Cho vay tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN THÀNH LONG CHO VAY TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Hà Nội - Năm 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THÀNH LONG CHO VAY TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thành Long LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường. Trước hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô giáo Khoa Tài chính – Ngân hàng - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu các nội dung trong chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của Thầy giáo TS. Nguyễn Anh Tuấn, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn. Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ tín dụng thực hiện nghiệp vụ cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác với tôi trong quá trình thực hiện Luận văn. Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần của của gia đình, bạn bè, người thân.Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó! Do thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn! DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á BĐTV : Bảo đảm tiền vay DNV&N : Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNTN : Doanh ngiệp tư nhân GDP : Tổng sản phẩn quốc dân HĐTD : Hợp đồng tín dụng HĐXK : Hợp đồng xuất khẩu HTPT : Hỗ trợ Phát triển HTSĐT : Hỗ trợ sau đầu tư JPY : Đồng Yên Nhật KNXK : Kim ngạch xuất khẩu L/C : Tín dụng chứng từ NHPT : Ngân hàng Phát triển NHPTVN : Ngân hàng Phát triển Việt Nam NHTM : Ngân hàng thương mại ODA : Viện trợ phát triển chính thức OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế SMC : Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng TCTD : Tổ chức tín dụng TDĐT : Tín dụng dầu tư TDXK : Tín dụng xuất khẩu TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TGĐ : Tổng Giám đốc USD : Đô la Mỹ VDB : Ngân hàng Phát triển Việt Nam WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới XNK : Xuất nhập khẩu XK : Xuất khẩu i DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 1.1 Danh mục mặt hàng cho vay xuất khẩu ................................................43 Bảng 3.1: Kế t quả huy đô ̣ng vố n 2010 - 2014 .......................................................44 Bảng 3.2: Kế t quả hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng 2010-6/2015 .............................................45 Bảng 3.3 Doanh số cho vay xuất khẩu 2010-2012 ................................................49 Bảng 3.4 Chỉ tiêu thu nợ gốc, lãi 2010-2012..........................................................50 Bảng 3.5 Doanh số cho vay phân theo mặt hàng 2010 - 2012 .............................51 Bảng 3.6: Kim nga ̣ch xuấ t khẩ u theo mă ̣t hàng của tin ̉ h ....................................53 Bảng 3.7 Doanh số cho vay theo thi trƣơ ̣ ̀ ng xuấ t khẩ u ........................................53 Bảng 3.8 Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình doanh nghiệp ........55 Bảng 3.9 Kết quả cho vay, thu nợ Tín dụng xuất khẩu .......................................56 Bảng 3.10: Hiệu quả doanh thu và số lao động theo ngành hàng .......................61 Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - Công ty cổ phần ..........................62 xuất nhập khẩu thuỷ sản Quảng Ninh năm 2010 - 2012 .....................................62 Bảng 3.12: Tăng trƣởng GDP toàn tỉnh ................................................................63 Bảng 3.13: Tỷ trọng GDP toàn tỉnh theo nhóm ngành ........................................63 Bảng 3.14: Tăng trƣờng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh ....................................64 Bảng 3.15: Số lao động bình quân theo ngành .....................................................64 Sơ đồ 3.1: Bô ̣ máy tổ chức Chi nhánh NHPT Quảng Ninh ................................. 37 Sơ đồ 3.2: mô tả quy trình nghiệp vụ cho nhà xuất khẩu vay ............................ 47 Biều đồ: 3.1 Doanh số cho vay xuất khẩu 2010 - 2012 .........................................49 Biều đồ: 3.2 Doanh số cho vay và thu nợ 2010 - 2012 ..........................................50 Biểu đồ: 3.3 Doanh số cho vay xuất khẩu theo mặt hàng 2010 – 2012 ...............51 Biểu đồ: 3.4 Doanh số cho vay theo thị trƣờng xuất khẩu 2010 – 2012 .............54 Biểu đồ: 3.5 Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp 2010 – 2012 ..........55 Biểu đồ: 3.6 Nợ quá hạn và lãi treo từ năm 2013 – Thg6/2015 ...........................58 Biể u đồ 3.7: Quan hê ̣ giƣ̃a doanh số cho vay và KNXK của tỉnh 2013-6/2015..59 Biểu đồ 3.8: Tỉ lệ lao động các DN vay TDXK trong tổng số LĐ cùng ngành tỉnh Quảng Ninh 2010-2012....................................................................................65 ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ............................................... ii LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN ........4 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................4 1.2. Một số vấn đề lý luận về một số vấn đề cho vay xuất khẩu tại NHPT ..........6 1.2.1. Khái niệm và vai trò của NHPT ......................................................................6 1.2.2. Cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển ........................7 1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay xuất khẩu............................................... 11 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng xuất khẩu của NHPT .....15 1.3.1. Các quy tắc quốc tế phải tuân thủ trong hoạt động cho vay xuất khẩu ......15 1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDXK thuộc về NHPT .........................18 1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDXK từ bên ngoài NHPT ..................18 1.4. Kinh nghiệm cho vay xuất khẩu tại một số nƣớc Châu Á............................19 1.4.1. Ngân hàng xuấ t nhập khẩ u Hàn Quố c (KEXIM) ........................................20 1.4.2. Ngân hàng XNK Trung Quố c - ChinaEximbank .........................................22 1.4.3. Ngân hàng XNK Thái Lan - Eximbank Thai ...............................................25 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ..28 2.1. Thu thập dữ liệu ...............................................................................................28 2.1.1 Số liệu thứ cấp: ...............................................................................................28 2.1.2 Số liệu sơ cấp:..................................................................................................29 2.2. Phƣơng pháp phân tích ...................................................................................35 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 6/2015 ........................................................37 3.1. Khái quát về NHPT Việt Nam - Chi Nhánh Quảng Ninh ............................37 iii 3.1.1. Những nét chung ...........................................................................................37 3.1.2. Mô hình tổ chức và đặc điểm chính của Ngân hàng phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Ninh ...........................................................................................37 3.1.3. Một số hoạt động chính của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh ...............................................................................................44 3.2. Đánh giá thực trạng cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 6/2015 ...............................................46 3.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiê ̣n nghiê ̣p vụ tín dụng xuấ t khẩ u ...............................46 3.2.2. Thủ tục và quy trình cho vay .........................................................................46 ƣ 4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển cho vay xuất khẩu của Nhà nƣớc ..................................................................................................................76 4.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam ........76 4.1.2. Quan điểm định hướng của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh. ..........................................................................................................................76 4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh .............................................................78 4.2.1. Các giải pháp chủ yếu ....................................................................................79 4.2.2. Đề xuất - Kiến nghị ........................................................................................84 KẾT LUẬN ..............................................................................................................90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92 PHỤ LỤC iv LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xuấ t khẩ u là mô ̣t trong những nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triể n của mô ̣t nề n kinh tế . Phát triển xuất khẩu là một mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế, góp phần tăng trưởng GDP, tạo nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tạo công ăn việc làm cho người lao động….Nhâ ̣n thức rõ về tầ m quan tro ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng xuấ t khẩ u, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiề u chiń h sách khuyế n khić h xuấ t khẩ u nhằ m hỗ trơ ̣ các doanh nghiê ̣p xuấ t khẩ u trong nước có khả năng ca ̣nh tranh trên trường quố c tế , mô ̣t trong những chính sách đó phải kể đến chính sách tín dụng xuất khẩu mang tính ch ất ưu đãi đươ ̣c thực hiê ̣n thông qua hê ̣ thố ng Ngân haǹ g Phát triể n Viê ̣t Nam (tiền thân là Quỹ Hỗ trợ phát triển). Ngân hàng Phát triển Việt nam (NHPT) ra đời ngày 19/5/2006 là một trong những bước đầu tiên khắc phục những hạn chế của Quỹ HTPT, đáp ứng yêu cầu thực hiện các nguyên tắc và cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập. Với tư cách là đơn vi ̣trực thuô ̣c Ngân hàng Phát triể n đóng trên điạ bàn tin ̉ h , Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh có chức năng nhiệm vụ huy đô ̣ng , tiế p nhâ ̣n vố n của các tổ chức trong nước , nước ngoài để thực hiê ̣n các chính sách Tín dụng đầu tư phát triển và Tín dụng xuất khẩu . Vì vậy, để quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn dành cho hoạt động Tín dụng c ủa Ngân hàng phát triển Việt Nam nói chung và h oạt động Tín dụng xuất kh ẩu trên điạ bàn tin ̉ h Qu ảng Ninh nói riêng thì vấ n đề đă ̣t ra đố i với Chi nhánh là cầ n phải hoàn thi ện và phát triển hoạt động cho vay xuấ t khẩ u mô ̣ t cách an toàn và hiê ̣u quả sao cho phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng vẫn đảm bảo được tính chất hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Mặc dù chính sách tín dụng xuất trong thời gian qua đã đạt được một số thành tựu đáng kể song không tránh khỏi bộc lộ nhiều hạn chế. Vì vậy việc nghiên cứu thực tế cho vay xuất khẩu trong từng giai đoạn chuyển đổi của NHPTVN để từ đó đưa ra một số kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu là rất cần thiết. 1 Là một cán bộ Tín dụng thực thi chính sách với mong muốn vận dụng các kiến thức đã được tiếp thu, cùng với những trải nghiệm thực tế để tìm kiếm thêm các giải pháp nhằm góp phần nhỏ bé của mình thực hiện tốt nhiệm vụ được đảm nhận, đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển của ngành , phát triển kinh tế x ã hội của đất nước và của tin̉ h Quảng Ninh. Đó là lý do tôi đã cho ̣n đề tài “Cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh” làm nội dung nghiên cứu của luận văn. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cho vay xuất khẩu của ngân hàng phát triển Việt Nam. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2010-6/2015 - Đề xuất những định hướng và giải pháp để phát triển trong hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Trong đề tài này tác giả nghiên c ứu hoạt động cho vay xuấ t khẩ u ta ̣i Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh giai đoa ̣n 2010-6/2015 và tìm một số giải pháp phát triển cho vay xuấ t khẩ u ta ̣i Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh thời gian tới. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Không gian: tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh - Thời gian: giai đoạn: 2010 - 6/2015. - Nội dung: Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay xuất khẩu của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển cho vay xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2 4. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương: - Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận về cho vay xuất khẩu của NHPT - Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn - Chương 3. Kết quả nghiên cứu về thực trạng cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2010-6/2015. - Chương 4. Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong những năm gần đây các Ngân hàng đang tập trung phát triển cho vay xuất khẩu. Nhận thấy đây là là kênh có doanh thu ổn định trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng như hiện nay và là một trong những thế mạnh của Ngân hàng vì Đảng và Nhà nước đang tập trung đẩy mạnh xuất khẩu và có những chính sách ưu tiên đặc biệt với lĩnh vực này cộng với việc cho vay xuất khẩu có thời gian vay ngắn thu hồi vốn nhanh. Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sỹ có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn. Một số luận văn cũng đã nghiên cứu tình hình cho vay xuất khẩu của một số ngân hàng thương mại như “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng công thương Đà Nẵng”(Lê Nhị Hà -2011), luận văn này chỉ tập trung vào một khía cạnh để có thể phát triển cho vay xuất khẩu đó là tăng chất lượng dịch vụ, trong đó có cả cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên, chưa thật sự đi sâu vào công tác thẩm định khách hàng vay vốn. Ngoài ra có luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ TDXK của Nhà nước tại NHPT VN – sở giao dịch II” (Nguyễn Thị Thu Hương – 2011) trong luận văn tác giả chỉ đưa ra các nội dung cơ bản về TDXK của nhà nước và các tổ chức thực hiện hoạt động TDXK của Nhà nước. Từ đó đưa ra được một số giải pháp để nâng cao, hoàn thiện nghiệp vụ TDXK mà chưa chú trọng đến các nhân tố khác có tác động và ảnh hưởng đến hoạt động TDXK của Nhà nước tại Ngân hàng. Ngoài ra có luận văn “Mở rộng tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương” của tác giả Trần Xuân Thuận - 2012, luận văn này chỉ tập trung phân tích thực trạng TDXK dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không tính đến các nhân tố ảnh hưởng ngoài ngân hàng để có thể phát 4 triển cho vay như: các chính sách của Nhà nước về xuất khẩu, các thị trường tiềm năng, các nhân tố tác động đến các yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp và uy tín của khách hàng với các tổ chức Tín dụng. Luận văn “Mở rộng tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình” (Trần Thị Như Mai) đã đưa ra các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng xuất khẩu, các tiêu chí mở rộng tín dụng xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại một số nước Châu Á, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Luận văn “Hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” của tác giả Trần Thị Thu Hiền – 2013, trong luận văn về cơ bản tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về xuất khẩu và hoạt động tín dụng xuất khẩu, đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển. Tuy nhiên luận văn chưa nêu bật được các giải pháp cụ thể để áp dụng vào thực tế trong công tác cho vay tại NHPT trong thời kỳ hội nhập của nước ta hiện nay, các nội dung tác giả đưa ra cần hoàn thiện chưa đầy đủ. Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Tiến Tính - 2011 là “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cho vay tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh”, luận văn đã nêu tổng quan chung về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, tổng quan chung về hiệu quả công tác cho vay tín dụng đầu tư, thực trạng cho vay và giải pháp nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh tuy nhiên luận văn chưa đề cập đến tổng quan cơ sở lý luận về quản lý tín dụng đầu tư và quy trình quản lý tín dụng đầu tư. Tác giả Nguyễn Tiến Dũng, 2011 về “Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ, trường Đại học bách khoa Hà Nội đã đề cập được các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại Ngân hàng, thực trạng rủi ro tín dụng, công tác quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu từ đó đề ra giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NHPT VN trong giai đoạn 2006-2011. Tuy nhiên, trong luận văn tác giải vẫn chưa phân tích các rủi ro tác động đến hoạt động tín dụng xuất khẩu tại NHPTVN và các biện pháp cụ thể để hạn chế đối với từng loại rủi ro. Ngoài ra, tác giả chỉ đề cập chính đến các vấn đề về 5 công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng chứ không đề cập đến lý luận về công tác hạn chế rủi ro tín dụng. Bài báo “Hoạt động tín dụng xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2011 và sự phát triển kinh tế đất nước – nhìn lại một chặng đường và “Ngân hàng phát triển Việt Nam – kênh tài trợ doanh nghiệp xuất khẩu hiệu quả” của tác giả Đỗ Thị Ngọc Bích đã phản ánh được tình hình hoạt động của Ngân hang phát triển Việt Nam trong thời gian qua, sự tác động của các chính sách, sự hỗ trợ trong và ngoài nước đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trong thời gian tới. Tuy nhiên, dưới góc độ cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh hiện chưa có luận văn nghiên cứu. Do đó, tác giả muốn nghiên cứu, phân tích và đánh giá sát hơn về hoạt động cho vay xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay khi mà lĩnh vực TDXK cùng với TDĐT là hoạt động chủ yếu của NHPT. Từ thực trạng của NHPT tác giả sẽ đi sâu đánh giá về hoạt động cho vay xuất khẩu từ đó đưa ra những giải pháp mới phù hợp để phát triển hoạt động này không chỉ cho NHPT mà còn có thể cho một số NHTM trên địa bàn. Với mục đích này, luận văn của tác giả có tính thực tiễn, khoa học và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước. 1.2. Một số vấn đề lý luận về một số vấn đề cho vay xuất khẩu tại NHPT 1.2.1. Khái niệm và vai trò của NHPT * Khái niệm NHPT Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình phát triển kinh tế. Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính phi ngân hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiền tiết kiệm, tiền đầu tư của nền kinh tế và tài trợ cho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời. Phần lớn các trung gian tài chính hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi ích tài chính của chủ sở hữu. Song có một số tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi ích kinh tế xã hội. Thể chế thực hiện là các tổ chức tài chính phát triển như: Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng xuất nhập khẩu, Ngân hàng Phát triển và các định chế 6 tài chính khác với các loại hình nghiệp vụ, dịch vụ có tính chất ưu đãi của nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Phát triển (NHPT) thực chất là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ có hiệu quả cho các chương trình phát triển kinh tế do Chính phủ hoạch định, nói cách khác NHPT là một kênh hỗ trợ của nhà nước thông qua chính sách tín dụng ưu đãi. * Vai trò của NHPT. Ngân hàng phát triển có vai trò là huy động vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách Tín dụng đầu tư phát triển và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. + Tài trợ theo dự án đầu tư phát triển đã được chỉ định trước của chủ tài trợ (cho vay theo chỉ định của Chính phủ, quản lý và cho vay lại các nguồn vốn ODA), cho vay theo đối tượng ưu tiên, có thể tài trợ độc lập hoặc đồng tài trợ, bảo lãnh tín dụng đầu tư.... + Cho vay nhà xuất khẩu, bao gồm cho vay trước hoặc sau khi giao hàng. Cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài. 1.2.2. Cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển * Khái niệm cho vay xuất khẩu: Tín dụng xuất khẩu là khoản tín dụng mà Ngân hàng dành cho các nhà xuất khẩ u/ nhâ ̣p khẩ u để thực hiê ̣n nghiã vu ̣ thanh toán phát sinh trong quá trin ̀ h sản xuấ t kinh doanh và lưu thông hàng hoá , giúp các doanh nghiệp có khả năng hoàn thành các hợp đồng ngoại thương đã ký. Tuy nhiên, mục tiêu của NHPT là nhằm tài trợ c ó hiê ̣u quả cho hoa ̣t đô ̣ng xuấ t khẩ u theo đinh ̣ hướng của Chin ́ h phủ phù hơ ̣p với điề u kiê ̣n kinh tế trong từng thời kỳ nên TDXK của NHPT là hình thức tài trơ ̣ cho nhà xuất khẩu/nhà nhập khẩu nước ngoài có tin ́ h chấ t ưu đaĩ hơn so vớ i thi ̣trường. * Đặc điểm: - Đối tượng cho vay: nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu và nhà nhập khẩu nước ngoài có hợp đồng nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng cho vay TDXK được ban hành theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/8/2011. 7 - Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích: Đây là nguyên tắc quan trọng vì chỉ khi khách hàng sử dụng đúng mục đích sản xuất kinh doanh, đúng pháp luật như đã cam kết thì khoản tín dụng được cấp mới đảm bảo an toàn, ít rủi ro và có khả năng sinh lợi. Do vậy, khi nhận hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng phải kiểm tra, thẩm định chi tiết về mục đích kinh doanh, thường xuyên theo dõi, giám sát quá trình sử dụng tiền vay. - Tín dụng xuất khẩu không vì mục đích lợi nhuận: Đây là một tiêu chí hàng đầu và quan trọng để phân biệt giữa tín dụng nhà nước và tín dụng thương mại vì với mục tiêu tài trợ để thúc đẩy xuất khẩu, Chính phủ sử dụng công cụ tín dụng xuất khẩu nhằm tài trợ cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp ngoài mục đích khuyến khích xuất khẩu còn đặt vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, tạo cuộc sống ổn định, an ninh xã hội được đảm bảo tạo tiền đề cho một sự phát triển bền vững. Vì vậy, đối với khoản vay xuất khẩu lớn, chiến lược nhưng có nhiều rủi ro, song lại mang lại hiệu quả xã hội lớn thì tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại NHPT là sự lựa chọn hàng đầu. Tuy nhiên, do các nguồn lực của nhà nước là có hạn và NHPT được thiết kế là một kênh cung cấp tín dụng có hiệu quả (trên cơ sở thu hồi vốn cho vay) chứ không phải là một kênh cung cấp miễn phí các khoản tín dụng. - Đối tượng được chọn lọc và hạn chế: Mỗi quốc gia sẽ xác định những mặt hàng xuất khẩu chiến lược trong từng thời kỳ phát triển kinh tế và sử dụng nhiều biện pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy mặt hàng đó, tín dụng xuất khẩu của nhà nước được thiết kế để thực hiện yêu cầu này. Do đó, đối tượng cho vay của Ngân hàng phát triển hạn chế hơn các NHTM, các đối tượng có thể thay đổi trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào chiến lược xuất khẩu. Đặc điểm này cho thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển mang tính chất tập trung vào mũi nhọn chứ không mang tính rộng khắp như hoạt động tín dụng của các NHTM. - Cơ chế cho vay ưu đãi hơn hình thức cho vay thông thường: + Ưu đãi về lãi suất: điều này chỉ Ngân hàng phát triển mới làm được vì Nhà nước sẽ cấp bù chênh lệch lãi suất hoặc tự huy động được từ những nguồn có lãi 8 suất rẻ hơn lãi suất của thị trường (lãi suất của Ngân hàng thương mại). Chính nhờ mức lãi suất thấp của tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, các doanh nghiệp có thể thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên trên thị trường quốc tế. + Ưu đãi về thời hạn cho vay: Các NHTM thường ngần ngại khi cho vay đối với các dự án có thời hạn vay dài vì rủi ro cao và không tương thích với kỳ hạn huy động thường có của họ trong khi tín dụng ưu đãi của nhà nước sẵn sàng chấp nhận rủi ro ở mức nhất định và tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn trả nợ theo đúng chu kỳ sinh lợi của dự án, kỳ thu tiền của hợp đồng xuất khẩu nên sẽ thay NHTM hỗ trợ cho vay đối với các đơn vị sản xuất, chế biến kinh doanh có nhu cầu vay vốn trong thời gian dài. + Ưu đãi về đảm bảo tiền vay: khi vay vốn tại các ngân hàng thương mại các đơn vị, đặc biệt là các doanh nghiệp mới, kinh doanh những mặt hàng có rủi ro cao phải thế chấp tài sản và có khi mức thế chấp bằng hoặc cao hơn giá trị khoản vay; tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng có đủ tài sản để thế chấp khi vay vốn NHTM, vì vậy tín dụng ưu đãi của nhà nước có cơ chế riêng về đảm bảo tiền vay với một mức tài sản bảo đảm tối thiểu hoặc thẩm chí không phải có tài sản bảo đảm khi vay vốn. * Phân loại: - Cho vay nhà xuất khẩu: Về nguyên tắc, cho vay xuất khẩu có thể cung cấp cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, tuy nhiên do thời gian thanh toán ngắn nên các cơ quan cung cấp tín dụng thường thực hiện cho vay với thời hạn ngắn đối với nhà xuất khẩu. + Cho vay trước khi giao hàng: Là việc NHPT cho vay để thu mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất, kinh doanh để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Đối với cho vay trước khi giao hàng, các ngân hàng rất cẩn thận khi xem xét hạn mức cho vay vì nhà xuất khẩu bao giờ cũng muốn tối đa hoá giá trị khỏan vay, trong khi khả năng thanh toán lại không chỉ phụ thuộc vào một chỉ tiêu là tình hình tài chính 9 của Khách hàng. Các nhà xuất khẩu rất cần tín dụng trước khi giao hàng để mua nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác để có thể sản xuất và thu mua đủ hàng theo đơn đặt hàng. Khoản tín dụng trước khi giao hàng để thanh toán các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng xuất khẩu như mua nguyên vật liệu đầu vào để sẩn xuất hàng xuất khẩu, đóng gói, chi phí kiểm định hàng hoá, chi phí vận tải và giao nhận hàng, tiền đóng thuế xuất khẩu… + Cho vay sau khi giao hàng: Là khoản tín dụng cấp cho nhà xuất khẩu trong khoảng thời gian kể từ sau khi giao hàng đến khi nhận được tiền thanh toán. Thời gian của các khoản vay này thường từ một tuần đến vài năm tùy thuộc vào hình thức thanh toán của hợp đồng/L/C xuất khẩu. Tùy thuộc vào tính chất của bộ chứng từ, độ tín nhiệm của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng như điều khoản thanh toán, các tổ chức tín dụng sẽ quyết định tài trợ hay không tài trợ. - Cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài: Là khoản vay dành cho các nhà nhập khẩu người nước ngoài để tài trợ xuất khẩu hoặc tài trợ dự án. Thường thì cho vay nhà nhập khẩu phổ biến ở những nước có nền tài chính phát triển, có lượng vốn dồi dào hoặc trong các trường hợp viện trợ phát triển chính thức của Chính phủ. Các khoản vay cung cấp cho nhà nhập khẩu đặc biệt có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu khi được cung cấp bởi tổ chức của Chính phủ nước xuất khẩu khi hàng hóa muốn xuất khẩu là loại thuộc diện khuyến khích phát triển xuất khẩu, hàng hóa có giá trị cao và quảng bá trên thị trường thế giới khi nước ngoài chưa biết đến danh tiếng của hàng hóa, doanh nghiệp sản xuất loại hàng hóa đó và tạo được thị trường mới cho các tư liệu sản xuất muốn xuất khẩu khi đầu tư cho dự án ở nước ngoài, đồng thời nhà xuất khẩu yên tâm sản xuất vì không lo chịu rủi ro mất khả năng thanh toán từ nhà nhập khẩu và các kế hoạch kinh doanh được thực hiện trôi chảy hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Đi kèm với sản phẩm cho vay này thường là các khoản bảo lãnh thanh toán, bảo hiểm của một tổ chức có uy tín hoặc chính phủ nước nhập khẩu đối với nghĩa vụ thanh toán của nhà nhập khẩu. Khoản vay dành cho nhà nhập khẩu thường được thực hiện sau khi nhà xuất khẩu đã thực hiện giao hàng và được thực hiện theo các hình thức như: cho vay trực tiếp, tài trợ dự án (Project finance) và cho vay thông 10 qua ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu (Inter-bank export credit). - Cho vay mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu: các doanh nghiệp phải có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng bán thủy sản cho doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, có phương án nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu có hiệu quả... 1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay xuất khẩu: Phát triển cho vay xuất khẩu là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng cho vay xuất khẩu (mở rộng tín dụng xuất khẩu). Nếu như tăng trưởng cho vay xuất khẩu về cơ bản chỉ là sự tăng trưởng thu ần tuý về doanh số cho vay, quy mô cho vay và tỷ lê ̣ vố n vay trong tổ ng kim nga ̣ch xuấ t khẩ u … thì Phát triển cho vay xuất khẩu của Nhà nước ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của hoạt động cho vay xuất khẩu, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu cho vay theo hướng chuyển dần các hình thức cho vay trực tiếp sang các hình thức cho vay gián tiếp và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng. Có thể kể đến một số tiêu chí quan trọng phản ánh hiệu quả kinh tế và sự phát triển TDXK của NHPT như sau: * Tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay xuất khẩu: - Tăng trưởng kim ngạch xuấ t khẩu của các mặt hàng được vay vố n TDXK . Tố c đô ̣ tăng trưởng KNXK = KNXK năm sau - KNXK năm trước KNXK năm trước x 100% + Đây cũng chính là điểm khác biệt lớn với các NHTM vì NHTM l ấy tiêu chí dư nợ là chỉ tiêu quan tro ̣ng nhấ t để đánh giá sự phát tri ển về tin ́ du ̣ng xuấ t khẩ u (dư nơ ̣ càng cao thì ngân hàng càng thu đươ ̣c nhiề u lơ ̣i nhuâ ̣n đó chính là mu ̣c tiêu hoạt động của các NHTM ). Sở dĩ NHPT lấy chỉ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng vay vốn là tiêu chí quan tro ̣ng nhấ t vì m ục tiêu của tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là thúc đẩy cho các mặt hàng xuất khẩu then chốt, chiến lược của quốc gia. 11 + Tố c đô ̣ tăng trưởng kim nga ̣ch của các mă ̣t hàng vay vố n phản ánh sự mở rô ̣ng cho vay đố i với các mă ̣t hàng thuô ̣c đố i tươ ̣ng đươ ̣c vay vố n TDXK hay ự tậps trung ưu đãi của nhà nước đang hướng vào mặt hàng nào.Tuy nhiên để chính xác khi so sánh chỉ tiêu này cũng cầ n xem xét đế n các chỉ tiêu tố c đô ̣ tăng trưởng doanh số cho vay với tố c đô ̣ tăng trưởng kim ngạch của các mặt hàng thuộc đối tượng được hưởng nh chí sách tín du ̣ng xuấ t khẩ . u + Nế u tố c đô ̣ tăng trưởng của doanh số cho vay lớn hơn tố c đô ̣ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng được hưởng tín dụng xuất khẩu thì khi đó hoa ̣t đô ̣ng TDXK mới thực sự là phát tri ển còn nế u tố c đô ̣ tăng trưở ng của doanh số cho vay nhỏ hơn hoă ̣c bằ ng tố c đô ̣ tăng trưởng kim nga ̣ch xuấ t khẩ u thì đó mới chỉ đơn thuần tăng về giá trị do nhu cầu vốn lưu động tăng vì giá các đầu vào tăng chứ chưa chắ c đã tăng về khố i lươ ̣ng hàng hoá xuấ t khẩ u đươ ̣c vay vố n . - Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay: + Doanh số cho vay: là tổng số tiền đã cho vay trong kỳ (thống kê theo năm). Doanh số cho vay phản ánh dung lươ ̣ng hoa ̣t đô ̣ng cho vay trong kỳ . Trong một phương án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, cơ cấu nguồn vốn gồm: Vốn tự có (tối thiểu 15%), vốn tín dụng xuất khẩu, vốn huy động khác. Mức vốn tín dụng xuất khẩu tài trợ tối đa 85% tổng vốn tham gia phương án sản xuất hàng xuất khẩu.. Vốn vay tín dụng xuất khẩu =Tổng chi phí sản xuất -Vốn tự có - vốn khác. Sự tăng trưởng doanh số cho vay thể hiện đồng vốn tín dụng xuất khẩu tham gia nhiều hơn vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và đóng góp vào sự tăng trưởng xuất khẩu trên địa bàn có thể tính toán bằng một trong hai công thức sau: Doanh số cho vay trong kỳ Doanh số cho vay trong kỳ n = ∑ i=1 Khách hàng vay vốn Nhu cầu giải x hàng n = ∑ ngân của Khách Nhu Khoản vay i=1 x giải ngân của khoản vay 12 cầu
- Xem thêm -