Công ty cổ phần

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀ NH PHỐ HỒ C HÍ MIN H KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC LỚP MBA11B CÔNG TY CỔ PHẦN GVHD: TS. LS. TRẦN ANH TUẤN NHÓ M: 9 HỌ C VIÊN: THÁI MINH HUY LÊ MINH SÁNG ĐỖ TH Ị TH ANH TRÚC LÊ TH Ị CẨM VÂN Tp. H ồ Chí Minh, Tháng 12/2011 MỤC LỤC Trang CHƯƠ NG I: LỊCH SỬ CÔ NG TY CỔ PHẦN............................................................................................. 1 I. Giai đoạn mầm m ống: .......................................................................................................... 1 II. Giai đoạn hình thành: ......................................................................................................... 2 III. G iai đoạn phát triển:.......................................................................................................... 2 IV. G iai đoạn trưởng thành:.................................................................................................... 2 CHƯƠ NG II: CÔ NG TY CỔ PH ẦN .............................................................................................................. 4 I. Khái niệm ............................................................................................................................... 4 II. Đặc điểm ............................................................................................................................... 4 1. Về thành viên góp vốn ....................................................................................................... 4 2. C ổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi số vốn đã góp và được tự do chuyển nhượng cổ phần ........................................................................................................... 4 3. C ông ty có tư cách pháp nhân .......................................................................................... 5 4. C ông ty được quyền phát hành tất cả chứng khoán....................................................... 5 III. C ổ phần, cổ phiếu, cổ đông................................................................................................ 5 1. C ổ phần............................................................................................................................... 5 1.1. C ổ phần phổ thông....................................................................................................... 5 1.2. C ổ phần ưu đãi............................................................................................................. 5 2. C ổ phiếu .............................................................................................................................. 6 3. C ổ đông............................................................................................................................... 6 3.1. C ổ đông phổ thông....................................................................................................... 6 3.2. C ổ đông ưu đãi ............................................................................................................. 8 3.3. C ổ đông sáng lập.......................................................................................................... 9 IV. Đăng ký doanh nghiệp, thành lập Công ty cổ phần ...................................................... 10 1. Đối tượng có quyền thành lập Công ty cổ phần............................................................ 10 2. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp C ông ty cổ phần .......................................................... 10 3. Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp..................................................................... 10 V. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Công ty cổ phần ...................................................... 11 1. Đại hội đồng cổ đông ....................................................................................................... 11 2. C hủ tịch H ội đồng quản trị............................................................................................. 14 3. G iám đốc ( Tổng giám đốc) công ty ................................................................................ 14 4. Ban kiểm soát................................................................................................................... 16 VI. Q uyền và nghĩa vụ của Công ty cổ phần ........................................................................ 17 1. Q uyền của Công ty cổ phần ............................................................................................ 17 2. Nghĩa vụ của C ông ty cổ phần ........................................................................................ 18 VII. Tổ chứ c lại, gi ải thể, phá sản Công ty cổ phần............................................................. 18 1. Tổ chức lại Công ty cổ phần ........................................................................................... 18 2. G iải thể Công ty cổ phần................................................................................................. 19 3. Phá sản Công ty cổ phần ................................................................................................. 20 VII. Nhận xé t về C ông ty cổ phần ......................................................................................... 20 1. Ư u điểm ............................................................................................................................ 20 2. Nhược điểm ...................................................................................................................... 21 CHƯƠ NG III: CỔ PHẦN HÓ A DO ANH NG HIỆP NHÀ NƯỚ C .............................................................. 22 I. Khái niệm ............................................................................................................................. 22 II. Hình thức cổ phần hóa ...................................................................................................... 22 III. Mục tiê u cổ phần hóa....................................................................................................... 22 IV. Đối tượng cổ phần hóa ..................................................................................................... 23 V. Điều kiện cổ phần hóa ....................................................................................................... 23 VI. Q uá trình thực hiện tại Việt Nam ................................................................................... 23 VII. Vai trò của Công ty cổ phần trong nền kinh tế nước ta hiện nay .............................. 24 Công ty cổ phần CHƯƠ NG I: LỊCH SỬ CÔ NG TY CỔ PHẦN Công ty cổ phần r a đời từ cuối thế kỷ 16 ở các nước tư bản phát triển như m ột nhu cầu khách quan của lịch sử. T rong suốt m ấy trăm năm qua các Côn g ty cổ ph ần đã chiếm m ột vai trò quan trọng trong việc th úc đẩy nền kinh tế thế giới. Quá trình lịch sử hình thành và phát triển của hình thức Công ty cổ phần trên thế giới có thể chia thành 4 giai đoạn : I. Giai đoạn mầm m ống: - Trong những năm đầu của ph uơn g thức sản xuất TBCN các nhà tư bản lập ra các xí n ghiệp TBCN riên g lẻ, ho ạt độn g độc lập thuê mướn công nhân v à bóc lột lao độn g làm thuê. - Dần dần cùng với sự phát triển của sức sản x uất và chế độ tín dụn g họ đã liên kết với nha u, dựa trên quan hệ nhân thân (gia đình) và chữ tín góp vốn kinh do anh nhằm m ục đích sinh lợi. Từ doanh ngh iệp nhóm bạn dần dần phát triển thành do anh nghiệp góp vốn. - Năm 1553 Công ty cổ ph ần đầu tiên ở Anh thành lập v ới số vốn 6000 bản g Anh phát hành 240 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu là 25 bảng Anh để tổ chức độ i buôn gồm 3 chiếc thuy ền lớn tìm đườn g san g Ấn Độ theo hướn g Đôn g Bắc. - Năm 1801 tại Luân Đôn sở giao dịch chứng khoán chính thức ra đời tạo ra thị trường chứng khoán. Thị truờng ch ứng khoán liên quan tới doanh n ghiệp cổ phần bao gồm cả cổ phần tư nhân và doanh n ghiệp cổ phần do Nhà n ước đứng ra thành lập. - Như vậy trong giai đoạn này Côn g ty cổ phần có hai loại:  Doanh n ghiệp góp vốn hoặc do anh nghiệp nhóm bạn. Nhóm 9 1 Công ty cổ phần  Doanh n ghiệp do Nh à nước lập bằn g hình thức phát hành trái khoán (Ở Mỹ gọi là cổ phần côn g cộng) hoặc doanh nghiệp Nh à nước góp vốn. II. Giai đoạn hình thành: - Trong nửa đầu thế kỷ XIX các Côn g ty cổ phần chính thức lần lượt ra đời v ới h ình thức tổ chức và h ình thức phân phố i riên g c ủa chúng. Những quy định cơ bản về Công ty cổ phần đã r a đời ( ở Pháp vào những năm 1806). - Công ty cổ phần được thành lập rộn g khắp trong các n gành n ghề không chỉ trong thươn g nghiệp m à trong giai đo ạn trước ở các n gành chế tạo, các lĩnh vực giao thông vận tải đường sôn g, đưòn g sắt. - Cổ phiếu phát hành có thể bán trao tay, loại giao dịch chứn g khoán này có lúc vượt ra ngoài biên giới quốc gia thu lợi nhuận theo hình thức lợi tức định kỳ. - Một số doanh nghiệp lớn của tư bản tư nhân bắt đầu ph át hành cổ phần, tách n gười đại biểu quyền sở hữu (hội đồng quản trị) và người kinh doanh (giám đốc) ra làm hai. - Các sở giao dịch chứn g khoán cũng hình thành phổ biến ở các nước Phương Tây tuy nhiên trước nhữn g năm 70 của thế kỷ XI X Côn g ty cổ phần còn ít và hình thức chưa đa dạn g, quy mô còn nhỏ. III. G iai đoạn phát triển: - Sau nhữn g năm 70 của thế kỷ XIX Côn g ty cổ phần phát triển rất nhanh phổ biến ở tất cả các nư ớc tư bản, các ngành có quy mô sản xuất m ở rộng, tập trung tư bản diễn ra với tốc độ chưa từng có, r a đời các tổ chức độc quyền như Các ten – Xanh đê ca – Cơ vốt. - Các công ty nắm giữ cổ phần khống chế ra đời tạo thành kết cấu chuỗ i. Côn g ty mẹ - côn g ty con - công ty cháu hình thành một tập đoàn doanh n ghiệp xuyên quốc gia. - Đến năm 1930 số Công ty cổ phần của Anh là 86000, 90% tư bản chịu sự khốn g chế của Công ty cổ phần. Ở Mỹ 1909 có tổng số 262000 Công ty cổ phần. - Đến năm 1939 số Công ty cổ phần ở Mỹ chiếm 51,7% trong tổng số các x í nghiệp nôn g nghiệp và 92,6% giá trị tổng sản lượng côn g nghiệp. IV. G iai đoạn trưởng thành: Sau chiến tranh thế giớ thứ hai Công ty cổ phần có nhữn g đặc điểm mới: - Dùng hình thức cổ phần để lập ra các côn g ty xuyên quốc gia v à đa quốc gia để liên hợp kinh tế và quố c tế hoá cổ phần h ình thành các tập đoàn doanh n ghiệp quố c tế. Nhóm 9 2 Công ty cổ phần - Thu h út công nhân v iên chức m ua cổ phần thực h iện " ch ủ n ghĩa tư bản nhân dân" để làm dịu mâ u thuẫn giữa lao động và t ư bản đồn g thời thu h út vốn m ột cách thuận lợi. - Cơ cấu tổ ch ức của Côn g ty cổ phần tại các nước ngày càn g ho àn thiện, ph áp luật n gày càn g kiện toàn và mỗi nước đều có nhữn g đặc điểm riên g. Nhóm 9 3 Công ty cổ phần CHƯƠ NG II: CÔ NG TY CỔ PHẦN I. Khái niệm : Theo Đ. 77 L uật Doanh ngh iệp, Côn g ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:  Vốn điều lệ được ch ia thành nhiều phần bằn g nhau gọ i là cổ phần;  Cổ đông có thể là tổ ch ức, cá nh ân; số lượn g cổ đông tối thiểu là ba v à khôn g h ạn chế số lượng tối đa;  Cổ đông chỉ ch ịu trách nh iệm về các khoản n ợ v à n ghĩa v ụ tài sản khác của do anh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào do anh nghiệp ;  Cổ đông có quyền tự do ch uyển nh ượn g cổ phần của mình cho n gười kh ác, t rừ trường hợp là cổ đôn g sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập;  Công ty cổ phần có tư cách pháp nh ân kể từ n gày được cấp Giấy ch ứng nhận đăng ký kinh doanh;  Công ty cổ phần có quy ền phát hành chứn g kho án các loại để huy độn g vốn. II. Đặc điểm : 1. Về thành viên góp vốn: Thành viên góp vốn trong Côn g ty cổ phần có t hể là cá nhân hoặc tổ chức, gọi ch un g là cổ đông, số lượn g ít nhất là 3 v à không h ạn chế số lượng tối đa. Đặc điểm này cho phép Công ty cổ phần có thể phát triển rất lớn về số lượn g cổ đôn g tham gia 2. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi số vốn đã góp và được tự do chuyển nhượng cổ phần: Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trên phạm vi số vốn đã góp (khôn g ảnh hưởn g đến tài sản còn lại của cổ đông) và trong quá trình n ắm giữ cổ ph ần, cổ đôn g có quy ền tự do chuyển nhượn g cổ phần này cho bất cứ ai và bất cứ lúc n ào. Tuy nhiên, đối với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thôn g của cô đông sán g lập thì v iệc chuyển nhượng cổ phần phải ch ịu m ột số giới hạn. Nhóm 9 4 Công ty cổ phần 3. Công ty có tư cách pháp nhân: Công ty được xem như có tư cách pháp nhân từ n gày được cấp giấy chứn g nhận đăn g ký kinh doanh và côn g ty ch ỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn của công ty, gọi là vốn điều lệ, là phần vốn góp của các cổ đôn g 4. Công ty được quyền phát hành tất cả chứng khoán: Đây là đặc điềm cho phép Côn g ty cổ phần có t hể thu hút nguồn vốn rất lớn và rất nhanh vì trong quá trình hoạt độn g, Côn g ty cổ phần được quyền ph át hành tất cả các loại chứng kho án để huy động vốn. III. C ổ phần, cổ phiếu, cổ đông: 1. Cổ phần: Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của côn g ty hay nói khác đi vốn của côn g ty được chia thành nhiều phần bằng nh au gọi là cổ phần. Trong Công ty cổ phần có thể tồn tại hai loại cổ phần : 1.1. C ổ phần phổ thông: là cổ phần chỉ hưởn g lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả hoạt động của công ty 1.2. C ổ phần ưu đãi : là cổ phần có một đặc quyền nào đó. Cổ phần ưu đãi chia thành các loai như sau: - Cổ phần ưu đãi biểu quyết : là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Nhiề u hơn bao nhiêu lần do điề u lệ côn g ty qui định. - Cổ phần ưu đãi cổ t ức : là loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) với m ức cao hơn so với mức cổ t ức của cố ph ần phổ thông ho ặc m ức ổn định hàn g n ăm . Cổ tức được chia hàn g năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định khôn g th ụ thuộc vào kết qủa kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xá c định cổ tức thưởn g được ghi t rên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. - Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được côn g ty hoàn vốn góp bất cứ kh i nào t heo yêu cầu c ủa n gười sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Ngoài các loại trên, điều lệ côn g ty còn có thể quy định các loại cổ phần ưu đãi khác. Cổ phần ưu đãi có thể chuy ển thành cổ phần phổ thông theo quy ết định của Đại hội đồng cổ đông nhưng cổ phần phổ thông khôn g thể chuyển thành cổ phần ưu đãi. Mỗi cổ phần của cùn g loại đều tạo ra cho n gười sở hữu các quyền và nghiã v ụ n gan g nhau. Nhóm 9 5 Công ty cổ phần 2. Cổ phiếu: Cổ ph iếu là chứn g ch ỉ do Công ty cổ phần ph át hành hoặc bút toán ghi sổ xá c nhận quyền sở hữu m ột hoặc m ột số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Một cổ phiếu có thể ghi nhận m ột cổ phần hoặc m ột số cổ phần. Giá trị của cổ phần ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu. M ệnh giá cổ phiếu và giá cổ phiếu có thể khác nhau. Mệnh giá cổ phi ếu là giá trị ghi trên cổ phi ếu được công ty xác nhận, còn giá cổ phi ếu còn ph ụ thuộc vào yếu tố của thị trườn g chứng kho án và kết quả hoạt độn g kinh doanh của côn g ty. Cổ phi ếu là một loại chứn g khoán, có thể mua bán trên thị trườn g ch ứn g khoán. Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi thì phải gh i rõ quyền của ch ủ sở hữu cổ phần ưu đãi ấy. 3. Cổ đông: Thành viên trong Công ty cổ phần được gọi là cổ đôn g. Mọi cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành cổ đôn g, thành lập và quản lý Công ty cổ phần trừ nhữn g đối tượng bị h ạn chế theo đ.13 Luật doanh n gh iệp Mọi cá nh ân, tổ chức đều có đều có thể trở thành cổ đôn g góp vốn (khôn g tham gia thành lập và quản lý) vào Côn g ty cổ ph ần trừ các đối tượn g bị h ạn chế qui định tại đ.13 Luật do anh nghiệp Mỗi cổ đông phải sở hữu ít nhất m ột cổ phần nhưng số lượn g cổ phần được mua tối đa sẽ do điều lệ công ty qui định. Cổ phần có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngo ại tệ, v àng và các tài sản khác, … Công ty cổ phần có nhiều lo ại cổ ph iếu, vì vậy có nhiều loại cổ đông: 3.1. C ổ đông phổ thông: là người có cổ phần phổ thông. * Cổ đông phổ thông có quyền : - Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông v à thực hiện quyền biể u quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ ph ần phổ thông có một phiếu biểu quyết; - Được nhận cổ tứ c với mức theo quyết định của Đại hội đồn g cổ đông; - Được ưu tiên mua cổ phần m ới chào bán tương ứn g với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đôn g trong côn g ty; - Được tự do ch uyển nhượng cổ phần của m ình cho cổ đôn g khác và cho người không phải là cổ đôn g, trừ trườn g hợp là cổ phần phổ thông của cổ đôn g sáng lập ; - Xem xét, tra cứu và trích l ục các thông tin trong danh sách cổ đông, có quy ền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác; Nhóm 9 6 Công ty cổ phần - Xem xét, t ra cứu, t rích l ục ho ặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hộ i đồng cổ đôn g và các n ghị quyết c ủa Đại hội đồn g cổ đôn g; - Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận m ột phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào côn g ty; - Các quyền khác theo quy định c ủa Điều lệ côn g ty. - Cổ đôn g hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên t ục ít nhất 6 tháng hoặc tỉ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ côn g ty, có quyền: - Đề cử người vào Hội đồn g quản trị và Ban kiểm soát (nếu có). - Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết c ủa Hội đồn g quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hàn g năm theo mẫu của hệ t hống kế toán Việt Nam và các báo cáo c ủa Ban kiểm soát - Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đôn g trong trường hợp : Hội đồn g quản t rị vi phạm nghiêm trọng quyền c ủa cổ đôn g, n ghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quy ền được giao ; nhi ệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt qua sáu thán g m à Hội đồn g quản trị mới ch ưa được bầu thay thế ; các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty - Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt độn g c ủa côn g ty khi xét thấy cần thiết. - Các quyền khác theo quy định của Điều lệ côn g ty. * Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ: - Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua tron g thời h ạn ch ín m ươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chị u trách nh iệm về các khoản nợ v à nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp v ào công ty. - Không được rút vốn đã góp bằn g cổ phần phổ thông ra khỏi côn g ty dưới m ọi hình thức, trừ trường hợp được côn g ty hoặ c n gười khác mua lại cổ phần. Trườn g hợp có cổ đông rút một phần hoặc t oàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của côn g ty phải cùng liên đới chị u trách nhiệm về các khoản nợ và ngh ĩa v ụ tài sản khác c ủa côn g ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút. - Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ côn g ty. - Chấp h ành quyết định của Đại hội đồng cổ đôn g, Hội đồng quản trị. - Thực hiện các nghĩa v ụ kh ác theo quy định của Điều lệ côn g ty. - Cổ đôn g phổ thôn g phải chị u trách nh iệm cá nhân khi nh ân danh công ty dưới mọi hìn h thức để thực hiện một trong các hành v i sau đây: Vi phạm pháp l uật; tiến hành k inh doan h Nhóm 9 7 Công ty cổ phần và các giao dịch khác để tư lợi hoặc ph ục v ụ lợi ích của tổ ch ức, cá nhân khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối v ới công ty. 3.2. C ổ đông ưu đãi : * Cổ đông ưu đãi biểu quyết : là n gười có cổ ph ần ưu đãi biểu quyết, tức khi biểu quy ết, cổ đông này sẽ có số ph iếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ đông phổ thông. Cụ thể nhiều hơn bao nhiêu do điều lệ côn g ty quy định. Chỉ có t ổ chức được Ch ính phủ ủy quyền và cổ đôn g sán g lập được quyền nắm giữ cổ ph ần ưu đãi biểu quyết. Ư u đãi biểu quy ết của cổ đông sán g lập ch ỉ có hiệu lực trong 3 năm , kể từ ngày côn g ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ ph ần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sán g lập ch uyển đổi thành cổ phần phổ thông. Ngoài quyền biểu quyết nêu trên, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quy ền và nghĩa vụ như cổ đôn g phổ thông, nhưn g khôn g được quy ền ch uyển nhượn g cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho n gười khác. * Cồ đông ưu đãi cổ tức : là n gười có cổ phần ưu đãi cổ tức. Số lượng cổ phần ưu đãi cổ tức và người được quyền m ua cổ ph ần ưu đãi cổ tức do điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đôn g quy ết định . Cổ đông sở h ữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền : - Nhận cổ tức với mức theo quy định tại Điều lệ côn g ty (cao hơn mức cổ t ức của cổ phần phổ thông). - Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận lại m ột phần tài sản còn lại tươn g ứng với số cổ phần góp vốn vào côn g ty, sau kh i công ty đã thanh toán hết cho chủ nợ v à cổ phần ưu đãi hoàn lại. - Các quyền v à nghĩa vụ khác nh ư cổ đông phổ thông nhưng không có quy ền biểu quyết, không có quyền dự họp Đại hội đồn g cổ đôn g ( ĐHĐCĐ), khôn g có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (BKS) * Cổ đông ưu đãi hoàn lại : là cổ đông có cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đôn g này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yê u cầu của người sở h ữu hoặc theo điều kiện được ghi t ại cổ phi ếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng do Điều lệ côn g ty quy định ho ặc do Đại hội đồn g cổ đôn g quyết định. Nhóm 9 8 Công ty cổ phần Cổ đông ưu đãi hoàn lại cũn g có các quyền và nghĩa v ụ như cổ đôn g phổ thông nhưng không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp ĐHĐCĐ, không có quy ền đề cử n gười vào Hội đồng quản trị và BKS. 3.3. C ổ đông sáng lập: Cổ đông sán g lập là những cổ đôn g góp vốn cổ phần, tham gia xây dựn g, thông qua và ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của côn g ty. Các tổ chức, cá nhân có quy ền thành lập công ty đều có thể là cổ đôn g sáng lập. Công ty cổ phần mới thành lập phải có cổ đôn g sán g lập; Côn g ty cổ phần được chuyển đổ i từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ côn g ty TNHH ho ặc được chi a, tách, hợp nhất, sáp nhập từ Công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sán g lập. Trườn g hợp không có cổ đôn g sáng lập thì điều lệ côn g ty trong hồ sơ đăn g ký kinh doanh ph ải có chữ ký của người đại diên theo pháp luật của công ty đó (đ.23 NĐ 102/2010) Các cổ đông sán g lập phải cùn g nh au đăn g ký m ua ít nhất 20% t ổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăn g ký m ua trong t hời hạn 90 ngày, kể từ n gày côn g ty được c ấp Giấy CNĐKKD và côn g ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan ĐKKD Trường hợp có cổ đông sán g lập khôn g thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký m ua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đôn g sáng lập được x ử lý t heo m ột trong các cách sau đây: - Các cổ đông sán g lập còn lại góp đủ số cổ ph ần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty; - Một hoặc một số cổ đôn g sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; - Huy độn g n gười khác khôn g phải là cổ đôn g sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đươn g nhiên trở thành cổ đông sáng lập c ủa công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sán g lập ch ưa góp cổ phần theo đăn g ký đươn g nhiên không còn là cổ đôn g của công ty. - Trường h ợp các cổ đôn g sán g lập không đăng ký m ua hết số cổ phần được quyền ch ào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy CNĐKKD . Trong thời hạn 3 n ăm, kể từ n gày côn g ty được cấp Giấy CNĐKKD, cổ đôn g sáng lập có quyền tự do chuyển như ợn g cổ phần phổ thông của m ình cho cổ đông sán g lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượn g cổ phần phổ thông của m ình cho người không phải là cổ đôn g sáng lập nếu được sự chấp th uận của Đại hội đồn g cổ đôn g. Trong trường hợp này, cổ đông dự Nhóm 9 9 Công ty cổ phần định chuyển nhượn g cổ phần khôn g có quyền biểu quyết về v iệc ch uyển nhượn g các cổ ph ần đó và người nhận ch uyển nh ượn g đươn g nh iên trở thành cổ đông sán g lập của công ty. Sau thời hạn 3 năm , kể từ ngày công ty được cấp Giấy CNĐKKD, các hạn chế đối v ới cổ phần phổ thông c ủa cổ đôn g sán g lập đều được bãi bỏ. IV. Đăng ký doanh nghiệp, thành lập Công ty cổ phần: 1. Đối tượng có quyền thành lập Công ty cổ phần: Mọi cá nhân, tổ chức có quyền tham gia thành lập và quản lý côn g ty, được quyền đăng ký thành lập Côn g ty cổ phần (t rừ nhữn g đối tượn g bị hạn chế theo điều 13 L uật doanh nghiệp). 2. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần: Cá nh ân, tổ chức đủ điều kiện thành lập Côn g ty cổ ph ần (các cổ đôn g sáng lập) lập hồ sơ đăng ký k inh doanh gồm : - Giấy đề n ghị đăn g ký do anh nghiệp (theo m ẫu). - Dự thảo Điều lệ c ủa Côn g ty cổ phần.  Danh sách cổ đông sán g lập và các giấy tờ kèm theo :  Đối với cổ đông là cá nhân : bản sao giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nh ân hợp pháp khác.  Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD hoặc tài liệu tươn g đươn g khác ; văn bản uỷ quyền, Giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứn g thực cá nhân hợp pháp khác. Nếu cổ đông là tổ chức nước n goài thì bản sao Giấy CNĐKKD phải có chứn g thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ ĐKKD. - Xác nh ận về vốn của cơ quan, tổ ch ức có thẩm quyền đối với doanh n ghiệp k inh doanh các ngành, ngh ề đòi hỏi phải có vốn điều lệ khôn g được thấp hơn vốn pháp định. - Ch ứn g chỉ hành n gh ề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân kh ác trong trườn g hợp kinh do anh nhữn g ngành nghề cần ph ải có chứn g chỉ hành n gh ề. Thủ tục để được cấp giấy ch ứn g nhận đăn g ký kinh doanh tương tự như đối với CTHD. Sau khi nhận được giấy chứn g nhận đăn g ký kinh doanh, doanh n ghiệp được bắt đầu hoạt động và phải bố cáo trên báo 3. Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: - Khi m uốn thay đổ i tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòn g đại diện (nếu có), m ục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư của doanh n gh iệp v à các vấn đề khác thì Doan h Nhóm 9 10 Công ty cổ phần nghiệp phải đăng ký v ới cơ quan kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổ i. Tùy theo yêu cầu thay đổi, Do anh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh n ghiệp (mới). - Khi được cấp giấy ch ứn g nhận đăng ký doanh n gh iệp m ới, Doanh nghiệp cũn g phải bố cáo những thay đổi đó trên báo nh ư khi bố cáo thành lập. - Trường hợp Giấy CNĐKDN bị mất, rách, cháy hoặc tiêu h uỷ dưới hình thức khác, Doanh nghiệp cũn g được cấp lại Giấy CNĐKDN v à phải trả phí. V. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Công ty cổ phần: Theo Điều 95 Luật doanh n ghiệp năm 2005: - Công ty cổ phần có Đại hội đồn g cổ đôn g, Hội đồn g quản trị và Giám đốc hoặc T ổng giám đốc; đố i với Côn g ty cổ phần có t rên m ười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đôn g là tổ chức sở h ữu trên 50% tổng số cổ phần của côn g ty phải có Ban kiểm soát. - Ch ủ tịch Hội đồn g quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật c ủa côn g ty được quy định tại Điều lệ côn g ty. Người đại diện theo pháp luật c ủa công ty phải thường trú ở Việt Nam ; trường hợp vắng mặt trên ba m ươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằn g văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nh iệm vụ của người đại diện theo pháp luật c ủa côn g ty. 1. Đại hội đồng cổ đông: - Vai trò: Đại hội đồn g cổ đôn g gồm tất cả các cổ đôn g có quyền biểu quyết, l à c ơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần. Cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không có quyền tham gia Đại hội đồng. Cổ đôn g có quyền biểu quyết có thể trực tiếp tham gia hoặc ủy quy ền cho n gười khác t ham gia Đại hội thay mình. - Thẩm quyền: Theo điều 96, ĐHĐCĐ có các quyền và nhi ệm vụ sau đây :  Thông qua định hướn g phát triển của công ty;  Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền ch ào bán ; quyết định mức cổ tức hàn g năm của từn g loại cổ phần, trừ trườn g hợp Điều lệ côn g ty có quy định khác;  Bầu, miễn nh iệm , bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban ki ểm soát; Nhóm 9 11 Công ty cổ phần  Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổn g giá trị tài sản được gh i trong báo cáo tài chính gần nhất của côn g ty nếu Điều lệ côn g ty không quy định một tỷ lệ khác;  Quyết định sửa đổi, bổ sun g Điều lệ công ty, t rừ trườn g hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán t hêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;  Thông qua báo c áo tài chính hàn g năm;  Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ ph ần đã bán của m ỗi loại;  Xem xét và xử lý các vi phạm c ủa Hộ i đồn g quản trị, Ban k iểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đôn g côn g ty;  Quyết định tổ chức lại, giải thể côn g ty;  Các quyền và nh iệm vụ kh ác theo quy định của Điều lệ công ty. - Thẩm quyền triệu tập họp Đại hộ i đồng cổ đôn g: Theo điều 97,  Đại hội đồng cổ đôn g họp thườn g niên hoặc bất thườn g; ít nhất m ỗi năm họp một lần. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đôn g phải ở trên lãnh thổ Việt Nam .  Đại hội đồn g cổ đôn g phải họp thườn g niên trong thời hạn bốn tháng, k ể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề ngh ị của Hội đồn g quản trị, cơ quan đăn g ký kinh do anh có thể gia hạn, nhưn g khôn g quá sáu tháng, kể từ n gày kết thúc n ăm t ài chính.  ĐHĐCĐ thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:  Báo cáo tài ch ính hằn g năm;  Báo c áo của Hội đồn g quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở công ty;  Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý côn g ty của Hội đồn g quản trị, Giám đốc hoặc T ổng giám đốc;  Mức cổ tức đối v ới m ỗi cổ phần của từn g loại;  Các vấn đề kh ác thuộ c thẩm quyền.  Hội đồng quản trị ph ải triệu tập họp bất thườn g Đại hội đồng cổ đôn g trong các trường hợp sau đây:  Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích c ủa công ty; Nhóm 9 12 Công ty cổ phần  Số thành viên Hội đồn g quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;  Theo yêu cầu của cổ đôn g hoặc nhóm cổ đôn g quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này;  Theo yêu c ầu của Ban kiểm soát;  Các trườn g hợp kh ác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.  Cách thức họp và biểu quyết: Hội đồn g quản trị m ỗi quý phải họp ít nhất m ột lần hoặc họp bất thường do Ch ủ tịch triệu tập khi :  Có đề nghị của Ban kiểm só at;  Có đề nghị của Giám đốc ho ặc T ổng giám đốc hoặc ít nhất 5 người quản lý khác;  Có đề nghị của ít nhất 2 thành viên Hội đồn g quản trị:  Các trườn g hợp kh ác do Điều lệ côn g ty quy định. Cuộc họp Hộ i đồng quản trị được tiến h ành khi có từ ba phần tư tổn g số thành viên trở lên dự họp. Trường h ợp cuộ c họp được triệu tập theo quy định trên nhưn g khôn g đủ số thành viên dự họp nh ư quy định, thì được triệu tập lần thứ ha i trong thời hạn 15 ngày, k ể từ n gày dự định họp lần thứ nhất. T rong trườn g hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có h ơn m ột nửa số thành viên Hội đồn g quản trị dự họp (đ.30 NĐ 102 /2010) Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằn g văn bản. T hành v iên được ủy quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị ch ấp thuận HĐQT thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằn g văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ côn g ty quy định. Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quy ết. Quyết định của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận; t rườn g h ợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùn g th uộc về phía có ý kiến của Chủ tịch HĐQT. Nhóm 9 13 Công ty cổ phần 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị: - Đại hộ i đồng cổ đôn g hoặc Hội đồn g quản trị bầu Chủ tịch Hội đồn g quản trị theo quy định tại Điều lệ côn g ty. Trường h ợp Hội đồn g quản trị bầu Ch ủ tịch Hội đồn g quản trị thì Ch ủ tịch được bầu trong số thành viên Hội đồn g quản trị. Ch ủ tịch Hội đồn g quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc côn g ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. - Ch ủ tịch Hội đồn g quản trị có các quyền và nhi ệm vụ sau đây :  Lập chương trình, kế họach họat động của Hộ i đồn g quản trị;  Ch uẩn bị hoặc tổ chức việc ch uẩn bị chươn g trình, nội dun g, tài liệu phục v ụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồn g quản trị;  Tổ chức việc thông qua quyết định của Hộ i đồn g quản trị;  Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT;  Ch ủ tọa họp Đại hội đồn g cổ đông;  Các quyền và nh iệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty. - Trường h ợp Chủ tịch Hộ i đồn g quản trị vắn g m ặt thì ủy quyền bằn g văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Ch ủ tịch Hội đồng quản trị theo n guyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. - Trường h ợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch HĐQT không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu m ột người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Ch ủ tịch HĐQT theo nguyên tắc đa số quá bán. 3. Gi ám đốc (Tổng giám đốc) công ty: - Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ ho ặc thuê n gười kh ác làm Giám đốc hoặc T ổng giám đốc. Trườn g hợp Điều lệ công ty khôn g quy định Ch ủ tịch Hội đồn g quản trị là n gười đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc T ổng giám đốc là n gười đại diện theo pháp luật của côn g ty. - Giám đốc ho ặc Tổn g giám đốc là n gười điều hành công việc k inh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồn g quản trị và trước pháp luật về việc thực h iện c ác quyền v à nhiệm vụ được giao. - Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc T ổn g giám đốc không quá 5 năm; có thể được bổ nh iệm lại với số nh iệm kỳ không h ạn chế. - Giám đốc (Tổng giám đố c) phải có các tiêu chuẩn v à điều k iện sau đây : Nhóm 9 14 Công ty cổ phần  Có đủ năn g lực hành vi dân sự và không th uộc đối tượng bị cấm quản lý do anh n ghi ệp theo quy định của Luật Doanh n ghiệp  Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông hoặc người khác thì phải có trình độ ch uyên m ôn, kinh n ghiệm t hực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, n ghề kinh doanh ch ủ yếu của công ty. T rường hợp điều lệ của côn g ty qui định điều kiện khá c với điều kiện này thì áp dụn g theo qui định của điều lệ. (đ.15 NĐ 102/2010)  Đối v ới côn g ty con của côn g ty có ph ần vốn góp, cổ phần Nhà n ước chi ếm trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu ch uẩn và điều kiện quy định trên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của côn g ty con không được là vợ hoặc chồng, ch a, cha n uôi, mẹ, m ẹ nuôi, con, con n uô i, anh, chị, em r uột của n gười quản lý côn g ty mẹ và người đại diện ph ần vốn nhà nước tại côn g ty con đó. - Giám đốc hoặc T ổng giám đốc khôn g được đồn g thời làm Giám đốc hoặc T ổng giám đốc của doanh nghiệp khác ( đ.116 LDN). - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nh iệm vụ sau đây:  Quyết định các v ấn đề liên quan đến công việc k inh doanh hàng ngày c ủa công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồn g quản trị;  Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồn g quản trị;  Tổ chức thực hiện kế họach kinh doanh, phươn g án đầu tư của côn g ty;  Kiến n gh ị phươn g cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ côn g ty;  Bổ nhiệm , m iễn nhiệm, cách chức các ch ức danh quản lý trong côn g ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồn g quản trị;  Quyết định lươn g và ph ụ cấp (nếu có) đố i với n gười lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm c ủa Giám đốc ;  Tuyển dụng lao độn g;  Kiến n gh ị phươn g án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh do anh;  Các quyền v à nhiệm vụ khá c theo quy định của pháp luật, Điều lệ côn g ty và quyết định của Hội đồn g quản trị. - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành côn g việc kinh doanh h àng ngày c ủa công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ côn g ty, hợp đồn g lao độn g ký với côn g ty và Nhóm 9 15 Công ty cổ phần quyết định của Hội đồn g quản trị. Nếu điều hành trái với quy định mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc (Tổng giám đốc) phải chịu trách nhi ệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho côn g ty. 4. Ban kiểm soát: - Ban ki ểm sóat có từ 3 đến 5 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Nhiệm kỳ của Ban ki ểm sóat không quá 5 năm ; thành viên Ban kiểm sóat có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. - Các thành viên BKS bầu m ột người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởn g Ban ki ểm sóat do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn m ột nữa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế tóan viên hoặc kiểm t óan viên. - Trong trường hợp vào t hời điểm kết thúc nhiệm kỳ m à Ban kiểm sóat nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm sóat đã h ết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm v ụ cho đến kh i Ban kiểm sóat nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nh iệm vụ. - Thành viên Ban kiểm só at phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:  Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượn g bị cấm thành lập và quản lý do anh n ghiệp theo quy định của L uật Doanh nghiệp;  Khôn g phải là vợ hoặc chồn g, cha, cha nuôi, m ẹ, mẹ n uôi, con, con n uôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồn g quản trị, Giám đốc hoặc T ổng giám đố c và người quản lý khác.  Thành viên BKS không được giữ các chức vụ quản lý côn g ty. - Thành viên Ban kiểm só at không nhất thiết phải là cổ đôn g ho ặc người lao độn g của côn g ty. - Ban k iểm soát có các quyền v à nhiệm v ụ sau :  Giám sát Hội đồn g quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý v à điều hành côn g ty; chịu trách nhiệm t rước Đại hội đồn g cổ đôn g trong thực h iện các nhiệm vụ được giao.  Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trun g thực v à mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế tóan, thống kê và lập báo cáo tài chính. Nhóm 9 16 Công ty cổ phần  Thẩm định báo c áo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính h àng năm và sáu thán g của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT .  Trình báo cáo t hẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình k inh doanh hàn g năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồn g quản trị lên Đại hội đồng cổ đôn g tại cuộc họp thườn g niên.  Xem xét sổ kế tóan và cá c tài liệu khác của công ty, c ác côn g vi ệc quản lý, điều h ành họat động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy khi cần thiết hoặc theo quyết định của ĐHĐCĐ ho ặc theo yêu cầu của cổ đôn g ho ặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ ph ần phổ thông trong thời hạn liên t ục ít nhất 6 tháng hoặc tỉ lệ nhỏ hơn theo qui định của Điều lệ.  Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ các biện pháp sữa đỏi, bổ sun g, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều h ành hoạt độn g k inh doanh c ủa côn g ty.  Khi phát hiện có thành viên Hội đồn g quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đố c vi phạm nghĩa vụ của người quản lý côn g ty thì phải thông báo ngay bằng văn bản tới Hộ i đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải ph áp khắc phục hậu quả.  Thực hiện các quyền và nhi ệm vụ khác theo Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội động cổ đôn g. VI. Q uyền và nghĩa vụ của Công ty cổ phần: 1. Q uyền của C ông ty cổ phần: Theo điều 8 Luật do anh nghiệp năm 2005, Côn g ty cổ phần có các quyền sau: - Tự chủ kinh doanh. - Lựa chọn h ình thức, phương thức h uy động, phân bổ, sử dụng vốn. - Ch ủ động tìm kiếm t hị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Kinh doanh x uất nhập khẩu. - Thuê và sử dụng lao độn g. - Ứng dụng kho a học công ngh ệ hiện đại. - Tự chủ quyết định các công v iệc kinh doanh và quan hệ nội bộ. - Chi ếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản. Nhóm 9 17
- Xem thêm -