sản xuất như trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất về phát triển sản xuất như sau: Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác ñộng của con người vào các ñối tượng sản xuất, thông qua các hoạt ñộng nhằm tăng quy mộ về số lượng, ñảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phục vụ ñời sống ngày càng cao của con người. Như vậy có thể thấy phát triển sản xuất ñược nhìn nhận dưới hai góc ñộ: Thứ nhất là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cả hai quá trìn này là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cả hai quá trình này ñều nhằm mục ñích phục vụ cho ñời sống của con người. Phát triển sản xuất là yếu tố tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò quan trọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngày càng ñược nâng cao, ñặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 9
- Xem thêm -