CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH AN GIANG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

  • Số trang: 127 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Kim Loan CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH AN GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Kim Loan CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH AN GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành Mã số : Địa lý học : 60 31 05 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRƯƠNG PHƯỚC MINH Thành phố Hồ Chí Minh-2013 LỜI CẢM ƠN Được học hỏi và nâng cao kiến thức về Địa lí luôn là mong muốn của bản thân tôi. Là một học viên cao học chuyên ngành Địa lí học, tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của quý Thầy Cô Trường Đại học sư phạm TP. HCM. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương, TS.Trương Phước Minh đã hết lòng giúp đỡ, động viên hướng dẫn tận tình cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn của mình. Quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Địa lí học K.22, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích Địa lí học để từ đó làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô giáo Trường Đại học sư phạm TP. HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân, Cục Thống kê An Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tư liệu làm luận văn. Gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên. TP. HCM, ngày…..tháng…..năm 2013 Học viên Trần Thị Kim Loan 3 MỤC LỤC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ............................................................................................1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ............................................................................................2 MỞ ĐẦU .................................................................................................................................8 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ...........................................................................................................................................14 1.1. Cơ sở kinh tế...............................................................................................................14 1.1.1. Khái niệm cơ cấu, cơ cấu kinh tế ........................................................................14 1.1.2. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế ...............................................................................14 1.1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế ......................................................................................15 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế ...............................18 1.1.5. Một số chỉ tiêu cơ bản để xem xét và đánh giá cơ cấu kinh tế ............................20 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .......................................................................................20 1.2.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................................................20 1.2.2. Tính tất yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................21 1.2.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..................................................................22 1.2.4. Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.........................................................22 1.2.5. Các nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ...........................22 1.3. Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới ............................................24 1.3.1. Mô hình chuyển dịch hướng nội ..........................................................................24 1.3.2. Mô hình chuyển dịch hướng ngoại ......................................................................24 1.3.3. Mô hình chuyển dịch theo hướng kết hợp nội và ngoại lực ................................25 1.4. Một vài nét về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam .........................25 1.4.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành ...............................................................................26 1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ..............................................................27 1.4.3. Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế .........................................................................28 4 1.4.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động ..............................................................................30 1.5. Chỉ tiêu công nghiệp hóa xét về mặt kinh tế.............................................................30 Tiểu kết Chương 1 ................................................................................................................31 Chương 2. QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH AN GIANG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ........................................................33 2.1. Giới thiệu tỉnh An Giang ...........................................................................................33 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang .................33 2.2.1. Vị trí địa lí............................................................................................................33 2.2.2. Nhân tố tự nhiên ..................................................................................................34 2.2.3. Nhân tố kinh tế-xã hội .........................................................................................39 2.2.4. Đánh giá chung ...................................................................................................48 2.3. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang từ 2002 đến 2011 ................49 2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ...............................................................50 2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ......................................................69 2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ...........................................................74 Tiểu kết chương 2 .................................................................................................................83 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 ...................................................................................85 3.1. Cơ sở xây dựng định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang .......................85 3.1.1. Cơ sở định hướng ................................................................................................85 3.1.2. Định hướng và các phương án CDCCKT ...........................................................90 3.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang ..........................................96 3.2.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ...........................................97 3.2.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế .....................100 3.2.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ......................................102 3.3. Giải pháp ..................................................................................................................103 5 3.3.1. Giải pháp chung ................................................................................................103 3.3.2. Giải pháp cụ thể ................................................................................................114 Tiểu kết chương 3 ...............................................................................................................119 KẾT LUẬN .........................................................................................................................122 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................126 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long KT-XH : Kinh tế-xã hội CDLĐ : Chuyển dịch lao động CCKT : Cơ cấu kinh tế CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CCLĐ : Cơ cấu lao động CĐN : Cao đẳng nghề TCN : Trung cấp nghề ĐTNN : Đầu tư nước ngoài KVI : Khu vực I KVII : Khu vực II KVIII : Khu vực III CNH : Công nghiệp hóa CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTSX : Giá trị sản xuất GTT : Giá thực tế GSS : Giá so sánh HTX : Hợp tác xã TP : Thành phố TX : Thị xã USA : Đô la Mỹ ODA : Vốn hỗ trợ chính thức FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài KCN : Khu công nghiệp CCN : Cụm công nghiệp 7 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Do quá trình phát triển nền kinh tế thế giới đòi hỏi mọi quốc gia trên thế giới cần phải có những chính sách phát triển kinh tế phù hợp với nền kinh tế hội nhập toàn cầu. Cho nên cần phải có các chính sách về phát triển kinh tế trong từng giai đoạn để hội nhập với khu vực và thế giới, vì vậy đòi hỏi mỗi quốc gia cần có nhưng tầm nhìn thật vĩ mô, Việt Nam cũng không ngoại lệ, nhất là khi nước ta gia nhập vào tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới (WTO) thì điều này cần có ý nghĩa. Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quy tất tất yếu của nền kinh tế. Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta đã đưa ra đường lối đổi mới kinh tế với mục tiêu xây dựng và phát triển theo hướng CNH-HĐH đất nước. Trong Đại hội Đảng lần thứ XI cũng vậy, mục tiêu của Đảng ta là phấn đấu đến năm 2020 sẽ đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đổi mới kinh tế phải bắt đầu từ đổi mới kinh tế, tức là chuyển dần từ nền kinh tế nông nghiệp và dịch vụ. Qua các giai đoạn phát triển của nền kinh tế của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã thấy rằng, mọi thành công hay thất bại của phát triển kinh tế đều bắt nguồn từ việc xác định cơ cấu kinh tế có phù hợp hay không. Vì thế, việc xác định hợp lý cơ cấu kinh tế là một động lực quan trọng để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH. An Giang là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (VKTĐBSCL), với sự phát triển kinh tế các ngành khá đều. Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, kinh tế của tỉnh cũng đã có sự thay đổi rõ rệt. Mặc dù cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhưng vẫn còn chậm. Do nằm trong vùng kinh tế ĐBSCL đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế của tỉnh được đầu tư phát triển hơn. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chiều rộng lẫn chiều sâu càng làm cho quá trình chuyển dịch nền kinh tế nhanh và hiệu quả đòi hỏi mỗi quốc phải có các chính sách phát triển hợp lý nhất. An Giang là tỉnh có sự phát triển tương đối mạnh so với nhiều tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh cũng có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế tỉnh, tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn nhiều bất cập. Chính vì điều đó mà tôi đã chọn đề tài 8 “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang: Thực trạng và giải pháp” để có cái nhìn về tình hình phát triển kinh tế của tỉnh trong các lĩnh vực kinh tế. 2. Mục tiêu đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các cơ sở lí luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang trong những năm gần đây, từ đó đưa ra các định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang thích hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế cũng như của đất nước. 2.2. Nhiệm vụ Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả đề ra một số nhiệm vụ sau đây: - Khái quát chung về cơ sở lí luận có liên quan đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải thích các khái niệm, các nhân tố tác động và những tiêu chí đánh giá cơ bản. - Ảnh hưởng của các nguồn lực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang, từ đó phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang trong giai đoạn 2002-2011 và đánh giá những thành tựu đã đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại cần phải khắc phục trong thời gian tới. - Từ đó, nêu định hướng và đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang theo hướng phát triển nền kinh tế đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế. 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1. Nội dung Do đây là đề tài có nội dung rộng, phức tạp nên phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn ở những nội dung sau: Phân tích ảnh hưởng của các nguồn lực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các ngành gồm: Cơ cấu GDP, cơ cấu giá trị sản xuất, cơ cấu lao động trong các khu vực kinh tế. Nhưng không phân tích sâu các lĩnh vực trong từng ngành. Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế bao gồm: Cơ cấu GTSX, cơ cấu lao động của từng thành phần kinh tế. Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ như: Cơ cấu GTSX ở các địa phương phân theo khu vực kinh tế và tỷ trọng so với toàn huyện. 9 Nêu ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. 3.2. Về không gian Đề tài chủ yếu được nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ tỉnh An Giang. Bao gồm đơn vị hành chính như: thành phố Long Xuyên, Thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu, các huyện như An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn. Với diện tích toàn tỉnh là 3.536,7 km2. Năm 2011 dân số An Giang 2.150.000 người. 3.3. Về thời gian Thời gian được đề cập đến trong luận văn là từ năm 2002 đến năm 2011 ở phần hiện trạng của tỉnh An Giang. Đến phần định hướng và đề ra một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang được tính đến năm 2020. 4. Lịch sử nghiên cứu Hiện nay, để hội nhập nền kinh tế của thế giới và khu vực, CDCCKT là xu thế tất yếu của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển. Xu hướng này có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Đất nước muốn có nền kinh tế phát triển cần phải có chính sách đổi mới trong các lĩnh vực nhằm hội nhập kinh tế quốc tế, nhưng phải phù hợp với các điều kiện của từng quốc gia. Chính vì thế, cho nên có rất nhiều công trình nghiên cứu nói về thực tiễn lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các tỉnh, thành phố ở Việt Nam như “ Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiên đại hóa” của TS. Trương Thị Minh Sâm (chủ biên) năm 2000, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ 21 của TS Nguyễn Trần Quốc (chủ biên) năm 2004, “ Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng trọng điểm phía Nam” của TS. Trần Du Lịch, PGS.TS Đặng Văn Phan (chủ nhiệm đề tài) năm 2004, “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam” của PGS.TS Bùi Tất Thắng (chủ biên) năm 2006”, “ Những vấn đề về kinh tế phát triển” của PGS.TS Ngô Doãn Vịnh năm 2006…. Hiện nay chưa có một đề tài nào nói về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang. Các đề tài chủ yếu đề cập về các khía cạnh của nền kinh tế như Th.s Huỳnh Trường Giang “ Sản xuất lúa vụ ba với sự phát triển nông thôn bền vững tỉnh An Giang”, Th.s Lê Thị Ngọc Linh “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và an ninh lương thực ở tỉnh An Giang” Trường đại học sư phạm TP.HCM (2003), “ An Giang 25 năm xây dựng và phát triển UBND tỉnh An Giang (2007), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), 10 Báo cáo kết quả thực hiện chương trình thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển thủy sản năm 2007, kế hoạch năm 2008 An Giang. An Giang là tỉnh có nhiều điều kiện phát triển kinh tế nhưng sự phát triển kinh tế chưa thật tương xứng với điều kiện của tỉnh, còn rất nhiều bất cập trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh. Chính vì lí do đó mà tôi đã chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang: Thực trạng và định hướng” để hiểu rõ hơn tình hình phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập. 5. Hệ quan diểm và phương pháp nghiên cứu 5.1. Hệ quan diểm 5.1.1. Quan điểm hệ thống Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một hệ thống hoàn chỉnh gồm nhiều tầng, bản thân nó là sự kết hợp của nhiều hệ thống khác nhau đồng thời cũng là bộ phận của hệ thống kinh tế-xã hội. Trong CDCCKT của tỉnh An Giang cũng thế, nó có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh, bao gồm cả môi trường kinh tế và ngược lại. Vì vậy, cần phải xem CDCCKT như một hệ thống luôn luôn vận động và phát triển. Chính vì thế, khi nghiên cứu CDCCKT tỉnh An Giang cần phải tính đến các nhân tố tác động và xem xét chúng với mối tương quan về CDCCKT của tỉnh, vùng ĐBSCL và cả nước. 5.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Cơ cấu lãnh thổ kinh tếtỉnh An Giang là một tổng thể hoàn chỉnh. Với các yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng tác động chi phối lẫn nhau tạo thành những thế mạnh riêng từng vùng trong tỉnh, từ đó tạo thành những thế mạnh điển hình của tỉnh. Cho nên, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng CDCCKT tỉnh An Giang. Từ đó đưa ra những giải pháp, định hướng phát triển có tính đồng bộ, tổng hợp nhằm khai thác tối đa những tiềm năng, những lợi thế của tỉnh. 5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh Trong quá trình phát triển kinh tế và CDCCKT, có sự chuyển biến theo không gian và thời gian. Để thấy được những nguyên nhân phát sinh, diễn biến của các yếu tố kinh tế trong một khoảng thời gian và không gian cụ thể, ta cần vận dụng quan điểm lịch sử vào trong nghiên cứu. Qua đó, mới có được đánh giá chính xác về hiện trạng trong hiện tại và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tương lai. 5.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Cần phải vận dụng quan điểm sinh thái và phát triển bền vững trong quá trình nghiên cứu những vấn đề KT-XH, đặc biệt là CDCCKT. Vì phát triển bền vững đã và đang trở 11 thành mục tiêu KT-XH ở hầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, phát triển KT-XH phải luôn gắn liền với việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Phát triển hài hòa giữa kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp Trên cơ sở nguồn tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo như: Niên giám thống kê, báo cáo thường niên, quy hoạch tổng thể của các phòng, sở, ban ngành huyện, các tạp chí khoa học. Qua phân tích tổng hợp tác giả đưa ra được hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2002-2011 và giải pháp, định hướng đến năm 2020. 5.2.2. Phương pháp thực địa Đây là một phương pháp không thể nào thiếu đối với những ai học chuyên ngành Địa lí. Với phương pháp này, tác giả có thể thu thập thêm thông tin, thực trạng chuyển dịch kinh tế, thẩm định mức độ tin cậy của số liệu, báo cáo. 5.2.3. Phương pháp biểu đồ, bản đồ Là phương pháp rất đặc trưng của Khoa học địa lý, sử dụng các phương pháp bản đồ, biểu đồ giúp cho các vấn đề nghiên cứu được cụ thể hơn, trực quan sinh động hơn. 5.2.4. Phương pháp thống kê toán học Đây là phương pháp sử dụng thường xuyên, tuy nhiên muốn phân tích hay đánh giá cần phải lựa chọn những giá trị đúng nhất, phù hợp với thực tiễn nhất, dựa vào các cơ sở những số liệu thu thập được để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và KT-XH đến CDCCKT tỉnh An Giang. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp cho tác giả phân tích, lựa chọn, dự báo các giải pháp phù hợp cho CDCCKT trong tương lai. 5.2.5. Phương pháp chuyên gia CDCCKT là một vấn đề rất được sự quan tâm của các nhà khoa học và các cấp lãnh đạo đặc biệt là lãnh đạo địa phương. Vì vậy, việc gặp gỡ, trao đổi ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên của các sở, ban ngành trong tỉnh. Thông qua cuộc gặp gỡ này, tác giả có thể tiếp cận để kiểm chứng lại số liệu, tìm hiểu hiện trạng và định hướng vấn đề nghiên cứu một cách hiệu quả hơn và nhanh hơn. 6. Cấu trúc luận văn 12 Đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang: Thực trạng và giải pháp” ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung bao gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chương 2: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang đến năm 2020 13 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1. Cơ sở kinh tế 1.1.1. Khái niệm cơ cấu, cơ cấu kinh tế 1.1.1.1. Cơ cấu “ Cơ cấu” là cách tổ chức các thành phần, nhằm thực hiện một chức năng của chỉnh thể nào đó. [14, tr.223]. Từ “ cơ cấu” tương đương với từ “ Structure” hay “Construction” nhưng chính xác hơn “Structure” tương ứng với thuật ngữ “cấu trúc” của Việt Nam hay mang nội dung rộng lớn hơn. Cấu trúc là khái niệm nòi về kết cấu bên trong của một đối tượng nào đó, kể cả số lượng và chất lượng tạo nên một đối tượng nào đó. 1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế (CCKT) của xã hội theo C.Mác là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất. Mác đồng thời nhấn mạnh, khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến cả hai khía cạnh là chất lượng và số lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội. “Cơ cấu kinh tế” là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. [13, tr.16]. Theo tác giả, CCKT được hiểu như sau: CCKT là tổng thể những nhân tố cấ thành nền kinh tế, đó là các ngành sản xuất, các thành phần kinh tế và các vùng kinh tế. Chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau được biểu hiện về chất và lượng tùy thuộc vào mục tiêu của nên kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. 1.1.2. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế là vấn đề có nội dung rộng, biểu hiện mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của nền kinh tế. Mối quan hệ đó không chỉ là những quan hệ riêng lẻ của từng bộ phận cấu thành nền kinh tế ( bao gồm các yếu tố kinh tế, các lĩnh vực tổ chức sản xuất phân phối tra đổi tiêu dùng), các khu vực kinh tế (nông thôn, thành thị), các thành phần kinh tế ( nhà nước, ngoài nhà nước (cá thể, tư nhân, tập thể), vốn đầu tư nước ngoài). Hiểu một cách đầy đủ “Cơ cấu kinh tế là tổng thể một hệ thống kinh tế bao gồm tất 14 cả các yếu tổ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau trong không gian và thời gian nhất định, phù hợp với mục tiêu đã xác định của nền kinh tế. [25] CCKT là một hệ thống ràng buộc, có các đặc trưng chủ yếu là mang tính khách quan và tính lịch sử. Đồng thời, cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, gắn với sự biến đổi phát triển không ngừng của các yếu tố và các bộ phận cấu thành. Muốn phát huy tác dụng CCKT, CCKT phải trải qua một quá trình, một thời gian nhất định. Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại CCKT. Vì vậy, các loại cơ cấu thường không tồn tại một cách cố định bất biến mà có sự thay đổi, chuyển dịch phù hợp với biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Như vậy, CCKT không những quy định về số lượng và tỉ lệ, giữa các yếu tố và bộ phận cấu thành biểu hiện về lượng (là sự tăng trưởng của hệ thống), mà còn thể hiện những mối quan hệ cơ cấu giữa các yếu tố biểu hiện về chất (là sự phát triển của hệ thống). Mối quan hệ giữa lượng và chất trong cơ cấu của nền kinh tế thực chất là biểu hiện về tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đó. Một nền kinh tế chỉ có thể ổn định và tăng trưởng bền vững khi có cơ cấu cân đối và hợp lý. Do đó, nghiên cứu CCKT là nhằm nhận biết cấu trúc của nền kinh tế và phát hiện xu hướng vận động của nền kinh tế theo từng thời kỳ để có những tác động cần thiết, thúc đẩy các xu hướng tích cực hay hạn chế những tiêu cực để đạt được những mục tiêu đã định trước. Khi nghiên cứu, nó mang một ý nghĩa rất lớn đối với thực tiễn phát triển kinh tế trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia nói chung, từng vùng và từng địa phương nói riêng. Ở nước ta, Nghị Quyết đại hội Đảng lần thứ VI đã chỉ rõ: Nền kinh tế quốc dân có một cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế mà trong đó các ngành, các vùng, các thành phần, các hoạt động sản xuất phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. 1.1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế bao gồm những bộ phận cấu thành như: cơ cấu ngành, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần kinh tế. 1.1.3.1. Cơ cấu ngành kinh tế Cơ cấu ngành là quan hệ gắn bó với nhau theo nhưng tỉ lệ nhất định giữa các ngành sản xuất, trong nội bộ nền kinh tế quốc dân cũng như giữa các ngành nghề và các doanh nghiệp trong các ngành [13, tr.18]. 15 Cơ cấu ngành là bộ phận then chốt trong CCKT, vì cơ cấu ngành quyết định trạng thái chung và tỉ lệ đầu vào, đầu ra của nền kinh tế quốc dân. Hiện nay về cơ bản, hệ thống phân ngành kinh tế được sử dụng trên thế giới là hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Account-SNA). Nó được áp dụng đối với nền kinh tế thị trường. Trước đây còn có hệ thống sản xuất vật chất (Material Production System-MPS), hệ thống này được áp dụng với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Theo hệ thống tài khoản quốc gia, nền kinh tế thị trường được phân làm 3 nhóm ngành (Khu vực) là: Khu vực I (KVI) gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (đối với nhiều nước khác là các ngành khai thác trực tiếp tài nguyên thiên nhiên). Khu vực II (KVII) gồm công nghiệp và xây dựng (đối với nhiều nước khác là các ngành chế biến). Khu vực III (KVIII) là ngành dịch vụ Trong ba khu vực này bao gồm 21 ngành cấp 1. Các ngành cấp 1 lại được chia nhỏ thành các ngành cấp 2. Trong khi các ngành cấp 2 lại được chia nhỏ thành các ngành sản phẩm. Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tùy theo mức tập trung lại hay chi tiết hóa đến mức mà có thể chúng được tập hợp các ngành tương ứng. Đối với nước ta, theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, nền kinh tế nước ta được chia thành 21 ngành cấp 1; 88 ngành kinh tế cấp 2; 242 ngành kinh tế cấp 3; 437 ngành kinh tế cấp 4; 642 ngành kinh tế cấp 5. Quan điểm của nước ta hiện nay, các ngành cấu thành khu vực I, khu vực II, khu vực III như sau: KVI gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Trong đó nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ; còn lâm nghiệp có trồng, chăm sóc rừng và khai thác lâm sản; Thủy sản có đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. KVII gồm có công nghiệp và xây dựng. Trong đó công nghiệp lại phân làm nhiều ngành thuộc 3 nhóm: Công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước. KVIII là tập hợp của nhiều ngành liên quan đến dịch vụ với chung một đặc điểm là các sản phẩm được tạo ra không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể bao gồm khách sạn và nhà hàng; vận tải kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính tín dụng; hoạt động khoa học và công 16 nghệ; các hoạt động liên quan tới kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; hoạt động văn hóa, Đảng, Đoàn thể, thể thao…. Đối với nền kinh tế quốc dân, CDCCKT theo hướng CNH-HĐH là sự chuyển dịch các ngành kinh tế thuộc khu vực I, II, III theo chiều hướng tăng dần tỷ trọng các ngành thuộc KVII và KVIII, giảm dần tỉ trọng của các ngành thuộc KVI. 1.1.3.2. Cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với các loại hình sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất. Tùy theo phương thức sản xuất mà có các thành phần kinh tế chiếm địa vị chi phối hay chủ đạo và các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại [9, tr.24] Nước ta chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân và cá thể) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Các thành phần kinh tế được xác định với vai trò khác nhau trong đó lấy kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể làm nền tảng và đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là động lực thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế. Thành phần kinh tế này bao trùm các ngành kinh tế then chốt gắn liền với việc quản lý tài nguyên đất nước, với an ninh quốc phòng và với các lĩnh vực quan trọng khác. Kinh tế tập thể có ý nghĩa quan trọng với nhiều hình thức tổ chức trên cơ sở tham gia tự nguyện, bình đẳng dân chủ, cùng có lợi giữa các thành viên tham gia. Kinh tế cá thể với tiềm năng to lớn đóng vai trò quan trọng lâu dài đối với việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Kinh tế tư bản, tư nhân, đang có những đóng góp nhất định cho nền kinh tế với tiềm lực về tiền vốn, công nghệ, quản lý, thị trường và giải quyết tốt vấn đề gay gắt hiện nay là vấn đề lao động việc làm. Kinh tế tư bản nhà nước có khả năng to lớn với hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản trong nước và nước ngoài. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh trong những năm gần đây hướng vào sản xuất hàng hóa và dich vụ công nghệ cao. 1.1.3.3. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ (vùng kinh tế) phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt không gian địa lý. Thực chất của việc phân chia này là để làm cơ sở cho việc hoạch 17 định chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển, thực thi chính sách để phù hợp với đặc điểm của từng vùng nhằm khai thác đạt hiệu quả cao trên từng vùng và trên toàn vẹn lãnh thổ. Cơ cấu lãnh thổ là mối quan tỉ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác. Trong một quốc gia có nhiều vùng lãnh thổ, các vùng này phải được bố trí, quan hệ với nhau theo một tỉ lệ nào đó để tạo điều kiện phát triển kinh tế cho từng vùng nói riêng và của cả nước nói chung. CCKT theo lãnh thổ là một chỉnh thể liên kết các ngành sản xuuất trong một vùng theo một cấu trúc hợp lý, nhờ đó mà có thể tạo ra khả năng tăng trưởng kinh tế trong quá trình vận động CCKT. CCKT theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ là sự biểu hiện về bản chất của các khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế. Giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành giữ vai trò quan trọng trong thực hiện cơ cấu ngành, còn cơ cấu theo lãnh thổ là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh té phân phối hợp lý các nguồn lực. Qua đó sẽ tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối và đạt hiệu quả cao giữa các ngành, các thành phần kinh tế trong một nền kinh tế. 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế Trong việc hình thành CCKT, có rất nhiều sự tác động của các yếu tố kể cả các nhân tố tự nhiên hay kinh tế xã hội. Nhưng nhìn một cách cơ bản có thể chia thành hai nhóm nhân tố quan trọng như sau: 1.1.4.1. Nhóm nhân tố tác động từ bên trong (trong nước) Nguồn lực phát triển kinh tế bên trong bao gồm: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động…là những tiền đề rất quan trọng để hình thành cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, các nguồn lực này tác động của các nhân tố khác mới phát huy được vai trò quan trọng của mình. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Lực lượng sản xuất là động lực phát triển của xã hội. Nhu cầu xã hội là vô tận và ngày càng cao. Muốn đáp ứng được nhu cầu xã hội bao gồm tư liệu lao động và con người. Con người có khả năng sử dụng tư liệu để tác động vào đối tượng lao động, tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội. Sự phát triển của lực lượng sản xuất sẽ làm thay đổi quy mô sản xuất, thay đổi công nghệ, thiết bị, hình thành ngành nghề mới, biến đổi lao động giản đơn thành lao động phức tạp, từ ngành này sang ngành khác. Quá trình đó diễn ra một cách khách quan và từng bước tạo ra sự cân đối hợp lý hơn và có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài. Lực 18 lượng sản xuất phát triển không ngừng, nên CCKT luôn luôn thay đổi. Như vậy, có thể nói rằng sự phát triển của lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành cơ cấu kinh tế. Thị trường và nhu cầu của xã hội: là một trong những nhân tố quan trọng đối với việc hình thành CCKT. Thị trường và nhu cầu xã hội là người đặt hàng cho tất cả các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận trong toàn bộ nền kinh tế. Nếu như xã hội không có nhu cầu thì tất nhiên sẽ không có bất kì một quá trình sản xuất nào. Như vậy, không có thị trường thì không có kinh tế hàng hóa. Thị trường và nhu cầu xã hội còn quy định chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Nó tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của cơ sở kinh tế; đến xu hướng phát triển và phân công lao động xã hội; vị trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân. Đường lối, chính sách phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể: là nhân tố có vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược và hình thành CCKT…Nhà nước, tuy không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề, quy định tỷ lệ của CCKT, nhưng vẫn có sự tác động gián tiếp bằng cách định hướng phát triển nhằm để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã hội. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế-xã hội là định hướng chung cho mọi thành phần, mọi nhà doanh nghiệp trong cả nước và phấn đấu thực hiện dưới sự điều tiết của nhà nước thông qua hệ thống luật pháp và các quy định, thể chế, chính sách của nhà nước. Sự điều tiết của nhà nước gián tiếp dẫn dắt các ngành, các lĩnh vực và thành phần kinh tế phát triển, đảm bảo tính cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế. 1.1.4.2. Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài (ngoài nước) Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa: Xu thế này đã tạo nên một sự đan xen giữa hợp tác sản xuất và cạnh tranh trong quá trình sản xuất trao đổi hàng hóa dịch vụ. Điều này tất yếu sẽ tác động mạnh mẽ đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của một quốc gia. Xu hướng chính trị, xã hội trong khu vực và trên thế giới: Xu thế này ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xét đến cùng, chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế. Sự biến động về chính trị, xã hội của một nước hay một số nước, nhất là các nước lớn sẽ tác động mạnh đến các hoạt động ngoại thương, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ…của các nước khác trên thế giới và khu vực. Do đó, thị trường và nguồn lực nước ngoài thay đổi, đòi hỏi các quốc gia phải điều chỉnh chiến lược phát triển và ổn định. Sự bất ổn về mặt chính trị của khu vực cũng như trên thế giới ảnh hưởng rất nhiều đến việc 19 hình thành cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Chính trị là sự biểu hiện bộ mặt của nền kinh tế. Vì vậy, chính trị bất ổn sẽ dẫn đến những thay đổi trong nền kinh tế. Sự tiến bộ về mặt khoa học kỹ thuật và công nghệ: Nhất là sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Điều này có ảnh hưởng nhất định, góp phần thúc đẩy cơ cấu kinh tế hình thành và phát triển. 1.1.5. Một số chỉ tiêu cơ bản để xem xét và đánh giá cơ cấu kinh tế Trong nghiên cứu hay đánh giá cơ cấu kinh tế quốc dân, rất cần có chỉ tiêu đánh giá. Về chỉ tiêu để đánh giá cơ cấu kinh tế, cố rất nhiều chỉ tiêu khác nhau. Tuy nhiên, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau để xem xét cơ cấu kinh tế: Chỉ tiêu GDP, chỉ tiêu lao động, chỉ tiêu giá trị sản xuất và chỉ tiêu về trang bị kỹ thuật. Tuy nhiên, đối với các quốc gia mới chuyển sang cơ chế thị trường như nước ta, lực lượng sản xuất còn thấp kém và năng suất lao động chưa cao, với chính sách kinh tế mở, đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, cần xem xét thêm cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu tỷ trọng giá trị tổng sản lượng trong nội bộ từng ngành. Trong các chỉ tiêu nêu trên, quan trọng là tỉ lệ người lao động giữa các ngành, các khu vực kinh tế. Nhất là tỉ lệ người lao động trong nông nghiệp so với các ngành nghề khác và cơ cấu các khu vực, các ngành kinh tế quan trọng, các thành phần và vùng kinh tế GDP. Các số liệu thống kê kinh tế thế giới đều cho thấy rằng các chỉ tiêu trên là rất khác nhau giữa các nhóm nước. Ở các nước có nền kinh tế phát triển cao, số người lao động trong KVI là rất thấp, tỉ lệ KVI trong GDP là không đáng kể, KVII và KVIII luôn chiếm tỷ trọng cao và có vị trí quan trọng trong cơ cấu GDP. Trái lại, những nước đang phát triển có nền kinh tế lạc hậu thì tỉ lệ lao động trong KVI khá cao, KVII là thấp. Tuy nhiên KVIII đang dần chiếm vị trí quan trọng trong CCKTtheo xu thế toàn cầu hóa. 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1.2.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) là sự thay đổi CCKT từ trạng thái kinh tế này sang trạng thái kinh tế khác cho phù hợp với môi trường phát triển. Về thực chất đó là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện (ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của cả nền kinh tế vào các chiến lược kinh tế-xã hội đã được đề ra cho từng thời kỳ cụ thể [10, tr.209]. 20
- Xem thêm -