Công ty cổ phần giầy hải dương

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1 NỘI DUNG CHÍNH............................................................................... 3 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI...3 1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.................................3 1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội...............3 1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội.........................................................................................5 1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội.........................................................................................6 1.3.1. Huy động vốn............................................................................6 1.3.2. Công tác tín dụng......................................................................9 1.3.3. Thanh toán XNK và bảo lãnh..................................................13 2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại NH TMCPNT Việt Nam-Chi nhánh Hà Nội...................................................................16 2.1. Nội dung thẩm định hồ sơ vốn vay..................................................16 2.1.1. Thẩm định về khách hàng........................................................17 2.1.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư...........................................18 2.2. Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay......................................20 2.2.1. Phương pháp so sánh, đối chiếu.............................................20 2.2.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự.....................................21 2.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án............................22 2.2.4. phương pháp quán triệt rủi ro.................................................22 2.2.5. Phương pháp dự báo...............................................................23 2.3. Quy trình thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội..................23 2.4. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNT Hà Nội:.......28 2.5. Về thẩm quyền thẩm định phê duyệt tín dụng:................................41 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.6. Ví dụ minh họa về tài chính dự án tại NHNT Hà Nội.....................41 3. Đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội trong thời gian qua....................................................................................57 3.1. Những kết quả đạt được...................................................................57 3.2. Những hạn chế còn tồn tại................................................................61 CHƯƠNG II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI.........................71 1. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNT Hà Nội.....................71 1.1.Định hướng chung phát triển của Ngân hàng...................................71 1.2. Định hướng chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng................72 1.3. Đính hướng trong công tác thẩm định tài chính dự án.....................73 2. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội.........................................................................................................74 2.1. Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án một cách hợp lý,khoa học và hiệu quả nhất...................................................................74 2.2. Giải pháp về quy trình thẩm định.....................................................77 2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ nhân viên thẩm định..........................................................................................................78 2.4.Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin..............................80 2.5.Giải pháp về trang thiết bị công nghệ...............................................82 2.6.Giải pháp về tổ chức điều hành.........................................................82 3. Kiến nghị................................................................................................83 3.1. Kiến nghị với chính phủ...................................................................83 3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam...............................84 3.3. Đối với chủ đầu tư............................................................................84 3.4. Kiến nghị với NHNT Việt Nam.......................................................85 C. KẾT LUẬN...................................................................................... 86 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................88 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 SVTH: Nguyễn Thị Linh 1 Chuyên đề tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Kể từ sau khi Chính phủ có chủ trương xóa bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp để phát triển theo nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta không những đã thoát khỏi sự nghèo nàn,lạc hậu mà còn thu được những kết quả đáng ghi nhận. Sau hơn 20 năm đổi mới,nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu vô cùng quan trọng. Cùng với tiến trình đổi mới kinh tế và đặc biệt khi nước ta vừa gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), hệ thống tài chính –tiền tệ của VIỆT NAM đã và đang phát triển rất mạnh mẽ. Sự phát triển mạnh mẽ đó phải kể đến là hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), nó là một mắt xích quan trọng với tư cách là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế. NHTM đã có những đóng góp rất to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế thông qua việc tài trợ cho các dự án ,trong đó có những dự án rất quan trọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển của đất nước. Trong xu thế hội nhập như hiện nay, vai trò của các định chế tài chính ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng. Nó là kênh huy động vốn hết sức hữu hiệu cho nền kinh tế. Đồng thời các ngân hàng cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc kích thích cũng như hạn chế các khoản đầu tư trong nền kinh tế. Đối với ngân hàng tài trợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó thường mang lại lợi nhuận cao song cũng chứa đựng nhiều rủi ro( bởi do đặc điểm của đầu tư vào các dự án thường có quy mô vốn lớn, thời gian dài…). Vì vậy, để hạn chế rủi ro, hướng tới mục tiêu an toàn nhưng vẫn sinh lời, các NHTM đã tiến hành thẩm định các dự án thông qua hoạt động thực tiễn của mình và họ ngày càng có ý thức được tấm quan trọng của việc thẩm định dự án trước khi ra quyết định tài trợ cho các dự án xin vay vốn. Thẩm định dự án có rất nhiều nội dung( thẩm định về phương diện thị trường, thẩm định về phương diện tài chính…) trong đó thẩm định dự án về mặt tài chính luôn được coi là trọng tâm, bởi vì nó gần với lĩnh vực chuyên môn của ngân hàng nhất và nó cũng là câu trả lời câu hỏi mà các Ngân hàng quan tâm nhất là khả năng trả nợ của khách hàng. Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội, em nhận thấy hoạt động thẩm định của Ngân hàng đã có nhiều cải tiến song nếu được bổ sung hoàn thiện thêm một số biện pháp hợp lý thì hiệu quả GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 2 Chuyên đề tốt nghiệp đạt được càng cao góp phần giảm thiểu đáng kể những rủi ro không đáng có trong hoạt động đầu tư dự án. Vì vậy, qua nghiên cứu hoạt động thẩm định của Ngân hàng cùng việc lấy một ví dụ cụ thể về một dự án em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư mới dây chuyền sản xuất tôn tráng kẽm cuộn và tấm tại NH TMCP Việt Nam - chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề thực tập của mình. Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề gồm có 2 chương: Chương I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội. Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS. TS Từ Quang Phương và các cán bộ phòng Quan hệ khách hàng, tổ thẩm định dự án Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Em mong sẽ nhận được các ý kiến đóng góp để bài viết được hoàn thiện hơn. GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 3 Chuyên đề tốt nghiệp NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội Lịch sử xây dựng trưởng thành của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam... Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh. Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trở thành ngân hàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng đang trong quá trình hội nhập. Để có được những thành tựu của một ngân hàng mang tầm cõ như Ngân hàng Ngoại Thưong Việt Nam thì phải nói đến sự đóng góp không nhỏ của một chi nhánh hàng đầu-Chi nhánh Ngoại Thương Hà Nội. Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thưong Hà Nội được thành lập ngày 01/03/1985 theo quyết định số 177/NH của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Đây là thành viên thứ 6 của gia đình Vietcombank(VCB).Chi nhánh ra dời trong điều kiện đất nước chuẩn bị chuyển sang bước đổi mới – thực hiện nghị quyết Đại hội VI của Đảng mở cửa phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trải qua hơn 20 năm hoạt động để trưởng thành và phát triển ,Ngân hàng Ngoại thương Hà nội đã khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh tế đối GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 4 Chuyên đề tốt nghiệp ngoại của Thủ đô,cung cấp các dịch vụ ngân hàng tài chính da dạng và hiện đại dến mọi tổ chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng. Vị trí của Ngân hàng cũng được đánh giá cao khi được xếp hạng là doanh nghiệp loại 1 và là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Năm 2004 Ngân hàng Ngoại thưong Hà Nội vinh dự đuợc chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba.Ngân hàng Ngoại thương Hà nội luôn luôn là địa chỉ tin cậy nhất cho lựa chọn tài chính của khách hàng ,bằng khen của thủ tướng chính phủ,Ngân hàng tốt nhất Việt Nam nhiều năm liền… Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng và các danh hiệu mà các tổ chức uy tín trong giới tài chính như The Banker,The Economist, MasterCard,Visa…trao tặng. Cùng với các hoạt động đạt kết quả cao trong chuyên môn về huy động tiền gửi, tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ…Ngân hàng Ngoại Thương HN và hệ thống Vietcombank tích cực tham gia các chương trình văn hóaxã hội- chính trị của Thành phố và đất nước như tài trợ Hộ nghị thượng dỉnh APEC,Hội nghị Quốc tế về kinh tế đối ngoại,Liên doanh thiếu nhi các dân tộc toàn quốc.Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai,Hiến máu nhân đạo,chương trình Gámhơ Black box… Đến cuối năm 2007,chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội đã có mạng lưới rộng khắp thủ đô với:  4 chi nhánh cấp hai  10 phòng giao dịch  1 quầy thu đổi ngoại tệ Với công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên trẻ,năng động chuyên dộng chuyên nghiệp,thân thiện,Vietcombank Hà nội mong muốn cung cấp các dịch vụ ngân hàng-tài chính tốt nhất đến khách hàng. Cùng với hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt nam hướng tới trở thành tập đoàn tài chính đa năng trong khu vực và trên Thế giới bằng việc ứng dụng công nghệ hiện đại,áp dụng các mô thức quản trị theo thông lệ quốc tế,mở rộng các điểm giao dịch…Vietcombank Hà nội sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 5 Chuyên đề tốt nghiệp Mục tiêu phía trước còn nhiều khó khăn và thách thức, nhưng với sự quan tâm của lãnh đạo Thành Phố Hà Nội, lãnh đạo Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam… Vietcombank Hà Nội sẽ vượt qua những thử thách cam go để thực hiện sứ mệnh của mình. 1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 1.giam đốc: Phụ trách chung và Ngân hàng bán buôn 2.1 phó giám đốc : BAN GIÁM ĐỐC Phụ trách Ngân hàng bán lẻ và Quản trị rủi ro 3. 1 phó giám đốc: Phụ trách Quản lý tài chính và nội bộ CÁC HỘI ĐỒNG Hội đồng xử lý rủi ro Hội đồng Tín dụng Hội đồng Lương Hội đồng Thi đua CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ Hội đồng miễn giảm lãi 1. Phòng Khách hàng 2. Phòng Tổng hợp 3. Phòng Thanh toán Xuất nhập khẩu 4. Phòng Hành chính nhân sự 5. Phòng Kiểm tra nội bộ 6. Phòng Dịch vụ Ngân hàng 7. Phòng Thanh toán thẻ 8. Phòng Khách hàng thể nhân 9. Phòng Ngân quỹ 10. Phòng kế toán tài chính 11. Phòng quản lý nợ 12. Phòng tin học GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh CÁC PHÒNG GIAO DỊCH 6 Chuyên đề tốt nghiệp 1. PDG số 1 2. PDG số 2 3. PGD số 3 4. PDG số 4 5. PDG số 5 6. PDG số 6 7.PDG số 7 8. PDG Yết Kiêu 9. PDG Hoàng Mai 1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội Theo báo cáo thường niên của năm 2006,năm 2007,năm 2008,tình hình kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu trong mấy năm qua như sau : 1.3.1. Huy động vốn Nhìn chung công tác huy động vốn trong những năm qua đạt được kết quả khá tốt. Phát huy thế mạnh của Vietcombank và với các phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, tổng nguồn vốn của Chi nhánh năm 2006 đạt 10.830 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2005 và vượt 12% kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cả năm 2006 cho Chi nhánh. Trong đó nguồn vốn huy động đạt 9.673 tỷ, tăng 31% so với cuối năm 2005. ● Phân theo loại tiền huy động: Huy động USD và VND có tỷ trọng dao động từ 49% - 51% trên tổng nguồn vốn trong những năm gần đây. - Huy động VND đạt 5.584 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 51,6% tổng vốn huy động. - Huy động ngoại tệ đạt 5.246 tỷ quy đồng, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 48,4% tổng nguồn vốn huy động. GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 7 Chuyên đề tốt nghiệp ● Phân loại theo đối tượng huy động: - Huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 2.415 tỷ đồng, tăng 51% so với năm 2005 và chiếm 25% tổng nguồn vốn huy động, thay cho tỷ trọng 19%-23% cùng kỳ các năm trước. - Huy động từ dân cư đạt 7.257 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2005 và chiếm 75% tổng nguồn vốn huy động. Công tác quản lý & sử dụng vốn của Chi nhánh tiếp tục được thực hiện theo phương châm hiệu quả và an toàn, đảm bảo cân đối giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản cho đồng vốn của ngân hàng. Tổng mức sử dụng vốn sinh lời chiếm 98,7% tổng nguồn vốn. Trong đó, đầu tư tín dụng chiếm 44%, phần còn lại thực hiện điều chuyển vốn nội bộ, tăng năng lực nguồn vốn cho toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn lưu động và vốn cho các dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản. Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2007 đã duy trì kết quả tốt. Phát huy thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và với các phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, tổng nguồn vốn của Chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 6.270 tỷ, tăng 12% so với cuối năm 2006, đạt kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho Chi nhánh. - Huy động VNĐ đạt 3.433 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy động. - Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huy động. Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sự chuyển dịch theo hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướng chung của các ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây. Sở dĩ có sự chuyển dịch đó, một phần là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vào tháng 12/2007 đã khiến lãi suất huy động USD của các ngân hàng thương mại trong nước giảm theo. Mặt khác là do xu hướng cạnh tranh về huy động vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần mới. GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 8 Chuyên đề tốt nghiệp - Huy động từ Tổ chức kinh tế đạt : 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% nguồn vốn huy đông. - Huy động từ dân cư đạt : 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% nguồn vốn huy động. Trước yêu cầu phải tăng cường huy động vốn của NHNT Việt Nam, với các chính sách thoả thuận lãi suất linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường, lượng vốn huy động tiết kiệm của VCBHN đạt được kết quả khá tốt nhất là trong bối cảnh nền kinh tế trong năm 2008 gặp nhiều khó khăn, bất ổn. Tính đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn của VCBHN đạt 7.553 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2007. Trong đó, nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 7.175 tỷ đồng, tăng 14,4% so với năm 2007 (mức tăng trưởng kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho Chi nhánh từ đầu năm 2008 là 19%, mức tăng trưởng huy động vốn của VCB đã được HĐQT điều chỉnh là 0%). ● Huy động VNĐ đạt 3.919 tỷ đồng, chiếm 54,6% tổng nguồn vốn huy động. ● Huy động ngoại tệ đạt 3.256 tỷ quy đồng, chiếm 45,4% tổng nguồn vốn HĐ Tính đến 31/12/2008, thị phần huy động VNĐ, USD, quy VNĐ chiếm tương ứng là 1,13% - 2,28% - 1,48% trên địa bàn. Huy động vốn được thực hiện dưới các hình thức: ● Tiết kiệm lãi định kỳ ● Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức cá nhân ● Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ Các loại kỳ phiếu,trái phiếu ● Tiền gửi thanh toán Biểu 1.1: Vốn huy động của ngân hàng qua các năm (không bao gồm vốn chủ sở hữu) (đơn vị:tỷ đồng) GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 9 Chuyên đề tốt nghiệp năm ( Nguồn báo cáo thường niên các năm) 1.3.2. Công tác tín dụng Công tác Tín dụng của Chi nhánh trong năm 2006 tiếp tục thực hiện với phương châm “Hiệu quả & an toàn”. Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, tính đến 31/12/2006, dư nợ tín dụng của Chi nhánh đạt 4.274 tỷ đồng, tăng 21,5% so với cuối năm 2005, vượt kế hoạch TW giao cho Chi nhánh năm 2006. Số lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vay vốn tại Chi nhánh hiện là 275 khách hàng - Thực hiện Quy trình tín dụng mới theo Quyết định 90/QĐ.NHNT.QLTD ngày 26/05/2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam áp dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng đã từng bước góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, tạo đà phát triển bền vững cho Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, góp phần làm cho hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội tiếp cận với tập quán quốc tế về quản lý trong hoạt động ngân hàng. Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đội ngũ cán bộ VCBHN đã chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội luôn quan tâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống. Phong cách giao dịch của cán bộ tín dụng và chất lượng các sản phẩm tín GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 10 Chuyên đề tốt nghiệp dụng của Chi nhánh đã tạo niềm tin và uy tín đối với các khách hàng, tạo điều kiện cùng khách hàng kinh doanh hiệu quả. Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, Chi nhánh đang mở rộng thêm loại hình cho vay tiêu dùng với nhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấp dẫn. Tính đến 31/12/2006, dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 151 tỷ đồng. Nhìn chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng. Quan điểm mở rộng tín dụng đi kèm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh luôn được quán triệt. Tuy nhiên, do tình hình khó khăn chung, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và cầu đường do thanh quyết toán chậm nên trả nợ ngân hàng chưa đúng hạn. Đến 31/12/2006, dư nợ quá hạn là 105 tỷ đồng chiếm 2,46% tổng dư nợ. Nợ quá hạn chủ yếu tập trung tại một số công ty cầu và một số doanh nghiệp xuất khẩu khá nhạy cảm trước những biến động của thị trường. Chi nhánh đã rất quan tâm, đốc thúc đơn vị trong việc chi trả gốc và lãi vay. Chi nhánh hiện đã thành lập Tổ xử lý nợ xấu tại Chi nhánh cấp 1 và các Chi nhánh cấp 2, quyết tâm và triệt để trong công tác xử lý nợ xấu. Công tác Tín dụng của Chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiện tốt, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.553 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trên địa bàn Hà Nội. Số lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vay vốn tại Chi nhánh hiện là 133 khách hàng. Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nợ. - Cho vay trung dài hạn : chiếm 22,3% tổng dư nợ - Cho vay ngắn hạn : chiếm 77,7% tổng dư nợ Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở các chương trình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh, Chi nhánh đang mở rộng thêm loại hình cho vay thể nhân với nhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triển kinh tế tư nhân - gia đình, du học, mua biệt thự tại khu biệt thự, đầu tư xây dựng văn phòng… Đến 31/12/2007, dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7% tổng dư nợ. Nhìn chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 11 Chuyên đề tốt nghiệp Hoạt động tín dụng được thực hiện dưới các hình thức: ● Cho vay vốn lưu động: Khách hàng có thể lựa chọn theo từng lần hoặc vay theo hạn mức tín dụng ● Cho vay dự án đầu tư để đổi mới công nghệ,đáp ứng nhu cầutái sản cố định hoặc bất động sản của khách hàng ● Cho vay chiết khấu bộ chứng từ Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội vẫn đạt được kết quả tốt. Mặc dù Công tác Tín dụng của Chi nhánh trong năm 2008 bị tác động và phụ thuộc rất nhiều từ những biến động trên thị trường tiền tệ và những quyết sách mới về kiềm chế lạm phát của NHNN. Trong đó có lộ trình cắt giảm dư nợ được chỉ đạo từ NHNN Việt nam và NHNT Việt Nam, VCBHN vẫn tiếp tục duy trì mục tiêu trong công tác cho vay theo phương châm “Hiệu quả & an toàn”. Tổng dư nợ của Chi nhánh tính đến 31/12/2008 đạt 2.524 tỷ đồng, bằng 98,9% so với năm 2007, vượt 3% so với kế hoạch 2.450 tỷ đồng đồng mà NHNT Việt Nam đã điều được chỉnh ngày 05/11/2008. Bám sát định hướng của NHNT Việt Nam về nâng cao chất lượng và phát triển thị trường mới, tín dụng, cụ thể là mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ, cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, NH TMCP NT Hà Nội đã tích cực triển khai, với các kết quả cụ thể dưới đây: - Dư nợ nhóm khách hàng SMEs đạt 1200 tỷ đồng, chiếm 47,5% tổng dư nợ. - Dư nợ nhóm khách hàng thể nhân đạt 181,4 tỷ đồng, chiếm 7,2% tổng dư nợ. - Dư nợ bảo lãnh đạt 152,6 tỷ đồng, tăng 35,5% so với cuối năm 2007, đạt 89,8% kế hoạch về dư nợ bảo lãnh VCBTW giao cho Chi nhánh. - Dư nợ ngắn hạn chiếm 73,3% tổng dư nợ - Dư nợ trung dài hạn chiếm 26,6% tổng dư nợ - Dư nợ VNĐ chiếm 70% tổng dư nợ - Dư nợ ngoại tệ quy USD chiếm 30% tổng dư nợ GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 12 Chuyên đề tốt nghiệp Chi nhánh luôn chủ trương đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, tăng cường công tác quản trị rủi ro nhằm đảm bảo tính an toàn và bền vững trong hoạt động (Cơ cấu tín dụng năm 2007) Năm 2008 Cơ cấu tín dụng đã có sự thay đổi GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 13 Chuyên đề tốt nghiệp ( Cơ cấu tín dụng nguồn vốn năm 2008) Một trong các nhiệm vụ chủ yếu trong công tác tín dụng năm 2008 là VCBHN đã tổ chức tập trung giải quyết nợ cũ, nợ tồn đọng, giảm nợ xấu, nợ quá hạn. Kiểm soát kỹ tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn trong bối cảnh một số doanh nghiệp xuất khẩu nhạy cảm trước những biến động của thị trường, có dấu hiệu sử dụng vốn chưa đúng mục đích. Chi nhánh đã rất tích cực trong việc đôn đốc bàn bạc cùng đơn vị để thu nợ. Nợ xấu đến 31/12/2008 chỉ còn ở mức 39 tỷ đồng, chiếm 1,5% tổng dư nợ trong khi giai đoạn giữa năm 2008 tỷ lệ nợ xấu tới gần 15%. Biểu 1.2 : Tổng dư nợ tại Ngân hàng Cổ phần Thương Mại Việt Namchi nhánh Hà Nội qua các năm ( Đơn vị : Tỷ đồng) Năm ( Nguồn báo cáo thường niên các năm) 1.3.3. Thanh toán XNK và bảo lãnh Công tác thanh toán quốc tế năm 2006 có chất lượng tốt với tổng doanh số xuất nhập khẩu cả năm đạt 513,6 triệu USD, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2005. Nhập khẩu đạt 337,2 triệu USD, giảm 2,5% so với năm 2005 Xuất khẩu đạt 176,4 triệu USD, tăng 15% so với năm 2005 Dư nợ bảo lãnh tính đến 31/12/2007 đạt 113 tỷ đồng ● Bảo lãnh vay vốn ● Bảo lãnh thanh toán/Thư tín dụng dự phòng ● Bảo lãnh dự thầu ● Bảo lãnh thực hiện hợp đồng GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 14 Chuyên đề tốt nghiệp ● Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm ● Bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước ● Bảo lãnh khoản tiền giữ lại ● Bảo lãnh đối ứng ● Xác nhận bảo lãnh Công tác thanh toán quốc tế năm 2008 có chất lượng khá tốt với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 512 triệu USD, tăng 17,7% so với năm 2007 và đạt 114,5% so với kế hoạch năm 2008 đề ra đầu năm. Nhập khẩu đạt 295 triệu USD, tăng 19,9% so với 2007 và vượt 26,7% so với kế hoạch năm 2008 đề ra đầu năm. Xuất khẩu đạt 217 triệu USD, tăng 14,8% so với 2007 và đạt 101% so với kế hoạch năm 2008 đề ra đầu năm. GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 15 Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 1.1 : Bảng số liệu về một số hoạt động của Ngân hàng năm 2007 Số liệu NHNT năm 2007 Chỉ tiêu 1. Tổng tài sản 196,117 2. Tổng Huy động vốn trực tiếp từ nền kt Giá trị 3. Tổng dư nợ 95,579 Tăng trưởng 14.1 143,635 20.4 44.2 chiếm 1.3%/ tổng dư nợ chiếm 3.43 % / tổng 3242dư nợ - Nợ Quá hạn (tỉ đồng) 1,208 - Nợ xấu (tỉ đồng, tỉ trọng % nợ xấu/Dư nợ) 4. Tổng Giá trị thanh toán XNK(tỉ USD) 26 - Giá trị thanh toán Xuất khẩu (tỉ USD) 13.9 - Giá trị thanh toán Nhập khẩu (tỉ USD) 12.1 5. Chuyển tiền cá nhân - Chuyển tiền đến (triệu USD) 1206.5 - Chuyển tiền đi (triệu USD) 57 6. Mạng lưới ATM 890 máy & 5500 Số máy ATM đến 31/12/07 POS 185 máy 7. Tổng lợi nhuận sau thuế 12/2007 trên 2000 tỉ đồng 8. Tổng số chi nhánh đến 31/12/07 - Tổng số phòng giao dịch đến 31/12/2007 9. Số cán bộ công nhân viên đến 31/12/07 Thị phần 14.04 26.6 9.45 31.85 19.8 22.36 59 chi nhánh 31 cn 145 phòng 67 phòng 7925 người 1400 cán bộ mới nâng từ cấp II 2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại NH TMCPNT Việt Nam-Chi nhánh Hà Nội Tình hình thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng nhìn chung là tốt và đã đạt được những kết quả sau: GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 16 Chuyên đề tốt nghiệp Năm 2007 tổng số dự án đã hoàn thành thẩm định và được phê duyệt đầu tư của các cấp có thẩm quyền là 9 dự án. Tổng số tiền đã được xét duyệt cho vay là: 108 tỷ đồng ( quy về VNĐ). Trong đó: + số dự án có mức cho vay trên 30 tỷ đồng : 1 dự án + số dự án có mức cho vay từ 10-30 tỷ đồng: 5 dự án + số dự án có mức cho vay từ 5- 10 tỷ đồng : 10 dự án + số dự án < 5 tỷ : 5 dự án Tiêu biểu trong đó là các dự án: - Dự án Bổ sung thiết bị và mở rộng nhà xưởng của Công ty CP Dệt 10/10 ( số tiền cho vay: 1.320.000 USD). - Dự án đầu tư mua sắm vỏ container phục vụ khai thác vận tải của công ty vận tải Biển Đông ( số tiền cho vay: 1.987.436 USD). Năm 2008 Số dự án được thẩm định đã tăng lên rất nhiều, tổng số tiền được xét duyệt cho vay đã lên tới 250 tỷ ( quy về VNĐ). Số dự án Nhìn chung đều tăng đặc biệt đối với dự án 10-30 tỷ đồng. 2.1. Nội dung thẩm định hồ sơ vốn vay. Thẩm định hồ sơ dự án vốn vay là công tác quan trọng nhất đối với ngân hàng trong việc quyết định xem có nên tài trợ vốn cho dự án hay không. Các nội dung thẩm định hồ sơ dự án vốn vay bao gồm: - Thẩm định về khách hàng. - Thẩm định các nội dung trong dự án đầu tư: + Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án + Thẩm định về mặt kỹ thuật + Thẩm định về mặt thị trường. + Thẩm định tài chính dự án 2.1.1. Thẩm định về khách hàng. Một dự án dù có tốt đến đâu nhưng người thực hiện không có trách nhiệm và năng lực thì cũng không thể đạt hiệu quả cao và đảm bảo có thể trả nợ cho dự án. Do đó mà công tác thẩm định khách hàng là một công việc hết sức quan trọng. Trong phần này bao gồm các nội dung thẩm định sau: GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương SVTH: Nguyễn Thị Linh 17 Chuyên đề tốt nghiệp a. Thẩm định các yếu tố phi tài chính bao gồm các nội dung : năng lực pháp lý của chủ đầu tư, tình hình pháp lý của hồ sơ dự án, mô hình tổ chức và chất lượng điều hành, năng lực đội ngũ cán bộ, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường… b. Thẩm định về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Các số liệu về tài chính là căn cứ quan trọng để đánh giá và xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ và trong hiện tại. Nội dung của thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm: - Tinh hình công nợ của khách hàng - Vốn và quan hệ của khách hàng với ngân hàng - Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp: Phòng đầu tư dự án dựa trên cơ sở báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp để đưa ra nhận xét về ấc chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp. Có 4 loại chỉ tiêu tài chính bao gồm: + Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn, chúng cho thấy mức độ ổn định và tự chủ về tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. + Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán (liquidity rations) nhằm thấy được khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt của doanh nghiệp + Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động được sử dụng để xem xét tính hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tài sản. + Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận, cho thấy doanh nghiệp được các nhà đầu tư đánh giá ở mức độ như thế nào (nhóm chỉ tiêu này chỉ được đánh giá với các doanh nghiệp đã cổ phần hoá). Tuy nhiên do đặc thù của các dự án là khác nhau về ngành nghề, điều kiện hình thành, chủ đầu tư… nên việc phân tích tài chính đối với chủ đầu tư cần được linh hoạt, không nhất thiết phải tính toán toàn bộ các chỉ tiêu (thậm chí trong một số trường hợp do chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập nên những tính toán trên cũng không thể thực hiện). Tuy vậy, với hầu hết các dự án thông thường, việc thẩm định, phân tích tài chính với chủ đầu tư có một ý nghĩa lớn để đảm bảo tính an toàn vốn vay, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và từ đó có những đề xuất cho phương án cho vay thích hợp. GVHD: PGS. TS. Từ Quang Phương
- Xem thêm -