Cơ hội và thách thức khi việt nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (wto)

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP (NIÊN KHÓA 2004 - 2008) Tên ñề tài: Trung CƠ tâm HỘI Học liệu Cần Thơ @ TàiKHI liệu học tậpNAM và nghiên VÀĐH THÁCH THỨC VIỆT TRỞcứu THÀNH THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) Giáo viên hướng dẫn: ThS. Diệp Ngọc Dũng Bộ môn Luật Thương mại CẦN THƠ 5/2008 Sinh viên thực hiện: Trần Quốc Bửu MSSV: 5044021 Lớp: Tư pháp K30 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Trung ………………………………………………………………………………………… tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………... MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ðẦU...................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM................................................. 2 1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO ............................................................................................. 2 1.2. Những nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO...................................... 5 1.2.1. Nguyên tắc ñối xử tối huệ quốc .................................................. 5 1.2.2. Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia....................................................... 5 1.2.3. Nguyên tắc mở cửa thị trường .................................................... 6 1.2.4. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng ............................................... 6 1.3. Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới WTO............................. 6 1.3.1. Sự cần thiết gia nhập WTO ñối với Việt Nam............................. 6 Trung tâm 1.3.2. Thực trạng những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành... 7 1.3.2.1. Về một số khái niệm trong quy ñịnh của pháp luật Việt Nam .. 7 1.3.2.2. Về ñối xử tối huệ quốc và không phân biệt ñối xử ................... 9 1.3.2.3. Về ñối xử quốc gia và các vấn ñề liên quan ............................. 9 1.3.2.4. các Cần qui ñịnh liên quan ñến quyền hữu tập trí tuệ.................. 10 cứu Học liệuVềĐH Thơ @ Tài liệu sởhọc và nghiên 1.3.2.5. ðối với các qui ñịnh liên quan ñến tính minh bạch công khai trong pháp luật Việt Nam ..................................................................... 10 CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ .................................................................................................... 12 2.1. Pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ........................................ 12 2.1.1. Thực trạng cách hiểu về dịch vụ ................................................. 12 2.1.2. Thực trạng cách hiểu về thương mại dịch vụ .............................. 13 2.1.3. Thực trạng quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong việc mở cửa thị trường dịch vụ................................................................................. 14 2.1.4. Pháp luật hiện hành của Việt Nam về thương mại dịch vụ .......... 18 2.1.4.1. Các cơ chế thực thi pháp luật chưa mạnh ................................. 18 2.1.4.2. Pháp luật thương mại dịch vụ ở Việt Nam chưa ñồng bộ ......... 18 2.1.4.3. Pháp luật thương mại ở Việt Nam còn ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hóa tập trung ........................................................................ 19 2.2. Quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong một số lĩnh vực dịch vụ chủ yếu ............................................................................................................... 20 2.2.1. Pháp luật về dịch vụ ngân hàng .................................................. 20 2.2.2. Pháp luật về dịch vụ bảo hiểm .................................................... 23 2.2.3. Pháp luật về dịch vụ viễn thông .................................................. 26 2.3. Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO trong lĩnh vực thương mại dịch vụ .............................................................................. 27 2.3.1. Những thuận lợi khi Việt nam trở thành thành viên WTO........... 27 2.3.1.1. Tránh ñược trình trạng phân biệt ñối xử, tạo dựng thế và lực trong thương mại quốc tế...................................................................... 28 2.3.1.2. ðược hưởng những ưu ñãi về thương mại dịch vụ, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường về thương mại dịch vụ ....................................... 29 2.3.1.3. Tăng cường thu hút ñầu tư và chuyển giao kĩ thuật, công nghệ về thương mại dịch vụ từ nước ngoài ................................................... 29 2.3.1.4. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong thương mại quốc tế ......... 30 2.3.1.5. Các doanh nghiệp Việt Nam có ñiều kiện tiếp thu công nghệ mới...................................................................................................... 31 Trung tâm 2.3.1.6. Hệ thống pháp luật Việt Nam ñược hoàn thiện ........................ 31 2.3.2. Những thách thức khi Việt Nam trở thành thành viên WTO ....... 31 2.3.2.1. Sức cạnh tranh của hàng hóa thương mại dịch vụ của Việt Nam còn hạn chế .......................................................................................... 32 Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu 2.3.2.2. Hệ thống pháp luật, chính sách quản lí về thương mại dịch vụ của Việt Nam sẽ thay ñổi ..................................................................... 33 2.3.2.3. Nhận thức của các ngành các cấp chưa nhất quán về cạnh tranh quốc tế trong thương mại dịch vụ ......................................................... 34 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ðÁP ỨNG YÊU CẦU GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM................................................................................................. 35 3.1. Quan ñiểm chỉ ñạo khi hoàn thiện hệ thống pháp luật về thương mại dịch vụ của Việt Nam ................................................................................. 35 3.1.1. Giữ vững chủ quyền quốc gia, ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ................................................................................................... 36 3.1.2. Tôn trọng tính kế thừa, có sự ñổi mới và tiếp tục phát triển của pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam .............................................. 37 3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về thương mại dịch vụ phải ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ở Việt Nam ...... 37 3.1.4. Hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ nhằm tạo ñiều kiện ñể Việt Nam chủ ñộng hội nhập vào WTO có hiệu quả............................. 38 3.2. Một số nguyên tắc cơ bản chung trong việc hoàn thiện pháp luật về thương mại dịch vụ của Việt Nam ............................................................. 38 3.3. Những giải pháp cần ñược vận dụng khi hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại dịch vụ ............................................................................. 39 3.4. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ trong một số lĩnh vực cụ thể ....................................................................... 43 3.4.1. Về dịch vụ ngân hàng ................................................................. 43 3.4.2. Về dịch vụ bảo hiểm................................................................... 45 3.4.3. Về dịch vụ viễn thông................................................................. 47 KẾT LUẬN.......................................................................................................... 49 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC........................................................................... 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 51 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu LỜI MỞ ðẦU Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là một sự kiện quan trọng trong ñời sống kinh tế xã hội của Việt Nam, ñánh dấu bước thành công cho công cuộc mở cửa hội nhập kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua. Việt Nam sẽ bước vào giai ñoạn mới với nhiều thay ñổi sâu sắc và toàn diện thúc ñẩy nền kinh tế phát triển. Khi gia nhập WTO ngoài những thuận lợi do WTO mang lại Việt Nam còn gặp phải những khó khăn và thử thách không nhỏ cần phải nỗ lực vượt qua. ðể giúp hiểu rõ hơn về hoạt ñộng của Tổ chức WTO cũng như những lợi ích và khó khăn gặp phải khi Việt Nam gia nhập Tổ chức này, từ ñó ñưa ra các giải pháp ñiều chỉnh cho phù hợp với ñặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam. ðây là lí do tác giả chọn ñề tài: “Cơ hội và thách khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới WTO” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, ñây là ñề tài tương ñối rộng và thời gian nghiên cứu hạn chế nên tác giả chỉ ñi sâu vào phân tích về những cơ hội và thách thức của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Bên cạnh ñó tác giả cũng có ñề cập ñến một số vấn ñề khác có liên quan nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu tác giả ñã sử dụng phương pháp phân tích luật viết qua ñó ñưa ra những nhận xét ñánh giá, dùng biện pháp so sánh, ñối chiếu ñể làm rõ về khácHọc nhau liệu giữa luật nước những ñịnhtập của và quốcnghiên tế, sử dụng Trung sự tâm ĐHpháp Cầntrong Thơ @vớiTài liệuquyhọc cứu phương pháp tổng hợp ñể hiểu ñúng về vấn ñề ñược nghiên cứu và kết hợp quan ñiểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh làm ñịnh hướng trong việc nghiên cứu. Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Tổ chức Thương mại thế giới và thực trạng pháp luật Việt Nam. Chương 2: Cơ hội và thách thức khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ ñáp ứng yêu cầu gia nhập WTO của Việt Nam. Mặc dù có nhiều cố gắng trong khi nghiên cứu nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, rất mong người ñọc thông cảm. Qua ñây tác giả xin chân thành cảm ơn ThS.Diệp Ngọc Dũng ñã tận tình hướng dẫn và bạn bè giúp ñỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM ðể hiểu rõ hơn về Tổ chức Thương mại thế giới cũng như những quy ñịnh của luật pháp Việt Nam về các vấn ñề có liên quan ñến hoạt ñộng thương mại từ ñó giúp cho Việt Nam xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn trong việc ñiều chỉnh các hoạt ñộng thương mại phù hợp hơn người viết xin nêu một số nét khái quát sau: 1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ñược thành lập vào 1 tháng 1 năm 1995 trên cơ sở kế tục và mở rộng phạm vi ñiều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân của nó là Hiệp ñịnh chung về Thuế quan Thương mại (GATT). WTO là tổ chức quốc tế duy nhất ñưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. GATT ra ñời sau chiến tranh thế giới lần thứ hai trong trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế ña biên ñiều tiết các hoạt ñộng hợp tác kinh tế quốc tế mà ñiển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển thường ñược biết ñến như là Ngân hàng Thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế ngày nay. Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ Trung và tâm liệu ĐHmại Cần @ñiều Tàitiếtliệu họcvực tập cứu luật Học chơi cho thương quốcThơ tế nhằm các lĩnh về và côngnghiên ăn việc làm, về thương mại hàng hóa khắc phục tình trạng gây hạn chế, ràng buộc các hoạt ñộng này phát triển, 23 nước sáng lập GATT cùng với một số nước khác ñã tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm ñã dự thảo nên Hiến chương La Havana (Cuba) từ tháng 11/1947 ñến tháng 4/1948 ñể thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với các tư cách là cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc. Nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn nên việc hình thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế ñã không thực hiện ñược.1 Mặc dù không thành công nhưng các nước trên vẫn kiên trì mục tiêu ñã ñịnh và với kết quả ñáng khích lệ ñã ñạt ñược ở vòng ñàm phán thuế quan ñầu tiên là 45000 ưu ñãi về thuế ñược áp dụng giữa các bên tham gia ñàm phám chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mại dịch thế giới và 23 nước sáng lập ñã cùng nhau ký Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và Thương mại và chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948. Từ ñó tới nay GATT ñã tiến hành 8 vòng ñàm phán chủ yếu về thuế quan. Tuy nhiên từ thập kỷ 70 và ñặc biệt từ hiệp ñịnh Uruguay (1986 - 1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển nên GATT ñã mở rộng diện hoạt ñộng không chỉ về thuế quan mà còn tập trung 1 Lich sử hình thành và trình phát triển của WTO, http://wto.dddn.com.vn/Web/ContentDetail.aspx?distid=62&lang=vi-VN xây dựng các hiệp ñịnh hình thành các chuẩn mực, luật chơi khác ñể ñiều tiết các vấn ñề về hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp ñầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện ñiều tiết của hệ thống thương mại ña biên ñược mở rộng như thế nên Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và Thương mại với tư cách là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý ñã tỏ ra không thích hợp. Do ñó ngày 15/4/1994 tại Marrkesh (Marốc) khi kết thúc Hiệp ước Uruguay các thành viên của GATT ñã cùng nhau ký Hiệp ñịnh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT. Từ ñó WTO chính thức ñược thành lập ñộc lập với hệ thống của Liên Hợp Quốc và ñi vào hoạt ñộng từ 1/1/1995.2 Tổ chức WTO có bốn chức năng chính là hỗ trợ và giám sát thực hiện các hiệp ñịnh của tổ chức này, thúc ñẩy tự do hoá thương mại, giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên, rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên. Các thành viên của WTO ñược phân thành bốn nhóm chính là các nước kém phát triển, các nước có nền kinh tế chuyển ñổi, các nước ñang phát triển và các nước phát triển. WTO thông qua các quyết ñịnh bằng sự nhất trí chứ không phải bằng bỏ phiếu, khi không ñạt ñược sự nhất trí thì cho phép bỏ phiếu. chức WTO có một cơ cấu tổ chức gồm ba cấp. Thứ nhất là các cơ quan lãnh Trung tâm Tổ Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu ñạo chính trị và có quyền ra quyết ñịnh ñể ñiều hành hoạt ñộng của WTO, bao gồm Hội nghị Bộ trưởng, ðại hội ñồng WTO, cơ quan giải quyết tranh chấp và cơ quan kiểm ñiểm chính sách thương mại. Thứ hai là các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp ñịnh thương mại ña phương, bao gồm Hội ñồng GATT, Hội ñồng GATS và Hội ñồng TRIPS. Thứ ba là cơ quan thực hiện chức năng hành chính - Thư ký là Tổng Giám ñốc và Ban Thư ký WTO. Hội nghị Bộ trưởng WTO: Là cơ quan lãnh ñạo chính trị cao nhất của WTO họp ít nhất 2 năm một lần, thành viên là ñại diện cấp bộ trưởng của tất cả các thành viên. Hội nghị Bộ trưởng WTO thực hiện tất cả các chức năng của WTO và có quyền quyết ñịnh mọi hành ñộng cần thiết ñể thực hiện những chức năng ñó. Hội nghị Bộ trưởng WTO cũng có quyền quyết ñịnh về tất cả các vấn ñề trong khuôn khổ bất kỳ một hiệp ñịnh ña phương nào của WTO.3 ðại hội ñồng WTO: Trong thời gian giữa các khóa họp của Hội nghị Bộ trưởng WTO các chức năng của Hội nghị Bộ trưởng WTO do ðại hội ñồng ñảm nhiệm. ðại hội ñồng WTO hoạt ñộng trên cơ sở thường trực tại trụ sở của WTO ở Geneva (Thụy Sĩ). Thành viên của ðại hội ñồng WTO là ñại diện ở cấp ñại sứ của Chính phủ tất cả 2 Lich sử hình thành và trình phát triển của WTO, http://wto.dddn.com.vn/Web/ContentDetail.aspx?distid=62&lang=vi-VN 3 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới – WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317 các thành viên. ða số các nước ñang phát triển thường cử luôn ñại sứ, trưởng ñại diện bên cạnh Liên hiệp quốc tại Geneva làm ñại sứ tại WTO, các nước phát triển như Mỹ, EU ñều cử ñại sứ riêng về WTO tại Geneva.4 Ban Thư ký: WTO có một Ban Thư ký rất quy mô, bao gồm khoảng 500 viên chức và nhân viên thuộc biên chế chính thức của WTO. ðứng ñầu Ban Thư ký WTO là Tổng Giám ñốc WTO. Tổng Giám ñốc WTO do Hội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm. Ngoài vai trò ñiều hành Tổng Giám ñốc của WTO còn có một vai trò chính trị rất quan trọng trong hệ thống thương mại ña phương. Chính vì vậy mà việc lựa chọn các ứng cử viên vào chức vụ này luôn là một cuộc chạy ñua ác liệt giữa các nhân vật chính trị quan trọng ở cấp bộ trưởng, thủ tướng hoặc tổng thống.5 Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám ñốc do Hội nghị Bộ trưởng quyết ñịnh. Biên chế Ban Thư ký WTO do tổng giám ñốc quyết ñịnh. Tổng Giám ñốc và thành viên Ban Thư ký WTO có quy chế tương tự như của viên chức các tổ chức quốc tế, hoạt ñộng ñộc lập và chỉ tuân theo các quyết ñịnh của WTO. Họ ñược hưởng các quyền ưu ñãi, miễn trừ tương tự như viên chức của các tổ chức chuyên môn của Liên hiệp quốc. Cũng như những người tiền nhiệm trước kia trong GATT, Tổng Giám ñốc WTO có vai trò hết sức quan trọng, dẫn dắt các vòng ñàm phán thương mại ña biên và giải quyết các tranh chấp thương mại. Vị trí ñặc biệt của Tổng Giám ñốc WTO thể trong những nét ñặc trưng trong ngoại giao ña phương ngày nay khi trên thực Trung hiện tâmmộtHọc liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu tế các quan chức lãnh ñạo cao cấp của các tổ chức quốc tế ngày càng ñóng vai trò “ñiều hành” nhiều hơn là “chấp hành”.6 Như vậy, sự ra ñời của Tổ chức Thương mại thế giới là nhằm ñưa hoạt ñộng thương mại quốc tế lên một bước cao hơn, hợp lí hơn, tiến tới một thế giới phát triển ñồng ñều trên cơ sở hợp tác với nhau ñể cùng phát triển. Tuy nhiên, trong Tổ chức WTO cũng xuất hiện những vấn ñề cần giải quyết như những mâu thuẫn giữa các nước giàu và các nước nghèo, giữa các phát triển với nhau về lợi ích kinh tế. 1.2. Những nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO Tổ chức Thương mại Thế giới ñược xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là tối huệ quốc, ñãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng. 1.2.1. Nguyên tắc ñối xử tối huệ quốc ðây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO. Nguyên tắc tắc ñối xử tối huệ quốc (MFN) ñược hiểu là nếu một nước dành cho một nước thành viên một sự ñối xử ưu ñãi nào ñó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu ñãi ñó cho tất cả các nước thành viên khác. Thông thường nguyên tắc MFN ñược quy ñịnh trong các hiệp ñịnh thương mại song phương. Khi nguyên tắc MFN ñược áp dụng ña phương ñối với tất cả 4 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317 6 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317 5 các nước thành viên WTO thì cũng ñồng nghĩa với nguyên tắc bình ñẳng và không phân biệt ñối xử vì tất cả các nước sẽ dành cho nhau sự ñối xử ưu ñãi nhất. Tuy nhiên nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt ñối có nghĩa là mỗi nước có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả các ñiều khoản trong Hiệp ñịnh ñối với một nước thành viên khác.7 1.2.2. Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia (NT) ñược hiểu là các hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải ñược ñối xử hướng tới sự công bằng so với những hàng hoá cùng loại trong nước. Nguyên tắc NT chỉ áp dụng ñối với hàng hóa, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, chưa áp dụng ñối với cá nhân và pháp nhân. Phạm vi áp dụng của nguyên tắc NT ñối với hàng hoá, sở hữu trí tuệ và dịch vụ có khác nhau. ðối với hàng hóa và sở hữu trí tuệ việc áp dụng nguyên tắc NT là một nghĩa vụ chung có nghĩa là hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài sau khi ñã ñóng thuế quan hoặc ñược ñăng ký bảo vệ hợp pháp thì ñược ñối xử bình ñẳng như hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ trong nước ñối với các quy ñịnh về thuế và lệ phí nội ñịa, các quy ñịnh về mua bán, phân phối, vận chuyển. Còn ñối với dịch vụ nguyên tắc này chỉ áp dụng ñối với những lĩnh vực, những ngành nghề ñã ñược mỗi nước ñưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước có quyền ñàm phán ñưa ra những ngoại lệ.8 tắc mở cửa thị trường Trung tâm 1.2.3. HọcNguyên liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu Nội dung của nguyên tắc này là việc mở cửa thị trường cho hàng hóa, dịch vụ và ñầu tư nước ngoài vào trong nước. Trong một hệ thống thương mại ña phương khi tất cả các bên tham gia ñều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì ñiều ñó ñồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa. Về mặt chính trị nguyên tắc mở cửa thị trường thể hiện sự tự do hóa thương mại của WTO. Về mặt pháp lý nguyên tắc mở cửa thị trường thể hiện nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này ñã chấp thuận khi ñàm phán ra nhập WTO.9 1.2.4. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng Nguyên tắc này thể hiện sự tự do cạnh tranh trong những ñiều kiện bình ñẳng như nhau và ñược công nhận trong án lệ của vụ Uruguay kiện 15 nước phát triển vào năm 1962 về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau ñối với cùng một mặt hàng nhập khẩu. Vụ kiện của Uruguay ñã tạo ra một tiền lệ mới trong thương mại thế giới. 7 Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới - Thời cơ và thách thức, NXB Lao ñộng, 2006, Tr 24 8 Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới - Thời cơ và thách thức, NXB Lao ñộng, 2006, Tr 24 9 http://www.ubmttq.hochiminhcity.gov.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=648&newsid=933 Nhìn chung nguyên tắc cạnh tranh công bằng có lợi cho các nước ñang phát triển. Nội dung của nguyên tắc này là các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không vi phạm bất kỳ ñiều khoản nào trong hiệp ñịnh GATT nhưng nếu những nước này có những hành vi trái với nguyên tắc "cạnh tranh công bằng".10 1.3. Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới WTO 1.3.1. Sự cần thiết gia nhập WTO ñối với Việt Nam Trong giai ñoạn hiện nay tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế là xu thế chung không thể ñảo ngược trên thế giới theo nguyên tắc hòa bình hợp tác ñể cùng phát triển và hầu hết các quốc gia ñều ưu tiên phát triển kinh tế thông qua việc thực hiện nhiều chính sách mở cửa ñể nền kinh tế nước mình gắn kết với nền kinh tế các nước. Nhằm giúp cho nền kinh tế nước mình không bị tụt hậu so với các quốc gia khác nên các nước ñã có nhiều nỗ lực nhằm hội nhập vào xu thế chung cho sự tồn tại và phát triển của chính ñất nước mình. Ở Việt Nam quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới ñang trở thành một yêu cầu tất yếu và cấp bách ñối với Việt Nam. Trong thời gian qua Việt Nam ñã tích cực tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào tiến trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như gia nhập ASEAN năm 1995, APEC năm 1998, ký kết Hiệp ñịnh Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000…và ñã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương Thế giới WTO vào ngày 11/1/2007. ðây là thời ñiểm quan trọng nhất ñể ñánh giá Trung mại tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu mức ñộ hội nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là bước ñi quan trọng tiếp theo trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Hơn nữa trên thực tế cho thấy hầu hết các quốc gia ñều có vị thế của mình cao hơn khi gia nhập WTO, ñiều này ñược thể hiện qua chính sách ñối xử giữa các nước thành viên của WTO với nhau. Khi tham gia vào WTO các nước có nền kinh tế ñang phát triển như Việt Nam cũng ñược hưởng những lợi ích mà tất cả các nước thành viên khác trong WTO dành cho nhau trên cơ sở hợp tác cùng phát triển. Qua ñó thúc ñẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển vững mạnh, tiến ñến hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước mà ðảng và Nhà nước ñã ñặt ra. 1.3.2. Thực trạng những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành Về cơ bản hệ thống pháp luật Việt Nam là tốt, khá phù hợp với yêu cầu của WTO và các cam kết quốc tế của Việt Nam. Hệ thống pháp luật hiện hành ñã giúp cho nền kinh tế Việt Nam không ngừng tăng trưởng, ñời sống kinh tế người dân không ngừng nâng cao, tình hình chính trị xã hội ổn ñịnh. Bên cạnh ñó nó cũng còn một số vấn ñề cần tiếp tục khắc phục cho phù hợp hơn với các quy ñịnh của WTO trong giai 10 Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới - Thời cơ và thách thức, NXB Lao ñộng, 2006, Tr 24 ñoạn mới. ðối chiếu những lĩnh vực cụ thể của Việt Nam với quy ñịnh của WTO cho thấy pháp luật Việt Nam còn một số bất cập như sau cần phải ñược ñiều chỉnh: 1.3.2.1. Về một số khái niệm trong quy ñịnh của pháp luật Việt Nam ðối với khái niệm về “thương mại” trong thực tiễn khái niệm thương mại ñược quốc tế hiểu theo nghĩa rất rộng trong khi ñó pháp luật thương mại Việt Nam lại có quan niệm hẹp về vấn ñề này. Việc quan niệm hẹp như vậy trên thực tế ñã làm phát sinh không ít phức tạp khi Việt Nam thực thi công ước Niu – Ước năm 1958 về công nhận và thi hành các quyết ñịnh của trọng tài nước ngoài cũng như áp dụng Luật thương mại và Pháp lệnh về Trọng tài thương mại.11 ðối với thuật ngữ “hàng hóa” luật thương mại và luật Hải quan có các ñịnh nghĩa “hàng hóa” là khác nhau. Theo Luật Thương mại thì năm 2005“Hàng hóa bao gồm tất cả các loại ñộng sản, kể cả ñộng sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với ñất ñai”.12 Theo Luật Hải quan năm 2001“hàng hóa bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quý, ñá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu phẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong ñịa bàn hoạt ñộng hải quan”.13 Như vậy theo Luật hải quan khi dùng phương pháp liệt kê ra các loại hàng hóa sẽ gặp phải khó khăn những loại mà theo Luật thương mại là hàng hóa nhưng Luật hải quan không có Trung khi tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu liệt kê. ðiều này làm cho ở Việt Nam cùng một khái niệm nhưng có cách hiểu khác nhau ở những văn bản luật khi cùng ñiều chỉnh một vấn ñề gây khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế. Các Hiệp ñịnh của WTO không có ñịnh nghĩa về khái niệm này nhưng các hiệp ñịnh ñó ñiều dựa vào quy ñịnh trong công ước của Tổ chức Hải quan thế giới về Hệ thống hài hòa về Mã số và Mô tả hàng hóa (Công ước HS) ñể xử lí vấn ñề. Việt Nam ñã là thành viên của công ước này và công ước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam từ ngày 01/01/2000. Theo quy ñịnh công ước này ñịnh tất cả những sản phẩm cụ thể nào ñược liệt kê, ñược mã hóa và mô tả trong Danh mục HS ñực gọi là hàng hóa chứ không chung chung và rất trừu tượng như ñược ñịnh nghĩa trong Luật thương mại hoặc Luật Hải quan của Việt Nam.14 Về khái niệm “dịch vụ” và “thương mại dịch vụ”. Pháp luật Việt Nam chưa có ñịnh nghĩa về dịch vụ, theo cách hiểu chung của WTO theo ñó mọi hoạt ñộng hoặc sản phẩm ñược liệt kê vào, ñược mã hóa và mô tả trong Bản phân loại dịch vụ theo mã số 11 TS.Hoàng Phước Hiệp, Sửa ñổi hệ thống pháp luật thực thi cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 91 tháng 1/2007 12 khoản 2, ðiều 3 Luật Thương mại năm 2005 13 khoản 1, ðiều 4 Luật Hải quan năm 2001 14 TS.Hoàng Phước Hiệp, Sửa ñổi hệ thống pháp luật thực thi cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 91 tháng 1/2007 CPC của Liên hiệp quốc ñã ñề cập ñến trong Hiệp ñịnh GATS thì ñược gọi là “dịch vụ”. Khi Việt Nam gia nhập WTO và chấp nhận phân loại dịch vụ theo mã số CPC cũng có thể dẫn ñến hàng loạt vấn ñề cần bàn trong lí luận về kinh tế ngành, lao ñộng, quản lí nhân lực ở nước ta. Khái niệm về “thương mại dịch vụ” cũng ñã ñược ñịnh rõ trong Hiệp ñịnh GATS mà các nước thành viên phải tuân theo.15 1.3.2.2. Về ñối xử tối huệ quốc và không phân biệt ñối xử Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ của WTO yêu cầu các nước thành viên phải dành cho nhau hướng ñối xử tối huệ quốc tuy nhiên pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy ñịnh cụ thể về việc cho nước ngoài hưởng ñối xử ñối xử tối huệ quốc trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Theo nội dung quy chế ñối xử tối huệ quốc nếu Việt Nam kí kết một ñiều ước quốc tế thương mại song phương với các nước khác mà giữa Việt Nam và bên ñối tác ñó không ñạt ñược sự thỏa thuận nào khác tức là bảo lưu ñối xử tối huệ quốc thì các thành viên khác của WTO sẽ ñược hưởng tại Việt Nam các nhượng bộ mà Việt Nam dành cho bên kí kết ñiều ước song phương ñó. Trên thực tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam ñã có quy ñịnh về quy chế ñối xử tối huệ quốc nhưng lại chưa ñịnh rõ nội dung của khái niệm ñó cũng như chưa xác ñịnh rõ các trường hợp nào thì phải áp dụng ñối xử tối huệ quốc ñối với các nước thứ ba khi những nước này yêu cầu ñược hưởng ñối xử tối huệ quốc. Về ñối xử quốc gia và các vấn ñề liên quan Trung tâm 1.3.2.3. Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu Hiện tại các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam cũng như những dịch vụ do họ cung cấp nhìn chung chưa thật sự hưởng chế ñộ ñối xử quốc gia mà họ còn phải tuân theo những quy ñịnh riêng mang tính ràng buộc so với những nhà ñầu tư trong nước như giá cao hơn so với các nhà cung cấp dịch vụ trong nước, yêu cầu về ñiều kiện ñầu tư cao hơn như về vốn pháp ñịnh khi thành lập doanh nghiệp, một số các tiêu chuẩn nghiệp vụ kỹ thuật ñòi hỏi phải có trình ñộ cao hơn phía Việt Nam, còn có những quy ñịnh nhằm hạn chế sự hiện diện của các thể nhân nước ngoài hoạt ñộng trong các lĩnh vực ở Việt Nam như tư vấn luật về pháp luật, tư vấn xây dựng, kiểm toán. Việc này là không phù hợp với quy ñịnh của quốc tế nói chung và với WTO nói riêng ñòi hỏi Việt Nam phải ñiều chỉnh cho thích hợp trong bối cảnh hội nhập. Trong những năm qua Việt Nam ñã có nhiều giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách về ñối xử giữa doanh nghiệp Nhà nước với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, giữa doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài nhưng vẫn chưa thật sự xóa bỏ sự bất bình ñẳng này giữa các doanh nghiệp với nhau hoạt ñộng ở tại Việt Nam. Chẳng hạn các doanh nghiệp Nhà nước vẫn ñược ưu ñãi trong các dịch vụ về tài chính, viễn 15 TS.Hoàng Phước Hiệp, Sửa ñổi hệ thống pháp luật thực thi cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 91 tháng 1/2007 thông, hàng không, kiểm toán. ðiều này là không phù hợp với những quy ñịnh của thế giới và sẽ gây cho Việt Nam nhiều khó khăn khi thực thi các cam kết với WTO. Các doanh nghiệp trong nước còn ñược những ưu tiên hơn các doanh nghiệp nước ngoài ñối với các dịch vụ khác như về giá sử dụng ñiện, nước,… thông qua chính sách hai giá và một số dịch vụ người nước ngoài chưa ñược kinh doanh. Việt Nam chưa ñảm bảo ñầy ñủ ñược môi trường cạnh tranh lành mạnh, thể hiện rõ nét nhất là chưa có pháp luật về cạnh tranh, chống ñộc quyền.16 1.3.2.4. Về các qui ñịnh liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ Nhìn chung các quy ñịnh hiện hành của pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu trí tuệ ñã thống nhất với các quy ñinh của WTO ñối với các vấn ñề liên quan ñến lĩnh vực sở hữu trí tuệ và Việt Nam có thể thực hiện ñược ngay hầu hết các cam kết của mình khi gia nhập về nghĩa vụ của thành viên WTO trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ. Bên cạnh ñó theo quy ñịnh của WTO ñặt ra nước thành viên phải có nghĩa vụ thực hiện các quy ñịnh có nội dung kinh tế của các ñiều ước quốc tế (Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp năm 1883, Công ước Bernes về các tác phẩm văn học, nghệ thuật và một số ñiều ước quốc tế liên quan năm 1886). Trong khi ñó Bộ luật dân sự năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các văn bản dưới luật của Việt Nam chưa quy ñịnh rõ các quyền sở hữu trí tuệ nào là quyền kinh tế, các quyền nào là quyền mà chỉ mới quy ñịnh quyền tài sản và quyền nhân thân. ðiều này là chưa ñáp Trung tinh tâmthầnHọc liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu ứng ñược yêu của cam kết, ñòi hỏi trong thời gian tới pháp luật Việt Nam phải có sự sửa ñổi cho thích hợp với các quy ñịnh chung của thế giới nếu không thì sẽ gây cho Việt Nam nhiều khó khăn trong thực thi cam kết. 1.3.2.5. ðối với các qui ñịnh liên quan ñến tính minh bạch công khai trong pháp luật Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam ñang chuyển ñổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường nên các chính sách và pháp luật về thương mại dịch vụ ñang trong giai ñoạn xây dựng, hoàn thiện và phát triển theo hướng ngày càng tương thích với chuẩn mực quốc tế. Vì vậy, các chính sách và các quy ñịnh của pháp luật về thương mại dịch vụ thường thay ñổi, chưa ổn ñịnh và chưa hoàn toàn minh bạch. Nhưng nhìn chung pháp luật Việt Nam ñã ñáp ứng ñược nhiều yêu cầu về vấn ñề minh bạch, công khai của các văn bản pháp luật. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và sửa ñổi năm 2002 ñã giải quyết ñược cơ bản các vấn ñề này. Tuy nhiên việc thực thi các luật, việc quy ñịnh các thủ tục hành chính khi áp dụng và ñiều hành hoạt ñộng thương mại ở các cấp nhất là ở cấp ñịa phương vẫn chưa ñược rõ ràng, cần phải ñược tiếp tục cải tiến theo hướng ngày càng minh bạch và thống nhất hơn. 16 PGS.TS. Hoàng Ngọc Thiết, Trường ðại học Ngoại thương, Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thương mại dịch vụ của Việt Nam ñể gia nhập WTO, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/5B7D391429.DOC Các văn bản pháp luật của các cơ quan trung ương ñược ñăng trên Công báo hiện nay là khá tốt, tuy vậy các văn bản dự thảo của các văn bản quy phạm pháp luật chưa phải lúc nào cũng ñược ñăng tải kịp thời cho công chúng góp ý và trong một thời gian hợp lí. Ngoài ra Việt Nam chưa có một tạp chí, trang web, công báo hay là một cơ quan tổ chức nào chịu trách nhiệm ñăng tải tất cả các dự thảo văn bản pháp luật và những văn bản quy phạm pháp luật khác ở trung ương và ñịa phương, cũng như các văn bản pháp luật áp dụng liên quan ñến các vấn ñề của WTO. Theo cam kết với WTO là Việt Nam cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành ñể lấy ý kiến nhân dân. Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa ñổi tối thiểu là 60 ngày. Việt Nam cũng cam kết sẽ ñăng công khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí hoặc trang web Chính phủ, web của các Bộ, ngành.17 Như vậy, trong thời gian tới Việt Nam phải có những sửa ñổi các quy ñịnh trong nước cho phù hợp với cam kết theo hướng công tác lập pháp ngày càng công khai và minh bạch, giúp hệ thống pháp luật trong nước dần phù hợp với chuẩn mực pháp luật quốc tế ñáp ứng yêu cầu mở cửa hội nhập. Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu 17 http://www.ubmttq.hochiminhcity.gov.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=648&newsid=933 CHƯƠNG 2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Thương mại dịch vụ là lĩnh vực rộng lớn liên quan ñến mọi mặt, mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và thương mại dịch vụ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong ñời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong ñó có Việt Nam. Song pháp luật trong thương mại dịch vụ hiện hành của Việt Nam còn nhiều bất cập chưa ñáp ứng ñược yêu cầu trong nước và hội nhập với quốc tế. Vì vậy khi gia nhập WTO ñối với Việt Nam bên cạnh những thuận lợi mà Tổ chức này mang lại Việt Nam còn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức ñòi hỏi phải có sự vươn lên ñể vượt qua. 2.1. Pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ 2.1.1. Thực trạng cách hiểu về dịch vụ Về khái niệm “dịch vụ” theo từ ñiển bách khoa toàn thư Việt Nam thì “dịch vụ” là những hoạt ñộng phục vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Tùy theo trường hợp dịch vụ bao gồm một công việc ít hay nhiều chuyên môn hóa, việc sử dụng hẳn hay tạm thời một tài sản, việc sử dụng phối hợp một tài sản 18 học tập và nghiên cứu Trung lâu tâm Cần @ vay Tàivốn. liệu bềnHọc và sảnliệu phẩmĐH của một côngThơ việc, cho Trên thực tế tùy theo từng trường hợp mà ở Việt Nam dịch vụ ñược phân thành nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có thể chia làm hai nhóm là dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: vận chuyển, quảng cáo, cho thuê,…và nhóm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt như: vui chơi, giải trí, y tế, giáo dục,…Như vậy, ở Việt Nam dịch vụ ñược hiểu là các hoạt ñộng phục vụ cho một mục ñích nào ñó. ðiều này cho thấy nhận thức ở Việt Nam về dịch vụ chưa ñược ñầy ñủ và còn hạn hẹp. Do bởi trong một thời gian dài ở Việt Nam dịch vụ ñược xem là một ngành phi sản xuất và chỉ là một bộ phận nhằm phục vụ cho các ngành sản xuất khác ñể tạo ra các giá trị hàng hóa hữu hình. Vì vậy giá trị thương mại của dịch vụ chưa ñược tính ñến và dịch vụ cũng chưa ñược coi là một lĩnh vực kinh tế ñộc lập. Luật thương mại Việt Nam năm 2005 không có khái niệm như thế nào là dịch vụ nhưng có nêu khái niệm về “cung ứng dịch vụ” theo quy ñịnh thì “cung ứng dịch vụ” là hoạt ñộng thương mại mà một bên (gọi là bên ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thoả thuận.19 18 19 http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn khoản 9 ðiều 3 Luật thương mại năm 2005 Và như vậy theo quy ñịnh này thì cung ứng dịch vụ cũng là những hoạt ñộng nhằm phục vụ cho một mục ñích nào ñó. 2.1.2. Thực trạng cách hiểu về thương mại dịch vụ Cũng theo từ ñiển nói trên không ñịnh nghĩa về thương mại dịch vụ mà ñưa ra ñịnh nghĩa “dịch vụ kinh tế ñối ngoại”. Theo ñó “dịch vụ kinh tế ñối ngoại” là những hoạt ñộng thúc ñẩy, hỗ trợ các hoạt ñộng ngoại thương, hợp tác sản xuất, hợp tác khoa học - kĩ thuật với nước ngoài, ñầu tư, tín dụng, du lịch quốc tế và phục vụ khách hàng trong các lĩnh vực nói trên. Dịch vụ kinh tế ñối ngoại bao gồm những dịch vụ gắn hoặc kèm theo các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại nói trên; bảo hiểm, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, thông tin thương mại, bưu ñiện, viễn thông, bảo hành, sửa chữa, lắp ráp máy móc xuất nhập khẩu, cung ứng, sửa chữa tàu biển, dịch vụ hàng hải, dịch vụ hàng không, môi giới, tư vấn trong lĩnh vực kinh tế ñối ngoại cũng như hoạt ñộng xuất khẩu và nhập khẩu vô hình như xuất khẩu lao ñộng, chuyển kiều hối về nước.20 Theo Luật thương mại Việt Nam năm 1997 không có ñịnh nghĩa về thương mại dịch vụ mà có nêu ñịnh nghĩa về “dịch vụ thương mại”. Theo quy ñịnh thì“dịch vụ thương mại” bao gồm những dịch vụ gắn liền với việc mua bán hàng hóa.21 Như vậy theo cách hiểu của Luật thương mại năm 1997 thương mại dịch vụ ñược hiểu là những gắn liền với mua bán hàng hóa của thương nhân. Với quy ñịnh này, Luật ñã Trung dịch tâmvụHọc liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu làm hạn chế những hoạt ñộng ñược coi là dịch vụ theo quy ñịnh của các nước và làm hạn chế sự phát triển của hoạt ñộng thương mại ở Việt Nam. Theo Luật thương mại Việt Nam năm 2005 cũng không ñưa ra ñịnh nghĩa “thương mại dịch vụ” mà chỉ nêu ñịnh nghĩa về “hoạt ñộng thương mại” theo ñó “hoạt ñộng thương mại” là hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, ñầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi khác.22 So với Luật thương mại năm 1997 thì quy ñịnh trong Luật thương mại năm 2005 có phạm vi ñiều chỉnh rộng hơn, ñiều ñó cho thấy ở Việt Nam pháp luật về thương mại ngày càng hoàn thiện theo hướng mở rộng phù hợp với luật pháp quốc tế. Qua những phân tích trên ta thấy trong pháp luật về thương mại Việt Nam ngày càng ñược mở rộng nhất là luật thương mại ñược ban hành năm 2005. ðây ñược xem là ñịnh nghĩa phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, khái niệm về thương mại ñã ñược hiểu theo nghĩa rộng và có tính hiện ñại nó không những bao gồm các hoạt ñộng mua bán hàng hóa mà còn có các hoạt ñộng về ñầu tư, các vấn ñề thương mại liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ. ðây là sự ñổi mới ñể ñáp ứng với yêu cầu về lí luận và thực tiễn là Việt Nam ñã kí Hiệp ñịnh Thương mại Việt Nam - Hoa Kì và nội dung trong Hiệp 20 http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn khoản 4, ðiều 5 Luật thương mại năm 1997 22 khoản 1, ðiều 3 Luật thương mại năm 2005 21 ñịnh này Việt Nam ñã mặc nhiên thừa nhận khái niệm theo nghĩa rộng và hiện ñại về thương mại dịch vụ. Và ñó là những yêu cầu có tính bắt buộc khi Việt Nam gia nhập WTO nghĩa là phải chấp nhận các yêu cầu của Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ GATS, trong ñó có yêu cầu về việc cam kết ñàm phán ñể mở cửa thị trường thương mại nói chung và thương mại dịch vụ nói riêng hiểu theo nghĩa rộng. 2.1.3. Thực trạng quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong việc mở cửa thị trường dịch vụ Những quy ñịnh của pháp luật trong lĩnh vực thương mại dịch vụ ở Việt Nam mang tính bảo hộ rất cao do nền kinh tế trong giai ñoạn ñầu mở cửa. Tuy nhiên, với quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam cũng ñã từng bước tự do hóa nhiều lĩnh vực dịch vụ. Trong quá trình ñàm phán gia nhập WTO Việt Nam ñã cam kết tháo bỏ các hạn chế thương mại trong các lĩnh vực dịch vụ quốc tế như viễn thông, kế toán, ngân hàng, bảo hiểm, phân phối và cả dịch vụ pháp lí ñúng theo quy ñịnh của Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ GATS. WTO thông qua Hiệp ñịng GATS ñiều chỉnh hoạt ñộng thương mại dịch vụ quốc tế thể hiện ở các phương thức về cung cấp dịch vụ giữa nhà cung cấp và người khách hàng ở các quốc gia khác nhau.23 Những cam kết về tự do thương mại dịch vụ của Việt Nam ñược thể hiện rõ qua chính sách thương mại của Việt Nam ñối với bốn thức cung ứng theo tiêu chuẩn Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ là Trung phương tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu cung cấp dịch vụ qua biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân. - ðối với phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới. Nội dung của phương thức này là một dịch vụ ñược cung cấp từ một nước sang một nước khác trong ñó người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng ñều không di chuyển khỏi quốc gia của mình mà chỉ có dịch vụ là di chuyển. Việc cung cấp dịch vụ này thường ñược thực hiện qua ñiện thoại, fax, internet… Ví dụ như công ty tư vấn tài chính của Mỹ tư vấn cho một công ty Việt Nam bằng ñiện thoại.24 Ở Việt Nam pháp luật chưa có quy ñịnh cụ thể phương thức này nhưng có thừa nhận hoặc có ñề cập ở nhiều loại hình dịch vụ trừ một số loại dịch vụ nhạy cảm với nền kinh tế và an ninh ñất nước như vận tải, hàng không, bưu chính viễn thông,… Khi thực hiện theo phương thức này thì việc thanh toán phí dịch vụ sẽ bằng ngoại tệ thông qua các ngân hàng thương mại và trên thực tế việc thanh toán này còn gặp nhiều hạn chế ở Việt Nam. 23 PGS.TS. Nguyễn Như Phát, TS. Phan Thảo Nguyên, Pháp luật thương mại dịch vụ Việt nam và hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Bưu ñiện, 2006, Tr 45 24 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ và dịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC - ðối với phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Nội dung của phương thức này là một người tiêu dùng của một nước hoặc tài sản của họ tiêu dùng dịch vụ tại lãnh thổ của nước khác. Ví dụ như người du lịch Việt Nam ñi du lịch sang Trung Quốc theo tuyến du lịch do công ty Việt Nam ñứng ra tổ chức hoặc trong trường hợp tàu biển của Việt Nam ñược ñưa ra nước ngoài ñể sửa chữa thì cũng chính là việc Việt Nam ñã nhập khẩu dịch vụ từ nước ngoài.25 Pháp luật của Việt Nam thừa nhận phương thức này như là các phương tiện tiêu dùng phục vụ cho các hoạt ñộng về ñầu tư, kinh doanh và những nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước khi ở nước ngoài. Ở Việt Nam sự tồn tại của phương thức cung cấp dịch vụ này chính là khả năng thanh toán của những cá nhân, tổ chức trong nước ñối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài khi sử dụng dịch vụ của họ cung cấp. Việt Nam ñã thừa nhận việc thanh toán theo phương thức này trong các ngành hàng không, hàng hải, bưu ñiện, bảo hiểm, du lịch,... Bên cạnh ñó, người tiêu dùng trong nước khi thực hiện theo phương thức này phải chịu sự quản lí của Nhà nước về vấn ñề sử dụng ngoại tệ do tiêu dùng tại nước ngoài gây hạn chế phương thức này phát triển. - ðối với phương thức hiện diện thương mại. Nội dung của phương thức này là một công ty nước ngoài thành lập chi nhánh hoặc công ty con ñể cung cấp dịch vụ tại một nước thành viên khác. Ví dụ như một ngân hàng của Mỹ lập chi nhánh tại Việt thức này liên quan trực tiếp ñến việc ñầu tư tại thị trường nước khác ñể Trung Nam. tâmPhương Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu thiết lập công việc kinh doanh.26 Theo pháp luật Việt Nam thì phương thức hiện diện thương mại ñược thể hiện ñưới các hình thức sau: Văn phòng ñại diện, thành lập chi nhánh tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, theo các hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp ñồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp ñồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT), thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy ñịnh.27 Trong phương thức hiện diện thương mại pháp luật Việt Nam còn có nhiều quy ñịnh gây ra sự hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài mà trước hết ñó là việc cấp giấy phép hoạt ñộng. Việc cấp phép không chỉ là vấn ñề thủ tục rườm rà qua nhiều cơ quan, thời gian kéo dài mà còn có những ñiều khoản quy ñịnh tạo ra sự khác biệt trong nội dung giấy phép về phạm vi kinh doanh, mức ñộ tham gia thị trường của các doanh nghiệp nước ngoài này với doanh nghiệp nước ngoài khác và 25 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ và dịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC 26 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ và dịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC 27 ðiều 21 Luật ñầu tư năm 2005 giữa doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp trong nước. Ngoài ra, một số văn bản ñiều chỉnh các vấn ñề cụ thể liên quan ñến hoạt ñộng ñầu tư và sản xuất kinh doanh trong các ngành dịch vụ cụ thể thường có những quy ñịnh làm giới hạn phạm vi kinh doanh của các ngành dịch vụ khi có sự tham gia ñầu tư của nước ngoài theo những phân ñoạn lĩnh vực kinh doanh có hoặc không có ñiều kiện, những lĩnh vực khuyến khích hay không khuyến khích ñầu tư. Các doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài ñược mua ngoại tệ từ ngân hàng ở Việt Nam ñể ñáp ứng các giao dịch liên quan ñến ngoại tệ của mình nhưng Nhà nước vẫn giữ quyền chi phối hoạt ñộng này. Ngoài ra các chính sách về quản lí giá vẫn còn có sự phân biệt ñối xử như áp dụng chính sách hai giá giữa nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài. Những hạn chế này ñã gây ảnh hưởng ñến khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, không phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, trong những năm qua Việt Nam ñã thực hiện nhiều biện pháp cần thiết nhằm ñảm bảo thực hiện quy tắc ñối xử bình ñẳng trong thương mại quốc tế mà nước ta ñã cam kết với các nước trong khuôn khổ hợp tác song phương và ña phương. Việt Nam ñã ban hành Pháp lệnh về ñối xử tối huệ quốc và ñối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002 ñây là cơ sở ñể thiết lập quy chế không phân biệt ñối xử trong thương mại dịch vụ với nước ngoài. Trong thương mại dịch vụ Pháp lệnh này “ðối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ là ñối xử không kém thuận Trung quy tâmñịnh Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu lợi hơn ñối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của một nước so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba.” 28 Như vậy, Việt Nam ñã có những quy ñịnh nhằm tạo ra sự bình ñẳng giữa nhà ñầu tư trong nước với nhà ñầu tư nước ngoài, ñáp ứng tốt nhu cầu hiện diện thương mại làm cho thị trường thương mại dịch vụ trong nước ñược cạnh tranh một cách công bằng, tránh phân biệt ñối xử không phù hợp quy ñịnh chung của quốc tế. - ðối với phương thức hiện diện của thể nhân. Nội dung của hương thức này một cá nhân di chuyển tới lãnh thổ của người tiêu dùng ñể cung cấp dịch vụ, cá nhân này có thể chính là người cung cấp dịch vụ hoặc thay mặt cho người chủ của mình ñể thực hiện việc cung ứng. Ví dụ một ca sỹ của Hàn quốc tới Việt Nam biểu diễn theo các chương trình do các nhà tổ chức Việt Nam thực hiện.29 Pháp luật Việt nam chưa có quy ñịnh một cách cụ thể về phương thức này. Nhưng “ñối với công việc ñòi hỏi kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao ñộng Việt Nam chưa ñáp ứng ñược, thì doanh nghiệp ñược tuyển một tỷ lệ lao ñộng nước ngoài cho một thời hạn nhất ñịnh nhưng phải có chương trình, kế hoạch ñào tạo người 28 khoản 2, ðiều 3 Pháp lệnh về ñối xử tối huệ quốc và ñối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ và dịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC 29
- Xem thêm -