Chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu rầy nâu năm 2011 tại thành phố cần thơ, tỉnh long an và an giang

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL --- --- TRẦN THỊ THÙY LINH CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO, CHỐNG CHỊU RẦY NÂU NĂM 2011 TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ, TỈNH LONG AN VÀ AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẦN THƠ, 2011 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 1 VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL --- --- TRẦN THỊ THÙY LINH CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO, CHỐNG CHỊU RẦY NÂU NĂM 2011 TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ, TỈNH LONG AN VÀ AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Mã số: 52 62 01 01 Cán bộ hướng dẫn Ths. LÊ XUÂN THÁI CẦN THƠ, 2011 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực. Sinh viên thực hiện Trần Thị Thùy Linh TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 3 VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN ---o0o--Nhận xét và xác nhận của cán bộ hướng dẫn và Bộ môn Tài Nguyên và Cây Trồng, Viện Nghiên Cứu Phát Triển Đồng Bằng Sông Cửu Long, trường Đại học Cần Thơ về đề tài: “CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO, CHỐNG CHỊU RẦY NÂU NĂM 2011 TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ, TỈNH LONG AN VÀ AN GIANG” được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thùy Linh lớp Phát triển nông thôn CA0887A1, thời gian thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 12/2011. Cần Thơ, ngày .............. tháng ....... năm 2011. Nhận xét và xác nhận Nhận xét và xác nhận Bộ môn Tài nguyên và cây trồng Cán bộ hướng dẫn TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 4 VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL CHƯƠNG 1 NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG ---o0o--Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đại học thông qua đề tài: “CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO, CHỐNG CHỊU RẦY NÂU NĂM 2011 TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ, TỈNH LONG AN VÀ AN GIANG” do sinh viên Trần Thị Thùy Linh (MSSV: 4085540) lớp Phát triển nông thôn A1 K34 thực hiện và báo cáo trước hội đồng Viện Nghiên Cứu Phát Triển Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá:..……………………………………. Ý kiến của hội đồng: ……………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày … tháng …… năm 2011 Chủ tịch hội đồng 5 TIỂU SỬ CÁ NHÂN LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ và tên: Trần Thị Thùy Linh Giới tính: Nữ Sinh ngày: 20/04/1990 Quê quán: huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Họ tên cha: Trần Văn Tho Năm sinh: 1955 Nghề nghiệp: Làm ruộng Họ tên mẹ: Phạm Ngọc Hương Năm sinh: 1957 Nghề nghiệp: Nội trợ Quá trình học tập Từ năm 2002 - 2006 (cấp 2): học tại Trường Trung học Cấp II Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Từ năm 2006 - 2008 (cấp 3): học tại Trường Trung học phổ Thông Nguyễn Thông, phường 8 thị xã Vĩnh Long. Từ năm 2009 - 2011: sinh viên lớp Phát triển nông thôn A1, khóa 34 Trường Đại học Cần Thơ. 6 LỜI CẢM ƠN Kính dâng Cha mẹ người sinh thành, nuôi dưỡng con nên người suốt đời tận tụy vì tương lai của con. Thành kính biết ơn Thầy Lê Xuân Thái đã tận tình hướng dẫn, nhắc nhở, chỉnh sửa và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Cô cố vấn học tập Phạm Thị Phấn đã giúp đỡ, chỉ dẫn những sai sót trong quá trình học tập và sinh hoạt 4 năm qua tại Trường Đại học Cần Thơ. Chân thành biết ơn Quý thầy cô Viện nghiên cứu phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn. Tập thể các bạn sinh viên lớp Phát triển nông thôn A1, khóa 34 đã gắn bó và hỗ trợ tôi trong thời gian học tại trường. 7 TÓM LƯỢC Trần Thị Thùy Linh, 2011. Chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu rầy nâu năm 2011 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Long An và An Giang. Luận văn tốt nghiệp, chuyên nghành Phát triển nông thôn. Viện nghiên cứu Phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long, trường Đại học Cần Thơ. Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Lê Xuân Thái Đề tài: “Chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu rầy nâu năm 2011 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Long An và An Giang” được thực hiện nhằm chọn ra những giống lúa năng suất cao, ngắn ngày có khả năng chống chịu rầy nâu để có thể đưa vào sản xuất lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long nhằm hạn chế tác hại do rầy nâu gây ra. Thí nghiệm được thực hiện tại 3 điểm: Nhà lưới trường Đại học Cần Thơ; Trung tâm khuyến nông Long An và Trại giống Bình Đức An Giang (bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lập lại, diện tích mỗi lô 15 – 20 m2, mật độ cấy 33 bụi/m2, cấy mạ lúc 20 ngày tuổi và cấy 1 tép/bụi với khoảng cách 15 x 20 cm). Các chỉ tiêu theo dõi: đặc tính nông học, sâu bệnh, các thành phần năng suất và năng suất, một số đặc tính về phẩm chất gạo. Kết quả cho thấy trong 17 giống lúa thí nghiệm chỉ có 1 giống MTL145 là hơi kháng với rầy nâu, còn lại từ hơi nhiễm đến nhiễm. Đánh giá tổng hợp về sinh trưởng, đặc tính nông học, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và chất lượng hạt gạo bước đầu xác định và đề xuất một số giống có thể áp dụng vào trong sản xuất là: MTL145, MTL512, MTL640, MTL651. 8 MỤC LỤC Trang Bìa……………………………………………………………………..……………i Trang phụ bìa.............................................................................................................ii LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN ........................................................iv NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG .....................................................v TIỂU SỬ CÁ NHÂN .................................................................................................vi LỜI CẢM TẠ............................................................................................................vii TÓM LƯỢC............................................................................................................ viii MỤC LỤC..................................................................................................................ix DANH SÁCH BẢNG ..............................................................................................xiv DANH SÁCH HÌNH ...............................................................................................xvi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................xvii Chương 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ..................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................2 Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .........................................................................3 2.1 NGUỒN GỐC CÂY LÚA .................................................................... 3 2.2 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÂY LÚA ................................. 4 2.2.1 Thời gian sinh trưởng..............................................................................4 2.2.2 Chiều cao cây lúa ....................................................................................4 2.2.3 Chiều dài bông ........................................................................................5 2.2.4 Tỷ lệ chồi hữu hiệu .................................................................................5 2.3 MỘT SỐ THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA ..................................................................................................... 5 9 2.3.1 Số bông/m2 ..............................................................................................5 2.3.2 Số hạt chắc/bông .....................................................................................6 2.3.3 Trọng lượng 1000 hạt .............................................................................6 2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ DỊCH HẠI ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA ............ 7 2.4.1 Sơ lược về rầy nâu ..................................................................................7 2.4.1.1 Phân bố và gây hại ....................................................................7 2.4.1.2 Đặc điểm về hình thái và vòng đời ...........................................8 2.4.1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến mật số rầy nâu ....................................10 a. Thức ăn............................................................................................10 b. Thời tiết...........................................................................................10 2.4.2 Sâu hại chính trên cây lúa .....................................................................11 2.4.2.1 Sâu cuốn lá..............................................................................11 2.4.2.2 Sâu phao..................................................................................11 2.4.2.3 Nhện gié ..................................................................................11 2.4.3 Một số bệnh hại.....................................................................................12 2.4.3.1 Bệnh đạo ôn (cháy lá) .............................................................12 2.4.3.2 Bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá .................................................12 2.4.3.3 Bệnh đốm vằn .........................................................................13 2.4.3.4 Chuột, chim.............................................................................13 2.5 PHẨM CHẤT GẠO ........................................................................... 13 2.5.1 Tỷ lệ gạo lức .........................................................................................13 2.5.2 Tỷ lệ gạo trắng ......................................................................................14 2.5.3 Tỷ lệ gạo nguyên...................................................................................14 2.5.4 Độ trở hồ ...............................................................................................14 2.5.5 Hàm lượng amylose ..............................................................................15 2.6 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ DẠNG HÌNH CÂY LÚA LÝ TƯỞNG............. 15 2.7 VAI TRÒ CỦA GIỐNG LÚA TRONG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .......................................................................................... 17 10 2.7.1 Vai trò của giống lúa.............................................................................17 2.7.2 Sơ lược về giống lúa kháng rầy nâu .....................................................19 2.7.2.1 Định nghĩa về giống kháng.....................................................19 2.7.2.2 Cơ chế kháng ..........................................................................20 Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM.........................22 3.1 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM................................................................... 22 3.1.1 Thời gian thí nghiệm và địa điểm thí nghiệm.......................................22 3.1.2 Giống lúa...............................................................................................22 3.1.3 Các phương tiện khác ...........................................................................22 3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM........................................................... 23 3.2.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................................23 3.2.2 Thiết bị hóa chất....................................................................................23 3.2.3 Phương pháp canh tác ...........................................................................24 3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá..............................................................24 3.2.4.1 Thời gian sinh trưởng .............................................................24 3.2.4.2 Chiều cao cây..........................................................................25 3.2.4.3 Số chồi, số lá...........................................................................25 3.2.4.4 Chiều dài bông ........................................................... 25 3.2.5 Chỉ tiêu sâu, bệnh hại lúa......................................................................25 3.2.5.1 Rầy nâu ...................................................................................25 3.2.5.2 Sâu cuốn lá ............................................................... 26 3.2.5.3 Bệnh đạo ôn (cháy lá) .............................................................26 3.2.5.4 Bệnh đốm vằn .........................................................................27 3.2.6 Phương pháp tính thành phần năng suất và năng suất thực tế ..............27 3.2.6.1 Thành phần năng suất .............................................................27 3.2.6.2 Năng suất thực tế ....................................................................28 3.2.7 Chỉ tiêu phẩm chất gạo .........................................................................28 11 3.2.7.1 Tỷ lệ xay chà...........................................................................28 3.2.7.2 Chiều dài và hình dạng hạt gạo trắng .....................................29 3.2.7.3 Độ bạc bụng .............................................................. 29 3.2.7.4 Độ trở hồ .................................................................................30 3.2.7.5 Hàm lượng amylose................................................................30 3.2.8 Phương pháp phân tích số liệu..............................................................31 Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN.......................................................................32 4.1 THÍ NGHIỆM SƠ KHỞI TRONG NHÀ LƯỚI ....................................... 32 4.1.1 Thời gian sinh trưởng............................................................................32 4.1.2 Chiều cao cây........................................................................................32 4.1.3 Số chồi/bụi ............................................................................................33 4.1.4 Số lá/bụi ................................................................................................34 4.1.5 Tình hình phát triển và gây hại của sâu bệnh .......................................35 4.1.6 Thành phần năng suất ...........................................................................36 4.1.6.1 Số bông/m2 ..............................................................................36 4.1.6.2 Hạt chắc/bông .........................................................................37 4.1.6.3 Trọng lượng 1000 hạt .............................................................37 4.1.7 Năng suất ..............................................................................................38 4.1.8 Phẩm chất gạo .......................................................................................38 4.1.8.1 Phẩm chất xay chà ..................................................................38 4.1.8.2 Hình dạng của hạt ...................................................................41 4.1.8.3 Các tiêu chí ảnh hưởng đến cơm ............................................43 4.2 THÍ NGHIỆM CHỌN LỌC GIỐNG KHÁNG RẦY NÂU Ở LONG AN VÀ AN GIANG ...............................................................................................................44 4.2.1 Thí nghiệm ở Long An .........................................................................44 4.2.1.1 Thời gian sinh trưởng .................................................. 44 4.2.1.2 Chiều cao cây ............................................................ 45 4.2.1.3 Số chồi/m2 ...............................................................................46 12 4.2.1.4 Tình hình phát triển và gây hại của sâu bệnh .........................47 4.2.1.5 Thành phần năng suất .............................................................48 a. Số bông/m2 .....................................................................................48 b. Hạt chắc/bông .................................................................................49 c. Trọng lượng 1000 hạt.....................................................................50 4.2.1.6 Năng suất (tấn/ha)...................................................................50 4.2.2 Thí nghiệm ở An Giang ........................................................................50 4.2.2.1 Thời gian sinh trưởng .................................................. 50 4.2.2.2 Chiều cao cây ............................................................ 51 4.2.2.3 Số chồi/m2 ...............................................................................51 4.2.2.4 Tình hình phát triển và gây hại của sâu bệnh .........................52 4.2.2.5 Thành phần năng suất .............................................................53 a. Số bông/m2 .....................................................................................53 b. Hạt chắc/bông .................................................................................54 c. Trọng lượng 1000 hạt.....................................................................54 4.2.2.6 Năng suất.................................................................. 54 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................56 5.1 KẾT LUẬN...................................................................................... 56 4.2.2 Thí nghiệm trong nhà lưới ....................................................................56 4.2.2 Thí nghiệm ở Long An .........................................................................56 5.1.1 Thí nghiệm ở An Giang ........................................................................57 5.2 KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................59 PHỤ LỤC..................................................................................................................62 13 DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7 3.8 3.9 3.10 4.1 4.2 4.3 Tiêu đề Danh sách các giống lúa làm nguồn vật liệu thí nghiệm Đánh giá cấp độ thiệt hại trên đồng ruộng do rầy nâu theo IRRI (1988) Thang xếp hạng phản ứng rầy nâu theo IRRI (1996) Đánh giá cấp độ thiệt hại trên đồng ruộng do sâu cuốn lá theo IRRI (1988) Đánh giá bệnh đạo ôn trên lá theo tiêu chuẩn của IRRI (1988) Đánh giá tỷ lệ thiệt hại do bệnh đốm vằn (IRRI, 1988) Phân loại kích thước, hình dạng hạt gao theo tiêu chuẩn IRRI (1996) Phân loại cấp bạc bụng theo phần trăm vết đục của hạt IRRI (1996) Xác định độ trở hồ của Nguyễn Ngọc Đệ (2008) Thang điểm đánh giá hàm lượng amylose theo IRRI (1980) Thời gian sinh trưởng và chiều cao cây của 17 giống lúa thí nghiệm trong nhà lưới Số chồi/bụi của 17 giống thí nghiệm trong nhà lưới Số lá/bụi của 17 giống thí nghiệm trong nhà lưới Trang 22 26 26 26 27 27 29 20 30 31 33 34 35 4.5 Đánh giá sự xuất hiện và gây hại của rầy nâu và sâu cuốn lá vụ Đông Xuân 2010 - 2011 trong nhà lưới Thành phần năng suất và năng suất 17 giống lúa thí nghiệm 4.6 4.7 4.8 4.9 Tỷ lệ xay chà của 17 giống thí nghiệm Kích thước và dạng hạt của 17 giống thí nghiệm Tỷ lệ bạc bụng của 17 giống thí nghiệm Phẩm chất gạo của 17 giống thí nghiệm 39 41 42 43 4.10 4.11 Thời gian sinh trưởng của 16 giống lúa thí nghiệm tại Long An Chiều cao cây và số chồi/m2 của 16 giống thí nghiệm tại Long An Đánh giá sự xuất hiện và gây hại của rầy nâu vụ Hè Thu năm 2011 45 46 4.4 4.12 4.13 tại Long An Thành phần năng suất và năng suất 16 giống lúa thí nghiệm tại Long An 14 36 37 48 49 4.14 4.15 4.16 4.17 Thời gian sinh trưởng của 16 giống lúa thí nghiệm tại An Giang Chiều cao cây và số chồi/m2 của 16 giống thí nghiệm tại An Giang Đánh giá sự xuất hiện và gây hại của rầy nâu và sâu cuốn lá vụ Hè Thu năm 2011 tại An Giang Thành phần năng suất và năng suất 16 giống lúa thí nghiệm ở An Giang 15 51 52 53 55 DANH SÁCH HÌNH Tiêu đề Hình Trang 2.1 2.1 Một số hình ảnh về rầy nâu Vòng đời sinh trưởng của rầy nâu 9 9 3.1 3.2 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Hình ảnh về gạo lức Hình ảnh về gạo trắng 23 29 29 16 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long IPM : Integrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp IRRI : International Rice Research Institute – Viện nghiên cứu lúa Quốc Tế KHKT : Khoa học kỹ thuật NN và PTNT : Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn NSKC : Ngày sau khi cấy TGST : Thời gian sinh trưởng TL : Trọng lượng 17 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới, quan trọng về diện tích nhiều, sản lượng lớn và giá trị kinh tế cao. Có khoảng 40% dân số coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% dân số sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày. Như vậy, lúa gạo có ảnh hưởng tới đời sống ít nhất 65% dân số trên thế giới (Nguyễn Tuấn Nghĩa, 2010). Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 trên thế giới, diện tích trồng lúa trong cả nước chiếm 5 triệu ha. Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa lớn nhất nước với tổng diện tích tự nhiên khoảng 4 triệu ha, chiếm 12,35 diện tích cả nước. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp khoảng 2,65 triệu ha. Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, đất ở đây khá màu mỡ do phù sa bồi đắp hàng năm, ĐBSCL là vùng sản xuất lúa trọng điểm cả nước, cung cấp hơn 50% sản lượng lúa, và khoảng 80 - 90% sản lượng gạo xuất khẩu hàng năm của quốc gia (Võ Thị Thanh Lộc, 2007). Trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, việc chọn giống lúa phù hợp cho từng vùng, cũng như phòng ngừa các dịch bệnh là vấn đề hết sức quan trọng. Để đảm bảo tính ổn định và nâng cao năng suất, phẩm chất lúa, ngoài các yếu tố giống, kỹ thuật canh tác, điều kiện thời tiết,… sâu bệnh là một yếu tố hết sức quan trọng, nó là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, phẩm chất và sản lượng lúa. Cây lúa thường bị rất nhiều loài sinh vật gây hại như sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu, chuột,… trong đó rầy nâu là một trong những đối tượng gây hại nguy hiểm nhất vì ngoài việc chích hút gây hại trực tiếp, rầy nâu còn là môi giới truyền bệnh virus cho lúa như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá. Vì vậy, trong canh tác lúa ở ĐBSCL hiện nay vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ làm bùng phát dịch bệnh. 18 Theo Phạm Văn Dư, Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long: “Bộ giống lúa hiện nay sử dụng trong thâm canh đã khá hoàn chỉnh về phẩm chất và rất phù hợp với việc sản xuất 3 vụ mỗi năm. Tuy nhiên, do thời gian thâm canh dài, mức độ thâm canh cao, đã khiến cho áp lực sâu bệnh tăng lên khá nhiều, dẫn tới việc phá vỡ gene kháng với rầy nâu. Vì vậy, so với 10 năm trước đây, thì các gene kháng rầy nâu hiện đã yếu đi khá nhiều” (Báo Nông Nghiệp Việt Nam, 2010). Trong khi đó, công tác nghiên cứu chọn tạo những giống lúa mới, tuy có khả quan ít nhiều về mặt năng suất, chất lượng,… nhưng lại chưa tạo được sự yên tâm trong vấn đề phòng chống dịch bệnh. Theo Trung tâm khảo kiểm nghiệm Giống, sản phẩm Cây trồng và Phân bón vùng Nam bộ, trong 59 giống lúa mới, ngắn ngày, được khảo nghiệm trong vụ Hè Thu 2009 ở Nam bộ, không có giống nào có khả năng kháng cao với rầy nâu trong điều kiện nhân tạo. Trong số 63 giống thanh lọc phản ứng đối với 3 nguồn rầy nâu (Đồng Tháp, Trà Vinh và Cần Thơ), thì có 36 giống có phản ứng bình quân với cấp hại từ 4,3 – 4,8; 11 giống có phản ứng cấp hại 5 và 16 giống có phản ứng với cấp hại từ 5,2 – 5,9. Những giống lúa mới này chỉ có khả năng kháng rầy ở mức độ trung bình (Báo Nông nghiệp Việt Nam, 2010). Do đó, khả năng kháng bệnh của các giống lúa đang là một vấn đề lớn. Vì vậy, đề tài: “Chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu rầy nâu năm 2011 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Long An và An Giang” với mục tiêu tìm ra những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao và chất lượng gạo tốt sẽ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của nghiên cứu là chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao và chống chịu rầy nâu cho Đồng Bằng Sông Cửu Long trong vụ Hè Thu năm 2011. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Chọn lọc các giống lúa kháng rầy nâu từ bộ giống thí nghiệm. 19 - Khảo nghiệm chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao tại 3 địa điểm: nhà lưới trường Đại học Cần Thơ, Trung Tâm Khuyến Nông Long An tỉnh Long An và Trại giống Bình Đức tỉnh An Giang. - Đánh giá lại tính chống chịu rầy nâu trên nương mạ và trong sản xuất. - Phân tích một số chỉ tiêu phẩm chất hạt chủ yếu của các giống khảo nghiệm. Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC CÂY LÚA Cây lúa trồng hiện nay đã trãi qua một lịch sử tiến hóa rất lâu dài và khá phức tạp với nhiều thay đổi rất lớn về đặc điểm hình thái, nông học, sinh lý và sinh thái để thích nghi với điều kiện khác nhau của môi trường thay đổi theo không gian và thời gian. Sự tiến hóa này bị ảnh hưởng rất lớn bởi 2 tiến trình chọn lọc: chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Về nguồn gốc cây lúa, đã có nhiều tác giả đề cập tới nhưng cho tới nay vẫn chưa có những dữ liệu chắc chắn và thống nhất. Có một điều là lịch sử cây lúa đã có từ lâu và gắn liền với lịch sử phát triển của nhân dân các nước Châu Á. Makkey E. cho rằng vết tích cây lúa cổ xưa nhất được tìm thấy trên các di chỉ đào được ở vùng Penjab Ấn Độ, có lẽ của các bộ lạc sống ở vùng này cách đây khoảng 2000 năm. Theo Grist D.H cây lúa xuất phát từ Đông Nam Á, từ đó lan dần lên phía Bắc. Gutchtchin, Ghose, Erughin và nhiều tác giả khác thì cho rằng Đông Dương là cái nôi của lúa trồng. De Candolle, Rojevich lại quan niệm rằng Ấn độ mới là nơi xuất phát chính của lúa trồng. Một số nhà nghiên cứu Việt Nam lại cho rằng nguồn gốc cây lúa là ở miền Nam nước ta và Campuchia. Tuy có nhiều ý kiến nhưng chưa thống nhất, nhưng căn cứ vào các tài liệu lịch sử, di tích khảo cổ, đặc điểm sinh thái học của cây lúa trồng và sự hiện diện rộng rãi của các loài lúa hoang dại trong khu vực, nhiều người đồng ý rằng nguồn gốc cây lúa là ở vùng đầm lầy Đông Nam Á, rồi từ đó lan dần đi các nơi. Thêm vào đó, sự kiện thực tế là cây lúa và nghề trồng lúa đã có từ rất lâu ở vùng này, lịch sử và đời sống của các dân tộc Đông Nam Á lại gắn liền với lúa gạo đã minh chứng nguồn gốc của lúa trồng (trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). 20
- Xem thêm -