Franchising thực trạng và giải pháp ứng dụng tại việt nam

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG --------------- ĐÀO THỊ VÂN HẰNG FRANCHISING THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Mã số: 60.31.07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Liên Hà Nội - 2007 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISING) 1.1 3 Quá trình hình thành và phát triển Nhượng quyền thương mại trên thế giới 3 1.2 Khái niệm và đặc điểm Nhượng quyền thương mại 4 1.2.1 Khái niệm 4 1.2.2 Đặc điểm 6 1.3 So sánh Nhượng quyền thương mại với các hình thức kinh doanh khác 7 1.3.1 Nhượng quyền thương mại với Phân phối 7 1.3.2 Nhượng quyền thương mại với Chuyển giao công nghệ 8 1.3.3 Nhượng quyền thương mại với Li-xăng 10 1.4 Các loại hình Nhượng quyền thương mại 11 1.4.1 Căn cứ theo bản chất của hoạt động Nhượng quyền thương mại 11 1.4.2 Căn cứ theo lĩnh vực Nhượng quyền thương mại 12 1.4.3 Căn cứ theo hình thức hoạt động 13 1.5 Hợp đồng Nhượng quyền thương mại 18 1.6 Các Văn bản pháp luật có liên quan đến Nhượng quyền thương mại ở một số nước và khu vực trên thế giới 28 1.6.1 Hoa Kỳ 29 1.6.2 Châu Âu 1.6.3 Úc 30 31 1.6.4 Châu á 31 1.7 Xu hướng phát triển Nhượng quyền thương mại trong thời gian tới CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 2.1 Hoạt động Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian 33 36 36 qua 2.1.1 Hệ thống Nhượng quyền thương mại của Doanh nghiệp Việt nam 37 2.1.2 Hệ thống Nhượng quyền thương mại của các Doanh nghiệp nước ngoài 40 2.2 Đánh giá tác động của Nhượng quyền thương mại tới các Doanh 44 nghiệp ở Việt Nam 2.3 Hệ thống Luật pháp của Việt Nam liên quan đến Nhượng quyền 51 thương mại 2.4 Tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng Nhượng quyền thương 53 mại ở Việt Nam trong thời gian qua 2.5 2.6 Những tồn tại trong hoạt động Nhượng quyền thương mại ở Việt Nam trong thời gian qua 61 Một số tranh chấp phát sinh trong hoạt động nhượng quyền thương mại 70 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Những cơ hội và thách thức mới đối với việc phát triển Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam 3.1.1 74 74 Những thay đổi của môi trường kinh doanh trong nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 74 3.1.2 Cơ hội phát triển Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam 80 3.1.3 Thách thức phát triển Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam 88 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức Nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian tới 89 3.2.1 Nhóm giải pháp tạo môi trường phát triển 89 3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao ứng dụng hình thức Nhượng quyền thương mại đối với các Doanh nghiệp KẾTLUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC I: SO SÁNH HỢP ĐỒNG VÀ CHÍNH SÁCH NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY PHỞ 24 VÀ CÔNG TY TRUNG NGUYÊN 96 103 LỜI CẢM ƠN Hoàn thiện được công trình nghiên cứu này, trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới PGS, TS Phạm Duy Liên - Trưởng khoa Tại chức, trường Đại học Ngoại Thương Hà nội vì tất cả sự tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cụ thể, sửa chữa kịp thời cũng như những khuyến khích, ủng hộ, động viên trong suốt quá trình tác giả thực hiện Luận văn Thạc sỹ. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới đội ngũ cán bộ thuộc doanh nghiệp Phở 24, Trung Nguyên và một số thương hiệu khác đã hỗ trợ tác giả khai thác thông tin, thu thập số liệu nghiên cứu. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APFC: Asian Pacific Franchise Confederation: Hiệp hội Nhượng quyền thương mại Châu á - Thái Bình Dương B2B: Business to Business: Mô hình giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C: Business to Consumer: Mô hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng B2G: Business to Government: Mô hình giao dịch giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý Nhà nước BTA: Bilateral Trade Agreement: Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ C2C: Consumer to Consumer: Mô hình giao dịch giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng C2G: Consumer to Government: Mô hình giao dịch giữa người dân và cơ quan quản lý Nhà nước CCFA: China Chain Store & Franchise Association: Hiệp hội Nhượng quyền thương mại và cửa hàng hệ thống Trung Quốc EFF: European Franchise Federation: Liên đoàn Nhượng quyền Thương mại Châu Âu EU: European Union: Liên hiệp các quốc gia Châu Âu FTC: Federal Trade Commission: Uỷ ban Thương mại Hoa Kỳ GCI: Global Competitiveness Index: Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu GDP: Gross Domestic Product: Tổng Sản phẩm quốc nội GRDI: Global Retail Development Index: Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu IFA: International Franchise Association: Hiệp hội Nhượng quyền thương mại quốc tế IFC: International Financial Company: Công ty Tài chính quốc tế IMF: International Moneytary Fund: Quỹ Tiền tệ quốc tế KFC: Kentucky Fried Chicken: Gà rán Kentucky UFOC: Uniform Franchise Offering Circular: Bản tài liệu chào bán nhượng quyền thống nhất VFA: Viet Nam Franchise Association: Hiệp hội Nhượng quyền thương mại Việt Nam VNPT: Viet Nam Post and Telecommunication: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam WB: World Bank: Ngân hàng Thế giới WFC: World Franchise Council: Hội đồng Nhượng quyền Thương mại Thế giới WTO: World Trade Organization: Tổ chức Thương mại Thế giới YRI: YUM ! Restaurant International: Tập đoàn YUM DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 1 BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Thống kê hệ thống Nhượng quyền thương mại của một số nước trên thế giới Bảng 2.2 TRANG 37 Các cửa hàng Nhượng quyền thương mại của thương hiệu Kinh đô Bakery 39 Bảng 2.3 Các trung tâm phân phối Metro 42 Bảng 3.1 Tốc độ tăng GDP và Cơ cấu GDP (%) 75 Bảng 3.2 GDP bình quân đầu người tính bằng USD và VNĐ theo tỷ giá thực tế Bảng 3.3 76 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ toàn xã hội giai đoạn 2000 -2006 Bảng 3.4 77 Xếp hạng Môi trường kinh doanh - Việt Nam và các nước trong khu vực 78 Bảng 3.5 Xếp hạng Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) 79 Bảng 3.6 Top 10 thị trường bán lẻ có sức hấp dẫn nhất 2006 82 Bảng 3.7 Phân biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu (1) 96 Bảng 3.8 Phân biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu (2) 96 Bảng 3.9 Khó khăn trong xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam 97 2 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Tổng quát cấu trúc hệ thống Nhượng quyền thương mại 17 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1999), Thông tư 1254/1999/TTBKHCNMT ngày 12/7/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định 45/1998/NĐCP về chuyển giao công nghệ 2. Bộ Khoa học Công nghệ (2005), Thông tư 30/2005/TT-BKHCN ngày 31/12/2005 hướng dẫn thi hành một điều của Nghị định 11/2005/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ 3. Bộ Thương Mại (2006), Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại 4. Bộ Thương Mại (2006), “Biểu cam kết về dịch vụ”, Toàn bộ Văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam. 5. Chính Phủ (2005), Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 2/2/2005 quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) 6. Chính Phủ (2006), Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại năm 2005 về hoạt động nhượng quyền thương mại 7. Diễn đàn Doanh nghiệp, “Việt Nam mua quyền kinh doanh cà phê úc”, http://www.vietfranchise.com/index.php?Module=Content&Action=view &id=89&Itemid=74 8. Diễn đàn Doanh nghiệp, “Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bất động sản: Đầy trở ngại”, http://www.vietfranchise.com/index.php?Module=Content&Action=view &id=75&Itemid=73 9. TS Lê Đăng Doanh (2005), Doanh nhân, doanh nghiệp và cải cách kinh tế, nhà xuất bản Trẻ và thời báo kinh tế Sài Gòn, tr. 19-21. 10. Mạnh Dương (2006), “Nhượng quyền thương mại: Cơ hội lập nghiệp cho bạn trẻ ít vốn, có kiến thức”, http://www2.thanhnien.com.vn/Thegioitre/2006/3/15/142122.tno 11. Thanh Hằng (2006), “Bài học từ xếp hạng môi trường kinh doanh”, tạp chí Nhà quản lý, (số 40), tr. 4-6. 12. Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa kỳ (BTA) năm 2001. 13. Trương Thế Huy (2006), Báo cáo thực trạng hệ thống quán nhượng quyền, Phòng kinh doanh nhượng quyền, công ty Trung Nguyên. 14. Khoa Kinh tế, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (2005), “Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế”, giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế, tr. 240. 15. Albert Kong (2005), “Phát triển nhượng quyền”, tài liệu hội thảo tại hội thảo về Franchising Viet Nam 2005, thành phố Hồ Chí Minh 16. Dương Thu Minh (2006), Tiềm năng phát triển mô hình franchise trong hệ thống fastfood tại Việt Nam. KFC và bài học kinh nghiệm, luận văn tốt nghiệp, trường đại học Ngoại Thương Hà Nội, tr. 55-56. 17. TS Nguyễn Thị Nhiễu (2006), Siêu thị phương thức kinh doanh bán lẻ hiện đại ở Việt Nam , nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội. 18. Phòng Kinh doanh nhượng quyền (2007), Báo cáo so sánh hệ thống nhượng quyền của Phở 24 và Trung Nguyên, Công ty cổ phần Trung Nguyên. 19. Quốc Hội (2004), Luật Cạnh tranh năm 2004. 20. Quốc Hội (2005), Bộ Luật Dân sự năm 2005. 21. Quốc Hội (2005), Luật Thương mại năm 2005. 22. Quốc Hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. 23. Quốc Hội (2006), Luật Chuyển giao Công nghệ năm 2006. 24. T.T (2006), “thị trường bán lẻ Việt Nam hấp dẫn hơn Trung Quốc”, http://www.vnexpress.net/Vietnam/Kinh-doanh/2006/05/3B9E99E8/ 25. Thủ Tướng Chính Phủ (2007), “Quyết định phê duyệt Đề án phát triển Thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/2001_to_2010/2007/200702/20070215000 26. ThS Lê thị Thu Thuỷ (2005), một số giải pháp phát triển hình thức kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, trường Đại học Ngoại thương Hà nội, tr. 46. 27. Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia, Viện Ngôn ngữ học (1999), từ điền Anh - Việt, nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, tr. 698. 28. TS Lý Quý Trung (2005), Franchise bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh, nhà xuất bản Trẻ, Hà nội. 29. Tuổi trẻ, “PNBC được nhượng quyền hai nhãn hiệu của Disney”, http://www.vietfranchise.com/index.php?Module=Content&Action=view &id=123&Itemid=15. 30. Hồng Vân (2006), “Nhượng quyền kinh doanh và khả năng áp dụng cho VNPT trong kinh doanh dịch vụ viễn thông sau khi chia tách”, tài liệu tham khảo phục vụ lãnh đạo và cán bộ quản lý, (số 6), tr. 12-18. 31. WIPO, Công ước Paris 1883 về bảo hộ sở hữu công nghiệp 32. WIPO, Công ước Berne 1886 về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật 33. WIPO, Công ước Geneve 1952 về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm chống việc sao chép trái phép 34. WTO (1994), Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS). 35. WIPO, Thoả ước Madris 1891 về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá. Tiếng Anh 36. FCA (2007), “What is franchising”, http://www.franchise.org.au/content/?id=183. 37. Oxford (2004), từ điển Advanced Learner’s Dictionary, pp. 469 38. PricewaterhouseCoopers (2004), “Economic Impact of Franchised Businesses”, A study for the International Franchise Association Education Foundation, http://www.franchise.org/impactstudy.aspx 13 S¬ ®å 1.1: Tæng qu¸t cÊu tróc hÖ thèng Nh-îng quyÒn th-¬ng m¹i Chñ th-¬ng hiÖu (Franchior) C¬ së KD C¬ së KD Bªn nhËn quyÒn cho nhiÒu c¬ së KDNQ (Multi-Untit Franchisor C¬ së KD C¬ së KD C¬ së KD Bªn nhËn quyÒn ph¸t triÓn khu vùc (Area Development §¹i lý franchise ®éc quyÒn (Master Franchisor) C¬ së KD Bªn nhËn quyÒn l¹i (franchi see) C¬ së KD Bªn nhËn quyÒn l¹i (fran chi see) C¬ së KD Bªn NQTM (thuéc HTNQ kh¸c) C¬ së KD C¬ së KD C¬ së KD Bªn nhËn quyÒn cho mét c¬ së KDNQ (Single Unit Franchisor) C¬ së KD C¬ së kinh doanh nh-îng quyÒn liªn kÕt C¬ s¬ KD Chó gi¶i: Dßng NQTM, kiÓm tra, gi¸m s¸t Dßng tr¶ phÝ nh-îng quyÒn Trùc thuéc qu¶n lý, ®iÒu hµnh, gi¸m s¸t, chÞu mäi rñi ro 13 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Nhượng quyền thương mại (franchising) là hình thức kinh doanh có lịch sử phát triển lâu dài tại các quốc gia phát triển và đã chứng minh được tính hiệu quả kinh tế trên khắp thế giới. Đến hôm nay, hình thức kinh doanh này đã được sử dụng rộng rãi, phổ biến ở Châu Âu, Châu Mỹ và đang phát triển mạnh mẽ ở các quốc gia Châu Á, cho phép chủ thương hiệu phát triển kinh doanh, mở rộng ảnh hưởng của mình đối với thị trường và cho phép bên nhận quyền có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh mới dưới thương hiệu đã nổi tiếng trên thị trường với chi phí và rủi ro thấp. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức nhượng quyền thương mại đã xuất hiện tại Việt Nam trong hơn 10 năm qua, tuy nhiên còn hạn chế về số lượng hệ thống nhượng quyền và hiệu quả kinh tế. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO và Luật Thương mại năm 2005 được ban hành, hoạt động nhượng quyền thương mại đã thực sự hiện hữu rõ nét tại Việt Nam chứ không còn là thuật ngữ chuyên ngành thương mại và đang ngày càng phát triển, bắt nhịp cùng xu thế thời đại. Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam đã có một số đề tài thực hiện, tuy nhiên việc nghiên cứu và phát triển khả năng ứng dụng hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam vẫn luôn đòi hỏi những lý luận và thực tiễn cao hơn. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Franchising - thực trạng và giải pháp ứng dụng tại Việt Nam” làm luận văn Thạc Sỹ với mục đích công trình sẽ góp phần cung cấp các thông tin có giá trị khoa học cho những người quan tâm đến hình thức nhượng quyền thương mại và biết nắm bắt cơ hội kinh doanh mới. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: - Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hình thức nhượng quyền thương mại - Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp tại Việt Nam 2 - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đã và đang áp dụng hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ 4. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu đặc điểm, nội dung của nhượng quyền thương mại, hợp đồng nhượng quyền thương mại, các văn bản pháp luật có liên quan đến nhượng quyền thương mại. Tác giả nghiên cứu thực trạng hoạt động nhượng quyền trong phạm vi một số doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Việt Nam như Phở 24, Trung Nguyên, Kinh Đô, KFC Việt Nam, Metro Cash & Carry. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thu thập tài liệu, tổng hợp và phân tích, so sánh, mô tả khái quát. 6. Kết quả dự kiến của đề tài: Đề tài sẽ được thực hiện bằng một báo cáo tổng quát về các nội dung của hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, cụ thể: - Hệ thống hoá những lý luận về hình thức nhượng quyền thương mại như khái niệm, đặc điểm, các loại hình nhượng quyền thương mại, so sánh nhượng quyền thương mại với một số hình thức kinh doanh khác, hợp đồng nhượng quyền thương mại, các văn bản pháp luật có liên quan đến nhượng quyền thương mại và xu hướng phát triển của nhượng quyền thương mại - Đánh giá về thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp tại Việt Nam, tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, những tồn tại và tranh chấp. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian tới 3 7. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương: Chƣơng I: Những vấn đề lý luận về nhượng quyền thương mại (franchising) Chƣơng II: Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian tới. 4 CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NHƢỢNG QUYỀN THƢƠNG MẠI (FRANCHISING) 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Nhƣợng quyền thƣơng mại trên thế giới Từ “franchise” có nguồn gốc từ tiếng Pháp cổ “franc” nghĩa là “free” tự do. Theo từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary, từ “franchise” là “một sự cấp phép chính thức để bán hàng hoá hay dịch vụ của một công ty tại một khu vực nhất định, đổi lại một khoản tiền hoặc chia sẻ lợi nhuận 37 ”. Do vậy, thuật ngữ “mua franchise” hay “bán franchise” nghĩa là mua hay bán sự cấp phép quyền được kinh doanh thương mại. “Hai thuật ngữ “franchising” và “franchise” thường được sử dụng thay thế cho nhau để chỉ một loại hình kinh doanh, cụ thể hơn là hình thức nhượng quyền thương mại [38]”. Vào thời Trung cổ, từ “franchise” có nghĩa là quyền được làm một việc gì vì khi đó ở Anh và Châu Âu, giới quý tộc địa phương được nhà Vua cấp quyền quản lý trên lãnh địa của mình. Họ được quyền cho phép người dân tổ chức buôn bán, lập chợ, khai thác bến phà hay săn bắn trên đất đai của mình. Đổi lại, giới Quý tộc địa phương phải xây dựng quân đội để bảo vệ lãnh địa đó, đồng thời trích một phần trong số tiền thu được của mình để trả cho nhà vua. Qua thời gian, khái niệm franchise được mở rộng qua biên giới của các quốc gia cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và dần được hoàn thiện. Vào năm 1851 ở Mỹ, nhà sản xuất máy khâu Singer đã ký hợp đồng trao quyền phân phối sản phẩm của họ cho những đại lý muốn bán sản phẩm của Singer tại những khu vực địa lý nhất định và có thu phí bản quyền sáng chế. Những hợp đồng đại lý bằng văn bản của Singer chính là những thoả thuận đầu tiên của hợp đồng nhượng quyền thương mại hiện đại sau này. Một thời gian dài sau đó, khoảng đầu thế kỷ 20, các công ty lọc dầu và các hãng chế tạo sản xuất ô tô đã liên tiếp trao quyền bán sản phẩm của mình đi khắp nơi. Nhưng ở thời điểm này, khái niệm 5 franchise vẫn chỉ dừng lại ở việc nhượng quyền phân phối và bán sản phẩm công nghiệp. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, ở Hoa Kỳ, có hiện tượng bùng nổ dân số do các quân nhân xuất ngũ trở về làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước và kéo theo hàng loạt nhu cầu quá tải về hàng hoá, dịch vụ, buộc các công ty lớn phải nghĩ cách sử dụng hệ thống phân phối cho hiệu quả mà không phải đầu tư nhiều và cách thức này cũng cho phép những cá nhân ít vốn có thể kinh doanh độc lập. Thời điểm đó, franchise là giải pháp kinh tế phù hợp đối với Hoa Kỳ, làm xuất hiện hàng loạt các doanh nghiệp nhượng quyền thương mại thông qua các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh hoặc các chuỗi khách sạn dưới cùng thương hiệu. Thậm chí, trong thập kỷ 60, 70 của thế kỷ 20, franchise được phổ biến đến mức bị lạm dụng. Hàng loạt cửa hàng mạo danh là franchise của các thương hiệu lớn. Thực trạng này khiến cho các nước có hoạt động franchise phát triển mạnh thời bấy giờ như Hoa Kỳ, Anh, Úc phải ban hành nhiều văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động nhượng quyền và thành lập các Hiệp hội Nhượng quyền thương mại để quản lý doanh nghiệp. Đến những năm 80, 90 của thế kỷ 20, các hệ thống nhượng quyền của Hoa Kỳ, Anh bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt động sang các quốc gia đang phát triển. Cho đến ngày nay, hoạt động kinh doanh dưới hình thức nhượng quyền thương mại - franchising đã xuất hiện và phát triển ở tất cả các Châu lục trên thế giới với nhiều lĩnh vực khác nhau. 1.2. Khái niệm và đặc điểm Nhƣợng quyền thƣơng mại 1.2.1. Khái niệm Thuật ngữ tiếng Anh “franchising” được dịch ra tiếng Việt với nhiều tên gọi khác nhau: chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu; cấp phép đặc quyền kinh doanh; nhượng quyền thương mại. Tuy nhiên, theo Điều 284 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam có hiệu lực từ 01/01/2006, thuật ngữ “franchising” được hiểu là “nhượng quyền thương mại”. Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả thống nhất sử dụng thuật ngữ “nhượng quyền thương mại”. Trên thế giới, hiện có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nhượng quyền thương mại. - Theo Uỷ ban Thương mại liên bang Hoa Kỳ (Federal Trade Commission), 6 Franchise là một hợp đồng hay một thoả thuận được ký kết giữa ít nhất 2 người, trong đó: người mua franchise được cấp quyền bán hay phân phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống marketing của người chủ thương hiêu. Hoạt động kinh doanh của người mua franchise phải triệt để tuân theo hệ thống marketing này, phải gắn liền với nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, khẩu hiệu, quảng cáo và những biểu tượng thương mại khác của chủ thương hiệu. Người mua phải trả một khoản phí trực tiếp hay gián tiếp, gọi là phí franchise 28 . Định nghĩa trên thể hiện nội dung các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hoạt động nhượng quyền thương mại, trong đó nhấn mạnh tới quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền. - Theo Hiệp hội Nhượng quyền Thương mại Quốc tế (International Franchise Association- IFA), “Franchising là mối quan hệ liên tục, trong đó bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền quyền được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cộng với những hỗ trợ về tổ chức, đào tạo, cách thức kinh doanh, quản lý, đổi lại nhận được một khoản tiền nhất định từ bên mua 36 ” Định nghĩa này thể hiện nét đặc thù riêng của nhượng quyền thương mại là “mối quan hệ liên tục” khá đặc biệt giữa hai bên tham gia hoạt động nhượng quyền thương mại và mối quan hệ này được duy trì trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của cửa hàng nhượng quyền. Ngoài ra, định nghĩa cũng đề cập đến những hỗ trợ của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền và phí nhượng quyền. - Theo Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ 01/01/2006), Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: 1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với 7 nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; 2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh 21 . Định nghĩa về nhượng quyền thương mại trong Luật Thương mại năm 2005 đã nêu được những nét chính, đặc trưng của nhượng quyền thương mại. Tuy nhiên, định nghĩa đã bỏ qua, không đề cập đến một yếu tố chính là phí nhượng quyền. - Theo từ điển Anh - Việt của Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Viện Ngôn ngữ học năm 1999, “Franchise là sự cho phép ai đó được bán hàng hoá, dịch vụ của một công ty ở một khu vực cụ thể nào đó 27 ”. - Theo từ điển Webster, “Franchise là đặc quyền được trao cho một người hay một nhóm người để phân phối hay bán sản phẩm của chủ thương hiệu 38 ”. Cả hai định nghĩa trên đều đúng nhưng chưa đủ, quá ngắn gọn nên chưa nêu được hết nội dung của thuật ngữ nhượng quyền thương mại. Tóm lại, có thể có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nhượng quyền thương mại vì các định nghĩa đều dựa trên quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau của người viết hoặc của các nhà làm luật tại mỗi tổ chức, mỗi quốc gia, nhưng từ các định nghĩa khác nhau này, chúng ta vẫn thấy rõ những đặc điểm của nhượng quyền thương mại như sau: 1.2.2. Đặc điểm - Nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại, hay nói cách khác nhượng quyền thương mại là hoạt động nhằm phân phối hàng hoá và dịch vụ trong lĩnh vực thương mại. Việc xác định nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại khẳng định mục đích sinh lợi của hoạt động này, giúp các doanh nghiệp xác định được Luật áp dụng, các quy định về thương mại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại, chế tài thương mại và cơ quan tài phán giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên xảy ra khi thực hiện hoạt động này. - Nhượng quyền thương mại được thực hiện thông qua hợp đồng: theo đó, bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền sử dụng thương hiệu (đã hoặc chưa 8 đăng ký) hay tên tuổi của mình trong việc bán hàng hoá, dịch vụ và bên nhận quyền phải được dễ dàng biết tới thông qua thương hiệu của bên nhượng quyền. - Bên nhượng quyền là bên đang sở hữu hoặc đang kiểm soát một hệ thống và phương thức kinh doanh gắn liền với các đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến việc kinh doanh. Phương thức kinh doanh ở đây được hiểu bao gồm tất cả các yếu tố giúp cho việc kinh doanh như quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ, chiến lược kinh doanh, chính sách quảng cáo, chính sách khách hàng, đào tạo, chế độ kế toán, kiểm toán. Các đối tượng sở hữu trí tuệ gắn với việc kinh doanh bao gồm các yếu tố tạo nên thương hiệu riêng của bên nhượng quyền, gồm nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu - Bên nhận quyền là một bên hoạt động kinh doanh độc lập và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Đây là đặc điểm làm nên nét đặc trưng riêng của nhượng quyền thương mại. Bên nhận quyền không có quan hệ về sở hữu vốn đối với bên nhượng quyền. Quan hệ giữa hai bên là quan hệ hợp đồng thương mại. - Bên nhận quyền phải tiến hành toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh theo hợp đồng nhượng quyền thương mại phù hợp với kế hoạch và hệ thống tiếp thị kinh doanh, kỹ thuật của bên nhượng quyền. - Bên nhận quyền phải trả cho bên nhượng quyền một khoản phí nhượng quyền ban đầu và phí định kỳ, thường là % doanh thu hoặc một khoản tiền cố định. - Bên nhận quyền có thể phải mua sản phẩm cụ thể từ bên nhượng quyền. - Trong suốt thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền có trách nhiệm kiểm soát và trợ giúp kỹ thuật, kinh doanh, marketing và đào tạo cho bên nhận quyền. Đây là điểm đặc trưng của nhượng quyền thương mại, giúp phân biệt với các hình thức kinh doanh thông thường khác. - Hợp đồng nhượng quyền thương mại có một số điều khoản cố định, thường kèm theo một quyền lựa chọn gia hạn và quyền lựa chọn này thuộc về người nhận quyền theo những điều khoản và điều kiện nhất định. Theo báo cáo của một nhóm nghiên cứu về ảnh hưởng kinh tế của các doanh nghiệp nhượng quyền thương mại do Công ty Pricewaterhouse Coopers thực hiện cho IFA năm 2004, “Nhượng quyền thương mại về cơ bản hay bản thân
- Xem thêm -