Tài liệu Đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở việt nam.pdf

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 3847 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11210 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- NGÔ HOÀNG DŨNG ĐO LƯỜNG HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- NGÔ HOÀNG DŨNG ĐO LƯỜNG HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. TS. TRẦN NGỌC THƠ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Trần Ngọc Thơ. Nguồn số liệu và kết quả thực nghiệm được thực hiện trung thực, chính xác. TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2013 Tác giả Ngô Hoàng Dũng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 TÓM TẮT ..................................................................................................................4 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................................5 2. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ...................7 2.1. Các nghiên cứu đối với các nước phát triển ..............................................7 2.2. Nghiên cứu đối với các nước đang phát triển ...........................................8 2.3. Các nghiên cứu trong nước về truyền dẫn tỷ giá hối đoái. ......................9 2.4. Truyền dẫn tỷ giá hối đoái và mối quan hệ với các chỉ số giá khác. .....10 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................14 3.1. Giới thiệu về mô hình VAR ......................................................................14 3.1.1. Tổng quan về mô hình vecto tự hồi quy (VAR) ...................................14 3.1.2. Ứng dụng của mô hình VAR ................................................................15 3.2. Mô hình, biến nghiên cứu và dữ liệu .......................................................15 3.2.1. Mô hình nghiên cứu. .............................................................................16 3.2.2. Biến nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. ...............................................16 4. NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................19 4.1. Thực trạng về tỷ giá của Việt Nam ..........................................................19 4.1.1. Diễn biến tỷ giá .....................................................................................19 4.1.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát ......................................22 4.2. Kiểm định tính dừng .................................................................................23 4.3. Lựa chọn độ trễ tối ưu ...............................................................................24 4.4. Kiểm định tính ổn định của mô hình .......................................................26 4.5. Phân tích tác động của cú sốc tỷ giá đến các chỉ số giá khác từ hàm phản ứng xung (IRF) ...........................................................................................27 4.5.1. Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu trước cú sốc tỷ giá hối đoái ..........27 4.5.2. Phản ứng của giá xăng dầu trong nước trước cú sốc tỷ giá hối đoái ....28 4.5.3. Phản ứng của CPI trước cú sốc tỷ giá hối đoái. ....................................29 4.5.4. Kiểm định Robustness ..........................................................................35 4.6. Phân tích phân rã phương sai (VD) .........................................................39 5. KẾT LUẬN .......................................................................................................44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................46 PHỤ LỤC ................................................................................................................ 48 PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................. 48 PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................. 50 PHỤ LỤC 3 ............................................................................................................. 53 PHỤ LỤC 4 ............................................................................................................. 56 PHỤ LỤC 5 ............................................................................................................. 59 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung ADF Kiểm định Dickey – Fuller mở rộng DOTS Nguồn dữ liệu thương mại của IMF ERPT Truyền dẫn tỷ giá hối đoái GSO Tổng Cục Thống Kê IFS Nguồn dữ liệu tài chính quốc tế của IMF NEER Tỷ giá danh nghĩa đa phương NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại REER Tỷ giá thực đa phương SVAR Mô hình Vector tự hồi quy cấu trúc USD Đồng Dollar Mỹ VAR Mô hình Vector tự hồi quy VECM Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số VD Chức năng phân rã phương sai VND Đồng Việt Nam WB Ngân hàng Thế Giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phản ứng của giá tiêu dùng CPI các nước với cú sốc 1% tỷ giá ............... 8 Bảng 3.1: Tổng hợp nguồn dữ liệu đối với các biến sử dụng: OIL, GAP, M2, NEER, IMP, PVN, CPI ............................................................................................ 18 Bảng 4.1: Thống kê những lần điều chỉnh tỷ giá VND/USD của NHNN những năm gần đây ..................................................................................................................... 20 Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả kiểm định tính dừng của dữ liệu ................................. 24 Bảng 4.3: Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VAR ............................................... 25 Bảng 4.4: Phản ứng của CPI với cú sốc 1% của NEER .......................................... 30 Bảng 4.5: Độ lớn của truyền dẫn tỉ giá hối đoái trong nghiên cứu của Võ Văn Minh (2009) giai đoạn 2001M1 – 2007M2 ....................................................................... 32 Bảng 4.6: Mức truyền dẫn Tỷ giá của một số quốc gia Châu Á theo nghiên cứu của Ito và Sato (2007) ..................................................................................................... 33 Bảng 4.7: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của IMP. ................................................................................................................................... 39 Bảng 4.8: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của PVN. ......................................................................................................................... 40 Bảng 4.9: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của CPI.41 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái ............................................................... 11 Hình 4.1: Diễn biến tỷ giá VND/USD từ 2001 - 2012 ............................................ 19 Hình 4.2: Biến động NEER và REER của Việt Nam từ 2001 – 2012 ..................... 21 Hình 4.3: Tỷ giá danh nghĩa VND/USD và và lạm phát, 2001 – 2012 ................... 23 Hình 4.4: Kiểm định tính ổn định của mô hình ....................................................... 26 Hình 4.5: Phản ứng của IMP trước cú sốc NEER .................................................... 27 Hình 4.6: Phản ứng của PVN trước cú sốc NEER ................................................... 28 Hình 4.7: Phản ứng của CPI trước cú sốc NEER ..................................................... 29 Hình 4.8: Phản ứng của CPI với cú sốc 1% của NEER ........................................... 31 Hình 4.9: Phản ứng của CPI trước cú sốc IMP ........................................................ 34 Hình 4.10: Phản ứng của CPI trước cú sốc PVN ..................................................... 34 Hình 4.11: Kết quả hàm phản ứng xung theo Thứ tự 2 ........................................... 36 Hình 4.12: Kết quả hàm phản ứng xung theo Thứ tự 3 ........................................... 37 Hình 4.13: Kết quả hàm phản ứng xung theo Thứ tự 4 ........................................... 38 Hình 4.14: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của CPI ................................................................................................................................... 42 -1- MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội lạm phát nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm, cùng với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế thì nguyên nhân dẫn tới lạm phát ngày càng phức tạp. Với nền kinh tế đang phát triển của nước ta luôn thường trực nguy cơ tái lạm phát cao, đây là vấn đề nhức nhối không chỉ cho các nhà quản lý kinh tế, các doanh nghiệp mà còn là nỗi lo chung của hàng triệu người dân Việt Nam. Lạm phát không còn là chủ đề dành riêng cho các nhà hoạch định chính sách mà nó còn trở thành đề tài chung được bàn thảo trong mọi tầng lớp xã hội bởi xu hướng gia tăng và duy trì của lạm phát đã hóa thành nỗi ám ảnh, là gánh lo chén cơm manh áo… của mọi người dân. Đặc biệt là sự thiệt hại, mất mát rất lớn cho nền kinh tế quốc gia. Vậy tại sao lại xảy ra hiện tượng lạm phát cao kéo dài trong những năm qua mặc dù Chính phủ đã và đang dồn sức để chống chọi với lạm phát bằng cách thay đổi hàng loạt các chính sách kinh tế. Hơn thế nữa nhằm tạo niềm tin trong nhân dân, Chính phủ xem lạm phát như là tâm điểm, là vấn đề cấp bách cần phải ứng phó một cách kiên trì và bền bỉ với hy vọng sẽ làm giảm bớt cơn bùng phát của nó. Mặc dù không dễ có một đáp án thuyết phục cho bài toán lạm phát nhưng nó đang được các nhà nghiên cứu, các chuyên gia lần lượt đưa ra những lời giải riêng theo quan điểm, cách nhìn nhận và mô hình nghiên cứu khác nhau trong thời gian qua. Cùng với dòng chảy chung, tác giả đưa ra lời giải thích cho vấn đề lạm phát dựa trên góc độ phân tích về “Đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Liệu có mối quan hệ như thế nào giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại Việt Nam? Sự tăng hay giảm tỷ giá hối đoái ảnh hưởng như thế nào đến lạm phát? Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến lạm phát tăng cao? Đây là những câu hỏi mà nhiều nhà kinh tế quan tâm và để hiểu được vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối Chính phủ -2- nói chung và Ngân hàng Nhà nước nói riêng trong việc điều hành tỷ giá như thế nào để kiềm chế lạm phát. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Đo lường mức độ tác động của cú sốc tỷ giá hối đoái và độ trễ của nó vào các chỉ số giá đặc biệt là chỉ số lạm phát của Việt Nam trong khoảng thời gian tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2012. - Từ mô hình truyền dẫn tỷ giá hối đoái, thực hiện chức năng phân rã phương sai để xác định tầm quan trọng của các cú sốc của các biến trong mô hình đến sự gia tăng lạm phát của Việt Nam. 3. Đối tượng nghiên cứu Để đạt mục tiêu nghiên cứu trên thì luận văn hướng tới đối tượng nghiên cứu sau: - Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu lực đa phương (NEER), các chỉ số giá nhập khẩu (IMP), chỉ số giá xăng dầu (PVN), chỉ số giá tiêu dùng (CPI). - Cơ chế chính sách điều hành tỷ giá hối đoái. - Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái (ERPT) 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích định lượng. Trong phân tích định lượng, luận văn sử dụng mô hình VAR đệ quy (công cụ tin học Eviews phiên bản 6.0) cơ sở dữ liệu theo tháng từ 2001 - 2012 để đo lường và đánh giá hệ số truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên lạm phát. 5. Nguồn số liệu Trong bài luận văn tác giả đã sử dụng số liệu thống kê từ các nguồn dữ liệu: Tổng cục Thống kê (GSO), Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB). Các quyết định của Ban Vật giá Chính phủ, Quyết định của Bộ Thương Mại, Bộ Tài -3- chính, Bộ Công Thương về giá xăng A92. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2001 – 2012. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu thì cấu trúc của luận văn bao gồm phần tóm tắt đề tài nghiên cứu và 5 phần chính như sau: Phần 1 Giới thiệu Phần 2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây Phần 3 Phương pháp nghiên cứu Phần 4 Nội dung và các kết quả nghiên cứu Phần 5 kết luận. -4- ĐO LƯỜNG HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TÓM TẮT Truyền dẫn tỷ giá hối đoái là tác động của những thay đổi trong tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá trong nước gọi chung là sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Với mục tiêu đo lường truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt Nam tác giả đã sử dụng mô hình Vector tự hồi quy để đo lường truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá, đặc biệt là truyền dẫn đến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012. Tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu tương tự như của Ito và Sato (2006) đối với mô hình 7 biến, trong đó dữ liệu được thu thập theo tháng gồm 144 quan sát từ 2001 đến 2012. Kết quả phân tích hàm phản ứng xung cho thấy truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát là lớn hơn so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và so với một số quốc gia Châu Á khác, độ lớn của truyền dẫn này đang có xu hướng tăng nhanh và thời gian tác động của cú sốc tỷ giá hối đoái đến lạm phát là không nhất thời mà thể hiện xu hướng kéo dài. Phân rã phương sai cho thấy lạm phát bị ảnh hưởng bởi cú sốc từ trễ của chính nó ở kỳ đầu tiên 80,12% sau đó giảm dần và duy trì ổn định từ kỳ 11 khoảng 32%, tiếp theo là cú sốc M2 mặc dù kỳ đầu tiên rất thấp khoảng 1,4% nhưng tăng lên nhanh chóng khoảng 22% từ kỳ thứ 11, tiếp theo là ảnh hưởng cú sốc từ các biến OIL, IMP, NEER, GAP và ảnh hưởng thấp nhất đến lạm phát là PVN hơn 6%. Từ khóa: Truyền dẫn tỷ giá hối đoái (ERPT), Vector tự hồi quy (VAR), hàm phản ứng xung (IRF), phân rã phương sai (VD). -5- 1. GIỚI THIỆU Trong nhiều năm qua lạm phát của Việt Nam liên tục duy trì ở mức cao có thể kể đến là mức đỉnh điểm năm 2008 cho đến năm 2012 lần lượt là 19,89%, 6,52%, 11,75%, 18,13% và 6,81%. Nhắc đến lạm phát đó không chỉ là nỗi ám ảnh không chỉ cho các nhà quản lý kinh tế, các doanh nghiệp mà còn là nỗi lo chung của hàng triệu người dân Việt Nam. Lạm phát thường gắn liền với thuật ngữ đồng tiền mất giá và thật trùng hợp khi lạm phát Việt Nam tăng cao thì cũng là lúc mà đồng tiền Việt Nam bị phá giá mạnh. Tỷ giá hối đoái là cầu nối quan trọng để một nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế thế giới. Có một chính sách điều hành tỷ giá đúng đắn sẽ góp phần quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô và thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó đối với bất kỳ quốc gia nào tỷ giá hối đoái cũng là một trong những biến số quan trọng của nền kinh tế. Tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế, một trong những ảnh hưởng quan trọng của nó là tác động đến lạm phát. Do đó nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát được xem là một trọng tâm của nghiên cứu, theo đó bài luận văn tập trung trả lời cho câu hỏi liệu có mối quan hệ như thế nào giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại Việt Nam? Sự tăng hay giảm tỷ giá hối đoái ảnh hưởng như thế nào đến lạm phát? Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến lạm phát tăng cao? Để hiểu được truyền dẫn ERPT này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành tỷ giá như thế nào để kiềm chế lạm phát. Đây là những câu hỏi mà nhiều nhà kinh tế quan tâm và để trả lời cho câu hỏi này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp của mình. Thông qua việc sử dụng mô hình VAR tác giả thực hiện đo lường hiệu ứng ERPT đến các chỉ số giá đặc biệt là truyền dẫn đến lạm phát bằng hàm phản ứng xung (IRF) và xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình nhờ vào -6- phân rã phương sai (VD). Kết quả truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát là tương đối cao nếu so sánh với những nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và so với một số quốc gia Châu Á khác. -7- 2. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1. Các nghiên cứu đối với các nước phát triển Jonathan McCarthy (2000) với nghiên cứu tựa đề “Truyền dẫn tỷ giá và giá nhập khẩu đến lạm phát trong nước tại một số nền kinh tế phát triển”, trong đó tác giả sử dụng mô hình VAR đệ qui để nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ giá đối với giá nhập khẩu (IMP) đến giá sản xuất (PPI) và giá tiêu dùng (CPI) tại 9 nước có nền kinh tế phát triền bao gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Anh, Bỉ, Hà Lan, Thụy Điển và Thụy Sĩ giai đoạn 1976 – 1998. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng giá đồng nội tệ sẽ làm giảm giá cả nhập khẩu và điều này kéo dài ít nhất là một năm với hầu hết các nước khảo sát, phản ứng của chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng đối với chỉ số giá nhập khẩu là dương và có ý nghĩa thống kê ở hầu hết các nước khảo sát. Reginaldo P. Nogueira, Jr và Miguel A. León-Ledesma (2009) với nghiên cứu tựa đề “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái có thay đổi khi bất ổn môi trường kinh tế vĩ mô không?” trong đó tác giả sử dụng mô hình Logistic smooth transition regressions (LSTR) để đo lường truyền dẫn của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tuyến tính hay phi tuyến đối với bất ổn môi trường kinh tế vĩ mô tại Mexico giai đoạn 1992M1 – 2005M12. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng là phi tuyến, có nghĩa là môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn thì truyền dẫn ERPT gia tăng và ngược lại. Felix P. Hufner và Michael Schroder (2002) với nghiên cứu tựa đề “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào giá tiêu dùng: một quan điểm người Châu Âu” trong đó tác giả sử dụng mô hình VECM cho 5 quốc gia Đức, Pháp, Italia, Tây Ban Nha và Hà Lan giai đoạn 1981 - 2001 nhằm lượng hóa tác động cú sốc tỷ giá đến giá tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy Hà Lan biểu thị truyền dẫn tỷ giá đến giá tiêu dùng nhanh nhất, nhưng tác động lâu nhất là Ý và Pháp được biểu thị ở bảng sau: -8- Bảng 2.1: Phản ứng của giá tiêu dùng CPI các nước với cú sốc 1% tỷ giá Sau 6 tháng Sau 12 tháng Sau 18 tháng Sau 24 tháng Pháp 0.01 0.07 0.12 0.16 Đức 0.07 0.08 0.09 0.10 Ý 0.06 0.12 0.16 0.18 Hà Lan 0.12 0.11 0.11 0.11 Tây Ban Nha 0.09 0.08 0.08 0.08 Nguồn: Felix P. Hufner và Michael Schroder (2002) 2.2. Nghiên cứu đối với các nước đang phát triển Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2006) đã sử dụng mô hình VAR để nghiên cứu so sánh truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoàng 1997 – 1998 gồm Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippine và Malaysia. Dữ liệu nghiên cứu từ 1993M1 – 2005M08, kết quả nghiên cứu cho thấy truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào giá nhập khẩu là cao nhất, sau đó đến chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng. Mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu là khá cao ở các nước bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tiền tệ. Mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá tiêu dùng nhìn chung là thấp ở các nước được khảo sát ngoại trừ Indonesia. Michele Ca’ Zorzi, Elke Hahn & Marcelo Sánchez (2007) tác giả đã sử dụng mô hình VAR và phân rã Cholesky nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái tại 12 nước đang phát triển thuộc 3 nền kinh tế công nghiệp cũng như 3 khu vực kinh tế mới nổi trên thế giới, bao gồm Châu Á (Trung Quốc, Nam Hàn, Singapore, Đài Loan và Hồng Kông), Trung và Đông Âu (Cộng hòa Séc, Hungary, -9- Phần Lan), Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ Latin (Arhentina, Chilê và Mexico). Kết quả nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ cùng chiều rõ rệt giữa độ lớn của sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái và lạm phát. Trong khi mối tương quan cùng chiều giữa độ mở cửa một quốc gia và độ lớn của sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái chỉ được hỗ trợ ở mức yếu. Ngoài ra bài nghiên cứu còn phủ định lập luận ERPT trong nền kinh tế đang phát triển thì luôn cao hơn so với nền kinh tế phát triển. 2.3. Các nghiên cứu trong nước về truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Võ Văn Minh (2009) với nghiên cứu tựa đề “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái và liên kết với lạm phát của Việt Nam” tác giả đã sử dụng mô hình VAR giai đoạn 2001M1 – 2007M2 và đã tìm thấy mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu sau 6 tháng là 1,04; sau một năm là 0,21. Tuy nhiên mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến CPI trong 4 tháng đầu là âm và mức tác động tích lũy trong một năm là 0,13 thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực. Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu là tác giả chưa sử dụng chỉ số giá sản xuất (PPI) trong quá trình ước lượng và dữ liệu chỉ số giá nhập khẩu chưa có chính thức mà tự tính toán lại thông qua chỉ số giá xuất khẩu của các quốc gia có tỷ lệ giao thương lớn với Việt Nam. Nguyễn Đình Minh Anh, Trần Mai Anh, Võ Trí Thành (2010) đã sử dụng mô hình VAR để ước tính mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát ở Việt Nam từ tháng 01/2003 đến tháng 03/2009. Kết quả cho thấy mức truyền dẫn là 0,07 với độ trễ là 2 tháng kể từ cú sốc tỷ giá, tác động này được loại bỏ hoàn toàn trong tháng thứ 3. So với một số nước đang phát triển khác, mức truyền dẫn của tỷ giá vào lạm phát ở Việt Nam có mức độ vừa phải. Nghiên cứu cũng tìm thấy rằng lạm phát ở Việt Nam trong những năm 2008 – 2009 chủ yếu là do việc mở rộng cung tiền. Vì vậy nhóm tác giả đưa ra giải pháp để kiểm soát lạm phát là NHNN cần phải quản lý cung tiền. Khi cung tiền được kiểm soát một cách hiệu quả sẽ giúp kiểm soát biến động tỷ giá hối đoái và như vậy sẽ không gây ra lạm phát. Ngoài ra, lãi suất tiền đồng cũng là một trong những công cụ mạnh mẽ để kiểm soát lạm phát. -10- Bạch Thị Phương Thảo với luận văn thạc sỹ (2011) với tựa đề “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào các chỉ số giá của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2011” tác giả đã sử dụng mô hình VAR đệ quy để đo lường truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu (IMP), chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) với kỳ dữ liệu 2001Q1 – 2011Q4. Kết quả truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu (IMP) là mạnh nhất tiếp đến là chỉ số giá sản xuất (PPI) và cuối cùng là chỉ số giá tiêu dùng (CPI). 2.4. Truyền dẫn tỷ giá hối đoái và mối quan hệ với các chỉ số giá khác. Theo Goldberg và Knetter (1997), truyền dẫn tỷ giá hối đoái được xác định như là phần trăm thay đổi giá nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ khi tỷ giá giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi 1%. Jonathan McCarthy (2000) thì xem xét các khái niệm truyền dẫn tỷ giá hối đoái dưới góc độ là sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái và giá nhập khẩu đến giá sản xuất và giá tiêu dùng tại những nước nền kinh tế phát triển. Ito và Sato (2006) cũng nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào các chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng tại các nước Châu Á. Từ những nghiên cứu đó tác giả cho rằng có thể hiểu truyền dẫn tỷ giá hối đoái là tác động của những thay đổi trong tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá trong nước gọi chung là sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Biến động tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá trong nước qua hai kênh trực tiếp và gián tiếp như sơ đồ bên dưới: -11- Hình 2.1: Kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái Phá giá đồng nội tệ (Tỷ giá tăng) Truyền dẫn trực tiếp Giá hàng nhập khẩu đầu vào sản xuất đắt hơn Truyền dẫn gián tiếp Nhu cầu nội địa cho các hàng hóa thay thế Hàng hóa nhập khẩu cuối cùng đắt hơn Nhu cầu về hàng xuất khẩu tăng Nhu cầu lao động tăng Hàng hóa và hàng xuất khẩu thay thế trở nên đắt hơn Chi phí sản xuất tăng Tiền lương tăng Giá tiêu dùng tăng Nguồn: Felix P.Hufner và Michael Schroder (2002) Kênh trực tiếp: Diễn ra khi biến động tỷ giá ảnh hưởng đến giá trong nước thông qua thay đổi của hàng hóa nhập khẩu tiêu dùng cuối cùng hoặc hàng hóa nhập -12- khẩu sử dụng làm đầu vào cho sản xuất trong nước. Khi đó một sự phá giá đồng nội tệ sẽ làm giá nhập khẩu tăng, ngược lại một sự nâng giá nội tệ sẽ làm giá nhập khẩu giảm. Trong trường hợp phá giá, chi phí nhập khẩu nguyên liệu sẽ cao hơn làm tăng chi phí biên và dẫn tới chi phí sản xuất hàng nội địa tăng. Mặt khác, các công ty nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cuối cùng có thể tăng giá bán để phản ứng lại việc tăng chi phí hàng nhập khẩu. Như vậy kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái đầu tiên là các thay đổi của tỷ giá hối đoái làm tăng giá nhập khẩu ảnh hưởng đến giá sản xuất đầu vào rồi đến ảnh hưởng đến mức giá sản xuất, và cuối cùng ảnh hưởng đến mức giá tiêu dùng. Kênh gián tiếp: Trong trường hợp phá giá tiền tệ sẽ làm thay đổi xu hướng tiêu dùng trên thị trường trong nước và nước ngoài. Khi quốc gia phá giá đồng tiền, hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn nên người dân trong nước có xu hướng chuyển sang tiêu dùng sản phẩm sản xuất trong nước. Đối với thị trường nước ngoài, cầu về hàng hóa của nước có đồng tiền phá giá có xu hướng tăng lên. Cả hai yếu tố này đều tạo áp lực tăng giá hàng nội địa. Khi sản xuất trong nước sử dụng yếu tố đầu vào từ nhập khẩu, khi giá nhập khẩu trở nên đắt hơn thì nhu cầu nội địa cho hàng hóa thay thế tăng lên, giá hàng hóa thay thế này cũng sẽ tăng và điều này cũng làm tăng mức giá tiêu dùng. Hoặc khi nhu cầu về hàng xuất khẩu tăng lên thì nhu cầu mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu cũng tăng, tiền lương cũng tăng lên. Kết quả là giá cả hàng hóa nội địa tăng lên. Điểm lại các nghiên cứu trước đây cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu viết về cơ chế truyền dẫn tỷ giá lên lạm phát hay các chỉ số giá không chỉ ở những nước phát triển mà còn ở những nước đang phát triển bằng nhiều mô hình nghiên cứu và được xây dựng dựa trên góc độ tiếp cận khác nhau. Hiểu được ý nghĩa độ lớn, thời gian ảnh hưởng của truyền dẫn tỷ giá hối đoái rất quan trọng. Nhà hoạch định chính sách khi hiểu được các vấn đề này sẽ đưa ra các quyết định thích hợp về: độ lớn của mức điều chỉnh tỷ giá hối đoái, thời gian đưa ra quyết định điều chỉnh để đảm bảo sự ổn định xã hội và đạt hiệu quả cao đối với các mục tiêu mà
- Xem thêm -