Công nghệ xử lý nước rỉ rác

  • Số trang: 40 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 67 |
  • Lượt tải: 2
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Đề tài báo cáo Công nghệ xử lý nước rỉ rác CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................4 Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG.................................................................................................5 1.1-Đặc điểm chung về bãi chôn lấp chất thải rắn.................................................5 1.2- Những giải pháp xử lý nước rỉ rác ở thành phố Hồ Chí Minh........................7 1.2.1- Giải pháp xử lý nước rỉ rác ở công trường chôn lấp rác Đông Thạnh......7 1.2.2- Giải pháp xử lý nước rỉ rác ở công trường chôn lấp rác Gò Cát...............7 1.3.Tổng quan về nước rỉ rác..................................................................................8 1.3.1.Sự hình thành nước rỉ rác...........................................................................8 1.3.2 .Thành phần và tính chất nước rỉ rác.............................................................8 1.3.2.1 Thành phần và nước tính chất rỉ rác........................................................8 1.3.2.2 .Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tính chất nước rò rỉ.................13 1.4.Lưu lượng nước rỉ rác của BCL CTR............................................................17 1.4.1.Lượng nước chảy vào BCL......................................................................17 1.4.2.Lượng nước đi ra khỏi BCL.....................................................................18 Chương II.TỒNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ........................................19 2.1. Tổng quan các phương pháp xử lý nước rỉ rác..............................................19 2.2.Các phương pháp xử lí...................................................................................20 2.3.Kết luận..........................................................................................................28 Chương III: CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC............................................................29 3.1.Công nghệ xử lí nước rỉ rác trong nước.........................................................29 3.1.1.Thành phần chỉ tiêu nước rỉ rác bãi chôn lấp Gò cát (2002)....................29 3.1.2.Nguyên tắc lựa chọn công nghệ...............................................................29 3.1.3.Công nghệ xử lí nước rỉ rác của BCL Gò Cát.............................................30 3.2.Công nghệ nghệ xử lí nước rỉ rác ngoài nước................................................34 CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 2 3.2.1.Thành phần nước rỉ rác của bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt ở Mỹ.........34 3.2.2.công nghệ xử lí.........................................................................................34 3.3.Đề xuất công nghệ xử lí nước rỉ rác...............................................................36 3.3.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lí...............................................................36 3.2.Công nghệ đề xuất..........................................................................................37 Chương IV:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................38 4.1.Kết luận..........................................................................................................38 4.2.Kiến nghị........................................................................................................39 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................40 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN..................................................................................................41 CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 3 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay xã hội đang trên đà phát triển,các công nghệ tiên tiến được áp dụng vào quá trình xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cũng như đầu tư vào quy trình sản xuất công nghệ ngày càng phong phú, đặc biệt là các ngành công nghiệp.cùng với sự phát triển đó môi trường cũng bị ảnh hưởng và chủ yếu theo hướng tiêu cực,đặc biệt là môi trường nước.bất cứ loại hình công nghiệp nào cũng sự dụng nguồn nước và thải ra không ít nước thải trong quá trình sản xuất vấn đề đặt ra là làm thế nào lượng nước xa ra đạt tiêu chuẩn về xả thải để thải ra song và tái sử dụng trong sản xuất. Bên cạnh đó một lượng nước rỉ ra từ các bãi chôn lấp chất thải rắn.lượng nước này không lớn nhưng lại ô nhiễm rất cao ,đó chính là nước rỉ rác,lượng nước rỉ rác này nếu không xử lí đúng mức sẽ ảnh hưởng tới môi trường đất sau đó vào mạch nước ngầm ảnh hưởng tới môi trường nước.chính vì thế việc xử lí nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp cũng phần nào trở nên vô cùng cấp thiết. Chúng em xin chân thành cảm ơn thấy ĐÀO MINH TRUNG, cùng tập thể lớp 10CDMT2 đã cho chúng em có cơ hội tìm hiểu về các phương pháp xử lí nước rỉ rác và đặc biệt là các công nghệ xử lí nước rỉ rác trong và ngoài nước hiện nay đang áp dụng. Nhóm mong được thầy và các bạn đóng góp ý kiến để hoàn thành bài tiểu luận này được tốt hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! SINH VIÊN THỰC HIỆN NHÓM 7 CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 4 Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1-Đặc điểm chung về bãi chôn lấp chất thải rắn Rác thải đô thị bao gồm các loại rác sinh hoạt,công nghiệp,bệnh viện…là nhóm chất thải rắn phổ biến nhất có xu thế tăng cùng với sự phát triển của xã hội.số lượng rác thải được thu gom chủ yếu được xử lí bằng phương pháp chôn lấp. Kĩ thuật chôn lấp là một kĩ thuật đơn giản nhưng khá phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay.tuy nhiên công nghệ chôn lấp cần phải xây dựng bãi,chôn lấp chống thấm đúng quy cách,ngoài ra nước rỉ rác cấn được thu gom để xử lí để bảo vệ nguồn nước ngầm cũng như nguồn nước mặt.quản lí bãi chôn lấp bao gồm việc quy hoạch,thiết kế, vận hành đóng bãi và kiễm soát bãi chôn lấp. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 5 Hình 1:Sơ đồ chung bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Quản lí và xử lí chất thải rắn là một yếu tố quyết định cho việc thiết kế và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn an toàn. Sự phân hủy tự nhiên của chất thải rắn kết hợp với quá trình thấm của nước mưa vào bãi chôn lấp kéo theo vô số các chất độc hại chảy xuống lớp đáy của bãi chôn lấp. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 6 Các yếu tố về địa lí ,địa chất cũng ảnh hưởng tới việc lan truyền nước rỉ rác ra môi trường. 1.2- Những giải pháp xử lý nước rỉ rác ở thành phố Hồ Chí Minh. 1.2.1- Giải pháp xử lý nước rỉ rác ở công trường chôn lấp rác Đông Thạnh. Ở công trường chôn lấp rác Đông Thạnh, ngay từ đầu những năm 2000, rất nhiều đơn vị tham gia nghiên cứu xử lý nước rỉ rác như Công ty Quốc Việt, Trung tâm Công nghệ và quản lý môi trường CENTEMA, Công ty TNHH Đức Lâm, Trung tâm tư vấn công nghệ và môi trường CTA, Công ty Cổ phần nước và phát triển NUPHACO, Hội Hóa học Việt Nam. Công nghệ xử lý chủ yếu dựa vào phương pháp phân hủy sinh học nhưng nói chung hoạt động không ổn định,luôn gặp trục trặc, thậm chí như Công ty Đức Lâm, cho đến nay vẫn chưa xả thảiđược mét khối nước rỉ rác nào đạt yêu cầu . Tuy vậy, hiện nay hệ thống này phải tiếp nhận thêm nước rỉ rác 700-700 m3/ngày chở từ công trường Gò Cát về để xử lý tạm thời để hỗ trợ nhà máy xử lý nước Gò Cát trong thời gian bị sự cố kỹ thuật. 1.2.2- Giải pháp xử lý nước rỉ rác ở công trường chôn lấp rác Gò Cát Hệ thống xử lý nước rỉ rác ở công trường chôn lấp rác Gò Cát được xem là hệ thống xử lý nước rỉ rác hoàn chỉnh và quy mô nhất hiện nay ở TP Hồ Chí Minh Hệ thống xử lý do Công ty Vemier (Hà Lan) thiết kế, đầu tư thiết bị với công suất thiết kế 400 m3/ngày, với chất lượng nước sau khi xử lý phải đạt cột B theo TCVN 9545-1995, đã được Trung tâm Công nghệ môi trường ECO xây dựng. Công trình bắt đầu tiến hành xây dựng từ năm 2003, đưa vào hoạt động từ năm 2003, nhưng nước xả thải không đạt yêu cầu so với thiết kế nên đã thay đổi công nghệ, bổ sung thiết bị để hoàn chỉnh. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 7 1.3.Tổng quan về nước rỉ rác 1.3.1.Sự hình thành nước rỉ rác. Nước rò rỉ từ bãi rác (nước rác) là nước bẩn thấm qua lớp rác, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp. Trong giai đoạn hoạt động của bãi chôn lấp, nước rỉ rác hình thành chủ yếu do nước mưa và nước “ép” ra từ các lỗ rỗng của chất thải do các thiết bị đầm nén. Các nguồn chính tạo ra nước rò rỉ bao gồm nước từ phía trên bãi chôn lấp, độ ẩm của rác, nước từ vật liệu phủ, nước từ bùn nếu việc chôn bùn được cho phép. Việc mất đi của nước được tích trữ trong bãi rác bao gồm nước tiêu thụ trong các phản ứng hình thành khí bãi rác, hơi nước bão hòa bốc hơi theo khí và nước thoát ra từ đáy bãi chôn lấp (nước rò rỉ). Điều kiện khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất của bãi rác, nhất là khí hậu, lượng mưa ảnh hưởng đáng kể đến lượng nước rò rỉ sinh ra. Tốc độ phát sinh nước rác dao động lớn theo các giai đoạn hoạt động khác nhau của bãi rác. Trong suốt những năm đầu tiên, phần lớn lượng nước mưa thâm nhập vào được hấp thụ và tích trữ trong các khe hở và lỗ rỗng của chất thải chôn lấp. Lưu lượng nước rò rỉ sẽ tăng lên dần trong suốt thời gian hoạt động và giảm dần sau khi đóng cửa bãi chôn lấp do lớp phủ cuối cùng và lớp thực vật trồng lên trên mặt... giữ nước làm giảm độ ẩm thấm vào. 1.3.2 .Thành phần và tính chất nước rỉ rác. 1.3.2.1 Thành phần và nước tính chất rỉ rác. Thành phần nước rác thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào tuổi của bãi chôn lấp, loại rác, khí hậu. Mặt khác, độ dày, độ nén và lớp nguyên liệu phủ trên cùng cũng tác động lên thành phần nước rác…Song nước rỉ rác gồm 2 thành phần chính đó là các hợp chất hữu cơ và các hợp chất vô cơ. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 8 Các chất hữu cơ : Axit humic,axit funlvic,các hợp chất tananh,các loại hợp chất hữu cơ có nguồn gốc nhân tạo. Các chất vô cơ : Là các hợp chất của nitơ,photpho,lưu huỳnh. Thành phần và tính chất nước rò rỉ còn phụ thuộc vào các phản ứng lý, hóa, sinh xảy ra trong bãi chôn lấp. Các quá trình sinh hóa xảy ra trong bãi chôn lấp chủ yếu do hoạt động của các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ từ chất thải rắn làm nguồn dinh dưỡng cho hoạt động sống của chúng. Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân giải trong bãi chôn lấp được chia thành các nhóm chủ yếu sau: – Các vi sinh vật ưa ẩm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 0-200C – Các vi sinh vật ưa ấm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 20-400C – Các vi sinh vật ưa nóng: phát triển mạnh ở nhiệt độ 40-700C Sự phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp bao gồm các giai đoạn sau: Giai đoạn I – giai đoạn thích nghi ban đầu: chỉ sau một thời gian ngắn từ khi chất thải rắn được chôn lấp thì các quá trình phân hủy hiếu khí sẽ diễn ra, bởi vì trong bãi rác còn có một lượng không khí nhất định nào đó được giữ lại. Giai đoạn này có thể kéo một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào tốc độ phân hủy, nguồn vi sinh vật gồm có các loại vi sinh hiếu khí và kị khí. Giai đoạn II - giai đoạn chuyển tiếp: oxy bị cạn kiệt dần và sự phân hủy chuyển sang giai đoạn kị khí. Khi đó, nitrat và sulphat là chất nhận điện tử cho các phản ứng chuyển hóa sinh học và chuyển thành khí nitơ và hydro sulfit. Khi thế oxy hóa giảm, cộng đồng vi khuẩn chịu trách nhiệm phân hủy chất hữu cơ trong rác thải thành CH4 , CO2 sẽ bắt đầu quá trình 3 bước (thủy phân, lên men axit và CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 9 lên men metan) chuyển hóa chất hữu cơ thành axit hữu cơ và các sản phẩm trung gian khác (giai đoạn III). Trong giai đoạn II, pH của nước rò rỉ sẽ giảm xuống do sự hình thành của các loại axit hữu cơ và ảnh hưởng của nồng độ CO 2 tăng lên trong bãi rác. Giai đoạn III - giai đoạn lên men axit: các vi sinh vật trong giai đoạn II được kích hoạt do việc tăng nồng độ các axit hữu cơ và lượng H 2 ít hơn. Bước đầu tiên trong quá trình 3 bước liên quan đến sự chuyển hóa các enzym trung gian (sự thủy phân) của các hợp chất cao phân tử (lipit, polysacarit, protein) thành các chất đơn giản thích hợp cho vi sinh vật sử dụng. Tiếp theo là quá trình lên men axit. Trong bước này xảy ra quá trình chuyển hóa các chất hình thành ở bước trên thành các chất trung gian phân tử lượng thấp hơn như là axit acetic và nồng độ nhỏ axit fulvic, các axit hữu cơ khác. Khí cacbonic được tạo ra nhiều nhất trong giai đoạn này, một lượng nhỏ H2S cũng được hình thành. Giá trị pH của nước rò rỉ giảm xuống nhỏ hơn 5 do sự có mặt của các axit hữu cơ và khí CO2 có trong bãi rác. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5), nhu cầu oxy hóa học (COD) và độ dẫn điện tăng lên đáng kể trong suốt giai đoạn III do sự hòa tan các axit hữu cơ vào nước rò rỉ. Do pH thấp, nên một số chất vô cơ chủ yếu là các kim loại nặng sẽ được hòa tan trong giai đoạn này. Nếu nước rò rỉ không được tuần hoàn thì nhiều thành phần dinh dưỡng cơ bản cũng bị loại bỏ theo nước rác ra khỏi bãi chôn lấp. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 10 Bãi chôn lấp chất thải rắn. Giai đoạn IV – giai đoạn lên men metan: trong giai đoạn này nhóm vi sinh vật thứ hai chịu trách nhiệm chuyển hóa axit acetic và khí hydro hình thành từ giai đoạn trước thành CH4, CO2 sẽ chiếm ưu thế. Đây là nhóm vi sinh vật kị khí nghiêm ngặt, được gọi là vi khuẩn metan. Trong giai đoạn này, sự hình thành metan và các axit hữu cơ xảy ra đồng thời mặc dù sự tạo thành axit giảm nhiều. Do các axit hữu cơ và H 2 bị chuyển hóa thành metan và cacbonic nên pH của nước rò rỉ tăng lên đáng kể trong khoảng từ 6,8 – 8,0. Giá trị BOD 5, COD, nồng độ kim loại nặng và độ dẫn điện của nước rò rỉ giảm xuống trong giai đoạn này. Giai đoạn V- giai đoạn ổn định: giai đoạn ổn định xảy ra khi các vật liệu hữu cơ dễ phân hủy sinh học đã được chuyển hóa thành CH 4, CO2 trong giai đoạn IV. Nước sẽ tiếp tục di chuyển trong bãi chôn lấp làm các chất có khả năng phân hủy sinh học trước đó chưa được phân hủy sẽ tiếp tục đựơc chuyển hóa. Tốc độ phát sinh khí trong giai đoạn này giảm đáng kể, khí sinh ra chủ yếu là CH 4 và CO2. Trong giai đoạn ổn định, nước rò rỉ chủ yếu axit humic và axit fulvic rất khó cho CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 11 quá trình phân hủy sinh học diễn ra tiếp nữa. Tuy nhiên, khi bãi chôn lấp càng lâu năm thì hàm lượng axit humic và fulvic cũng giảm xuống. Bảng 2.1: Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác của các bãi chôn lấp mới và lâu năm. Giá trị, mg/la Thành phần Bãi mới (dưới 2 năm) Bãi lâu năm Khoảng ( Trung bình Trên năm) BOD5 2.000-55.000 10.000 100-200 TOC 1.500-20.000 6.000 80-160 COD 3.000-90.000 18.000 100-500 Chất rắn hòa tan 10.000-55.000 10.000 1.200 Tổng chất rắn lơ 200-2.000 500 100-400 Nitơ hữu cơ 10-800 200 80-120 Amoniac 10-800 200 20-40 Nitrat 5-40 25 5-10 5-100 30 5-10 4-80 20 4-8 1.000-20.900 3.000 200-1.000 lửng Tổng lượng photpho Othophotpho Độ kiềm theo CaCO3 CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 12 10 pH 4,5-7,5 6 6,6-9 300- 25.000 3.500 200-500 Canxi 50-7.200 1.000 100-400 Magie 50-1.500 250 50-200 Clorua 200-5.000 500 100-400 Sunphat 50-1.825 300 20-50 Tổng sắt 50-5.000 60 20-200 Độ cứng theo CaCO3 1.3.2.2 .Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tính chất nước rò rỉ. Rác được chọn trong bãi chôn lấp chịu hàng loạt các biến đổi lý, hóa, sinh cùng lúc xảy ra. Khi nước chảy qua sẽ mang theo các chất hóa học đã được phân hủy từ rác. Thành phần chất ô nhiễm trong nước rò rỉ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần chất thải rắn, độ ẩm, thời gian chôn lấp, khí hậu, các mùa trong năm, chiều sâu bãi chôn lấp, độ nén, loại và độ dày của nguyên liệu phủ trên cùng, tốc độ di chuyển của nước trong bãi rác, độ pha loãng với nước mặt và nước ngầm, sự có mặt của các chất ức chế, các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, việc thiết kế và hoạt động của bãi rác, việc chôn lấp chất thải rắn, chất thải độc hại, bùn từ trạm xử lý nước thải… Ta sẽ lần lược xét qua các yếu tố chính ảnh hưởng đến thành phần và tính chất nước rò rỉ :  Thời gian chôn lấp CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 13 Tính chất nước rò rỉ thay đổi theo thời gian chôn lấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ là một hàm theo thời gian. Theo thời gian nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rác giảm dần. Thành phần của nước rò rỉ thay đổi tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy sinh học đang diễn ra. Sau giai đoạn hiếu khí ngắn (một vài tuần hoặc kéo dài đến vài tháng), thì giai đoạn phân hủy yếm khí tạo ra axit xảy ra và cuối cùng là quá trình tạo ra khí metan. Trong giai đoạn axit, các hợp chất đơn giản được hình thành như các axit dễ bay hơi, amino axit và một phần fulvic với nồng độ nhỏ. Trong giai đọan này, khi rác mới được chôn hoặc có thể kéo dài vài năm, nước rò rỉ có những đặc điểm sau : – Nồng độ các axit béo dễ bay hơi (VFA) cao. – pH nghiêng về tính axit. – BOD cao. – Tỷ lệ BOD/COD cao. – Nồng độ NH4+ và nitơ hữu cơ cao. – Vi sinh vật có số lượng lớn. – Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng cao. Khi rác được chôn càng lâu, quá trình metan hóa xảy ra. Khi đó chất thải rắn trong bãi chôn lấp được ổn định dần, nồng độ ô nhiễm cũng giảm dần theo thời gian. Giai đoạn tạo thành khí metan có thể kéo dài đến 100 năm hoặc lâu hơn nữa. Đặc điểm nước thải ở giai đoạn này : – Nồng độ các axit béo dễ bay hơi thấp. – pH trung tính hoặc kiềm. – BOD thấp. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 14 – Tỷ lệ BOD/COD thấp. – Nồng độ NH4+ thấp. – Vi sinh vật có số lượng nhỏ. – Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng thấp. Theo thời gian chôn lấp đất thì các chất hữu cơ trong nước rò rỉ cũng có sự thay đổi. Ban đầu, khi mới chôn lấp, nước rò rỉ chủ yếu axit béo bay hơi. Các axit thường là acetic, propionic, butyric. Tiếp theo đó là axit fulvic với nhiều cacboxyl và nhân vòng thơm. Cả axit béo bay hơi và axit fulvic làm cho pH của nước rác nghiên về tính axit. Rác chôn lấp lâu thì thành phần chất hữu cơ trong nước rò rỉ có sự biến đổi thể hiện ở sự giảm xuống của các axit béo bay hơi và sự tăng lên của axit fulvic và humic. Khi bãi rác đã đóng cửa trong thời gian dài thì hầu như nước rò rỉ chỉ chứa một phần rất nhỏ các chất hữu cơ, mà thường là chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.  Thành phần và các biện pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn Rõ ràng thành phần chất thải rắn là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tính chất nước rò rỉ. Khi các phản ứng trong bãi chôn lấp diễn ra thì chất thải rắn sẽ bị phân hủy. Do đó, chất thải rắn có những đặc tính gì thì nước rò rỉ cũng có các đặc tính tương tự. Chẳng hạn như, chất thải có chứa nhiều chất độc hại thì nước rác cũng chứa nhiều thành phần độc hại… Các biện pháp xử lý hoặc chế biến chất thải rắn cũng có những tác động đến tính chất nước rác. Chẳng hạn như, các bãi rác có rác không được nghiền nhỏ. Bởi vì, khi rác được cắt nhỏ thì tốc độ phân hủy tăng lên đáng kể so với khi không nghiền nhỏ rác. Tuy nhiên, sau một thời gian dài thì tổng lượng chất ô nhiễm bị trôi ra từ chất thải rắn là như nhau bất kể là rác có được xử lý sơ bộ hay không. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 15  Chiều sâu bãi chôn lấp Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng bãi chôn lấp có chiều sâu chôn lấp càng lớn thì nồng độ chất ô nhiễm càng cao so với các bãi chôn lấp khác trong cùng điều kiện về lượng mưa và quá trình thấm. Bãi rác càng sâu thì cần nhiều nước để đạt trạng thái bão hòa, cần nhiều thời gian để phân hủy. Do vậy, bãi chôn lấp càng sâu thì thời gian tiếp xúc giữa nước và rác sẽ lớn hơn và khoảng cách di chuyển của nước sẽ tăng. Từ đó quá trình phân hủy sẽ xảy ra hoàn toàn hơn nên nước rò rỉ chứa một hàm lượng lớn các chất ô nhiễm.  Các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai trò rất quan trọng trong ngăn ngừa nước thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo nước rò rỉ cũng như tăng lưu lượng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào trong nước. Khi quá trình thấm xảy ra nhanh thì nước rò rỉ sẽ có lưu lượng lớn và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ. Quá trình bay hơi làm cô đặc nước rác và tăng nồng độ ô nhiễm. Nhìn chung các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết, địa hình, vật liệu phủ, thực vật phủ …  Độ ẩm rác và nhiệt độ Độ ẩm thích hợp các phản ứng sinh học xảy ra tốt. Khi bãi chôn lấp đạt trạng thái bão hòa, đạt tới khả năng giữ nước FC, thì độ ẩm trong rác là không thay đổi nhiều. Độ ẩm là một trong những yếu tố quyết định thời gian nước rò rỉ được hình thành là nhanh hay chậm sau khi rác được chôn lấp. Độ ẩm trong rác cao thì nước rò rỉ sẽ hình thành nhanh hơn. Nhiệt độ có ảnh hưởng rất nhiều đến tính chất nước rò rỉ. Khi nhiệt độ môi trường cao thì quá trình bay hơi sẽ xảy ra tốt hơn là giảm lưu lượng nước rác. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 16 Đồng thời, nhiệt độ càng cao thì các phản ứng phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp càng diễn ra nhanh hơn làm cho nước rò rỉ có nồng độ ô nhiễm cao hơn.  Ảnh hưởng từ bùn cống rảnh và chất thải độc hại Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt với bùn cống rảnh và bùn của trạm xử lý nước thải sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến tính chất nước rò rỉ. Bùn sẽ làm tăng độ ẩm của rác và do đó tăng khả năng tạo thành nước rò rỉ. Đồng thời chất dinh dưỡng và vi sinh vật từ bùn được chôn lấp sẽ làm tăng khả năng phân hủy và ổn định chất thải rắn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, việc chôn lấp chất thải rắn cùng với bùn làm hoạt tính metan tăng lên, nước rò rỉ có pH thấp và BOD5 cao hơn. Việc chôn lấp chất thải rắn đô thị với các chất thải độc hại làm ảnh hưởng đến các quá trình phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp do các chất ức chế như kim loại nặng, các chất độc đối với vi sinh vật… Đồng thời, theo thời gian các chất độc hại sẽ bị phân hủy và theo nước rò rỉ và khí thoát ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường cũng như các công trình sinh học xử lý nước rác. 1.4.Lưu lượng nước rỉ rác của BCL CTR. 1.4.1.Lượng nước chảy vào BCL  Nước có sẵn và tự hình thành khi phân hủy chất hữu cơ có trong bãi chôn lấp.  Nước ngầm có thể dâng lên và chảy vào bãi chôn lấp.  Nước mưa rơi xuống khu vực bãi chôn lấp. 1.4.2.Lượng nước đi ra khỏi BCL.  Bốc hơi từ bề mặt bãi chôn lấp CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 17  Ngấm xuống tấng đất ngầm  Tạo thành dòng chảy,chảy vào các dòng nước mặt . Chương II.TỒNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ. 2.1. Các phương pháp xử lý nước rỉ rác. Phương pháp xử lý nước rỉ rác gồm có xử lý sinh học, cơ học, hóa học hoặc liên kết các phương pháp này, xử lý cùng với nước thải sinh hoạt. Để xử lý nước rỉ rác thì nên sử dụng phương pháp cơ học kết hợp xử lý sinh học và hóa học bởi vì quá trình cơ học có chi phí thấp và thích hợp với sự thay đổi thành phần tính chất của nước rỉ rác. Tuy nhiên, nước rỉ rác từ bãi rác mới chôn lấp thường có thành phần chất hữu cơ phân hủy sinh học cao, do đó việc sử dụng các quá trình xử lý CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 18 sinh học sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Quá trình xử lý hóa học thích hợp đối với xử lý nước rỉ rác của bãi chôn lấp lâu năm. Các vấn đề cần phải xem xét khi xử lý nước rác là: Mức độ ô nhiễm của nước rác. Sự thay đổi các đặc tính của nước rác làm cho công nghệ xử lý nước rác ở trạm trung chuyển này không thể áp dụng trực tiếp cho trạm trung chuyển khác. Cần có những điều tra kỹ càng để xác định công nghệ xử lý thích hợp đối với từng trạm trung chuyển. Sự dao động của tính chất và lưu lượng nước rác là khá lớn, cần phải xem xét và nghiên cứu kỹ khi thiết kế hệ thống xử lý. Lưu lượng và tính chất của nước rác phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, biến động trong thời gian làm việc của trạm trung chuyển. Do đó, việc thiết kế hệ thống thu gom và hệ thống xử lý cần đảm bảo cho những biến động về lưu lượng và tính chất nước rác. Hệ thống xử lý phải có tính kế thừa. Nghĩa là hệ thống xử lý phải có khả năng thay đổi phù hợp khi công suất của trạm ép rác tăng lên, hay có những biến động lớn về thành phần nước thải trong tương lai. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 19 Công nghệ xử lý đảm bảo khả năng xử lý khi nước rác có những biến đổi theo thời gian. Việc lựa chọn và xây dựng hệ thống xử lý ban đầu phải xem xét đến việc cải tiến, sửa đổi một cách dễ dàng và thuận tiện cho công nghệ xử lý tiếp theo. 2.2.Các phương pháp xử lí. Các phương pháp xử lý nước rỉ rác được cho trong bảng sau: Bảng 2.3: Các phương pháp xử lý nước rỉ rác Phương pháp xử lý Đặc điểm PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC A. Điều hòa B. Chắn rác C. Lắng Điều hòa lưu lượng và nồng độ trên dòng thải và ngoài dòng thải. Các loại mảnh vụn, rác được loại bỏ bằng song chắn, lưới chắn rác. Chất lơ lững và bông cặn được loại bỏ do trọng lực. Các hạt nhỏ được tụ lại và đưa lên khỏi mặt nước nhờ D. Tuyển nổi các bọt khí và loại khỏi mặt nước nhờ cánh gạt. Khuấy trộn, sục các bọt khí nhỏ được sử dụng. Nước và không khí tiếp xúc với nhau trong các dòng E. Khử khí xoáy trộn trong tháp khử khí. Ammonia, VOC và một số khí khác được loại bỏ khỏi nước rỉ rác. F. Lọc SS và độ đục được loại bỏ. Đây là quá trình khử khoáng. Các chất rắn hòa tan G. Quá trình màng được loại bỏ bằng phân tách màng. Quá trình siêu lọc (Ultrafiltrtion), thẩm thấu ngược (RO) và điện thẩm tách (electrodialysis) hay được sử dụng. CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC. 20
- Xem thêm -