Dự án kinh doanh siêu thị lucky

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

I. Căn cứ khả thi của dự án Cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới (gia nhập WTO) và xu hướng phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, thành phố Cần Thơ đang có những bước phát triển vượt bậc (tốc độ tăng trưởng kinh tế 3 năm liền 2005- 2007 tăng liên tục ở mức cao, bình quân đạt 15- 16%, năm 2008 là 15,21%) và đang phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế xã hội của khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Cùng với sự phát triển đó, khu vực lộ hậu Thạnh Mỹ phường Lê Bình quận Cái Răng, TP.Cần Thơ cũng đang có những bước phát triển nhanh chóng. Dân cư ngày càng tăng, số cửa hàng tạp hóa tăng từ 5 tiệm lên 37 tiệm, các quán nước, quán ăn tăng từ 3 quán lên 36 quán,… Góp phần làm cho khu vực trở nên năng động hơn là trường Đại học Tây Đô được thành lập và đang từng bước phát triển với số lượng sinh viên tăng từ 4.800 sinh viên(2005) lên khoảng 13.000 sinh viên (2011). Bên cạnh đó, bệnh viện Đa Khoa quận Cái Răng sắp đi vào hoạt động, tất cả đã tạo nên một khu vực đầy tiềm năng và năng động. Đây cũng là cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…trong đó, lĩnh vực kinh doanh hàng tiêu dùng đang trở nên nóng bỏng và hấp dẫn nhất là kinh doanh trong lĩnh vực siêu thị mini. Vì hiện nay, khuynh hướng tiêu dùng thuận tiện, nhanh chóng đang nở rộ và nếp tiêu dùng ở chợ ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm như chất lượng thực phẩm, giá cả không ổn định... Các tiệm tạp hóa giá cả tương đối cao và thường là không đa dạng về sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Mua hàng trong siêu thị lớn ngày càng trở thành thói quen của người tiêu dùng tại các thành phố lớn, kênh bán hàng hiện đại này tại đây ngoài việc đảm bảo về chất lượng hàng hóa mà người tiêu dùng còn yên tâm về sự ổn định giá cả. Tuy nhiên, đôi khi sự bận rộn của công việc người tiêu dùng không có thời gian để vào mua sắm tại các siêu thị lớn và các mô hình siêu thị mini nằm len lỏi tại 1 các khu dân cư, điểm tại các khu đường thuận tiện đã giải quyết được vấn đề thời gian và nỗi lo về việc an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhóm chúng tôi đã nhận thấy được điều đó và đã tiến hành thành lập siêu thị Mini Lucky tại ngã ba khu vực Lộ Hậu Thạnh Mỹ quận Cái Răng thành phố Cần Thơ cách trường đại học Tây Đô và bệnh viên Đa Khoa quận Cái Răng khoảng 30m. Sau khi siêu thị chúng tôi đi vào hoạt động sẽ góp phần chăm sóc và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tiện ích nhất cho người tiêu dùng trong khu vực và cho các thân nhân đến bệnh viện Đa Khoa quận Cái Răng, đồng thời giải quyết nhu cầu lao động của địa phương góp phần vào tăng trưởng kinh tế chung của khu vực cũng như của thành phố Cần Thơ Vị trí địa lí Quận ở phía Đông Nam của thành phố Cần Thơ; Bắc giáp quận Ninh Kiều, ranh giới là sông Cần Thơ; Nam giáp huyện Châu Thành của tỉnh Hậu Giang; Tây giáp huyện Phong Điền và một phần của huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang; Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Vĩnh Long. Về hành chánh, quận bao gồm 7 phường là Hưng Phú, Hưng Thạnh, Tân Phú, Phú Thứ, Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh. Dân số và các nguồn lực Quận Cái Răng có 6.253,43 ha diện tích tự nhiên và 74.942 nhân khẩu. - Phường Lê Bình được thành lập trên cơ sở toàn bộ 246,37 ha diện tích tự nhiên và 13.968 nhân khẩu của thị trấn Cái Răng. - Phường Thường Thạnh được thành lập trên cơ sở 1.035,81 ha diện tích tự nhiên và 10.431 nhân khẩu của xã Đông Thạnh (thuộc huyện Châu Thành). - Phường Phú Thứ được thành lập trên cơ sở 2.013,29 ha diện tích tự nhiên và 12.781 nhân khẩu của xã Phú An (thuộc huyện Châu Thành). - Phường Tân Phú được thành lập trên cơ sở 806,66 ha diện tích tự nhiên và 6.386 nhân khẩu của xã Đông Phú (thuộc huyện Châu Thành). - Phường Ba Láng được thành lập trên cơ sở 531,52 ha diện tích tự nhiên và 6.339 nhân khẩu của xã Tân Phú Thạnh (thuộc huyện Châu Thành A). 2 - Phường Hưng Thạnh được thành lập trên cơ sở toàn bộ 867,15 ha diện tích tự nhiên và 8.249 nhân khẩu của xã Hưng Thạnh (thuộc thành phố Cân Thơ cũ). * Về kinh tế: Là quận nằm ở cửa ngõ phía Nam của thành phố, có quốc lộ 1A đi qua, ngay từ khi mới thành lập, quận Cái Răng đã được xem là trọng điểm phát triển kinh tế của thành phố Cần Thơ. Thế mạnh kinh tế của quận là công nghiệp, trên địa bàn quận có các khu công nghiệp Hưng Phú I, Hưng Phú II, khu dân cư mới Nam sông Cần Thơ, khu chế biến dầu thực vật Cái Lân, cảng biển Cái Cui... - Để đẩy mạnh tốc độ phát triển trong lĩnh vực này, chính quyền quận đang phối hợp với Sở Thương mại thành phố hoàn thành thủ tục thành lập chợ đầu mối nông sản ở khu vực Yên Thượng (phường Lê Bình), mở thêm hành lang cho thương mại Cái Răng phát triển. - Nông nghiệp ven đô là thế mạnh của các phường vành đai quận Cái Răng, theo kế hoạch phát triển đến năm 2010, quận sẽ quy hoạch vùng lúa cao sản, vườn cây ăn trái đặc sản. Đồng thời hình thành vành đai xanh, phục vụ rau tươi, rau sạch cho thành phố Cần Thơ. Ngoài ra còn đẩy mạnh chăn nuôi cá, phát triển cây kiểng. * Về xã hội: quận đã triển khai nhiều dự án phát triển hệ thống giao thông, trong đó nổi bật là tiến hành tráng nhựa tuyến đường Trần Hưng Đạo nối dài đến đường Hàng Gòn (phường Lê Bình), tuyến nối đường Lê Bình Phú Thứ (giáp với tỉnh lộ 924), đường từ trung tâm quận đến sông Ba Láng, cùng với việc vận động nhân dân xây dựng và nâng cấp các tuyến giao thông nông thôn kết hợp với các tuyến đê bao chống lũ,... - Về công tác giáo dục đào tạo, quận đã chú trọng đào tạo nghề bậc cao đẳng, đại học đáp ứng nguồn nhân lực cho quận và thành phố. Trường Đại học Tây Đô được đặt tại lộ hậu Thạnh Mỹ phường Lê Bình quận Cái Răng. - Công tác chăm sóc sức khỏe đảm bảo chất lượng khám và điều trị; xây dựng bệnh viện đa khoa quận và sắp đi vào hoạt động. 3 Nhận thấy được tiềm năng phát triển của quận nói chung và khu vực phường Lê Bình nói riêng, chúng tôi quyết định kinh doanh siêu thị tại khu vực lộ hậu Thạnh Mỹ-Lê Bình. II. Sản phẩm Do thị trường trên địa bàn hiện tại chưa có siêu thị nào vừa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm vừa giao hàng tận nơi vừa có trang trí ấn tượng lấy màu đặc trưng riêng của siêu thị là màu xanh lá non và tạo không gian vừa thoải mái vừa thân thiện với khách hàng. Siêu thị sẽ nâng cao về mọi mặt như chất lượng sản phẩm, cách phục vụ, cách bố trí hay trưng bày sản phẩm tạo sự đẹp mắt và thuận lợi, tăng các dịch vụ phụ trợ cũng như cách định giá phải chăng phù hợp với khách hàng… Mô tả sản phẩm: siêu thị Lucky - Vị trí dự án: Số 29, khu vực lộ hậu Thạnh Mỹ, Phường Lê Bình, Quận Cái Răng, Cần Thơ. + Nằm ngay ngã ba nên có 2 mặt tiền. + Diện tích: 100m2, diện tích kinh doanh 200m2 (gồm 2 tầng). - Trang trí: màu nền siêu thị là màu xanh lá non, hệ thống cửa kiếng… - Cách bày trí: gồm 2 tầng + Tầng 1: Thực phẩm tươi sống Thực phẩm công nghệ + Tầng 2: Hóa mỹ phẩm Dụng cụ gia đình Dụng cụ y tế Văn phòng phẩm - Đồng phục: siêu thị sẽ có đồng phục riêng, màu xanh và có logo của siêu thị. - Dịch vụ: Giữ xe Giao hàng tận nhà nhanh chóng Tặng ngôi sao dạ quang màu xanh - Thời gian mở cửa: 6h30 – 22h 4 - Chính sách: hàng hóa đa dạng, chất lượng, giá cả cạnh tranh, dịch vụ vượt trội. - Nhân viên: phục vụ tận tình, vui vẻ khi khách hàng cần. Điểm khác biệt -Đồng bộ hóa màu sắc từ màu nền siêu thị, đến đồng phục, quà tặng đều là màu xanh lá non. - Vị trí: ở ngã ba nên có 2 mặt tiền, đồng thời gần trường ĐH Tây Đô, bệnh viện Cái Răng, trung tâm y tế dự phòng, gần nhiều nhà trọ. - Có quà tặng ngay sau khi mua trên 20.000đ và tích lũy điểm từ quà tặng III. Thị trường 1. Nhu cầu quá khứ và hiện tại: Khuynh hướng tiêu dùng thuận tiện, nhanh chóng đang nở rộ và nếp tiêu dùng ở chợ ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm như chất lượng thực phẩm, giá cả không ổn định... a. Tổng nhu cầu quá khứ và hiện tại Bảng: Tổng nhu cầu quá khứ và hiện tại. Đối với sinh viên Đơn vị tính: đồng Năm 2008 2009 2010 2011 Tổng số sinh Chi tiêu dùng viên khu vực đồng/ sinh viên/ Lộ Hậu ngày 1000 25.000 1500 27.000 2100 30.000 3000 35.000 Chi tiêu dùng đồng/ năm 7.500.000 8.100.000 9.000.000 10.500.000 Nhu cầu hàng hóa/ năm 7.500.000.000 12.150.000.000 18.900.000.000 31.500.000.000 5 Đối với hộ gia đình Đơn vị tính: đồng 2008 415 Chi tiêu cho tiêu dùng đồng/ hộ/ ngày 50.000 2009 437 55.000 2010 2011 470 530 65.000 80.000 Năm số hộ gia đinh Chi tiêu cho tiêu dùng đồng/ hộ/ năm 18.250.000 20.075.000 8.772.775.000 23.725.000 29.200.000 tổng chi tiêu nhu cầu của tất cả các hộ/năm 7.573.750.000 11.150.750.000 15.476.000.000 Tổng cầu hàng hóa trong năm của khu vực Đơn vị tính: đồng 7.500.0 00.0001 5.073.7 50.000 Năm 20097.5 73.750. 000 2008 2010 2011 Nhu cầu hàng hóa (hộ dân/ năm) Nhu cầu hàng (hóa sinh viên/ năm) Tổng cầu hàng hóa/ năm 8.772.775.000 12.150.000.000 20.922.775.000 11.150.750.000 15.476.000.000 18.900.000.000 31.500.000.000 30.050.750.000 46.976.000.000 b. Tổng cung quá khứ và hiện tại Bảng: Tổng cung quá khứ và hiện tại Đơn vị tính: đồng Năm 2008 2009 2010 2011 Cửa tiệm 7 13 22 37 Lượng khách đáp ứng của một tiệm 215.339.285 241.416.634 341.485.795 444.367.567 Tổng cung 1.507.375.000 3.138.416.250 7.512.687.500 16.441.600.000 6 2. Dự báo nhu cầu tương lai Dựa trên cung, cầu ở quá khứ và hiện tại chúng ta sử dụng phương pháp hồi quy tương quan như sau: Yd = aX + b (1) Với: Y là nhu cầu dự trù quá khứ và nhu cầu dự trù tương lai X là trị số tự do a , b là các tham số được tính theo công thức a= b=  XY X2 Y n a. Tổng cầu tương lai Dựa vào bảng 1, ta sử dụng phương pháp hồi qui tương quan tuyến tính để dự báo tổng cầu tương lai. Bảng : Dự báo tổng cầu ở tương lai Năm 2008 2009 2010 2011 Tổng 2012 X -3 -1 1 3 11 3. 02 3. 00 0. 00 0 5 X2 Y 15.073.750.000 20.922.775.000 30.050.750.000 46.976.000.000 9 1 1 9 20 104 .83 5.0 00. 000 XY Yd -45.221.250.000 -20.922.775.000 30.050.750.000 140.928.000.000 a b 5241736250 28255818750 54.464.5 00.000 7 2013 7 2014 9 64.947.972.500 75.431.445.000 b. Tổng cung tương lai Bảng : Dự báo tổng cung tương lai Năm Cung hàng hóa ( Y) 2008 2009 2010 2011 Tổng X X2 1.507.375.000 3.138.416.250 7.512.687.500 16.441.600.000 -3 -1 1 3 28.600.078.750 20 2012 5 2013 7 2014 9 X* Y 9 1 1 9 49. 17 6.9 46. 25 0 Yd a -4.522.125.000 -3.138.416.250 7.512.687.500 49.324.800.000 b 2.458.847.313 19.444.256.25 0 24.361.950.87 5 29.279.645.50 0 c. Khoảng trống thị trường Khoảng trống thị trường được tính theo công thức như sau : ∆ = Tổng cầu – Tổng cung Với ∆ : khoảng trống thị trường Bảng : Khoảng trống thị trường qua các năm Năm 2012 1013 Cung hàng hóa 19.444.256.250 24.361.950.875 Cầu hàng hóa 54.464.500.000 64.947.972.500 ∆ 35.020.243.750 40.586.021.625 8 7.150 Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của siêu thị 54.4 64.5 00.0 Cung hàng hóa Cầu hàng hóa ∆ % đáp ứng Khả năng đáp ứng của siêu thị 9 00 35.0 20.2 43.7 5044 %15. 380. 596. 800N ăm 1013 19.4 44.2 56.2 50 2012 2014 24.361.950.875 64.947.972.500 40.586.021.625 41% 16.918.656.480 29.279.645.500 75.431.445.000 46.151.799.500 40% 18.610.522.128 3. Dự báo lượng khách hàng đến siêu thị - Qua khảo sát hiện tại có khoảng 3000 sinh viên đang sống tại khu vực. Có 95% sinh viên có nhu cầu mua hàng hóa tại siêu thị (số liệu sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp sinh viên). Tuy nhiên, do siêu thị mới đi vào hoạt động chưa thể thu hút khách hàng vì thói quen tiêu dùng, mối quan hệ của khách hàng với các nơi bán hàng hóa khác…vì vậy, nhóm dự báo khoảng 65% sinh viên có nhu cầu mua hàng tại siêu thị. Trong đó, có 60% sinh viên có nhu cầu mua hàng hóa thường xuyên tại siêu thị (dự đoán đến siêu thị mua hàng hóa, khoảng 15 lần/tháng), trong số sinh viên đến siêu thị thường xuyên có 51.2% sinh viên có mức chi mua hàng hóa trung bình-thấp (dự đoán trung bình chi tiêu khoảng 25.000 đồng cho mỗi lần mua hàng hóa), có 48.8% sinh viên có mức chi tiêu cao (dự đoán trung bình chi tiêu khoảng 55.000 đồng cho mỗi lần mua hàng hóa). Có 40% sinh viên không đến siêu thị mua hàng hóa thường xuyên (đến siêu thị mua hàng hóa khoảng 2 lần/tháng), trong đó có 51.2% có mức chi mua hàng hóa trung bình-thấp (dự đoán trung bình chi tiêu khoảng 45.000 đồng cho mỗi lần mua hàng hóa), 10 có 48.8% sinh viên có mức chi tiêu cao ( trung bình chi tiêu khoảng 150.000 đồng cho mỗi lần mua hàng hóa) Tổng lượt khách hàng đến siêu thị: 3.000 x 65% x 60% x 15 + 3.000 x 65% x 40% x 2 = 18.990 lượt/ tháng - Hiện tại trong khu vực có khoảng 600 hộ dân đang sinh sống dự đoán có khoảng 60% có nhu cầu mua hàng hóa tại siêu thị. Trong số khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa tại siêu thị có 65% sẽ đến siêu thị mua hàng hóa thường xuyên (trung bình đến siêu thị mua hàng hóa khoảng 15 lần trên tháng) dự đoán trung bình chi khoảng 50.000 đồng cho mỗi lần mua hàng hóa. Có khoảng 35% không đến mua hàng hóa thường xuyên (trung bình đến siêu thị mua hàng hóa khoảng 2 lần trên tháng), trung bình chi khoảng 20.000 đồng cho mỗi lần đi mua hàng hóa. Tổng lượt khách đến siêu thị: 600 x 60% x 65% x 15 + 600 x 60% x 35% x 2 = 3.762 lượt/ tháng - Dự đoán có khoảng 300 lượt người đến bệnh viện mỗi ngày, dự báo có khoảng 10% sẽ đến siêu thị mua hàng hóa. (trung bình mỗi lượt đến mua hàng hóa chi khoảng 30.000 đồng) Tổng lượt khách hàng đến siêu thị: 30 x 10% x 30 = 900 lượt/ tháng - Hiện tại có khoảng 10.000 sinh viên không tạm trú trong khu vực, trong đó có khoảng 10% sinh viên có nhu cầu mua hàng hóa tại siêu thị. Trong đó dự đoán khoảng 55% đến siêu thị mua hàng hóa thường xuyên (dự đoán đến siêu thị mua hàng hóa khoảng 10 lần trên tháng) trung bình chi khoảng 30.000 đồng cho mỗi lần mua hàng hóa, có khoảng 45% sinh viên không đến siêu thị thường xuyên_ do không có thời gian mua hàng hóa chỉ mua tạm thời (trung bình khoảng 2 lần trên tháng) trung bình chi khoảng 20.000 đồng 11 Tổng lượt khách hàng đến siêu thị: 10.000 x 10% x 55% x 10 + 10.000 x 10% x 45% x 2 = 6400 lượt/ tháng - Tổng lượt khách hàng đến siêu thị năm 1:( 18.990 +3.762 + 900 + 6.400) x 12 = 360.624 lượt - Tổng lượt khách hàng đến siêu thị năm 2: Tăng 15% so với năm 1 - Tổng lượt khách hàng đến siêu thị năm 3: Tăng 15% so với năm 2 Bảng dự báo lượt khách hàng đến siêu thị mỗi năm Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Lượt khách hàng đến siêu thị 360.624 414.718 476.925 Dự tính doanh thu qua các năm - Tổng doanh thu từ khách hàng là sinh viên ở tạm trú trong khu vực: 845.816.400 đồng/ tháng - Tổng doanh thu từ khách hàng là hộ dân sống trong khu vực: 225.900.000 đồng/ tháng - Tổng doanh thu từ khách hàng là người đi đến bệnh viện: 270.000.000 đồng/ tháng - Tổng doanh thu từ khách hàng là sinh viên không tạm trú trong khu vực: 183.000.000 đồng/ tháng - Dự tính tổng doanh thu năm 1: 15.380.596.800 đồng - Dựa vào nhu cầu khách hàng càng tăng, tốc độ tập trung dân số ngày càng đông, khả năng đáp ứng của siêu thị ta dự tính doanh thu tăng giảm qua các năm như sau: - Dự tính tổng doanh thu năm 2: Tăng 10% so với năm 1 12 - Dự tính tổng doanh thu năm 3: Tăng 10% so với năm 2 Bảng dự tính doanh thu qua các năm Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm3 Hóa mỹ phẩm 3.769.784.276 4.146.762.703 4.561.438.974 Thực phẩm công nghệ 3.332.975.327 3.666.272.859 4.032.900.145 3.400.649.952 3.740.714.948 Thực phẩm tươi sống 2.096.375.344 2.306.012.878 2.536.614.166 Dụng cụ y tế Đồ dùng( dụng cụ gia đình) 2.082.532.807 2.290.786.087 2.519.864.696 1.007.429.090 1.108.171.999 1.218.989.199 15.380.596.800 16.918.656.480 18.610.522.128 Văn phòng phẩm 3.091.499.957 Tổng doanh thu 4. Giải pháp thị trường : 4.1. Bán hàng 4.1.1 Chiến lược giá: Giá cả phù hợp, bước đầu đưa ra mức giá của sản phẩm tương đối thấp nhằm thu hút khách hàng , bình ổn giá cả. Thâm nhập thị trường bằng chiến lược giá vì thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu rất nhạy cảm về giá. 4.1.2 Chiến lược sản phẩm: Đa dạng hóa các loại sản phẩm từ chủng loại, khối lượng, nhãn hiệu, chất lượng…nhằm đáp úng nhu cầu đa dạng của khách hàng. 4.1.3 Khuyến mãi: bao gồm các hình thức khuyến mãi sau - Giảm giá trong tuần đầu khai trương. - Giảm giá vào các ngày lễ hoặc cuối tuần. - Tặng một ngôi sao may mắn dạ quang cho mỗi hóa đơn trên 20.000đ - Các hình thức quảng cáo. 13 4.1.4 Chiến lược chiêu thị: - Trước ngày khai trương 2 tuần treo banner quảng cáo tai nhiều khu vực nơi tập trung những khách hàng mục tiêu như: Đại học Tây Đô, bênh viện Đa Khoa Cái Răng, chợ Cái Răng…, 1 tuần trước khai trương phát 2000 tờ rơi giới thiệu về siêu thị. - Nhân ngày khai trương siêu thị sẽ giảm giá 10% tất cả các mặt hàng, và 6 ngay tiếp theo của tuần lễ khai trương sẽ giảm giá 5% cho tất cả các mặt hàng. Ngoài ra siêu thị còn tặng kèm ngôi sao dạ quang cho khách hàng có hóa đơn trên 20.000đ Khoản mục Đơn giá Thành tiền 2000 200đ 400.000đ 10 banner 100.000đ/1banner 1000.000đ 100 Gói ngôi sao dạ quang 15.000/ gói 1.500.000đ Chi phí khác 500.000đ Tổng 3.400.000đ Chi phí dành cho quảng cáo trước ngày khai trương 4.2. - Đối thủ cạnh tranh Hiện tại trong khu vục chưa có siêu thị nào. Trong khu vực hiện có 37 tiệm tạp hóa nhỏ lẻ. Có thể xác định được đối thủ cạnh tranh hiện tại là 14 những tiệm tạp hóa nhỏ lẻ. Tuy nhiên, đây là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế rất cao, dân cư tập trung ngày càng đông nhất là đường Lộ Hậu Thạnh Mỹ đang được nâng cấp và mở rộng vì thế trong tương lai có thể xuất hiện nhiều đối thủ mới như các tiệm tạp hóa mới được xây dựng lên, qui mô các tiệm tạp hóa nhỏ hiện tại có thể sẽ được mở rộng, có thể trong tương lai các siêu thị lớn như Coopmart, Vinatex, G7… mở chi nhánh của họ trong bệnh viện 4.3. Phân tích ma trận SWOT Nhằm thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho siêu thị Lucky trong năm 2011 và 3 năm tới, đồng thời hạn chế những rủi ro, bất trắc và kịp thời nắm bắt các cơ hội trong qua trình thực hiện và vận hành dự án. Siêu thị mini Lucky tiến hành phân tích ma trận SWOT để đánh giá sự hấp dẫn của thị trường của ngành và sức mạnh cạnh tranh của siêu thị qua đó đề ra các chiến lược và chính sách cụ thể Những điểm mạnh(S) 1. Các thành viên được tốt nghiệp từ ngành quản trị kinh doanh có kiến thức và khả năng quản lí 2. Các thành viên có nguồn vốn sẵn có để thành lập siêu thị 3. Giá cả ổn định 4. Đa dạng về chuẩn loại sản phẩm 5. Đội ngủ nhân viên có kinh nghiệm bán hàng và nhiệt tình 6. Qui mô siêu thị lớn hơn các tiệm tạp hóa khác Những điểm yếu(W) 1. Chưa có thương hiệu 2. Kinh nghiệm quản lí còn hạn chế 3. Nguồn hàng cung cấp chưa được ổn định 4. Nguồn lực tài chính còn hạn chế. 15 Những cơ hội(O) 1. Bệnh viên Đa khoa Cái Răng sắp đi vào hoạt động, một lượng lớn khách hàng là người đi đến bệnh viện rất cần các đồ dùng cần thiết cho bản thân và các bệnh nhân 2. Số lượng sinh viên Đại học Tây Đô khoảng 13000 sinh viên tất cả họ đều có nhu cầu mua hàng hóa tiêu dùng hằng ngày 3. Hiện tại chưa có siêu thị nào thành lập ở khu vực Lộ Hậu Thạnh Mỹ 4. Các tiệm tạp hóa ở khu vực đều nhỏ lẻ, không đảm bảo số lượng và chuẩn loại đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khu vực 5. Chưa có đói thủ cạnh tranh trực tiếp. Những thách thức(T) 1. Các tiệm tạp hóa mở rộng qui mô kinh doanh 2. Xuất hiện thêm nhiều tiệm tạp hóa. 3. Các siêu thị lớn mở chi nhánh ở trong bệnh viện Chiến lược SO: Sử dụng các điểm mạnh bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài 1. Thâm nhập vào thị trường hàng tiêu dùng bằng chiến lược giá 2. Bằng năng lực sẳn có và bằng kiến thức chuyên môn đẩy mạnh các hoạt động marketing thu hút khách hàng, hướng đến mục tiêu chiếm thị phần cao nhất. 3. Tăng trưởng nhanh chống chiếm lĩnh thị trường hàng tiêu dùng trong khu vực. 4. Tăng cường các hoạt động quảng cáo, chiêu thị nhầm giới thiệu về mình đến người tiêu dùng. Chiến lược WO: Tận dụng các cơ hội bên ngoài để cải thiện điểm yếu bên trong. 16 1. Xây dựng chiến lược dài hạn để thâm nhập thị trường tiềm năng, tạo dựng thương hiệu. 2. Không ngừng học tập nâng cao tay nghề chuyên môn, huấn luyện đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng. 3. Sử dụng các mối quan hệ hiện tại đồng thời tạo dựng các mối quan hệ mới đối với các nhà cung ứng hàng hóa để có được nguồn hàng ổn định. 4. Xây dựng chiến lược phù hợp thu hồi vốn nhanh, mở rộng vòng quay vốn khắc phục khó khăn về tài chính. Chiến lược ST: Tận dụng điểm mạnh để làm giảm các mối đe dọa từ bên ngoài. 1. Xây dựng chiến lược marketing mạnh tạo được lòng tin, sự tín nhiệm của người tiêu dùng đi trước đối thủ cạnh tranh. 2. Đa dạng hóa sản phẩm luôn có một khoảng cách an toàn so với đối thủ cạnh tranh gián tiếp. Chiến lược WT: Chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm các điểm yếu bên trong và tránh các mối đe dọa bên ngoài 1. Bước đầu thuyết phục khách hàng đến với siêu thị. 2. Quản lí, đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp làm hài lòng khách hàng tốt hơn đói thủ cạnh tranh. 3. Đa dạng hóa các mặt hàng tạo sự khác biệt.. IV. Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất : 1. Nhà cung cấp: Để đáp ứng tôt nhất nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và nhằm cung cung cấp phục vụ khách hàng các sản phẩm với giá cả hợp lí nhất, chất lượng tốt nhất chúng tôi chọn các nhà cung cấp hàng đầu: - Hóa mỹ phẩm: Unilever, mỹ phẩm Sài Gòn, Mỹ Hảo, P & G… 17 - Sản phẩm công nghệ: Vinamilk, Pepsico, Kinh Đô… - Văn phòng phẩm: Vĩnh Tiến, Tân Thành Đạt, Quyết Tâm,… - Đồ dùng: Tân tiến, Nhựt Thành, Ocean… 2. Nhà cung cấp hàng đầu: -Công ty Unilever, mỹ phẩm Sài Gòn, Mỹ Hảo, P & G… - Vinamilk, Pepsico, Kinh Đô… - Vĩnh Tiến, Tân Thành Đạt, Quyết Tâm,… - Và một số nhà cung cấp nhỏ khác. V. Trang thiết bị Bảng : đầu tư công nghệ trang thiết bị Thiết bị Số Đơn lượng vị Chi phí ( đồng/1sp) Tổng chi phí Máy tính tiền 2 Cái 5.800.000 11.600.000 Máy đọc mã vạch 2 Cái 2.450.000 4.900.000 Quầy tính tiền 2 Cái 1.500.000 3.000.000 Máy in mã vạch 2 Cái 7.192.500 14.385.000 Cân điện tử 2 Cái 2.574.000 5.148.000 Két đựng tiền 2 Cái 1.450.000 2.900.000 Kệ đơn 1.2m 30 Kệ 1.400.000 42.000.000 Kệ đơn 1m 8 Kệ 1.200.000 9.600.000 Kệ đơn 0,8m 19 Kệ 900.000 17.100.000 Kệ đôi(0.8mx1m) 24 Kệ 1.700.000 40.800.000 Kệ y tế 1 Kệ 2.100.000 2.100.000 Kệ chứa hàng 3 Kệ 1.100.000 3.300.000 18 Sạp 21 Sạp 150.000 3.150.000 Máy đếm tiền 1 Cái 2.300.000 2.300.000 Máy soi tiền 1 Cái 4.707.000 4.707.000 Máy hút chân không 1 Cái 2.080.000 2.080.000 Pellet cho kho 10 Cái 300.000 3.000.000 Máy lạnh 2 Cái 30.000.000 60.000.000 Tủ lạnh 1 Cái 7.800.000 7.800.000 Đồng phục 10 Bộ 85.000 850.000 Hệ thống đèn điện 2 Bộ 500.000 1.000000 Bảng hiệu 1 Bảng 1.000.000 1.000.000 Máy nước nóng 1 Cái 2.700.000 2.700.000 Hệ thống chống trộm 1 Cái 1.500.000 1.500.000 Camera quan sát 4 Cái 1.449.000 5.796.000 Đầu ghi hình cho camera 1 Cái 5.565.000 5.565.000 Màn hình camera 1 Cái 2.300.000 2.300.000 Két sắt 1 Cái 1.490.000 1.490.000 Điện thoại cố định 1 Cái 50.000 50.000 93.342.500 262.121.000 Tổng 157 19 VI.Địa điểm , đất đai và qui mô 1. Qui mô Địa điểm: đặt tại lộ hậu thạnh mỹ cách trường Đại học Tây Đô và bệnh viện Cái Răng khoảng 20m. mặt bằng: diện tích 100m2 Mô hình tầng 1 Mô hình tầng 2 20
- Xem thêm -