Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty tnhh sơn thuỷ

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SƠN THUỷ............................................................. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty SƠN THUỷ............ 1.2 Các chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Sơn Thủ........................................................................ 1.2.1 Kết quả kinh doanh của đơn vị................................................................ CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN............................................. 2.1 Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị kế toán:...................................... 2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán........... CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH Sơn Thuỷ.................................................................................... 3.1. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu hiện nay của đơn vị:................... 3.2. Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:...................... 3.3. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị..................................................... 3.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy tại đơn vị........................... 3.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị......................................................... 3.3.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị.................................................. 3.3.4: Niên độ kế toán,đơn vị tiền tệ kế toán................................................... 4.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.............................................................. 4.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trị doanh thu....................... 4.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................ 4.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp............................................... CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY TNHH SƠN THUỷ 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty SƠN THUỷ - Tên đơn vị : Công Ty TNHH bia - rượu - nước giảI khát SƠN THUỷ. - Đăng ký kinh doanh ngày 28 tháng 11 năm 2007 - Địa chỉ trụ sở chính 34 Đào Duy Từ - Hoàn Kiếm - Hà Nội - Ngành nghề kinh doanh : Đại lÝ Bia Hà Nội. Công ty TNHH Sơn Thủ được đăng ký theo đúng quy định luật doanh nghiệp, không có vốn góp của nhà nước nên công ty có nhiệm vụ tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Việt Nam về việc thực hiện chế độ kế toán, tuân thủ luật như luật doanh nghiệp, luật thương mại. Ngay từ khi mới thành lập, công ty TNHH Kinh Sơn Thủ đã từng bước khắc phục những khó khăn thiếu thốn ban đầu đưa việc kinh doanh vào ổn định,đồng thời không ngừng vươn lên và tự hoàn thiện về mọi mặt, những mặt hàng do công ty kinh doanh luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về số lượng,chất lượng và thời gian với giá cả hợp lý. 1.2 Các chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Sơn Thủ. 1.2.1 Kết quả kinh doanh của đơn vị. Ta có bảng bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm Tháng 12/2010 Biểu 1 Mặt hàng Tồn đầu kỳ Bia lon 1,95 Nhập Xuất trong kỳ 315.025,920 Trong kỳ 101.906,64 1 Tồn cuối kỳ 213.119,250 Bia chai 120.000 2.952.410 3.026.230 43.420.000 Biểu 2: Nhật ký - Bảng kê TK 155: Thành phẩm Tháng 12/2010 Tên TK TK 155 Nợ 219.677.068 12.987.275.011 12.987.275.011 TK đối ứng Số dư đầu kỳ 154 sản phẩm dở dang 1541 sản xuất chính 632 GVHB GVB sản phẩm 642 Chi phí QLDN Chi phí khác bằng tiền Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 154 1541 632 6321 642 6428 12.987.275.011 1.805.984.219 Có 11.392.764.688 11.392.764.688 8.203.172 8.203.172 11.400.967.860 Biểu 3: Tổng hợp TK 155 Tháng 12/2010 Nội dung TP Mã số 155 Đầu kỳ Nợ Có 219.677.068 Phát sinh Nợ 12.987.275.011 Có 11.400.967.860 Cuối kỳ Nợ 1.805.984.219 Có Nhìn qua 2 bảng số liệu trên ta cũng thấy công ty đã dần dần đi vào ổn định bởi trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn biến động mạnh việc đạt được kết quả như vậy là tương đối khả quan. Số lượng nhập và số lượng xuất tương đối ổn định. 2 CHƯƠNG 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN 2.1 Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị kế toán: Việc tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện để sản xuất phát triển, từng bước đưa công tác kế toán vào nề nếp, hạn chế sự thất thoát của thành phẩm, phát hiện những thành phẩm tiêu thụ chậm để có biện pháp giải phóng kịp thời, thu hồi vốn nhanh. Thông qua số liệu của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và X§KQKD, chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành về kế hoạch sản xuất, giá thành tiêu thụ và lợi nhuận. Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào đầu ra. Các cơ quan quản lý nhà nước dựa vào số liệu báo cáo của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm có thể nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về kế toán tài chính, về nghĩa vụ với nhà nước và quan hệ kinh tế với các bên có liên quan. Trong nền kinh tế mở, kế toán không chỉ là công cụ của những người quản lý và điều hành kinh doanh mà còn là những phương tiện kiểm tra, giám sát của những chủ doanh nghiệp, những người có quan hệ kinh tế và lợi ích với doanh nghiệp như các nhà đầu tư , cho vay các nhà thầu, khách hàng... Họ có thể biết khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng thu hồi vốn, hiệu quả sử dụng vốn để từ đó có thể lựa chọn quyết định đầu tư, cho vay và có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp. Để đảm bảo thực hiện và phát huy vai trò quan trọng đó, kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và X§KQKD cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản dưới đây: - Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán 3 ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng. - Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kû luật thanh toán và làm nghĩa vụ với nhà nước. - Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết qña và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. Công ty TNHH Sơn Thủ là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nước giảI khát thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn,đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp,tăng tích lũy cho ngân sách,cải thiện đời sống cho công nhân viên. Với định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung,trong quá trình làm việc công ty đã dần khẳng định được vị thế,năng lực của mình trong hoat động cung ứng hàng hóa ra thị trường. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay của công ty TNHH Sơn Thủ là : kinh doanh nước giảI khát Với khả năng và sự cố gắng hết mình ,Công ty tin tưởng rằng trong tương lai sẽ đóng góp nhiều hơn nữa công ích của mình trong sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước nói chung và ngành kinh doanh nước giảI khát nói riêng. 2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán. Công ty TNHH Sơn Thủ là công ty kinh doanh các loại nước giải khát .Nguồn hàng này chủ yếu được sản xuất ở trong nước .Vì thế nó phụ thuộc vào tình hình biến động của thị trường. Định hướng phát triến của công ty trong những năm tới: Ổn định công ty, đa dạng hóa sản phẩm, tiếp tục khai thác những nhu cầu mới của khách hàng. Không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa , nâng cao tinh thần phục vụ cho bộ phận bán hàng. Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêu thụ ở các địa bàn mới. 4 Ngày càng chiếm lĩnh được thị trường và tạo uy tín với khách hàng. Cải thiện đời sống cho CBCNV công ty. CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH Sơn Thủ 3.1. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu hiện nay của đơn vị: - Ngành nghề kinh doanh của đơn vị : Bán buôn, bán lẻ bia, rượu, nước giảI khát. 3.2. Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất: Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt công ty Sơn Thủy tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình: Đứng đầu là giám đốc – người có quyền lực cao nhất,giúp việc giám đốc là một trưởng phòng kinh doanh,một kế toán và một số chuyên viên khác. Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau: -Giám đốc : Chịu trách nhiêm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu,chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế. - Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng của công ty,tìm kiếm các hợp đồng kinh tế mới cho công ty,thực hiện các kế hoạch mà Giám đốc giao,xây dựng các kế hoạch phát triển… -Phòng Kế toán : Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính ,thu nhập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế.Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ ,chính sách Nhà nước về quản lý tài chính,lãng phí ,vi phạm kĩ thuật tài chính. - Kho quỹ :Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thu,chi phát sinh trong ngày , căn cứ theo chứng từ hợp lệ,ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày. 5 6 Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy công ty Giám đốc Phòng kinh doanh Phòng kế toán Thủ Quỹ 3.3. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 3.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy tại đơn vị. Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp đã sử dụng một hệ thống các công cụ quản lý khác nhau trong việc tổ chức quản lý cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh, một trong những công cụ quản lý góp phần hữu hiệu vào sự thành công của doanh nghiệp chính là bộ máy kế toán. Một bộ máy kế toán hoạt động tốt sẽ giúp doanh nghiệp có thể quản lý được tình hình tài chính, quản lý được sự biến động của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời cũng nắm được tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, và để thực hiện được chức năng và nhiệm vụ được giao thì bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải được tổ chức một cách gọn nhẹ, hợp lý, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác cho các đối tượng quan tâm. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý.Công ty Sơn Thuỷ áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung,hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán chủ yếu là trên máy vi tính,từ khoản thu nhập kiểm tra chứng từ,ghi sổ đến khâu tổng hợp,lập báo cáo kế toán… 7 Ở phòng kế toán,nhân viên kế toán là người có trình độ đại học,nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.Vì là công ty nhỏ lại mới hoạt động nên kế toán phải kiêm nhiệm như một kế toán tổng hợp. 3.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị. - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Kế Toán Trưởng - Kế Toán Bán Hàng Kế Toán tổng hợp Thủ Quỹ Phòng kế toán bao gồm 4 người tương ứng với mô hình tổ chức ở trên : + Kế toán trưởng – trưởng phòng kế toán:là người tổ chức,chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng,là người giúp việc giám đốc về mặt tài chính của công ty.Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định vấn đề thu,chi,kế hoạch kinh doanh,quản lý tài chính,đầu tư,mở rộng kinh doanh,nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên. + Kế toán bán hàng: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty,căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày,giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh. + Kế toán tổng hợp:ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết,xác định kết quả kinh doanh,lập các báo cáo tài chính. + Thủ quỹ : là người thực hiện các nghiệp vụ thu ,chi phát sinh trong ngày,căn cứ vào chứng từ hợp lệ,ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày. Cơng ty TNHH Sơn Thủy Việt sử dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung 8 vì đây là doanh nghÞªp nhỏ. 3.3.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị. Hình thức ghi sổ của công ty được tổ chức như sau: 3.3.3.1 Kế toán chi tiết thành phẩm Hạch toán chi tiết thành phẩm được thực hiện tại kho và phòng kế toán. Nội dung hạch toán chi tiết thành phẩm là theo dõi chi tiết thành phẩm theo từng loại, từng nhóm, thậm chí tõng thành phẩm trên cả hai chỉ tiêu: giá trị và hiện vật. Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp hạch toán chi tiết như sau: * Phương pháp ghi thẻ song song - ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng nhóm danh điểm thành phẩm ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. - ở phòng kế toán: Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày, nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán. Cuối tháng hay tại thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ ) chi tiết với số liệu trên thẻ kho tương ứng, nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu trước khi lập báo cáo nhanh thành phẩm. 9 Sơ đồ khái quát kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song Thẻ kho Chứng tõ nhËp Chứng từ xuất Sổ KT chi tiết Ghi chú: Bảng kê tổng hîp N-X-T : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra + Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho. + Nhược điểm: Khối lượng ghi chép lớn (đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư, hàng hoá), ghi chép trùng lắp chỉ tiêu số lượng giữa kế toán và thủ kho. + Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thường xuyên. * Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - ở kho: Thủ kho cũng phải mở thẻ để theo dõi về mặt số lượng từng loại, nhóm thành phẩm giống như phương pháp thẻ song song. - ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho.Sổ được mở cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm 10 theo phương pháp sổ đối chiếu Thẻ kho Chứng từ Chứng từ nhập xuất Bảng kê xuất Bảng kê nhập Sổ đối chiÕu + Ưu điểm: Khối lượng ghi lu©n chépchuyển của kế toán giảm bớt so với phương pháp thẻ song song, số lượng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. + Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lắp, việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý. + Điều kiện áp dụng: áp dụng với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm, không có điều kiện ghi chép theo dõi kế toán nhập xuất thành phẩm hàng ngày *Phương pháp ghi sổ số dư. - ở kho: Ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép, thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi số tồn kho của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. - ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm. 11 Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư Chứng từ nhập Thẻ kho Bảng kê nhập Sổ số dư Bảng luỹ kế nhập Chứng từ xuất Bảng kê xuÊt Bảng luỹ kế xuất BK tổng hîp N -_X - T + Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi sổ kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng. + Nhược điểm: Số liệu kế toán không cho phép nhận biết được sự biến động và số hiện có của thành phẩm. Khi cần lập báo cáo tuần kỳ về vật tư, hàng hoá phải căn cứ trực tiếp vào số liÑu trên các thẻ kho. Nếu số liệu đối chiếu kiểm tra giữa sổ số dư và bảng kê nhập -xuất -tồn thành phẩm không thì không kiểm tra được những sai sót và gặp nhiều khó khăn. + Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với những doanh nghiệp có chủng loại thành phẩm đa dạng, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên. Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống đơn giá sử dụng trong hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá hợp lý. Đồng thời đội ngũ cán bộ kế toán và thủ kho có trình độ cao và có ý thức trách nhiệm. 3.3.3.2 Hình thức ghi sổ trong doanh nghiệp a. Hình thức Nhật ký chung. - Sổ chi tiết : + Sổ chi tiết các tài khoản 155, 632, 641, 642, 511, 512, 531, 532 + Sổ chi tiết tiêu thụ hoặc sổ chi tiết bán hàng. + Sổ chi tiết theo dõi thanh toán . 12 + Sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp. - Sổ tổng hợp: + Nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng. + Sổ cái các tài khoản liên quan. b. Hình thức Nhật ký sổ cái. - Sổ chi tiết các TK liên quan 155, 632, 641, 642, 511, 512, 531, 532... - Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký - sổ cái c. Hình thức Chứng từ ghi sổ. - Sổ chi tiết: + Sổ chi tiết các tài khoản 155, 632, 641, 642, 511, 512, 531, 532 + Sổ chi tiết tiêu thụ + Sổ chi tiết thanh toán với người mua. + Bảng tổng hợp hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT. - Sổ tổng hợp: + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái các tài khoản liên quan. d. Hình thức Nhật ký chứng từ. - Sổ chi tiết: các sổ chi tiết liên quan, chẳng hạn như: + Sổ chi tiết số 3 theo dõi chi tiết các tài khoản 511 ,531 ,532 ,632, 711, 811, 821,911. + Sổ chi tiết số 4 theo dõi tài khoản 131 - Sổ tổng hợp: + Bảng kê nhập - xuất - tồn kho thành phẩm + Bảng kê số 10 theo dõi tài khoản 157 + Bảng kê số 11 theo dõi tài khoản 131 + Nhật ký chứng từ số 8 theo dõi các tài khoản 155, 156, 157, 131, 511, 512, 531, 532, 632, 641, 642, 333, 711, 721 ,811, 821, 911. + Sổ cái các tài khoản có liên quan 13 3.3.4: Niên độ kế toán,đơn vị tiền tệ kế toán A) Niên độ kế toán - Ngày bắt đầu niên độ kế toán là ngày 1/1/20N đến ngày 31/12/20N B) Đơn vị tiền tệ kế toán -Việt Nam đồng(VNĐ) 4. Phương pháp kế toán a). Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã hoàn thành, căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Thành phẩm sản xuất ra, xuất giao bán trực tiếp cho khách hàng không qua kho, kế toán ghi sổ theo định khoản : Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Căn cứ phiếu xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, để trả lương cho công nhân viên, kế toán phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 -Thành phẩm - Trị giá thực tế thành phẩm xuất gửi bán, xuất cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi, hoặc xuất cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc. căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán ghi sổ theo đinh khoản: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 155 - Thành phẩm - Khi đại lý bán được hàng căn cứ bảng kê hàng hoá bán ra, kế toán phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất gửi bán: Nợ TK 632 Có TK 157 14 - Trường hợp kiểm tra phát hiện thừa, thiếu thành phẩm đều phải tìm nguyên nhân và căn cứ vào nguyên nhân để hạch toán. Nếu chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu, chờ xử lý: + Nếu thừa, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (Chi tiÕt TK 3381 - Tµi s¶n thõa chë xö lý) + Nếu thiếu, kế toán ghi sổ theo định khoản sau: Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chi tiết TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 155 - Thành phẩm Khi có quyết định của người có thẩm quyền, kế toán ghi sổ theo quyết định xử lý. - Cuối tháng kế toán thực hiện kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 Có TK 632 b). Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào TK632: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm Có TK 157 - Hàng gửi đi bán - Căn cứ vào các phiếu nhập kho trong kỳ kế toán phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 631 - Giá thành sản xuất - Căn cứ phiếu nhập kho thành phẩm do nhận góp vốn liên doanh, kiểm kê phát hiện thừa, kế toán ghi sổ theo định khoản: 15 Nợ TK 128, 222, 228, 338 Có TK 632 - Căn cứ phiếu xuất kho thành phẩm, phản ánh trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ: + Xuất bán: Nợ TK 911 Có TK 632 + Xuất khác: Nợ TK 128, 222, 228 Có TK 632 - Cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho (Thành phẩm trong kho, thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận thanh toán) kế toán ghi sổ theo định khoản : Nợ TK 155 - Thành phẩm Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán Có TK 632 - Giá vốn hàng bán Tuỳ theo hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp mà kế toán thành phẩm được thực hiện trên sổ thích hợp. 4.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm. a. Các phương thức bán hàng. Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây: - Phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho khách hàng đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh 16 nghiệp thương mại mua bán thẳng). Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu). Thuộc phương thức bán hàng này bao gồm: bán lẻ, bán trả góp, bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp, bán hàng đổi hàng, bán hàng giao hàng tay ba. - Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng. Thuộc phương thức bán hàng này bao gồm: bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng gửi hàng. Tuy nhiên bán hàng đại lý cũng có nhiều loại, đại lý dưới hình thức hưởng hoa hồng hoặc đại lý hưởng chênh lệch giá b. Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu. * Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Số tiền bán hàng được ghi chép trên hóa đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoặc thoả thuận giữa người mua và người bán. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng 17 - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào việc sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế gì: - Đối với các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khÂu trị thuế và các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khÂu trị thì doanh thu bán hàng được phản ánh theo giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thi doanh thu bán hàng được phản ánh theo giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu là giá bán sản phẩm, hàng hoá, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế TT§B, hoặc thuế XK). * Các khoản làm giảm trị doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, thuế XK, thuế TT§B. Như vậy, doanh thu thuần của doanh nghiệp ®¬c xác định như sau: Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trị doanh thu 4.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trị doanh thu. a. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng: * Chứng từ kế toán: Doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ, các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được phản ánh trong các chứng từ sau: - Hoá đơn GTGT mẫu 01 - Hoá đơn GTGT mẫu 02 - Hoá đơn bán hàng - Hợp đồng mua bán - Phiếu thu - Giấy báo có của ngân hàng... * Tài khoản sử dụng: 18 - Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh. TK 511 có bốn tài khoản cấp hai: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá. - Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh số doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. TK 512 có ba tài khoản cấp hai: + TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá + TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm + TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ. - Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách. - Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán. - Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. TK 333 có chín tài khoản cấp hai: + TK 3331: Thuế GTGT phải nộp 33311: Thuế GTGT đầu ra 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu. + TK 3332: Thuế TT§B + TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu 19
- Xem thêm -