Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO • • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G m m • Đ Ế TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP BỘ CHUYỂN DỊCH cơ CẤU KINH TE N G À N H Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc TẾ THỤ c TRẠNG V À GIẢI PHÁP M Ã số: B2004- 40-47 Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài K/T HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG PGS. TS. Vũ Sỹ Tuấn Chủ nhiệm đề tài ThS. Nguyễn Ngọc Lan M Ụ C LỤC • • MỞ ĐẦU ì CHƯƠNG 1. Cơ SỞ KHOA HỌC VẾ CHUYỂN DỊCH cơ CÂU KINH TÊ NGÀNH Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ 5 1.1. Những vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nồng thôn 5 1.1.1. Khái niỉm cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 5 1.1.2. X u hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nồng thôn và các nhân tố ảnh hưởng tới viỉc chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn. 7 1.1.2.1. Cơ cấu ngành ở nông thôn 7 1.1.2.2. X u hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng tới viỉc chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn. 8 ỉ. 1.3. Đánh giá hiỉu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn lo 1.2. Tính tất yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Viỉt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 11 1.3. Kinh nghiỉm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn trên thế giới 18 1.3.1. Kinh nghiỉm của Trung Quốc 18 1.3.2. K i n h nghiỉm của Thái Lan 21 1.3.3. Kinh nghiỉm của Nhật Bản 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH cơ CÂU KINH TẾ NGÀNH Ở NONG T H Ô N VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986- 2003 30 2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiỉp nông thôn 30 C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH cơ CẢU K I N H T Ê N G À N H Ở N Ô N G T H Ô N V I Ệ T NAM GIAI Đ O Ạ N 1986- 2003 30 2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 30 2.1.1. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng: nông nghiệp- lâm nghiệpthuỷ sản 30 2.1.2. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp: trồng trựt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp 32 2.1.3. Cơ cấu nội bộ ngành trồng trựt 35 2.1.4. Cơ cấu nội bộ ngành chăn nuôi 46 2.1.5. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng nông sản 51 2.1.6. Đánh giá thành tựu và những tổn tại về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 56 2.2. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nông thôn 58 2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nông thôn 58 2.2.2. Thành tựu và những vấn đẻ tồn tại của công nghiệp nông thôn nong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 62 2.3. Ngành dịch vụ 65 2.4. Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ử nông thôn 67 C H Ư Ơ N G 3: ĐỊNH H Ư Ớ N G VẢ NHỮNG G I Ả I P H Á P T H Ú C Đ A Y CHUYỂN DỊCH C ơ C Â U N G À N H Ở N Ô N G T H Ô N VIỆT NAM TRONG Q U Á TRÌNH H Ộ I NHẬP KINH T Ế QUỐC T Ê 69 3.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngànhở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 69 3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông thôn 71 3.3. Những giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 72 3.3.1. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn 72 3.3.2. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch công nghiệp nông thôn 85 3.3.2.1. Những giải pháp chung phát triển công nghiệp nông thôn 85 3.3.2.2. Những giải pháp phát triển làng nghề truyền thống 87 3.3.2.3. Những giải pháp phát triển công nghiệp chế biến 88 3.3.3. Giải pháp phát triển dịch vụ nông thôn 89 3.3.4. Các giải pháp về hội nhập thương mại quốc tế 91 KẾT LUẬN 94 Tài liệu tham khảo 96 DANH MỤC BẢNG • STT Bảng Bảng Ì Tên bảng Trang Cơ cấu giá trị nông nghiệp - lâm nghiệp - thúy sản Việt 31 Nam 1986' 2004 Bảng 2 Cơ cấu giá trị trồng trọt' chăn nuôi- dịch vụ nông 33 nghiệp 1990- 2004 Bảng 3 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, ỉ990- 2004 46 Bảng 4 Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 47 Bảng 5 Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, 1990- 2004 48 Bảng 6 Khối lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản 52 Bảng 7 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản SI Bảng 8 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002, 2003 và kế 62 hoạch năm 2004 chia theo vũng lãnh thô Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ 66 nông nghiệp, 1986- 2004 DANH MỤC BIỂU Đ ồ • STT Biểu Biểu Ì Tên biểu Trang Sự gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 1986- 2004 Biểu 2 Cơ cấu giá trị nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy sản Việt 31 Nam 1986-2004 Biểu 3 Cơ cấu giá trị trồng trọt- chăn nuôi- dịch vụ nông 32 nghiệp 1990- 2004 Biểu 4 Cơ cấn giá trị các nhóm cây trồng, ỉ 990' 2004 36 Biểu 5 Biến động cơ cấu xuất khẩu khu vực nông nghiệp 53 Biểu 6 Chuyển dịch cơ cấu đẩu tư toàn liền kinh tể 59 Biểu 7 Tốc độ tăng trưởng trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ 52 ỉ990' 2004 30 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa V I I năm 1993 đã xác định: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn nhằm thúc đờy hơn nữa sản xuất nông nghiệp, nông thôn phát triển, góp phân quan trọng nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn, giảm đói nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi. Đ ể thực hiện mục tiêu này cần phải thay đổi đáng kể về cơ cấu nền kinh tế quốc dãn. Theo hoạch định của Chính phủ, trong vòng 20 năm lới, phải chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế công nghiệp, với tăng trưởng đáng kể trong công nghiệp chế biến, sản xuất và dịch vụ, nhưng không muốn có tình trạng chuyển dịch ồ ạt của người nông dân từ nông thôn ra thành phố như đã từng xảy ra ở các nước phát triển khác. Do đó, quyết định của Chính phủ là công nghiệp chế biến, sản xuất và dịch vụ ở nông thôn phải chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế của thời đại ngày nay. Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. N ă m 1995, Việt Nam trở thành thành viên ASEAN; năm 1998 là thành viên của APEC; năm 2000, ký Hiệp định Thương mại Việt M ỹ và hiện nay đang đàm phán gia nhập WTO. K h i gia nhập những tổ chức này, V i ệ t N a m cũng như các nước thành viên phải cùng nhau thực hiện những cam kết đã được thoa thuận. H ộ i nhập kinh tế quốc tế là cơ hội rất lớn đổ tăng quy m ô và tốc độ nếu chúng ta biết chủ động nắm bắt nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều thách thức cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn của V i ệ t Nam hiện còn rất lạc hậu, trình độ vãn hóa thấp, dư thừa lao động lớn và nghèo đói. Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay sẽ theo hướng nào để tận dụng được cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế? V à làm thế nào t t 1 đê chuyên dịch cơ cấu kinh tế nông thôn có hiệu quả trong hội nhập kinh tế quốc Ì tế? V ớ i mong muốn đóng góp thêm vào việc nghiên cứu, nhóm tác giả lựa chọn đề tài "Chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế- Thực trạng và giải pháp". 2. Tình hình nghiên cứu Hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ở Việt Nam và trên thếgiới dưới những góc độ và mức độ khác nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước. Trong cuốn "Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển của kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng CNH, H Đ H tử thếkỷ X X đế n t h ếkỷ X X I trong thời đại kinh tế tri thức", N X B Thống kê, 2001, tác giả Lê Quốc Sử đã tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo hướng CNH, H Đ H kể tử sau Nghị quyết l o của Bộ Chính trị về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; phân tích những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại qua việc thực hiện Nghị quyết 10; đề xuất định hướng và những giải pháp phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong 20 năm đầu thếkỷ X X I - thời đại kinh tế tri thức. Việc nghiên cứu mối quan hộ hai chiêu giữa chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và tốc độ tăng trưởng nền kinh lố, tử đó chỉ ra những thách thức lớn trong cơ cấu nông nghiệp nước ta hiện nay đã được ThS. Trần thị Thu Hằng nghiên cứu trong bài viết : "Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: thách thức đối với chiế n lược phát triển nông nghiệp hiện nay" - L à m gì cho nông thôn Việt Nam, N X B TP H ổ Chí Minh, 2003. Về những vấn đề hội nhập của nền nông nghiệp V i ệ t Nam đã được TS. Đặng K i m Sơn đề cập đến trong cuốn sách " L à m gì cho nông thôn V i ệ t Nam" N X B TP H ồ Chí Minh, 2003. Ngoài ra còn nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều giác độ khác nhau. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong bối cảnh V i ệ t Nam đã và đang chủ động hội nhập vào nền kinh tế thếgiới, đặc 2 biệt chuẩn bị gia nhập tổ chức thương mại thếgiới W T O là một vấn đề tương đối mới, đòi hỏi sự nghiên cứu tiếp tục của nhiều nhà khoa học trôn các lĩnh vực. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu • Mục đích Mục đích nghiên cứu của đữ tài là nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam và những giải pháp để thức đẩy chuyển dịch cơ cấu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. • Nhiệm vụ Đ ề tài nghiên cứu một số vấn đe lý luận liên quan đến chuyển địch cơ cấu kinh tế ngành nói chung, chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam nói riêng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; kinh nghiêm của các nước trên thế giới trong quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn; thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, giai đoạn từ năm 1986 đến nay. 5. Phương pháp nghiên cứu Đ ề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: kết hợp lôgíc với lịch sử; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp thống kê... 6. Những đóng góp mới của đề tài H ộ i nhập kinh tế quốc tế là xu thếcủa thời đại, đặc biệt đến năm 2003, V i ệ t Nam bắt đầu phải thực hiện cam kết của CEPT/AFTA và sắp chuẩn bị gia nhập WTO. Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn tới quá trình chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế nói chung và của nông nghiệp, nông thôn V i ệ t Nam nóiriêng.Vì vậy, 3 đề tài là sự tiếp tục nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong nhưng trong bối cảnh mới - h ộ i nhập kinh tế quốc tế. Cụ thể là: - Khẳng định sự cẩn thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - G ó p phần tìm hiểu nhạng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn. - Góp phần tìm hiểu nhạng vấn đề tồn tại của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nông thôn Việt Nam. 7. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương: Chương 1: M ộ t số vấn đề lý luận chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn V i ệ t Nam trong giai đoạn 1986 - 2004. Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 4 CHƯƠNG Ì Cơ SỞ KHOA HỌC V Ề CHUYỂN DỊCH cơ CÂU KINH TÊ NGÀNH Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH H Ộ I NHẬP KINH T Ê Q U Ố C T Ê 1.1. Nhũng vân đề co bản về chuyển dịch co cấu kinh tê ngành ỏ nông thôn LU. Khái niệm co câu ngành và chuyển dịch co cấu kinh tê ngành Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cơ cấu ngành. Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành trong nền kinh tế và các mối quan hệ Ổn định giữa chúng. Có thể có nhiều cách phân ngành khác nhau. Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân ngành kinh tế: theo H ệ thống Sản xuất vật chất (Material Production System- MPS) và theo H ệ thống Tài khoản quốc gia (System o f Nationaỉ Accounts- SNA). Trong H ệ thống Sản xuất vật chất, các ngành kinh tế được phân làm hai kha vực: Sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất. K h u vực sản xuất vật chất được chia thành các ngành cấp ì như công nghiệp, nông nghiệp... Các ngành cấp ì lại được chia thành các ngành cấp li, chẳng hạn ngành công nghiệp lại bao gồm các n^ành như điện năng, nhiên liệu... Đớc biệt trong các ngành công nghiệp, người ta còn*phân ra thành nhóm A và nhóm B (nhóm A là các ngành công nghiệp nớng, nhóm B là các ngành công nghiệp nhẹ). Theo H ệ thống Tài khoản quốc gia, các ngành kinh tế được phân chia thành 3 nhóm ngành lớn là Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ. Ba ngành này bao gồm 20 ngành cấp ì như: Nông nghiệp và lâm nghiệp; Thúy sản (nuôi trổng và khai thác); Khai m ỏ và khai khoáng; Chếbiến... Các ngành cấp ì lại chia nhỏ thành các ngành cấp li. Các ngành cấp l i lại được phân nhỏ thành các nsành sản phẩm. Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tuy theo mức độ gộp hay chi tiết hoa đến chừng nào m à có được một tập hợp các ngành tươns ứnơ. Ngoài ra, một số tác giả còn đưa ra các cách phân ngành riêng tuy theo mục đích nghiên cứu. 5 Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, các ngành m ớ i sẽ dần xuất hiện và phát triển, ngược lại một số ngành cũ có thể sẽ bị thu hẹp hoặc mất đi. Quá trình đó sẽ làm thay đổi tỷ lệ giữa các ngành, gây nên sẩ dịch chuyển cơ cấu trong nền kinh tế. Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là gì? Chuyển dịch cơ cấu ngành được định nghĩa là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối tương quan giữa chúng Sỡ với một thời điểm trước đó. Theo định nghĩa này, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chỉ xẩy ra sau một khoảng thời gian nhất định (vì nó là một quá trình) và sẩ phát triển của các ngành phải dẫn đến thay đổi m ố i quan hệ tương đối ổn định vốn có của chúng. Cụ thể là: - Xuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức là có sẩ thay đổi về số lượng cũng như loại ngành trong nền k i n h tế. - Sẩ tăng trưởng về quy m ô và nhịp độ khác nhau giữa các ngành dẫn đến sẩ thay đổi cơ cấu do có sẩ phát triển không đồng đều giữa các ngành sau m ỗ i giai đoạn. Nhịp độ tăng trưởng ngành là chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi lương quan giữa các ngành kinh tế từ thời điểm t đến thời điểm í,: () m -m ì g = — f ! Am Q — — X100 = — — L x 100 Trong đó: g là tốc độ tăng trưởng của ngành trong thời đoạn t = t t ; t m i9 r m 0 0 là quy m ô của ngành ở thời điểm t và thời điểm tị (J í A m là giá trị tăng thêm của quy m ô sau thời gian t. Đ ể đánh giá đúng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trong m ỗ i thời kỳ phải xem xét đồng thời cả tốc độ tăng trưởng và quy m ô phát triển m à nó đạt được ở điểm xuất phát. - Sẩ thay đổi trong quan hệ tác động qua lại giữa các ngành. Sẩ thay đổi này trước hết biểu hiện ở số lượng các ngành có liên quan. Mức độ tác động qua lại giữa các ngành này với các ngành khác thể hiện qua quy m ô đầu vào m à nó cung cấp cho các ngành hay nhận được từ các ngành đó. Những sẩ thay đổi này thường Hôn quan đến thay đổi nhu cáu xã hội (rong những điêu kiện mới. N h ư vậy, 6 khi một ngành ra đời hay phát triển, do có m ố i quan hệ với ngành khác m à nó có thể tác động thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển các ngành có liên quan với nó. N h ư vậy, sự tăng trưởng của các ngành dãn đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong m ỗ i nền kinh tế. Cho nên chuyển địch cơ cấu ngành xảy ra là kết quả của quá trình phát triển nền kinh tế. Đ ó là quy luật tất yếu đối với m ọ i nền kinh tế. Tuy nhiên có sự khác nhau ở chỗ: sự chuyển dịch cơ cấu ngành diợn ra theo chiều hướng nào và tốc độ chuyển dịch nhanh chậm ra sao sẽ khác nhau trong từng giai đoạn và ở từng quốc gia. Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt được thành công trong sự phát triển nhờ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể. Việc tìm ra một x u hướng và giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành ở nước ta nói chung, cho khu vực nông thôn nói riêng không đơn thuần là áp dụng máy móc kinh nghiệm của các nước đi trước, m à phải phù hợp với điều kiện của đất nước và môi trường thế giới ngày nay. 1.1.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tê ngành nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành ở nông thôn. 1.1.2.1. Cơ cấu ngành ở nông thôn Cấu trúc cơ cấu ngành ở nông thôn cũng giống cơ cấu ngành của nền kinh tế quốc dân, nó cũng bao gồm các ngành: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Trong ngành nông nghiệp, cơ cấu được chia thành nhiều ngành: Nếu phân chia theo nghĩa rộng thì nông nghiệp bao gồm ba ngành lớn là nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Nếu phân chia theo nghĩa hẹp thì gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Trong mỗi ngành bộ phận thuộc ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp lại được chia thành những ngành nhỏ hơn như ngành trồng trọt được chia thành các nhóm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả...; chăn nuôi được chia thành chăn nuôi gia súc, gia cầm... Trong m ỗ i tiểu ngành ấy lại chia thành các tiểu ngành nhỏ hơn với những sản phẩm cụ thể: trồng lúa, ngô, mía...; cây ngắn ngày, cây dài ngày... Mức độ phân ngành càng chi tiết phản ánh trình độ chuyên m ô n hóa và phân công lao động xã h ộ i ngày càng cao. 7 Công nghiệp, dịch vụ nông thôn là những đơn vị đóng trôn địa bàn nồng thôn và có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn trên cơ sở khai thác các nguồn lực ở địa phương. N h ư vậy cơ cấu ngành của công nghiệp nông thôn bao gồm các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phục vụ nhu cầu sản xuất và phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Trong m ỗ i ngành lỹi được chia nhỏ thành: các ngành phục vụ nhu cầu sản xuất như: nghề cơ khí, luyện kim, hóa chất...; các ngành phục vụ nhu cầu tiêu dùng như: nghề dệt, may, thêu, ren, mỹ nghệ, chế biến... Trong m ỗ i ngành nhỏ lỹi được chia thành các tiểu ngành với các sản phẩm cụ thể. Cơ cấu dịch vụ nông thôn gồm dịch vụ phục vụ sản xuất gồm và dịch vụ phục vụ đời sống. Trong dịch vụ phục vụ sản xuất gồm: dịch vụ kỹ thuật liên quan đến nông nghiệp, dịch vụ ngân hàng và tín dụng, dịch vụ cố vấn kinh doanh, dịch vụ vận tải... Trong dịch vụ phục vụ đời sống gồm: dịch vụ điện, nước, du lịch... 1.1.2.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh lể ngành nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành ở Hông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là m ộ i lất yếu khách quan trong quá trình phát triển nông thôn. N ó gắn liền với sự biến đổi của nhu cầu xã hội, của thị trường, của quá trình công nghiệp hóa, hiện đỹi hóa, của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vô môi trường sinh thái và tính quy luật. Đ ó là: Từ một nước nông nghiệp độc canh, thuần nông mang lính tự cấp, l ự túc sang phát triển đa dỹng, sản xuất hàng hóa và bền vững sinh thái. Từ một nền nông nghiệp mất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi đến chỗ xây dựng cơ cấu hợp lý giữa chúng, trong đó tốc độ tăng trưởng của chăn nuôi cao hơn và tỷ trọng của nó lớn dần đến mức cao hơn tỷ trọng trồng trọt trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Từ một nền nông nghiệp theo nghĩa hẹp sang phát triển nông, lâm, ngư nghiệp. Sự kết hợp phát triển nông, lâm, ngư nghiệp là một xu hướng nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, vừa khai thác và sử dụng các tiềm năng để phát triển kinh tế, vừa giải quyết công ăn việc làm, lăng thu nhập cho dân cư nông thôn, đổng thời vừa khôi phục, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. 8 Từ thuần nông sang phát triển tổng hợp Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ. Theo đà phát triển, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nông thôn không ngừng lớn lòn còn tỷ trọng nồng nghiệp giảm đi lương ứng. Từ một nền nông nghiệp khép kín chuyển sang một nền nông nghiệp mở hướng mấnh ra thị trường nước ngoài với các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu mũi nhọn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở m ỗ i nước, trong m ỗ i thời kỳ là khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cụ thể nhất định nhưng tựu trung lấi có hai nhóm nhân tố chủ yếu sau: Nhóm nhân tố vê điều kiện tụ nhiên bao gồm: vị trí địa lý, tài nguyên đất, nước, rừng, biển, tài nguyên sinh vật...do sản xuất nông nghiệp luôn gắn chặt chẽ với các điều kiện tự nhiên. Do đó, các yếu tố tác động vào sự hình thành và phát triển cơ cấu ngành nông nghiệp cũng phải tuân thủ các quy luật tự nhiên thì mới có hiệu quả. Tuy vậy, trong điều kiện khoa học - kỹ thuật phát triển, con người có thể cải biến được điều kiện tự nhiên ngày càng tốt hơn để phục vụ cho l ợ i ích của mình. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội gồm có: vốn và sử dụng vốn, kết cấu hấ tầng kinh tế - xã hội, thị trường, các chính sách và biện pháp kinh tế của nhà nước, dân số, tập quán sản xuất, phân công lao động và hợp tác quốc tế... Đây là nhóm nhân tố mang tính chủ quan và có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ, quy m ô và hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 1.1.3. Đánh giá kết quả và hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông th C ơ cấu kinh tế nông thôn gồm nhiều m ố i quan hệ v ố n rất đa dấng và phức tấp. Vì vậy, việc đo lường hiệu quả kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng rất phức tấp. Theo lý thuyết, hiệu quả k i n h tế được đo lường bằng cách so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra. Trên cơ sở đó, hiệu quả kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được thể hiện ở các nhóm chỉ tiêu sau: * Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh gồm: 9 Giá trị sản xuất và tỷ Họng của giá trị sản xuất c ủ a các ngành, các b ộ phận trong kinh tế nông thôn; Giá trị tăng thòm và tỷ trọng giá trị lăng thòm của các ngành, các bộ phạn trong kinh tế nông thôn; N h ó m chỉ tiêu này phản ánh m ố i quan h ệ giữa các bộ phận của nền kinh tế, đồng thời còn thể hiện sẩ thỏa mãn nhu cầu xã hội về sản phẩm do các bộ phận của khu vẩc kinh tế nông thôn đảm nhận. Ngoài ra nhóm chỉ tiêu này còn biểu hiện tỷ trọng giữa các ngành, các vùng,các thành phần kinh tế và các bộ phận cấu thành của nó trong lĩnh vẩc kinh tế nông thôn. Các chỉ tiêu này thể hiện sẩ tăng trưởng kinh tế nông thôn - sẩ lớn lên của các yếu tố, các sản phẩm kinh tế nông thôn trong thời gian nhất định. * Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế gồm: - Tăng trưởng kinh tố (GÓP bình quân đầu người) chung và của từng ngành trong kinh tế nông thôn; - Giá thành sản phẩm, lợi nhuận ròng của lừng loại sản phẩm, từng ngành và b ộ phận; - Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm trong kinh tế nông thôn; * Các chỉ tiêu xã hội gồm: - Tỷ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn; - Số lao động và tỷ lệ lao động thất nghiệp; - Tỷ lệ đất đai chưa được sử dụng; - Tỷ lộ hộ du canh du cư; - Trình độ văn hóa, trình độ ngành nghề của dân cư; - Mức độ bệnh tật của dân cư nông thôn... 1.2. Tính tất yếu chuyển dịch cơ câu kinh tê ngành ở nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 10 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nước la là một tất yếu xuất phát từ vị trí của nông nghiệp, nông thôn trong đời sống kinh tế - xã hội, từ yêu cầu của CNH, H Đ H và h ộ i nhập kinh tế quốc tế. Thứ nhất là xuất phát từ vị trí của nông nghiệp, nông thôn Xét trên bình diện kinh tế - xã hội và môi trường, nông nghiệp nông thôn có vị trí hết sức quan trọng. Nông nghiệp, nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và còn là thị trường tiêu thở rộng lớn của công nghiệp và các ngành khác. Đồng thời nó trực tiếp liên quan đến vấn đề môi trường, vấn đề bảo vệ tài nguyên đất đai, rừng, nguồn nước..Ngoài ra, với hơn 7 0 % lao động xã hội tập trung ở nông thôn, nó còn là nguồn cung cấp lao động dồi đào cho các ngành kinh tế quốc dân. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phép giải phóng một số lượng lao động đáng ke ra khỏi nông nghiệp và cung cấp cho các ngành khác, thực hiện sự phân công lại lao động trên địa bàn nông thôn cũng như trong cả nước. Với tầm quan trọng như vậy nôn trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách và biện pháp thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển và đã đạt được những thành tựu nổi bật. Mặc dù vậy, nông nghiệp, nông thôn nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, đó là: quy m ô sản xuất nhỏ; năng suất đất đai; năng suất lao động thấp; thu nhập và đời sống thấp, khoảng cách k i n h tế - xã hội giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôi, giữa người giàu và người nghèo đang có xu hướng mở rộng; lao động nông nghiệp còn dư thừa nhiều, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tâng. Thứ hai là xuất phát từ yêu cầu của quá trình CNH, H Đ H nông nghiệp, nông thôn CNH, H Đ H nông nghiệp, nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựng và phát triển nền nông nghiệp và k i n h tế nông thôn hiện đại, có cơ cấu k i n h tế hợp lý, năng suất lao động và hiệu quả k i n h tế cao, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn nâng cao. C ơ cấu k i n h tế nông thôn chuyển dịch theo hướng xoa bỏ dán tình trạng thuần nông, phát triển công nghiệp và dịch vở, phát huy lợi thế so sánh vềtiềm năng đất đai, khí hậu cùng với việc áp li dụng tiến bộ công nghẹ mới đổ tạo ra khối lượng hàng hoa lớn, đa dạng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Điều đó đòi hỏi phải hình thành và phát triển các vùng chuyên m ô n hóa sản xuất lớn, phải có sự gịn bó chặt chõ giữa dịch vụ đầu vào, quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Sự ách tịc ở một khâu sẽ có ảnh hưởng gây cản trở cho những khâu còn lại. Thứ ba là xuất phát từ yêu cầu của cuộc Cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại. Cuộc Cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại đòi hỏi và tạo điều kiện cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng áp dụng tiến bộ công nghệ về giống cây trổng, vật nuôi thích hợp với từng vùng sinh thái; cho phép áp dụng công nghệ sinh học về phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, thú y, thức ăn gia súc nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường sinh thái. Đây là một yêu cầu cao và đặt ra nhiều thách thức cho các nước đang phát triển trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay. Thứ tư là xuất phát từ yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang lừng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. N ă m 1995, Việt Nam trở thành thành viên ASEAN; năm 1998 là thành viên của APEC; năm 2000, ký Hiệp định Thương mại Việt M ỹ và hiện nay đang đàm phán gia nhập WTO. K h i gia nhập những tổ chức này, Việt Nam cũng như các nước thành viên phải cùng nhau thực hiện những cam kết đã được thoa thuận. K h i đó nền kinh tế Việt Nam nói chung, lĩnh vực nông nghiệp nói riêng sẽ có được những cơ hội mới rất lớn để tăng quy m ô và tốc độ phát triển. Vê cơ hội • Nếu Việt Nam là thành viên của W T O thì thị trường xuất khẩu nông sản nước ta sẽ được m ở rộng hơn rất nhiều do Việt N a m được hưởng quy chế M F N vô điều kiện, và theo đó hàng hoa Việt Nam được cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ khác, không còn vướng nhiều rào cản về thuế quan và hạn ngạch như hiện nay. Mặt khác, các quốc gia phát triển phải hạn chế chính sách bảo hộ giá nông sản của 12 họ nên lượng cung nông sản ở các nước này sẽ giảm xuống và do đó sẽ tạo điều kiện để nông sản các nước đang phát triển tràn vào. • A S E A N - Trung Quốc là một thị trường với hơn 2 tỷ dân và có những điều kiện kinh tế, xã hội, vãn hoa, thị hiếu lương đối giống V i ệ t Nam. Đay là những điều kiện thuận l ợ i để hàng hoa Việt Nam có được thị trường rộng lớn m à lại không đòi hỏi những điều kiện thương mại quá khứt khe như các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Tây Au. Đặc biệt, với một thị trường láng giềng rộng lớn là Trung Quốc thì đây là cơ h ộ i hết sức thuận lợi của Việt Nam so với các nước A S E A N nhờ vận chuyển hàng hoa thuận tiện và nhanh chóng nên tiết kiệm chi phí lưu thông. • Quá trình hội nhập nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho V i ệ t Nam thu hút thêm đầu tư nước ngoài. Trước hết là các nhà đầu tư Trung Quốc, với t h ế mạnh vềcông nghiệp chế biến nông lâm thúy sản, họ sẽ tăng đầu tư vào nông nghiệp Việt Nam nhờ có lao động rẻ, nguồn nguyên liệu dồi dào lại gần thị trường nội địa. Đ ồ n g thời với việc thu hút đẩu lư, hội nhập còn giúp nén nông nghiệp Việt Nam tiếp nhận khoa học, công nghẹ và kiến thức quản lý tiên liến trên thế giới. • ề N n nông nghiệp Việt Nam sẽ ít bị tổn thương bởi những hành v i bảo hộ mậu dịch hoặc trừng phạt kinh tế của các quốc gia trong trường hợp có tranh chấp kinh tế, thương mại hoặc lý do vềchính trị. Bởi lẽ trong hệ thống thương mại quốc tế của WTO, tất cả các nước (dù là nước phát triển hay đang phát triển) đều phải tuân theo nguyên tức chung là sự đổng thuận giữa các thành viên. Do đó, trong quá trình giải quyết tranh chấp của WTO, nhiề u nước đang phát triển đã thành công trong việc không thừa nhận các biện pháp của các nước phát triển. N h ư vậy, nếu không có W T O thì những nước kém phát triển đã không có đủ khả năng để chống lại các nước có nền kinh tế mạnh hơn. N h ư vậy, k h i hội nhập kinh tế quốc tế, nền nông nghiệp và khu vực nông thôn Việt Nam sẽ có được nhiều cơ hội to lớn. Tuy nhiên, bên cạnh đó, còn rất nhiều thách thức. Vê thách thức • Xuất hiện các rào cản thương mại mới tinh vi và phức tạp hơn 13
- Xem thêm -