CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THẠCH NAM VIỆT

  • Số trang: 40 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THẠCH NAM VIỆT 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thạch Nam Việt *Lý do thành lập : Khi việt nam gia nhập WTO mở rộng nền kinh tế thị tường có sự quản lí của nhà nước .Nền kinh tế đất nước đã có những thay đổi nhất định .Đặc biệt là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.,hòa mình cùng sự phát triển và vận động không ngừng của đất nước.Công ty TNHH Thạch Nam Việt ra đời và phát triển theo xu hướng công nghiệp * Năm Thành lập : Công ty TNHH Thạch Nam Việt thành lập năm 2007 theo số 48/2006/QD – BTC ngày 14/09/2006 Trụ sở: Đông Hưng -Đông Sơn – Thanh Hoá Mã số thuế:2801718163 Là Công ty thuộc cụm làng nghề đông Hưng được Tỉnh Phê duyệt năm 2007 Ngành ngề đăng kí hoạt động kinh doanh :+ sản xuất đá xuất Khẩu nội địa + Đá mịn,xuất khẩu nội địa +Đá mẻ chất lượng cao... + các loai đá trang trí... Công ty thành lập với nguồn vốn tư nhân : + Với tổng số vốn đăng kí là 6.000.000.000 VND Trong đó : + Vốn cố định :.4.000.000.000 VND + Vốn lưu động: .2.000.000.000 VND * Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thạch Nam Việt từ khi thành lập cho đến hiện nay: Công ty thành lập bước đầu gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh trong những năm đầu mới thành lập nguồn vốn lưu động đang còn hạn chế khả năng kinh doanh và nhạy bén với tình hình kinh tế xã hội đang còn hạn hẹp. Với đội ngũ quản lý còn non trẻ kinh nghiệm thực tế đang còn ít .Đồng thời cơ sở SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty hạ tầng củng như trang thiết bị còn thô sơ lợi nhuận kém trong những năm mới thành lập .Tuy nhiên với sự năng nổ ,ham học hỏi sự kiên trì và sáng tạo trong những năm gần đây ban giám đốc,và công nhân viên đã cố gắng từng bước phat triển mạnh đưa công ty lên tầm cao mới .Bằng chứng công ty Thạch Nam việt là công ty có thu nhập hàng cao hàng đầu thuộc huyện Đông Sơn. Đóng góp cao cho nguồn ngân sách cho nhà nước.thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển mạnh Đến nay tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đả ổn định,phát triển thuận lợi liên tục doanh thu năm sau cao hơn năm trước và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, thu nhập bình quân của người lao động tăng; 1.2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức SXKD, tổ chức bộ máy. 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức hoạt động: Công ty TNHH Thạch Nam Việt là một đơn vị vừa sản xuất, vừa kinh doanh. Cụ thể là: - sản xuất kinh doanh đá xuất khẩu, nội địa - Tổ chức thu mua nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất đá - Phục vụ nghĩa vụ với nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả Ngành nghề kinh doanh chính là các hoạt động Công nghiệp. Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm ở Thạch Nam Việt là quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước được chuyển sang giai đoạn tiếp theo để tiếp tục chế biến 1.2.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty tổ chức sản xuất theo phân xưởng, toàn công ty có 5phân xưởng, và 02 tổ: Mỗi phân xưởng đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi phân xưởng đều làm từng công đoạn, từng giai đoạn. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty  Tổ khai thác đá  Phân xưởng xẻ đá  Phân xưởng mài thô  Phân xưởng mài bóng  Phân xưởng cắt cạnh  Tổ kĩ thuật  Phân xưởng đóng thùng 1.2.3.Qui trình sản xuất kinh doanh Sản phẩm đá ốp lát xuất khẩu nội địa là sản phẩm được làm với nguyên liệu đá tư nhiện, nhiều loại đá được khai thác nguyên khối qua quá trình khai thác, cắt, mài, chế biến tạo thành sản phẩm hoàn thiện sản phẩm làm ra hoàn thành là đá ốp lát, cầu thang, mặt tiền, trang trí … Được tính bằng m2, mét dài thuộc nhiều kích cỡ và màu sắc khác nhau. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Ta có sơ đồ sản xuất sau: Nguyên liệu đá khối các loại Xẻ Mài thô Cắt cạnh Kiểm tra kỹ thuật Mài bóng Kho thành phẩm Đóng thùng SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐÁ ỐP LÁT NỘI ĐỊA VÀ XUẤT KHẨU 1.2.4.Tổ chức bộ máy quản lý công ty SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến tham mưu Việc nâng cấp tổ chức quản lý đã đem lại hiệu quả to lớn cho công ty nhất là khâu nhập nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm trực tiếp với khách hàng, bỏ qua nhiều khâu trung gian, giảm lao động gián tiếp, thúc đẩy sản xuất tăng năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế đứng vững trên thị trường cạnh tranh. Với cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất nói trên mỗi phòng ban, phân xưởng đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể, phục vụ tốt yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và có mối quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, hiệu quả. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật, phụ trách, an toàn, hành chính Phó giám đốc phụ trách sản xuất Phòng KHNK Phòng vật tư Phòng kế toán Phòng kỹ Phòng HC Phòng TCBV thuật KCS Phân xưởng khai thác đá Phân xưởng xẻ đá Phân xưởng mài thô Phân xưởng cắt cạnh Phân xưởng mài bóng Tổ kỹ thuật Phân xưởng đóng thùng SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH THẠCH NAM VIỆT 1.3.Đánh giá tình hình tài chính của công ty SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty 1.3.1.Các chỉ tiêu tài chính. Tình hình tài chính của Công ty trong niên độ kế toán vừa qua được khái quát qua B¶ng so s¸nh t×nh h×nh tµi s¶n vµ nguån vèn n¨m 2012 – 2013 §VT : ®ång Chªnh lÖch N¨m 2012 ChØ Tiªu N¨m 2013 2013/2012 Sè TiÒn TØ LÖ Sè TiÒn TØ LÖ (®) (%) (®) (%) TuyÖt §èi (®) T¬ng §èi (%) Tµi s¶n ng¾n h¹n 2.142.483.668 56,79 2.149.378.132 55,23 6.894.464 4,8 Tµi s¶n dµi h¹n 4.108.412.032 43,21 4.121.087.433 44,77 12.675.401 11,7 Tæng tµi s¶n 6.250.895.700 100 6.270.465.565 100 19.568.865 7,8 Nî ph¶i tr¶ 130.490.845 52,01 129.581.497 47,9 - 10.906.643 - 0,7 Vèn chñ së h÷u 6.120.404.855 47,99 6.140.884.068 52,1 20.479.222 17 Tæng nguån vèn 6.250.895.700 6.270.465.565 100 19.569.865 7,8 100 NX : Tæng tµi s¶n n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 19.569.865 ®, t¬ng øng víi tØ lÖ t¨ng lµ 7,8%. +) Tµi s¶n ng¾n h¹n n¨m 2013 t¨ng so víi n¨m 2012 lµ 6.894.464 ® t¬ng øng víi tØ lÖ t¨ng lµ 4,8%. +) Tµi s¶n dµi h¹n n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 12.675.401 ®, t¬ng øng víi tØ lÖ t¨ng lµ 11,7%. Nh×n vµo b¶ng ph©n tÝch ta thÊy c¬ cÊu gi÷a tµi s¶n ng¾n h¹n vµ tµi s¶n dµi h¹n lµ t¬ng ®èi hîp lý. B¶ng ph©n tÝch còng cho thÊy tµi s¶n cña c«ng ty ®· t¨ng lªn vµ c«ng ty ®· bæ sung ®Çu t ®Òu cho c¶ tµi s¶n ng¾n h¹n vµ tµi s¶n dµi h¹n. +) Nî ph¶i tr¶ n¨m 2013 so víi n¨m 2012 gi¶m 10.906.643 ®, t¬ng øng víi tØ lÖ gi¶m lµ 0,7%. +) Vèn chñ së h÷u n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 20.479.222 ® øng víi tû lÖ t¨ng lµ 17%. §iÒu nµy cho thÊy c«ng ty ®· tÝch cùc gi¶m bít sè nî ph¶i tr¶ vµ nguån vèn chñ së h÷u t¨ng, chøng tá c«ng ty ®· ®Çu t t¨ng nguån vèn chñ së h÷u. . Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2012 - 2013 ChØ Tiªu N¨m 2012 N¨m 2013 Tû suÊt tµi trî Tû suÊt ®Çu t Kh¶ n¨ng thanh to¸n hiÖn hµnh Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh 0,4799 0,4321 1,922 0,904 0,585 0,521 0,4477 2,087 0,081 SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 Chªnh lÖch 2013/2012 0,0411 0,0156 0,165 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kh¶ n¨ng thanh to¸n ng¾n h¹n 1,555 Chương 1: Tồng quan về công ty 1,670 0,115 1.3.2.NhËn xÐt, đánh giá : Tû suÊt tµi trî n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 0,0411 lÇn, chøng tá c«ng ty lu«n cè g¾ng trong kh¶ n¨ng tù chñ vÒ tµi chÝnh cña m×nh vµ ®ã lµ dÊu hiÖu kh¶ quan vÒ mÆt tµi chÝnh. Tû suÊt ®Çu t n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 0,0156 lÇn, chøng tá c«ng ty chó träng c¶ ®Çu t tµi s¶n ng¾n h¹n vµ tµi s¶n dµi h¹n. §Æc biÖt lµ tµi s¶n dµi h¹n sÏ t¹o tiÒn ®Ò cho c«ng ty ph¸t triÓn v÷ng ch¾c. Kh¶ n¨ng thanh to¸n hiÖn hµnh n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 0,165 lÇn. HÖ sè nµy cao chøng tá kho¶n nî cña c«ng ty lu«n cã tµi s¶n ®¶m b¶o. Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 0,081 lÇn, lîng tiÒn mÆt t¨ng lªn ®¶m b¶o h¹ch to¸n kÞp thêi vµ kh«ng tån quü qu¸ lín.Kh¶ n¨ng thanh to¸n ng¾n h¹n n¨m 2013 so víi n¨m 2012 t¨ng 0,115 lÇn, hÖ sè nµy cao chøng tá c«ng ty lu«n cã kh¶ n¨ng thanh to¸n nî, c«ng ty lu«n cã ®ñ tµi s¶n ®Ó thanh to¸n nî ng¾n h¹n. Có thể nói công tác tổ chức công tác hạch toán kế toán ở Công ty TNHH Thạch Nam Việt đã đáp ứng được các yêu cầu chung của công tác hạch toán kế toán, đồng thời nó cũng đáp ứng được yêu cầu quản lý của lãnh đạo công ty. Và để Công ty có kết quả kinh doanh tốt hơn thì phải giảm được các khoản chi phí không đáng có, phải quản lý chặt chẽ công tác quản lý hành chính và quản lý doanh nghiệp. Tãm l¹i : Qua b¶ng ph©n tÝch trªn ta thÊy quy m« cña doanh nghiÖp ngµy cµng më réng vµ ph¸t triÓn bÒn v÷ng. 1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, giúp việc cho giám đốc về chuyên môn bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế kiêm kế toán tổng hợp báo cáo tài chính - Phó phòng kế toán: Dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng làm công tác giao dịch ngân hàng trong tỉnh, phụ trách tài chính khoản 141, 138, 338 hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thanh toán nội bộ, theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng và quá trình thanh toán tiền vay. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty - Kế toán vật tư công cụ dụng cụ, thành phẩm: theo dõi nhập xuất tồn nguyên vật liệu, tình hình tiêu thụ của công ty, đồng thời theo dõi việc thanh toán lương củacác phân xưởng phụ trách TK 152, 153, 155. - Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi phát sinh, hàng ngày lập báo cáo quỹ, đồng thời theo dõi bán thành phẩm, thành phẩm hoàn thành của phân xưởng tổng hợp lại dư cuối tháng làm căn cứ để thanh lương cho cán bộ công nhân viên. Ngoài những nhân viên ở phòng kế toán ra thì ở mỗi phân xưởng còn có một kế toán thống kê làm nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp só liệu ban đầu về lao động, giờ công, sản phẩm, tình hình sản xuất, cuối ngày lập báo cáo khối lượng công việc hoàn thành của phân xưởng mình, báo cáo cho các bộ phận liên quan. Cuối tháng tập hợp để tính lương cho công nhân sản xuất trực tiếp và chuyển về phòng kế toán công ty. 1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Phòng kế toán công ty có trách nhiệm thực hiện và kiểm ra toàn bộ công tác kế toán, thống kê trong phạm vi toàn công ty. Tham mưu cho giám đốc về hoạt toánsản trưởng động tài chính và hoạtKế động xuất kiêm kinh kế doanh, tổ chức công tác hạch toán và toán tổng hợp, báo cáo tài phân tích hoạt động kế toán hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong chính công ty thực hiện tốt chế độ chính sách và pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước, căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Bộ máy kế toán tập trung với cơ cấu sau: Kế toán kiêm kế toán thanh toán Kế toán thành phẩm Kế toán vật tư công cụ dụng cụ Kế toán thanh toán quốc tế SV: Nguyễn Thị Kế Trang Lớp: CĐKT - K8 xưởng toán_ thống kê các phân Thủ quỹ 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thạch Nam Việt 1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế. Công ty TNHH 1 thành viên Thuốc lá Thanh Hóa căn cứ vào hệ thống tài khoản quy định trong “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. 1.4.4 Hệ thống chứng từ kế toán Các chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo định số 15/2006- QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài Chính 1.4.5.Hình thức sổ kế toán. Công tác kế toán được hạch toán tập trung tại phòng kế toán của công ty. Hình thức hạch toán của công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành. Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nên phải cố gắng kết hợp giữa việc ghi sổ theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống, kết hợp SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, phục vụ công tác tổng hợp số liệu cuối tháng, cuối quý một cách nhanh chóng và lập báo cáo tài chính kịp thời. Cho nên với bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng việc kiểm tra xử lý thông tin kế toán vẫn được tiến hành kịp thời, chặt chẽ và đạt hiệu quả kinh tế cao. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Trình tự ghi sổ kế toán cả công ty TNHH Thạch Nam Việt: Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi đối chiếu : Ghi cuối thán SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - Phương pháp kế toán: SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Từng kỳ nhân viên kế toán phụ trách từng phần, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại. Từ chứng từ gốc kế toán ghi sổ chi tiết, sau đó vào sổ NKC và chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ cái. - Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá và giá trị còn lại - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên - Xác định trị giá của hàng bán ra: Theo giá bình quân( tháng) - Chế độ chứng từ, chế độ sổ sách: Công ty sử dụng hệ thống kế toán được ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính 1.4.6 Hệ thống báo cáo tài chính - Báo cáo tài chính của Công ty được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo quyết định số 15/2006 QĐ-BT ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Gồm có: + Bảng cân đối kế toán (B01-DN) + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(B02-DN) + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) + Thuyết minh báo cáo tài chính (B08-DN) - Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch. - Việc lập BCTC của công ty do kế toán trưởng lập, báo cáo với giám đốc Công ty. 1.5.Những thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển 1.5.1.Những thuận lợi Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, đảm nhận được mọi công việc cơ bản c ủa một doanh nghiệp, đồng thời thực hiện tốt các công việc đặc thù về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trên thực tế cho thấy, việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty là khoa học và phù hợp. Có thể nói những thành tựu mà công ty đạt được như hiện nay, trước hết là bắt nguồn từ hiệu quả của việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý. Công ty luôn tuân thủ chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước, khai thác sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Bên cạnh việc hoàn thiện việc được giao, Công ty còn tìm được hướng đi mới phù hợp với khả năng sản xuất và trình độ quản lý cúng như phù hợp với CBCNV. Sản phẩm của công ty đa dạng hóa về chủng loại, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, uy tín về chất lượng sản phẩm. Và hơn thế nữa ngành mà công ty đang sản xuất đóng một lượng thuế rất lớn cho nhà nước. Phòng kế toán của công ty được phân công cụ thể, rõ ràng và phù hợp với năng lực, trình độ của nhân viên kế toán. 1.5.2. Nh÷ng mÆt khã kh¨n - Công ty đã áp dụng các phần mền kế toán song hiệu quả vẫn chưa cao. Trong khi đó các nghiệp vụ phát sinh lại rất nhiều gây vất vả khó khăn cho bộ phận kế toán. Vì thế mức độ sử dụng công nghệ là thấp. - Công ty áp dụng hình thức hạch toán nhật ký chung, phương pháp này có ưu điểm gọn nhẹ, dễ làm, không đòi hỏi kế toán có trình độ cao. 1.5.3. Hướng phát triển Nguyên vật liệu trong sản xuất gồm nhiều ch ủng loại mà phần lớn nguồn nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu vì biến động giá cả thị trường thế giới làm chi phí thu mua nguyên vật liệu lên cao - Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất nên máy móc thiết bị ở nhà máy hoạt động 24/24 làm chi phí khấu hao TSCĐ tăng lên. - Máy móc thiết bị chưa được đổi mới đồng đều như hệ thống máy làm lạnh quá cũ nhưng chỉ được bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ. - Đơn vị hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, những sản phẩm, hàng hóa không đi qua kho mà đem đi tiêu thụ ngay. 1.6 Những đánh giá chung về công tác kế toán. 1.6.1 Ưu điểm. - Thứ nhất: Về bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán được bố trị gọn nhẹ, hợp lý, phân công công việc cụ thể, rõ ràng. Đội ngũ cán bộ kế toán của Công ty đều có trình độ, luôn cố gắng trau dồi, bổ sung kiến thức cho phù hợp với công tác. Công ty cũng luôn tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán để phù hợp với tình hình mới. Bên cạnh đó trong quá trình công tác, dựa vào những vấn đề thực tiễn nảy sinh các cán bộ kế toán luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến của mình, đưa ra trao đổi, bàn bạc nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán. - Thứ hai: Về hình thức kế toán. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Công ty lựa chọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đây là hình thức sổ đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ hiểu thuận lợi cho công tác phân công kế toán. - Thứ ba: Đối với việc ghi chép sổ sách. Hệ thống sổ sách của Công ty được thực hiện tương đối chặt chẽ và đầy đủ. Kế toán đã ghi chép vào sổ sách rõ ràng, chính xác đảm bảo tính khớp đúng của số liệu và Công ty thực hiên đầy đủ thủ tục chứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán. - Thứ tư: Đối với việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và chứng từ kế toán. + Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và chứng từ kế toán ban hành, nắm bắt và áp dụng các chế độ kế toán mới phù hợp. + Việc vận dụng chứng từ được ghi chép đầy đủ theo đúng nội quy và quy định của Nhà nước, lập và luân chuyển chứng từ được quy định một cách rõ ràng đúng quy định giúp cho nhân viên kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. 1.6.2 Hạn chế. Bên cạnh những ưu điểm như trên, công tác kế toán của Công ty vẫn còn một số hạn chế như sau: - Một trong những khó khăn rất lớn đó là Công ty là một doanh nghiệp mới đi vào ổn định hoạt động nên đội ngũ cán bộ quản lý và kế toán còn non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên môn do đó việc mắc những sai sót là khó có thể tránh khỏi. - Các đội thi công xây dựng thường ở xa văn phòng công ty gây khó khăn cho công tác cập nhật số liệu, theo dõi và ghi chép, phản ánh váo sổ kế toán. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THẠCH NAM VIỆT SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Thạch Nam Việt . Khi đi vào kinh doanh bất cứ một hoạt động lĩnh vực nào, tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, ký kết được nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và không ngừng tăng tích lũy cho doanh nghiệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn định, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Để làm được điều này trong quá trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao động, nguyên vật liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình chuẩn bị. Ngoài ra còn nắm được những mặt tốt, những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quả kinh tế. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí và tính 2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở công ty TNHH Thạch Nam Việt Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm bao gồm các chi phí về lao động sống, lao động vật hóa, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền tính cho một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được Công ty tập hợp và tính riêng cho từng loại sản phẩm, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tập hợp ở từng phân xưởng. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty  Chi phí NVLTT: Là các chi phí về NVL chính, VL phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ để trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các công tác lao vụ, dịch vụ của công ty.  Chi phí NCTT: Bao gồm các chi phí về tiền lương, tiền công các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và các khoản khác như làm thêm giờ…  Chi phí SXC: Là các chi phí phát sinh tại các bộ phận tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất.  Giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng, một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị công việc đã sản xuất hoàn thành.  Các phương thức tính giá thành: - Phương pháp trực tiếp - Phương pháp đơn đặt hàng - Phương pháp định mức - Phương pháp phân bước 2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thạch Nam Việt Sản phẩm của Công ty TNHH Thạch Nam Việt được sản xuất theo kiểu chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, Công ty dựa trên cơ sở, đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ tổ chức sản xuất sản phẩm, trình độ và yêu cầu công tác quản lý. Với đặc điểm quy trình công nghệ như vậy cho nên việc tâp hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty xác định theo từng giai đoạn sản xuất và cho từng loại sản phẩm, theo từng phân xưởng. Do thời gian nghiên cứu cũng như trình độ của em còn hạn hẹp, vì vậy trong bài viết này em chỉ xin nêu đến vấn đề tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm sản xuất đá mẻ chất lượng cao 2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đá mẻ chất lượng cao SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất đá mẻ chất lượng cao là đá đã mài tinh. Ngoài ra, để có một sản phẩm t hoàn chỉnh cũng phải sử dụng thêm một số vật liệu phụ như dầu bóng, cát, giấy …. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất thuốc lá Blueriver chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất (60% - 80%).  Phương pháp xác định trị giá xuất kho: Đối với chi phí nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Công thức tnh: Trị giá thực tế NVL xuất kho Đơn giá thực tế = Số lượng xuất kho Trị giá thực tế tồn đầu kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ × Đơn giá thực tế bình quân + Trị giá thực tế nhập trong kỳ + Số lượng nhập trong kỳ bình quân Chứng từ sử dụng: Thẻ kho,Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng tổng hợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ NLVL, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký CTGS. Sổ kế toán sử dụng: sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621... Theo nguyên tắc khi phát sinh nhu cầu vật liệu kế toán nguyên vật liệu sẽ lập thẻ kho để xuất nguyên vật liệu. Thẻ kho được lập như sau: Căn cứ vào thẻ kho THẺ KHO Kho:KVT-Kho vật tư Mã số: NL072-Đvt:viên Tồn đầu kỳ: 12.000 Chứng từ SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 Số lượng 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngày Số Chương 1: Tồng quan về công ty Tên khách hàng Nhập Nhập kho đá thô Phân 12/07/2013 PXK314 xưởng mài cát …. ….. … Xuất đá mài tinh PNK412 Tồn Diễn giải Công ty Ngân Sơn 9/07/2013 Xuất 34.000 Ký xác nhận của kế toán 12.000 34.000 …. …. …. …. Tổng Cộng: 256.000 256.000 12.000 Ngày 12 tháng 07 năm2013 NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC (Ký, ghi họ tên họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi Căn cứ vào Bảng kê chi tiết xuất – nhập vật tư BẢNG KÊ PHIÊẾU NHẬP Chứng từ Số Diễn giải Công ty TNHH Trường 9/07/2013 PNK412 N001 Đạt nhập đas thô … …. …. …. Ngày Mã VT ĐVT Tk đ/ứng Số lượng viên 3311 34.000 429.82 12.642 8.000 … … …. SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 Đơn giá Thành tiền … …. Tổng cộng: 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Tồng quan về công ty 2.024.567.800 Ngày .9.tháng.7 năm2013 NGƯỜI GHI SỔ ĐỐC (Ký, ghi họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi họ tên) GIÁM (Ký, ghi họ tên) Căn cứ vào “Bảng kê Phiếu xuất” Mẫu số 03 – VT BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT Chứng từ Ngày Số Mã VT Diễn giải Phân xưởng mài 12/07/2013 PXK314 N001 bóng nhận đá thô đẻ sx … …. …. …. NGƯỜI GHI SỔ ĐỐC ĐVT Tk đ/ứng Số lượng Đơn giá viên 6211 34.000 12.605 428.570.000 … … …. … …. Tổng cộng: 1.948.688.298 Ngày 12.tháng.07 năm2013 KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi họ tên) Thành tiền GIÁM (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Căn cứ vào thẻ kho, Bảng kê xuất- Nhập vật tư ta có:đơn giá bình quân được tính: Trị giá thực tế tồn đầu kỳ = 12.000viên × 12.500đ = 150.000.000đ Trị giá thực tế nhập trong kỳ = 34.000viên × 12.642đ = 429.828.000đ Đơn giá thực tế bình quân 150.000.000đ = 12.000 viên + + 429.828.000đ = 12.605đ 34000viên Vậy giá thực tế giá đá xẻ thô xuất kho là : 12.605đ × 34.000viên = 428.570.000đ SV: Nguyễn Thị Trang _ Lớp: CĐKT - K8 20
- Xem thêm -