De thi may tinh hay

  • Số trang: 9 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
uchihasasuke

Đã đăng 588 tài liệu

Mô tả:

SỞ GD & ĐT THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2 ĐỀ THI GIẢI TOÁN BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2010 -2011 Môn: Sinh học ( Thời gian:150 phút ) Bài 1. Ở một loài, quan sát một tế bào sinh dục ở vùng sinh sản thấy có 80 cromatit khi NST đang co ngắn cực đại. Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài, cùng nguyên phân liên tiếp một số đợt, 384 tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh giao tử. Sau giảm phân số NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái là 5120 NST. Để hoàn tất quá trình sinh giao tử của tế bào sinh dục sơ khai đực và tế bào sinh dục sơ khai cái thì a) Mỗi tế bào sinh dục sơ khai phân bào mấy lần? b) Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho từng tế bào là bao nhiêu? . Bài 2. Khi nuôi cấy vi khuẩn E. Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 1200 tế bào với pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30 phút. Hãy tính số lượng tế bào được tạo thành sau 55 phút, 5 giờ (trong trường hợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế bào ban đầu bị chết). Bài 3. Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa các phân tử CO 2 thải ra và số phân tử O 2 hút vào khi cơ thể hô hấp và trong quá trình hô hấp cứ 1phân tử NADH qua chuỗi truyền eletron thì tế bào thu được 3 ATP; 1phân tử FADH2 qua chuỗi truyền electron tế bào thu được 2 ATP. a) Hãy tính (RQ) khi nguyên liệu hô hấp là C6H12O6 (Glucozơ). b) Tính số phân tử ATP mà tế bào thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp và tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucozơ? Bài 4. Giả sử, đường kính của 1 trứng cóc là 30µm và của 1cầu khuẩn là 2µm. Tính diện tích bề mặt, thể tích của trứng cóc và cầu khuẩn. So sánh tỉ lệ diện tích và thể tích (S/V) của trứng cóc và cầu khuẩn, từ đó rút ra kết luận. Bài 5. Trong phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen sau đây: AaBbCcXMXm x AabbCcXmY. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết : a) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên. b) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố. c) Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ. Bài 6 Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử. Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử. Cho 1/4 số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần. Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580. Hỏi số noãn được thụ tinh là bao nhiêu? 1 Bài 7. Trong một quần thể lúa có tần số cây bị bệnh bạch tạng là 100/40000. Biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. a) Hãy tính tần số alen và xác định cấu trúc di truyền của quần thể? b) Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào? Bài 8. Một gen mã hoá 1 chuỗi polipeptit gồm 598 axit amin có tích số % của Adenin và loại nucleotit không bổ sung với nó là 4% (biết % của A lớn hơn % của nuclêotit không bổ sung). Một đột biến xảy ra làm gen sau đột biến tăng thêm 2 liên kết hidro. a) Hãy tính số nucleotit từng loại của gen trước đột biến và xác định dạng đột biến? b) Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 300 trên mạch mang mã gốc của gen thì chuỗi polipeptit do gen đột biến quy định tổng hợp có sai khác gì so với chuỗi polipeptit do gen ban đầu tổng hợp? Bài 9. Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1giây và của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim voi. Bài 10: Cặp gen CC tồn tại trên NST thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,306µm, có tỉ lệ T /X = 7/5. Do đột biến gen C biến đổi thành gen c, tạo nên cặp gen dị hợp Cc. Gen c có số liên kết hidro là 2176 liên kết nhưng chiều dài gen không đổi. a) Xác định dạng đột biến trên. b) Cơ thể chứa cặp gen Cc xảy ra sự rối loạn phân bào ở giảm phân I sẽ tạo thành những loại giao tử nào? Tính số lượng từng loại nucleotit trong mỗi loại hợp tử tạo thành ở đời con khi cơ thể Cc tự thụ phấn. ------------------ Hết ------------------------ 2 SỞ GD & ĐT THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2 ĐÁP ÁN GIẢI TOÁN BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2010 -2011 Môn: Sinh học ( Thời gian:150 phút ) * Quy định: Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này: trình bày tóm tắt cách giải bằng chữ, biểu thức cần tính toán, kết quả và đáp số vào phần “Cách giải”; ghi đáp số của bài toán vào phần “ Kết quả” có sẵn trong bản đề thi. Các kết quả được tính gần đúng, chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy. Bài 1. Ở một loài, quan sát một tế bào sinh dục ở vùng sinh sản thấy có 80 cromatit khi NST đang co ngắn cực đại. Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài, cùng nguyên phân liên tiếp một số đợt, 384 tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh giao tử. Sau giảm phân số NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái là 5120 NST. Để hoàn tất quá trình sinh giao tử của tế bào sinh dục sơ khai đực và tế bào sinh dục sơ khai cái thì a) Mỗi tế bào sinh dục sơ khai phân bào mấy lần? b) Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho từng tế bào là bao nhiêu. . Cách giải Điểm Kết quả Điểm a) Số lần phân bào của từng tế bào: - Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 40 a) -Tế bào sinh dục - Gọi a, b lần lượt là số đợt nguyên phân của tế sơ khai đực phân 0,25 bào sinh dục sơ khai đực và tế bào sinh dục sơ bào 8 lần; khai cái. - Tế bào sinh dục a b Ta có: 2 + 2 = 384 sơ khai cái phân bào 0,25 a b 4 n x 2 – n x 2 = 5120 9 lần. => a = 7, b = 8 b) Số NST môi -Tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 7 đợt trường nội bào cung và 1 lần phân bào giảm phân: → số lần phân bào cấp cho tế bào sinh là: 7 + 1 = 8 dục sơ khai đực là: 0,25 - Tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 8 đợt 10200 (NST) và 1 lần phân bào giảm phân:→ số lần phân bào là: 8 + 1 = 9 - Số NST môi b) Số NST môi trường nội bào cung cấp cho tế trường nội bào cung a+1 bào sinh dục sơ khai đực là: 2n (2 - 1) = 10200 cấp cho tế bào sinh (NST) dục sơ khai cái là: 0,25 - Số NST môi trường nội bào cung cấp cho tế bào 20440 (NST) b + 1 sinh dục sơ khai cái là: 2n (2 - 1) = 20440 (NST) Bài 2. Khi nuôi cấy vi khuẩn E. Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 1200 tế bào với pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30 phút. Hãy tính số lượng tế bào được tạo thành sau 55 phút, 5 giờ (trong trường hợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế bào ban đầu bị chết). Cách giải Kết quả Điểm 3 Điểm - Sau 55 phút các tế bào đang ở pha tiềm phát nên số lượng tế bào không tăng. Tổng số tế bào - Sau 55phút số là 1200 lượng tế bào là 1200 0,5 - Sau 5 giờ, tế bào đã phân chia được 4 giờ với tế bào. thời gian thế hệ là 30 phút thì số lần phân chia là (60/30) x 4 = 8. - Sau 5giờ tất cả các => Như vậy, sau 5 giờ số số lượng tế bào tạo tế bào đều phân chia 0,25 thành sẽ là: thì số tế bào tạo n 8 N = N0 x 2 = 1200 x 2 = 307200 tế bào thành là 307200 tế + Nếu số tế bào ban đầu đều tham gia phân bào chia thì số lượng tế bào tạo thành là 307200 tế bào. 1,0 - Nếu có 1/4 số tế + Nếu 1/4 số tế bào ban đầu bị chết thì số bào bị chết thì số tế 0,25 lượng tế bào tạo thành sau 5 giờ phân chia là: bào tạo thành là: 8 [1200 – (1200/4)] x 2 = 230400 tế bào 230400 tế bào Bài 3. Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa các phân tử CO 2 thải ra và số phân tử O 2 hút vào khi cơ thể hô hấp và trong quá trình hô hấp cứ 1phân tử NADH qua chuỗi truyền eletron thì tế bào thu được 3 ATP; 1phân tử FADH2 qua chuỗi truyền electron tế bào thu được 2 ATP. c) Hãy tính (RQ) khi nguyên liệu hô hấp là C6H12O6 (Glucozơ). d) Tính số phân tử ATP mà tế bào thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp và tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucozơ? Cách giải Điểm Kết quả a) Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp a) Hệ số hô hấp là: mà nguyên liệu là glucozơ: 1 C6H12O6 + 6CO2 → 6CO2 + 6H2O  Chỉ số hô hấp (RQ) = 6/6 = 1 b) Số ATP mà tế bào thu được qua b) Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn: các giai đoạn là : +Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH - Đường phân: +Chu trình crep:Tạo ra 2 ATP và 8 NADH, 2ATP 2FADH2 -Chu trình crep: 2 + Chuỗi truyền electron hô hấp: ATP ( 1NADH qua chuỗi truyền electron tạo 3 ATP -Chuỗi truyền 1FADH2 qua chuỗi truyền electron tạo 2 electron: 34 ATP ATP) => Số phân tử ATP được tạo ra qua chuỗi - Tổng số ATP tế truyền điện tử là: (2 x 3) + (8 x 3) + (2 x 2) = bào thu được khi 34 ATP phân giải hoàn toàn - Như vậy, tổng số phân tử ATP mà tế bào thu 1 phân tử glucozơ được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử là : 38 ATP glucozơ là 38 ATP. * Nếu học sinh tính 38ATP – 2ATP(vận chuyển 2NADH từ bào tương vào màng trong ti thể) = 36 ATP vẫn cho điểm tối đa. Bài 4. 4 Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 Giả sử, đường kính của 1 trứng cóc là 30µm và của 1cầu khuẩn là 2µm. Tính diện tích bề mặt, thể tích của trứng cóc và cầu khuẩn. So sánh tỉ lệ diện tích và thể tích (S/V) của trứng cóc và cầu khuẩn, từ đó rút ra kết luận. Cách giải Điểm - Tế bào trứng cóc có: + Diện tích bề mặt: S = 4πR2 = 4 x 3,14 x (30/2)2 = 2826µm2 + Thể tích là: V = 4/3 πR3 = (4/3) x 3,14 x (30/2)3 = 14130 µm3 - Cầu khuẩn có : + Diện tích bề mặt: S = 4πR2 = 4 x 3,14 x (2/2)2 = 12,56 µm2 + Thể tích là: V = 4/3 πR3 = (4/3) x 3,14 x (2/2)3 ≈ 4,1867 µm3 - Tỉ lệ S/V của trứng cóc là:2826/14130 = 0,2 - Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn là: 12,56 / 4,1867 ≈ 2,9999 => Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn so với trứng cóc là: 2,9999/0,2 ≈ 15lần * Kết luận: - Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn lớn => Tốc độ trao đổi chất mạnh, sinh trưởng – Phát triển và sinh sản nhanh => Phân bố rộng. 0,5 Kết quả Điểm - Trứng cóc có: +Diện tích bề mặt là : 0,25 2826µm 2 0,5 0,5 + Thể tích :14130 0,25 µm3 - Cầu khuẩn có : + Diện tích bề mặt: 12,56 2 µm 0,25 +Thể tích: 4,1867µm3 - Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn gấp gần 15 lần tỉ lệ S/V của 0,25 trứng cóc => Cầu khuẩn trao đổi chất mạnh, sinh trưởng-phát triển và sinh sản nhanh, phân bố rộng Bài 5. Trong phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen sau:AaBbCcXMXm x AabbCcXmY. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết : a) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên. b) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố. c) Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ. Cách giải Điểm Các cặp gen phân li độc lập, cặp gen trên NST XY phân li theo quy luật di truyền liên kết với giới tính. 1,25 a) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng là: 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/21,25 = 9/64. b) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là: 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/4 = 1/32 1,25 c) Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ là : 5 Kết quả Điểm a) 9/64 0,25 b) 1/32 0,25 c) 9/256 0,5 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/4 x 1/2 = 9/256 Bài 6 Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử. Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử. Cho 1/4 số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần. Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580. Hỏi số noãn được thụ tinh là bao nhiêu? Cách giải Điểm Kết quả - Vì thực vật tự thụ phấn nên số kiểu giao tử là: 1024 = 32 => Số NST trong giao tử của loài là: 32 = 25 => n=5 => Số NST trong bộ NST lưỡng bội 2n = 5 x 2 = 10 - Số noãn được thụ - Gọi a là số hợp tử thu được trong thí nghiệm tinh là 12 ta có phương trình: 3 2 (1/4)a x 2 +(2/3)a x 2 +[a – (a/4 +2a/3)] x 2 = 1,0 580/10 ( 29/6)a = 58 => a = 12 - Vì trong thụ tinh: 1 tinh trùng x 1 noãn → 1 hợp tử => Số hợp tử tạo thành = Số noãn được thụ tinh. Vì số hợp tử tạo thành của loài thực vật là 12 nên số noãn được thụ tinh của loài đó cũng là 12. Điểm 1,0 Bài 7. Trong một quần thể lúa có tần số cây bị bệnh bạch tạng là 100/40000. Biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. a) Hãy tính tần số alen và xác định cấu trúc di truyền của quần thể? b) Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào? Cách giải Điểm Kết quả a) Gọi p là tần số của alen A; q là tần số của alen a a) Tần số alen a = 2 Theo bài ra ta có : q = 100/40000 = 0,0025 0,5 0,05 0,5 A= => q = 0, 0025 = 0,05 (a) 0,95 => p = 1- 0,05 = 0,95 (A) Cấu trúc di truyền của quần thể đã cho là : 1,0 Cấu trúc di truyền 0,952 AA + 2x 0,95x 0,05Aa + 0,052aa = 1 của quần thể  0,9025AA + 0,095Aa + 0,0025aa = 1 0,5 0,9025AA + b) Quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 4 thế hệ 0,095Aa + 0,0025aa thì : 6 Điểm 0,25 0,25 0,25 Thể Aa = 0,095 x (1/2)4 = 0,0059 Thể AA = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,9025 = 0,94705 Thể aa = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,0025 = 0,04705 - Cấu trúc di truyền của quần thể là : 0,94705AA + 0,0059Aa + 0,04705aa = 1 0,5 1,0 =1 b)Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ 0,25 phấn qua 4 thế hệ: 0,94705AA + 0,0059Aa + 0,04705aa = 1 Bài 8. Một gen mã hoá 1 chuỗi polipeptit gồm 598 axit amin có tích số % của Adenin và loại nucleotit không bổ sung với nó là 4% (biết % của A lớn hơn % của nuclêotit không bổ sung). Một đột biến xảy ra làm gen sau đột biến tăng thêm 2 liên kết hidro. a) Hãy tính số nucleotit từng loại của gen trước đột biến và xác định dạng đột biến? b) Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 300 trên mạch mang mã gốc của gen thì chuỗi polipeptit do gen đột biến quy định tổng hợp có sai khác gì so với chuỗi polipeptit do gen ban đầu tổng hợp? Cách giải Điểm Kết quả a) Số nucleotit từng loại và dạng đột biến: a) - Số nuclêotit từng loại của gen ban đầu: - Số nuclêôtit từng + Tổng số nucleotit của gen ban đầu là: loại: N = (598 + 2) x 6 = 3600 (nucleotit) + A = T = 1440 + Theo giả thiết ta có: A x G = 4% = 0,04 nucleotit Mà theo NTBS: A + G = 50% = 0,5 0,5 + G = X = 360 => A = 0,5 – G => (0,5 – G) x G = 0,04 nucleotit Đặt G = t ( t>0) - Đột biến gen thêm 2 => ta có phương trình: t – 0,5 t + 0,04 = 0 1 cặp nucleotit (A-T) Giải PT ta được : t1 = 0,4 ; t2 = 0,1 Vì % A > % G => A = T = 0,4 = 40% ; G = X = 0,1 = 10%  A = T = 40 x 3600/100 = 1440 nucleotit 0,5 0,5  G = X = 10 x 3600/100 = 360 nucleotit - Dạng đột biến : Vì gen đột biến hơn gen ban đầu 2 liên kết hidro => Đột biến thêm một cặp 1,0 b) A – T. + Đột biến dịch b) Đột biến thêm 1 nucleotit ở codon thứ 300 khung: thay đổi aa nên chuỗi polipeptit do gen đột biến quy định thứ 299 trở đi tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do gen ban + ĐB vô nghĩa: đầu tổng hợp theo một trong những khả năng 0,5 chuỗi polipeptit do sau : gen đột biến quy - Đột biến dịch khung :Từ aa thứ 299 trở đi bị 0,5 định tổng hợp giảm thay đổi. 300 aa - Đột biến vô nghĩa => Chuỗi polipep tit do gen đột biến quy định tổng hợp có 298 axit amin (vì bộ ba thứ 300 thành mã kết thúc) ít hơn 300 aa so với chuỗi polipep tit do gen ban đầu quy 7 Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 định tổng hợp Bài 9. Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1giây và của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim voi Cách giải - Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây - Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây - Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây - Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2  1 : 3 : 4 Điểm 0,5 0,5 1,0 Kết quả - Tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim voi là: 1:3:4 Điểm 1,0 1,0 Bài 10: Cặp gen CC tồn tại trên NST thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,306µm, có tỉ lệ T : X = 7 :5. Do đột biến gen C biến đổi thành gen c, tạo nên cặp gen dị hợp Cc. Gen c có số liên kết hidro là 2176 liên kết nhưng chiều dài gen không đổi. a) Xác định dạng đột biến trên. b) Cơ thể chứa cặp gen Cc xảy ra sự rối loạn phân bào ở giảm phân I sẽ tạo thành những loại giao tử nào? Tính số lượng từng loại nucleotit trong mỗi loại hợp tử tạo thành ở đời con khi cơ thể Cc tự thụ phấn. Cách giải Điểm a) Dạng đột biến: N = 3060A0 x (2/3,4A0) = 1800 (Nu) Theo bài ra: T / X = 7/5 T/X = 7/5 NTBS : T + X = 1800/2  T+X = 900 Giải hệ PT ta được : T= 525 ; X= 375 => Gen Cc có: A = T = 525(Nu); G = X = 375(Nu) => ∑H = (2 x 525) + (3 x 375) = 2175 (liên kết) - Vì gen đột biến c so với gen C có : Lc = LC và ∑Hc < ∑HC = 1 => ĐBG dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. b) Sự rối loạn ở GP I tạo ra các loại giao tử là Cc, 0. Gen c có A = T = 524(nu) ; G = X = 376(Nu) - Số nu từng loại trong từng loại hợp tử khi cơ 8 0,5 0,5 0,5 0,5 Kết quả a) ĐBG dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. Điểm b) Sự rối loạn ở GP I tạo ra các loại giao tử là Cc, 0. Số nu từng loại trong mỗi hợp tử: - Hợp tử CCcc : A = T = 2098(Nu) G = X = 1502(Nu)+ Hợp tử CCc : A = T= 1574(Nu) G = X= 1126(Nu) + Hợp tử Ccc: A=T= 1573(Nu) 0,25 0,25 0,25 thể Cc tự thụ phấn : + Hợp tử CCcc : A = T = (525 x 2) + (524 x 2) = 2098(Nu) G = X = (375 x 2) + (376 x 2) = 1502(Nu) + Hợp tử CCc:A = T = (525 x 2) + 524 = 1574(Nu) G = X = (375 x 2) + 376 = 1126(Nu) + Hợp tử Ccc:A = T = 525 + (524 x 2) = 1573(Nu) G = X = (375 + (376 x 2) = 1127(Nu) + Hợp tử C0 : A = T = 525(Nu) ; G = X = 375(Nu) + Hợp tử c0 : A = T = 524(Nu) ; G = X = 37(Nu) 0,5 0,5 G=X= 1127(Nu) + Hợp tử C0 : A = T = 525(Nu) G = X = 375(Nu) + Hợp tử c0 : A=T= 524 (Nu) G=X= 376 (Nu) * Lưu ý: Nếu học sinh làm theo cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa. ----------------------Hết----------------------- 9 0,25
- Xem thêm -