Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy nƣớc giải khát cao cấp yến sào

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và làm đề tài vừa qua em đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trƣờng, khoa Kinh tế, bộ môn Kế toán, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè. Qua đây em xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế cùng quý thầy cô trƣờng Đại học Nha Trang đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chƣơng trình học tập và công tác tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phan Thị Dung đã hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào đã trực tiếp giúp đỡ, cung cấp cho em những số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong thời gian vừa qua và số liệu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình của mình. Cuối cùng em xin chân thành kính chúc các thầy cô giáo trƣờng Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào dồi dào sức khỏe và thành đạt trong công tác. ii MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................................... i DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................................ v DANH MỤC CÁC LƢU ĐỒ ..................................................................................... v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ........................................................................................ 4 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ........................................................................................ 5 1.1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh .......................................................................... 5 1.1.2. Giá thành .................................................................................................... 7 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........................... 7 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............. 8 1.2. TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ....................................................................................................................... 9 1.2.1. Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành .................... 9 1.2.2. Mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành ..................................................................................................................... 10 1.2.3. Phƣơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất...................................... 10 1.2.4. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ....... 11 1.3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ...... 12 1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 12 1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................ 14 1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................... 16 1.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ............................................................... 20 1.3.5. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ............................................. 24 1.4. PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH ............................................................ 27 iii 1.4.1. Đối tƣợng và kỳ tính giá thành sản phẩm ................................................... 27 1.4.2. Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm ................................................. 28 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƢỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO ................................................................................................................. 34 2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NƢỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO .. 35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy ......................................... 35 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy ......................................................... 38 2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất và quy trình công nghệ của nhà máy ..... 38 2.1.4. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy .................................................................................................................... 45 2.1.5. Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của nhà máy trong thời gian qua: ......53 2.1.6. Những thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của nhà máy. ...... 56 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƢỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO: .58 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy ........... 58 2.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của nhà máy ................................................................................... 65 2.2.3. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào ................................................................ 67 2.2.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 68 2.2.5. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................ 76 2.2.6. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................... 86 2.2.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:............................................................ 102 2.2.8. Đánh giá sản phẩm dở dang ...................................................................... 105 2.2.9. Kế toán tính giá thành sản phẩm ............................................................... 107 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƢỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO............................................................................................................... 109 iv 2.3.1. Những mặt đạt đƣợc của nhà máy: .............................................................. 109 2.3.2. Những mặt còn tồn tại: ................................................................................. 110 CHƢƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƢỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO .................. 112 Biện pháp 1:Xác định lại đối tƣợng tính giá thành: ............................................... 113 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất khớp đúng với tình hình sản xuất thực tế để giúp cho công tác kế toán đƣợc thực hiện đơn giản, dễ dàng, thuận tiện hơn: . 116 Biện pháp 3: Tổ chức quản lý chặt chẽ sự phân quyền, phân nhiệm trong bộ phận kế toán tại nhà máy ................................................................................................. …118 Biện pháp 4: Tổ chức quản lý chặt chẽ sự phân quyền, phân nhiệm trong bộ phận kế toán tại nhà máy ..................................................................................................... 120 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 122 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Danh mục các nhà sản xuất nƣớc yến khác trên thị trƣờng hiện nay ....... 49 Bảng 2.2: Tình hình vốn của nhà máy qua 3 năm 2007-2009 .................................. 51 Bảng 2.3: Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào qua 3 năm 2007- 2009 ........................................... 53 Bảng 2.4: Phiếu xuất kho .................................................................................. Phụ lục Bảng 2.5: Bảng phân bổ chi phí nguyên liệu quý II/2009 ................................ Phụ lục Bảng 2.6: Bảng chấm công của bộ phận nấu phối chế tháng 05 năm 2009...... Phụ lục Bảng 2.7: Bảng thanh toán lƣơng tháng 05/2009 của bộ phận nấu phối chế .... Phụ lục Bảng 2.8: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp quý II/2009 .................... Phụ lục Bảng 2.9: Bảng theo dõi và trích khấu hao năm 2009 ...................................... Phụ lục Bảng 2.10: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung quý II/2009 ......................... Phụ lục Bảng 2.11: Bảng giá trị sản phẩm dở dang quý II/2009 ................................... Phụ lục Bảng 2.12: Thẻ tính giá thành sản phẩm nƣớc yến quý II/2009 ....................... Phụ lục Bảng 2.13: Phiếu nhập kho. .............................................................................. Phụ lục vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào: 41 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào .... 43 Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy. ............................................. 44 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy ............................................ 58 Sơ đồ 2.5: Hình thức kế toán tại nhà máy ................................................................. 62 Sơ đồ 2.6: Màn hình giao diện của phần mềm kế toán MISA_SME 7.9 .................. 64 DANH MỤC CÁC LƢU ĐỒ Lƣu đồ 2.1: Quy trình xuất vật tƣ cho sản xuất sản phẩm ........................................ 72 Lƣu đồ 2.2: Chi phí nhân công trực tiếp ................................................................... 82 Lƣu đồ 2.3: Chi phí nhân viên phân xƣởng .............................................................. 89 Lƣu đồ 2.4: Chi phí nhiên liệu, vật liệu dùng cho phân xƣởng sản xuất .................. 92 Lƣu đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ của chi phí vật tƣ, bao bì ................... 93 Lƣu đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ của chi phí khấu hao TSCĐ .............. 94 Lƣu đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài ................. 96 Lƣu đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khác bằng tiền ....................... 97 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BGĐ : Ban giám đốc BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CBCNV : Cán bộ công nhân viên CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTTDD : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang CPNVLC : Chi phí nguyên vật liệu chính CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPSX : Chi phí sản xuất CPSXC : Chi phí sản xuất chung CPSXTT : Chi phí sản xuất trực tiếp CPSXDDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ CPSXDDCK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ CPSXPS : Chi phí sản xuất phát sinh GTGT : Giá trị gia tăng HT : Hoàn thành KCS : Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm KH : Khấu hao KLSPHT : Khối lƣợng sản phẩm hoàn thành KLSPDD : Khối lƣợng sản phẩm dở dang KPCĐ : Kinh phí công đoàn KKTX : Kê khai thƣờng xuyên KKĐK : Kiểm kê định kỳ NL : Nguyên liệu NLC : Nguyên liệu chính NVL : Nguyên vật liệu viii PX : Phân xƣởng SP : Sản phẩm SPHT : Sản phẩm hoàn thành SLSPHT : Số lƣợng sản phẩm hoàn thành SLSPDDCK : Số lƣợng sản phẩm dở dang cuối kỳ TK : Tài khoản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định TP : Thành phẩm UBND : Ủy ban nhân dân VL : Vật liệu VLP : Vật liệu phụ NGKCC : Nƣớc giải khát cao cấp 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài: Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, bên cạnh những mặt thuận lợi cũng có không ít những mặt khó khăn đối với các doanh nghiệp. Vì vậy muốn đảm bảo ƣu thế cạnh tranh, thu đƣợc lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lƣợng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu của ngƣời tiêu dùng, một yếu tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành phải chăng phù hợp với sức mua của ngƣời tiêu dùng. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp thời, đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành vô cùng quan trọng. Giá thành sản xuất cùng với chất lƣợng sản phẩm luôn là linh hồn của mỗi doanh nghiệp từ đó chi phối mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Muốn quản lý tốt giá thành thì phải tính đúng, tính đủ, xác định đúng đối tƣợng tính giá thành, vận dụng phƣơng pháp tính giá thành thích hợp và số liệu kế toán tập hợp chi phí một cách chính xác. Để đứng vững đƣợc trên thị trƣờng và đƣa thƣơng hiệu nƣớc yến Sanest ngày càng phát triển không những ở thị trƣờng trong nƣớc mà còn vƣơn ra thị trƣờng thế giới, Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào-Công ty Yến sào Khánh Hòa đã nắm bắt đƣợc tầm quan trọng của giá thành và vận dụng nó trở thành một công cụ hỗ trợ đắt lực cho công tác quản trị chi phí. Chính vì vậy mà qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Nhà máy cùng với sự góp ý của cơ sở thực tập em đã quyết định chọn đề tài: “Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào” cho bài khóa luận của mình. 2 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào thể hiện trên các nội dung sau: - Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Nhà máy - Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm b. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quá trình và cách thức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào trong quý II năm 2009, báo cáo tài chính của nhà máy qua 3 năm 2007-2009. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Phƣơng pháp thống kê - Phƣơng pháp phỏng vấn - Phƣơng pháp hệ thống - Phƣơng pháp phân tích kết hợp với một số phƣơng pháp kế toán. 4. Nội dung và kết cấu đề tài: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào. Chƣơng III: Một số đề xuất và biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào. 5. Mục đích nghiên cứu: Quá trình thực hiện đề tài là cơ hội tốt để em có thể áp dụng những gì đã đƣợc học trên giảng đƣờng đại học vào thực tế và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm cho ngành nghề mà mình sẽ gắn bó trong tƣơng lai. 3 6. Những đóng góp khoa học của đề tài: - Đề tài đã hệ thống đƣợc những vấn đề lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhƣ: Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán các khoản mục chi phí. - Đề tài mô tả đúng thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Nhà máy Nƣớc giải khát cao cấp Yến sào trong quý II năm 2009. - Đề tài đƣa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy nhƣ: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều song thời gian thực tập không nhiều, trình độ còn hạn chế nên không sao tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán của nhà máy để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn. Nha Trang, tháng 7 năm 2010 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Vinh Bình Lớp 48_DN2 4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 1.1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh: 1.1.1.1. Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh. Nhƣ vậy chỉ đƣợc tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán. 1.1.1.2. Phân loại: a. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chúng sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tƣợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. b. Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí): Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ nguyên liệu, vật liệu…xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản. Tùy theo yêu cầu, chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết theo từng loại: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu. Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho ngƣời lao động nhƣ tiền lƣơng, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lƣơng trong kỳ báo cáo. Tùy theo yêu cầu, chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết theo các khoản nhƣ: tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội… Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của tất cả các TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. 6 Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho ngƣời cung cấp điện, nƣớc, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo. Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chƣa đƣợc phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo nhƣ: tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà… c. Phân loại theo khoản mục trong giá thành sản phẩm: Chi phí vật tƣ trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng và các khoản chi phí đƣợc trích theo tỷ lệ tiền lƣơng của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xƣởng sản xuất. d. Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành: Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lƣợng công việc, sản phẩm hoàn thành. Định phí: là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lƣợng công việc, sản phẩm hoàn thành. e. Phân loại theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm đƣợc sản xuất ra hay đƣợc mua vào. Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mới đƣợc trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dƣới chỉ tiêu “giá vốn hàng bán”. Chi phí thời kỳ: là những chi phí không đƣợc tính vào giá trị của các loại sản phẩm đƣợc sản xuất ra hay đƣợc mua vào nên đƣợc xem là chi phí hoạt động của từng kỳ kế toán và sẽ đƣợc khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để tính lãi (lỗ) trong kỳ nhƣ: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. 7 1.1.2. Giá thành sản phẩm: 1.1.2.1. Khái niệm giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành. 1.1.2.2. Phân loại giá thành: a. Căn cứ vào thời điểm tính giá thành: Giá thành kế hoạch: là loại giá thành đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch đƣợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. Giá thành định mức: giống nhƣ giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định mức cũng đƣợc thực hiện trƣớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm và đƣợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm. Giá thành thực tế: khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán đƣợc sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản phẩm tập hợp đƣợc trong kỳ. b. Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành: Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xƣởng sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Giá thành toàn bộ: là giá thành đầy đủ gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Xét về bản chất kinh tế thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vì cùng là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa. 8 Giá thành sản phẩm kỳ này = CPSX kỳ trƣớc chuyển sang + CPSX phát sinh kỳ này - CPSX chuyển sang kỳ sau Nhƣ vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản xuất, công việc hay lao vụ hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất sẽ làm cho giá thành sản phẩm thấp hay cao. Do đó, quản lý giá thành sản xuất phải gắn liền với chi phí sản xuất. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: - Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn liền với khối lƣợng sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành. - Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến 2 bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ, còn giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này thƣờng bao gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trƣớc chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ ). 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng nhƣ trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng nhƣ theo từng loại sản phẩm đƣợc sản xuất. - Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đƣợc sản xuất. - Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tƣợng lãng phí, sử dụng chi phí không đứng kế hoạch, sai mục đích. - Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. 9 1.2. TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 1.2.1. Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: 1.2.1.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: a. Khái niệm: Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần đƣợc tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng nhƣ đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: - Theo đối tƣợng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng… - Theo nơi phát sinh chi phí nhƣ: phân xƣởng, tổ đội, quy trình công nghệ, toàn doanh nghiệp… b. Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: - Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp - Đặc điểm tổ chức sản xuất - Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp - Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm. c. Ý nghĩa: Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu phân tích, kiểm tra chi phí, giám đốc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo điều kiện xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. 1.2.1.2. Xác định đối tượng tính giá thành: a. Khái niệm: Đối tƣợng tính giá thành là những sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Vì vậy, đối tƣợng tính giá thành có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, các sản phẩm của đơn đặt hàng đã hoàn thành, các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành. 10 b. Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành: - Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất đƣợc giao - Tính chất quy trình công nghệ và phƣơng pháp sản xuất sản phẩm - Đặc điểm sản xuất - Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán. 1.2.2. Mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành: Xem xét mối quan hệ giữa đối tƣợng tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành là cơ sở, là căn cứ quan trọng có tính quyết định đến việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thành. Có các mối quan hệ sau: - Đối tƣợng tập hợp chi phí gồm nhiều đối tƣợng tính giá thành Ví dụ: doanh nghiệp hóa chất, doanh nghiệp bánh kẹo… - Đối tƣợng tính giá thành đƣợc tổng hợp từ nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí Ví dụ nhƣ: doanh nghiệp dệt, may mặc… - Đối tƣợng tập hợp chi phí trừng với đối tƣợng tính giá thành Ví dụ: Doanh nghiệp khai thác, doanh nghiệp sản xuất điện… 1.2.3. Phƣơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất: Phƣơng pháp tập hợp chi phí là một phƣơng pháp hệ thống các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tƣợng tập hợp chi phí nhƣ: sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, nhóm sản phẩm, phân xƣởng… Phạm vi giới hạn của các đối tƣợng tập hợp chi phí này chính là tên gọi của các phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất. Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất phải chú ý giải quyết mối quan hệ giữa chi phí phát sinh với đối tƣợng tập hợp chi phí đã xác định trên các sổ (thẻ) kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tƣợng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tƣợng tập hợp chi phí đó., gọi là phƣơng pháp tập hợp trực tiếp. Phƣơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép Ban đầu theo đúng đối tƣợng phải chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các 11 chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tƣợng riêng biệt trên các sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau. Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí khác nhau mà công tác ghi chép Ban đầu không thể chi tiết theo từng đối tƣợng tập hợp chi phí riêng biệt thì phải áp dụng phƣơng pháp phân bổ gián tiếp.Tức là kế toán phải tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tƣợng khác nhau theo từng khoản mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho các đối tƣợng có liên quan. Thời điểm tính toán phân bổ có thể là cuối kỳ tính một lần hoặc nhiều lần trong kỳ tùy theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể. Phƣơng pháp phân bổ: Xác định hệ số phân bổ: Tổng chi phí thực tế cần phân bổ Hệ số phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tƣợng hạch toán Tính số chi phí thực tế cần phân bổ cho mỗi đối tƣợng hạch toán: Chi phí thực tế phân bổ cho đối tƣợng i = Tiêu thức phân bổ Cho đối tƣợng i x Hệ số phân bổ 1.2.4. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất, quản lý và quy trình công nghệ. Tuy nhiên, xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trải qua 4 bƣớc: Bƣớc 1: tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tƣợng phải chịu chi phí. Bƣớc 2: tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp. 12 Bƣớc 3: kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp đƣợc ở bƣớc 1 cho các đối tƣợng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tƣợng phải chịu chi phí. Bƣớc 4: kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tổng hợp đƣợc ở bƣớc 3. 1.3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT: 1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.3.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: a. Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là các chi phí nguyên liệu, vật liệu có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ bao gồm: Nguyên liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm. b. Nguyên tắc hạch toán: Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trƣớc hết phải đảm bảo phản ánh lƣợng tiêu hao thực tế của từng loại nguyên liệu vật liệu cho từng mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hạch toán, những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng tập hợp chi phí riêng biệt nhƣ phân xƣởng, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm…thì hạch toán trực tiếp cho đối tƣợng đó. Trƣờng hợp không thể tổ chức tập hợp riêng thì áp dụng hình thức phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi ra cho các đối tƣợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thƣờng dùng là: phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số trọng lƣợng, số lƣợng sản phẩm…Tùy theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể phân bổ chi phí vật tƣ trực tiếp nói chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản mục chi phí cụ thể nhƣ: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực…
- Xem thêm -