Công ty hợp danh -luật doanh nghiệp việt nam năm 2005

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 ĐẠI HỌC M Ở TP. HCM -----------oOo---------- TIỂU LUẬN NHÓM CUỐI KHÓA MÔN: LUẬT KINH DOANH Tên đề tài : CÔNG TY HỢP DANH Gỉảng v iên : LS.TS Trần A nh Tuấn. Nhóm thực hiện : Nhóm 06 Lớp 1. Nguyễn Nguyên Bằng . 2. Nguyễn Ch í Công. 3. Huỳnh Thị Mỹ Hạnh. : MBA11B-2011. Năm: 2011 Nhóm 06 –MBA11B 1 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 MỤC LỤC PH ẦN I: KH ÁI NIỆM VÀ Đ ẶC ĐIỂM C ỦA CÔNG TY HỢP D ANH......................5 1.1. Nguồn gốc của công ty hợp danh...............................................................................5 1.2. Phân loại công ty. ..........................................................................................................5 1.2.1. Công ty đối nhân. ..................................................................................................6 1.2.2. Công ty đối vốn......................................................................................................6 1.3. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh........................................................6 1.3.1. Khái niệm...............................................................................................................6 1.3.2. Đặc điểm của công ty hợp danh ..........................................................................6 1.3.2.1 Đặc điểm về thành viên ...................................................................................6 1.3.2.2 Đặc điểm về hoạt động đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp lý........................................................................................................................................7 1.3.2.3 Đặc điểm về trách nhiệm của công ty ..........................................................7 PH ẦN II: Q UY CH Ế PHÁP LÍ TH ÀNH LẬP VÀ HO ẠT ĐỘ NG CỦA CÔ NG TY HỢP DANH. ..............................................................................................................................8 2.1. Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh. .......................8 2.2. Thủ tục thành lập công ty hợp danh. ......................................................................8 2.2.1. Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh. ....................................8 2.2.2. Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh. ..........................................................8 2.3. Địa vị pháp lí của công ty hợp danh. ......................................................................10 2.3.1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh. ...............................................10 2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn. ..................................................10 2.3.3. Tổ chức, quản l ý công ty hợp danh. .................................................................11 2.4. Vấn đề tiếp nhận thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, rút khỏi công ty. .................................................................................................................................................12 2.4.1. Tiế p nhận thành viên. .........................................................................................12 2.4.2. Chấm dứt tư cách thành viên. ...........................................................................12 Nhóm 06 –MBA11B 2 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 2.4.3. Rút khỏi công ty. ..................................................................................................13 2.5. Tổ chức lại và giải thể công ty hợp danh. .............................................................13 2.5.1. Tổ Chức Lại: .........................................................................................................13 2.5.2 Giải Thể ...................................................................................................................16 PH ẦN III: TÌNH TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔ NG TY HỢP D ANH Ở VIỆT N AM. ....................................................................................................................................................19 3.1. Thực t rạng và m ột số hạn chế về qui chế pháp lý thành lập và hoạt động công ty hợp danh. ...............................................................................................................19 3.1.1. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng hoạt động của công ty hợp danh hiện nay ở Việt Nam. ......................................................................................................19 3.1.2. Một số hạn chế của qui chế pháp l ý về công ty hợp danh...........................20 3.1.3. Một số kiến ngị hoàn thiện chế độ pháp lý thanh lập và hoạt động của công ty hợp danh.............................................................................................................21 3.1.3.1. Khả năng hoạt động của công ty hợp danh trên thị trường và triển vọng phát triển loại hình doanh nghiệp này ở Việt Nam. ..................................21 3.1.3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa chế độ pháp lý về thành lập và hoạt động công ty hợp danh. ........................................................................22 3.1.4. Ví dụ về công ty hợp danh : ................................................................................23 KẾT LUẬN ..............................................................................................................................26 TÀI LIỆU THAM KH ẢO ....................................................................................................27 Nhóm 06 –MBA11B 3 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 LỜI NÓI ĐẦU Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời phản ánh được tư tưởng và mục tiêu nổi bật của luật Doanh nghiệp năm 2005 là hình thành một khung pháp lý chung, bình đẳng áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp. Bên cạnh các loại hình doanh nghiệp quen thuộc như Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Lu ật Doanh nghiệp năm 2005 cũng đề cập đến Công ty hợp danh. Hiện tại, tuy loại hình này không phổ biến tại Việt Nam nhưng Luật Doanh nghiệp 2005 đã có những đổi m ới so với Luật Doanh nghiệp 1999 để tạo điều kiện thông thoáng cho công ty hợp danh phát triển hơn nữ a trong tương lai. Việc có m ặt của loại hình doanh nghiệp này đã mở rộng sự lựa chọn hơn nữa cho các nhà kinh doanh, thu hút được nguồn vốn trong cũng như ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập. Để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này, nhóm chúng em trình bày về đề tài: “Công ty hợp danh”. Nội dung đề tài gồm 3 phần: - Phần 1: Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh. - Phần 2: Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh - Phần 3: Tình trạng phát triển công ty hợp danh ở Việt Nam. Bài tiểu luận này ch ắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, rất m ong T hầy đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm ơn Thầy đã giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành tốt bài tiểu luận này. Nhóm 06 –MBA11B 4 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 PH ẦN I: KH ÁI NIỆM VÀ Đ ẶC ĐIỂM C ỦA CÔNG TY HỢP D ANH. 1.1. Nguồn gốc của công ty hợp danh. Công ty hợp danh là một trong số những loại hình công ty điển hình được quy định trong Bộ luật Thư ơng mại Pháp từ năm 1807. Yếu tố nhân thân của thành viên hợp danh được coi trọng hàng đầu khi thành lập công ty, trong đó người ta t hường chú tâm tới t ổng tài sản dân sự hơn là số vốn góp vào công ty. Đối với bên thứ ba, việc định danh các thành viên là rất quan trọng khi thực hiện các giao dịch với công ty. Bởi vậy, cho đến năm 1985 vẫn còn tồn tại quy định về tên của công ty phải bao gồm tên của tất cả các thành viên hợp danh. Điều đó lý giải tại sao người ta gọi là công ty hợp danh.Việc điều hành công ty do Ngư ời quản lý thực hiện. Về nguyên tắc, tất cả các thành viên đều có tư cách quản lý. Họ có thể chỉ định Người quản lý trong số các thành viên của công ty hoặc n gười ngoài công ty. Ngư ời quản lý cũng đồng thời là ngư ời đại diện của công ty. Nét đặc trưng trong luật của Pháp là xu hướng phân biệt giữa dân luật và thương luật, do đó người ta thư ờng chú ý xem xét tư cách thương nhân của các chủ thể kinh doanh. Theo quy định, tất cả các thành viên đều có tư cách t hương nhân, nhưng công ty không có tư cách này. Tuy nhiên, trong trư ờng hợp Người quản lý là người ngoài công ty thì chính công ty mang tư cách th ương nhân, bởi vì khi đó, Ngư ời quản lý khi t hực hiện các hành vi nhân danh công ty và phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước các thành viên.Th ành viên hợp danh theo pháp luật thư ơng m ại Pháp không hạn chế là cá nhân, mà còn bao gồm cả pháp nhân. Từ đó có thể hình thành m ô hình kinh doanh kết hợp, cho phép tránh đư ợc trách nhiệm vô hạn của cá nhân thành viên mà vẫn có thể khai thác được những điểm mạnh của công ty hợp danh. Ví dụ: một công ty hợp danh có t ất cả các thành viên hợp danh là pháp nhân song thực ra, việc điều hành công ty do các cá nhân là người đứ ng đầu pháp nhân thành viên thực h iện. Vì thế m à mặc dù quy trình, thủ tục công ty hợp danh ở Pháp rất nghiêm ngặt, song công ty hợp danh vẫn hiện diện với một số lư ợng đáng kể trong nền kinh tế Pháp. 1.2. Phân loại công ty. Trên thế giới hiện nay có nhiều cách phân loại công ty khác nhau ở các nư ớc khác nhau nhưng cách xác định mô hình công ty phổ biến nhất m à các nhà khoa học p háp lí Nhóm 06 –MBA11B 5 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 thường sử dụng là dựa vào tính chất của sự liên kết và chế độ trách nhiệm của các t hành viên công ty. Theo cách này công ty được chia làm hai loại: công ty đối nhân và công ty đối vốn. 1.2.1. Công ty đối nhân. Công ty đối nhân được thành lập trên cơ sở sự thân cận, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên là chính, việc góp vốn chỉ là thứ yếu. Những công ty đối nh ân xuất hiện đầu tiên ở một số nước ở châu Âu nơi có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán. Hiện nay điển hình nhất cho loại công ty đối nhân là công ty hợp danh. Nói chung ở trên thế giới t heo pháp luật kinh doanh của các nước thì công ty đối nhân không có tư cách pháp nhân, bởi tài sản của các thành viên và t aì s ản của công ty không có sự tách biệt rõ ràng, công ty đối nhân có trách nhiệm vô hạn về trách nhiệm của mình. 1.2.2. Công ty đối vốn. Công ty đối vốn là loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay, công ty đư ợc thành lập tr ên cơ sở góp vốn của các thành viên. Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn khi thành lập không quan tâm dến nhân thân của người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của họ. Quyền lợi của mỗi thành viên phụ thuộc vào phần vốn góp của họ, điều này cũng tương đư ơng với việc gánh vác nghĩa vụ. Công ty đối vốn là công ty có tư cách pháp nhân. Một công ty đối vốn hiện nay như công ty TNHH, công ty cổ phần. 1.3. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh. 1.3.1. Khái niệm. Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất là hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là t hành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có t hành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm b ằng toàn bộ tài sản của m ình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. ( khoản 1 điều 130 luật DN 2005) 1.3.2. Đặc điểm của công ty hợp danh 1.3.2.1 Đặc điểm về thành viên Nhóm 06 –MBA11B 6 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 Công ty hợp danh có thể có hai loại thành viên với địa vị pháp lý khác nhau là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. T hành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân. T hành viên hợp danh không được đồng thời là chủ một doanh nghiệp tư nhân hoặc tham gia một công ty hợp danh khác với tư cách là t hành viên hợp danh. Tất cả các thành viên hợp danh đều có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty và như vậy cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của m ình. Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức. Th ành viên góp vốn có quyền đư ợc chia lợi nhuận th eo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty. Thành viên góp vốn không tham gia quản lý công ty và không hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Họ chỉ được tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đ ổi các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn đư ợc q uy định trong điều lệ công ty, về việc tổ chức lại và giải thể công ty. Khi công ty giải thể họ được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo quy định trong điều lệ công ty. Với nhữ ng quyền hạn hạn chế như vậy, thành viên góp vốn có nghĩa vụ góp đủ số vốn đã cam kết. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các k hoản nợ của công ty trong phạm vi giá trị số vốn đã cam kết góp vào công ty. 1.3.2.2 Đặc điểm về hoạt động đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp lý Theo khoản 1 điều 137 luật DN 2005 mọi thành viên hợp danh đều đại diện cho công ty, đều tham gia vào quan hệ pháp luật nhân danh công ty. 1.3.2.3 Đặc điểm về trách nhiệm của công ty Công ty hợp danh chịu trách nhiệm về hoạt động của mình không giới hạn trong phạm vi vốn điều lệ đư ợc đăng kí tại cơ quan đăng kí kinh doanh. Các thành viên hợp danh cùng nhau chịu tr ách nhiệm về hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản riêng của mình. Vì vậy công ty hợp danh là loại doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn. Nhóm 06 –MBA11B 7 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 PH ẦN II: Q UY CHẾ PH ÁP LÍ TH ÀNH LẬP VÀ HO ẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH. 2.1. Q uy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh. Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh đư ợc quy định trong Luật Doanh N ghiệp 2005 và được chi tiết hoá tại Nghị định của Chính phủ số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăn g kí Doanh N ghiệp và Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp. 2.2. Thủ tục thành lập công ty hợp danh. Theo Điều 15 Lu ật Doanh nghiệp 2005 quy định trình tự thành lập doanh nghiệp nói chung như sau: “N gười thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc U BND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về t ính chính xác, trung thực của nội dung đăng kí kinh doanh”. Cũng theo Điều 15 thì “cơ quan đăng kí kinh doanh không có quyền yêu cầu ngư òi thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ quy định t ại luật này đối với từng loại hình doanh nghiệp. Cơ quan đăng kí kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng kí kinh doanh”. Việc thành lập công ty hợp danh tuân theo đúng trình tự nêu trên. 2.2.1. Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh. Được quy định t ại Điều 20 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 bao gồm: - Đơn đăng kí kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định - Điều lệ công ty. - Danh sách thành viên hợp danh. Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứ ng minh về số vốn của công ty. Đối với công ty kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứ ng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh. 2.2.2. Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh. Nhóm 06 –MBA11B 8 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh như sau: Ngư ời thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện nộp đủ hồ sơ nêu trên t ại Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngư ời đại diện theo pháp luật của d oanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh. Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh không đựơc yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác n goài hồ sơ nêu trên. Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc tiếp nhận đơn, hồ sơ đăng kí kinh doanh và phải giao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứ ng nhận đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ nếu: - Ngành, nghề kinh doanh không t huộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh. - Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của pháp luật. - Hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Doanh nghiệp. - Nộp đủ lệ phí đăng kí kinh doanh theo quy định. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp được khắc dấu và có quyền được sử dụng con dấu của m ình. Trường hợp vi phạm một trong các điều kiện nêu tr ên thì Phòng đăng kí kinh doanh phải thông báo ngay cho ngư ời thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nêu nội dung cần sửa đổi và cách thứ c cần sửa đổi. Quá thời hạn nói trên mà không có thông báo thì tên của doanh nghiệp coi như được chấp nhận, hồ sơ đăng kí kinh doanh đựơc coi là hợp lệ. Nếu sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mà không nhận đư ợc giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì ngư ời thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại đến Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp nhận hồ sơ đănh kí kinh doanh. Sau thời hạn 7 ngày kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời của Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh thì ngư ời thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại lên UBND cấp tỉnh hoặc kiện ra toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăn g kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. Kể từ khi đư ợc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh mà không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước n ào, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện. Nhóm 06 –MBA11B 9 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 Giấy chứ ng nhận đăng kí kinh doanh do Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp có hiệu lực trong phạm v i toàn quốc. 2.3. Địa vị pháp lí của công ty hợp danh. 2.3.1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh. Theo quy định của Điều 134 Luật doanh Nghiệp 2005, các thành viên hợp danh có quyền và nghĩa vụ sau: - Thành viên hợp danh có quyền: + Tham gia thảo luận và biểu quyết về t ất cả các công việc của công ty. + Được chia lợi nhuận theo thoả t huận quy định trong điều lệ công ty. + Trự c tiếp th am gia quản lí hoạt động kinh doanh của công ty. + Sử dụng tài sản của công ty để phục vụ cho lợi ích của công ty; được hoàn trả lại mọi khoản chi đã thực h iện để phục vụ lợi ích của công ty. + Các quyền khác quy định trong điều lệ công ty. - Thành viên hợp danh có nghĩa vụ: + Góp đủ số vốn đã cam k ết vào công ty. + Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ t ài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. + Trư ờng hợp kinh doanh bị thua lỗ thì phải chịu lỗ theo nguyên tắc quy định trong điều lệ công ty. + Khi quản lí hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh công ty hoặc đại diện cho công ty phải hành động một cách trng thự c, mẫn cán, phục vụ lợi ích hợp pháp của công ty. + Chấp hành nội quy và quyết định của công ty. + Thành viên hợp danh không đư ợc đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. + Thành viên hợp danh không được tự mình hoặc n hân danh ngưòi thứ ba thực h iện hoạt động kinh doanh trong cùng ngành nghề kinh doanh của công ty + Thành viên hợp danh không đư ợc nhân danh công ty kí kết hợp đồng, xác lập và t hực hiện các giao dịch khác nhằm thu lợi riêng cho các nhân và cho người khác. + Các nghĩa vụ khác do điều lệ công ty quy định. 2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn. Được qui định tại Điều 140 Luật Doanh Nghiệp 2005 như sau: Nhóm 06 –MBA11B 10 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 - Thành viên góp vốn có quyền: + Tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi các quy ền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được qui định trong điều lệ công ty; về việc tổ chức lại, giải thể công ty. + Được chuyển như ợng phần vốn góp của m ình tại công ty cho người khác nếu điều lệ công ty không qui định khác. + Được chia lợi nhuận, đư ợc chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo điều lệ công ty. + Được nhận thông t in về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ kế toán và hồ sơ khác của công ty. + Các quyền khác do điều lệ công ty quy định. - Nghĩa vụ của thành viên góp vốn: + Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các k hoản nợ của công ry trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. + Không tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. + Chấp hành đúng nội qui và quy ết định của công ty. + Nghĩa vụ khác do điều lệ công ty qui định. 2.3.3. Tổ chức, quản l ý công ty hợp danh. Các vấn đề về tổ chứ c quản lý công ty hợp danh đư ợc qui định tại Điều 137 Luật Doanh Nghiệp 2005 với nội dung như sau: - Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp danh, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty . Hội đồng thành viên quyết định tất cả các hoạt động của công ty. Khi biểu quyết, m ỗi thành viên hợp danh chỉ có một phiếu. - Quyết định về các vấn đề sau đây phải đư ợc tất cả các thành viên hợp danh có quyền biều quyết chấp nhận: + Cử giám đốc công ty. + Tiếp nhận thành viên. + Khai trừ thành viên hợp danh. + Bổ sung, sử a đổi điều lệ công ty. + Tổ chức lại, giải thể công ty. Nhóm 06 –MBA11B 11 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 + Hợp đồng của công ty hợp danh, người có liên quan của thành viên hợp danh. - Quyết định về những vấn đề khác phải được đa số thành viên hợp danh chấp nhận. - Tất cả các quy ết định của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản và phải được lưu giữ t ại trụ s ở chính của công ty. - Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát hoạt động của công ty và cử một ngư ời trong số họ làm giám đốc. - Thành viên hợp danh chủ động thự c h iện công việc đư ợc p hân công nhằm đạt đư ợc mục tiêu của công ty; đại diện cho công ty trong đàm phán, ký kết hợp đồng thự c hiện các công việc đư ợc giao; đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nư ớc trong phạm vi công việc được phân công. Khi nhân danh công ty thực hiện các công việc được giao thành viên hợp danh phải làm việc m ột cách trung t hực, không trái với các quy ết định của Hội đồng thành viên, không vi phạm các điều cấm. - Giám đốc công ty hợp danh có nhiệm v ụ: + Phân công, điều hoà, phối hợp công việc của các thành viên hợp danh. + Điều hành công việc trong công ty. + Thự c hiện công việc khác theo uỷ quyền của các thành viên hợp danh. 2.4. Vấn đề tiếp nhận thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, rút khỏi công ty. 2.4.1. Tiế p nhận thành viên. Người đư ợc t iếp nhận làm thành viên hợp danh hoặc được tiếp nhận làm thành viên góp vốn của công ty khi đư ợc tất cả các thành viên hợp danh đồng ý trừ trường hợp điều lệ công ty qui định khác. Thành viên hợp danh được tiếp nhận vào công ty chỉ chịu tr ách nhiệm về các nghiã vụ của công ty phát sinh sau khi đăng ký thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh. 2.4.2. Chấm dứt tư cách thành viên. - Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau: + Đã chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết. + Mất tích, bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự. + Tự nguy ện rút khỏi công ty. + Bị khai trừ khỏi công ty. Nhóm 06 –MBA11B 12 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 - Tr ong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo qui định t ại hai điểm trên thì công ty vẫn có quyền sử dụng tài sản tương ứ ng với trách nhiệm của người đó để thự c hiện các nghĩa vụ của công ty. - Trường hợp tư cách thành viên chấm dứt theo qui định tại hai điểm cuối ở trên thì ngư ời đó phải liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trư ớc khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh. - Tư cách thành viên chấm dứt khi thành viên đó chuyển như ợng phần vốn góp của mình cho ngư ời khác. 2.4.3. Rút khỏi công ty. Thành viên hợp danh được quyền rút khỏi công ty nếu được đa số thành viên hợp còn lại đồng ý. Khi rút khỏi công ty phần vốn góp được hoàn trả theo giá thoả thuận hoặc theo giá được xác định dự a trên nguyên tắc qui định trong điều lệ công ty. Sau khi rút khỏi công ty ngư ời đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty trước k hi đăn g ký rút khỏi công ty, chấm dứt tư cách thành viên với cơ quan đăng ky kinh doanh. Trường hợp tên của thành viên đã rút khỏi công ty được sử dụng để đặt tên công ty thì người đó có quy ển yêu cầu công ty đổi tên. Thành viên góp vốn có quyền rút phần vốn góp của m ình ra khỏi công ty nếu đư ợc đa số thành viên hợp danh đồng ý. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn cho ngư ời khác đư ợc tự do thực hiện, trừ trư ờng hợp điều lệ công ty qui định khác. 2.5. Tổ chức lại và giải thể công ty hợp danh. 2.5.1. Tổ Chức Lại: Mục đích của việc tổ chức lại là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tổ chứ c lại cơ bản gồm : - Chia doanh nghiệp (điều 150 luật doanh nghiệp 2005) - Tách doanh nghiệp (điều 151 luật doanh nghiệp 2005) - Hợp nhất doanh nghiệp (điều 152 luật doanh nghiệp 2005) - Sáp nhập doanh nghiệp (điều 153 luật doanh nghiệp 2005) - Chuyển đổi doanh nghiệp (điều 154 luật doanh nghiệp 2005) Đối với loại hình công ty hợp doanh thì vấn đề chia – t ách và chuy ển đổi là không thể thực h iện được vì s ẽ làm mất bản chất của công ty hợp danh, m à chỉ có t hể Nhóm 06 –MBA11B 13 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 thực hiện việc hợp nhất – sáp nhập công ty vì việc hợp nhất và sáp nhập chỉ làm gi tăng số lượng thành viên (góp vốn và hợp danh) nên không làm m ất đi bản chất của công ty hợp danh. Hợp nhất doanh nghiệ p: theo luật doanh nghiệp 2005 tại chư ơng 8 điều 152 có quy định k hác rõ ràng, cụ thể như s au: Hợp nhất doanh nghiệp là: Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành m ột công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Thủ tục hợp nhất: - Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất ph ải có các nội dung chủ yếu:  Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất.  Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất.  Thủ tục, điều kiện hợp nhất.  Phương án sử dụng lao động.  Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài s ản, chuyển đổi ph ần vốn góp của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp công ty hợp nhất.  Thời hạn thự c hiện hợp nhất.  Dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất. - Các thành viên của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ t ịch Hội đồng thành viên Tổng Giám đốc (giám đốc) công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật (hồ sơ đăng ký kinh doanh phải k èm theo hợp đồng hợp nhất). - Hợp đồng hợp nhất phải được gử i đến các chủ nợ và thông báo cho ngư ời lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua. - Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác. (Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác). Nhóm 06 –MBA11B 14 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 - Sau khi đăng ký kinh doanh:  Các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại  Công ty hợp nhất được hư ởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chư a thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ. Sáp nhập doanh n ghiệp: theo luật doanh nghiệp 2005 tại chư ơng 8 điều 152 có quy định k hác rõ ràng, cụ thể như s au: Sáp nhập doanh nghiệp là: Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào m ột công ty khác bằng cách chuy ển t oàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau: - Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu:  Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập.  Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập.  Thủ tục và điều kiện sáp nhập.  Phương án sử dụng lao động.  Thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài s ản, chuyển đổi phần vốn góp của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp của công ty nhận sáp nhập  Thời hạn thự c hiện sáp nhập. - Các thành viên, chủ s ở hữu công ty của các công ty liên quan thông qua h ợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty Nhóm 06 –MBA11B 15 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 nhận sáp nhập theo quy định của Luật (hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập). - Hợp đồng sáp nhập phải đư ợc gử i đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua. - Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trư ờng liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trư ớc khi tiến hành sáp nhập (trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác). Cấm các trư ờng hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trư ờng có liên quan (trừ trường hợp pháp luật v ề cạnh tranh có quy định khác) - Sau khi đăng ký kinh doanh:  Công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.  Công ty nhận sáp nhập đư ợc hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ t ài sản khác của công ty bị sáp nhập. 2.5.2 Giải Thể - Theo điều 157 luật doanh nghiệp 2005 có quy định về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau: Nhóm 06 –MBA11B 16 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005  Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty m à không có quyết định gia hạn.  Theo quy ết định của chủ DN đối với DN TN; của t ất cả thành viên hợp danh đối với Cty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ s ở hữu Cty đối với Cty TNHH; của Đại hội đồng cổ đông đối với Cty cổ phần.  Cty không còn đủ số lượng thành viên t ối thiểu theo quy định của Lu ật này trong thời hạn 06 tháng liên tục.  Bị thu hồi Giấy chứ ng nhận đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ t ài sản khác - Thủ tục giải thể doanh nghiệp: theo điều 158 luật doanh nghiệp 2005:  Quyết định giải thể doanh nghiệp (đã đư ợc thông qua): quyết định này bao gồm các nội dung chính như sau:  Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.  Lý do giải thể.  Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh  nghiệp (thanh lý hợp đồng không đư ợc vượt quá 06 tháng, k ể từ ngày thông qua quyết định giải thể)  Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.  Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.  Chủ DNTN, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữ u công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp (trừ trư ờng hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chứ c thanh lý riêng).  Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được n iêm yết công khai tại trụ s ở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. (trư ờng hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp).  Quyết định giải thể phải đư ợc gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có: Nhóm 06 –MBA11B 17 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005  Tên, địa chỉ của chủ nợ, số nợ, th ời hạn, địa điểm và phư ơng thứ c thanh toán số nợ đó.  Cách thứ c và thời hạn giải quy ết khiếu nại của chủ nợ.  Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:  Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của n gười lao động theo thoả ước lao động t ập thể và h ợp đồng lao động đã ký kết.  Nợ thuế và các khoản nợ khác.  Sau khi đã t hanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.  Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện t heo pháp luật của d oanh nghiệp phải gử i hồ sơ giải t hể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.  Trong thời hạn 07 ngày làm v iệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.  Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứ ng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.  Sau th ời hạn sáu tháng quy định t ại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá t ên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trư ờng hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữ u công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn m ột thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ t ài sản khác chưa thanh t oán. Nhóm 06 –MBA11B 18 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 PH ẦN III: TÌNH TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔ NG TY HỢP D ANH Ở VIỆT N AM. 3.1. Thực trạng và một số hạn chế về qui chế pháp lý thành lập và hoạt động công ty hợp danh. 3.1.1. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng hoạt động của công ty hợp danh hiện nay ở Việt Nam. Như đã trình bày ở trên, qui chế pháp lý v ề thành lập và hoạt động của công ty hợp danh trong Luật Doanh nghiệp 2005 đã đánh dấu sự phát triển m ới của Luật Doanh nghiệp, đáp ứng được yêu cầu thự c t ế của nền kinh tế, trong giai đoạn đất nước mở rộng hội nhập quốc tế trên mọi lĩnh vực đặc biệt là về kinh tế, đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Loại hình doanh nghiệp mới ra đời đã tạo nhiều hơn nữ a cho sự lựa chọn của các nhà đầu tư kinh doanh trong và ngoài nư ớc, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm và trình độ quản lý cu ả các nước phát triển. So sánh công ty hợp danh với các loại hình doanh nghiệp khác ta thấy một số ưu điểm sau: - Thứ nhất, so với doanh nghiệp tư nhân thì công ty hợp danh có khả năng huy động vốn lớn hơn bởi công ty hợp danh là sự kết hợp hai t hành viên hợp danh trở lên ngoài ra còn có thể có thành viên góp vốn trong khi đó doanh nghiệp tư nhân chỉ có m ột cá nhân thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh. Như vậy, công ty hợp danh có thể mở rộng qui mô kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường là hơn hẳn doanh nghiệp tư nhân. (Điểm giống nhau ở hai loại hình doanh nghiệp naỳ là chúng đều không có tư cách pháp nhân bởi tài sản của thành viên không có sự tách biệt rõ ràng với tài sản của công ty). - Thứ hai là so với các loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữ u hạn như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần,... điểm giống của công ty hợp danh với các loại hình doanh nghiệp trên là việc thành lập doanh nghiệp dựa trên cơ sở liên minh, hợp tác giữa nhiều thành viên cùng tiến hành hoạt động kinh doanh. Sự khác nhau giữa chúng là công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân tức là việc thành lập dự a trên cơ sở quan hệ thân thích là chính, vốn là yếu tố phụ, còn các doanh nghiệp kể trên thuộc loại hình doanh nghiệp đối vốn tức là việc thành lập dựa trên cơ sở góp vốn giữa các thành viên, vấn đề Nhóm 06 –MBA11B 19 Công ty hợp danh - Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 quan hệ là thứ yếu. Công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty, còn các loại hình doanh nghiệp kể trên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tr ong phạm vi phần vốn góp vào công ty. Như vậy, về lý thuyết thì khả năng t hực hiện nghĩa vụ của công ty hợp danh là tốt hơn các doanh nghiệp khác, tạo ra được uy tín, tín nhiệm cao hơn trong hoạt động kinh doanh. - Thứ ba là so với các qui chế pháp lý về loại hình công ty hợp danh, ở m ột số nước p hát triển ta thấy tương đối giống tuy nhiên còn có một số điểm khác như: việc một số nư ớc qui định bắt buộc phải thành lập công ty hợp danh đối với một ngành nghề đòi hỏi trách nhiệm cao như luật sư, y tế, kiểm toán... còn ở nước ta không có nhữ ng qui định bắt buộc này. - Thứ tư công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, việc thành lập dự a trên cơ sở quan hệ thân thích là chủ yếu, phần vốn góp là thứ yếu. Như vậy đối với Việt Nam, đất nước m ang đậm tập quán phương đông, coi trọng tình nghĩa thì việc loại hình doanh nghiệp này có thể rất phát triển trong tư ơng lai. Tuy nhiên hiện nay loại hình doanh nghiệp này còn rất ít ở nư ớc ta có thể do đây là loại hình doanh nghiệp mới, còn ít người biết đến. Vấn đề thực trạng hoạt động của số ít loại hình doanh nghiệp này như thế nào thì ở đây chưa thể đư a ra câu trả lời chính xác. 3.1.2. Một số hạn chế của qui chế pháp lý về công ty hợp danh. Qua nội dung trình bày ở trên ta có thể thấy được k hái quát chung về qui chế pháp lý thành lập và hoạt động của công ty hợp danh. Nhưng t hực t ế cho thấy số công ty hợp danh ở nước t a rất hạn chế, nguyên nhân có thể do đây là loại hình doanh nghiệp mới còn ít người biết đến, ngoài ra còn có thể có nguyên nhân khác trong đó trự c tiếp đến sự phát triển của loại hình doanh nghiệp là qui chế pháp lý. Một số hạn chế về qui chế pháp lý về công ty hợp danh có thể nhận thấy như sau: - “Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuy ên môn và uy tín nghề nghiệp và p hải chịu trách nhiệm bằng t oàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”. Như vậy, thành viên hợp danh phải là người có trình độ chuyên m ôn và uy tín nghề nghiệp. Qui định này mang t ính chất chung chung, không có qui định cụ thể đối với trình độ chuyên môn của thành viên hợp danh, hơn nữa luật cũng không qui định Nhóm 06 –MBA11B 20
- Xem thêm -