CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VIỆT NAM

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 144 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Viện Đào tạo Sau đại học ------------ Tiểu luận: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VIỆT NAM TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 03/2013 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa được giải quyết. Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước. Trước tình hình này, Chính phủ chủ trương tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ và hiệu quả thông qua các nghị quyết lớn như: Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 03/1/2012 (Nghị quyết 01) về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2012 và Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 (Nghị quyết 13) về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh. Căn cứ vào diễn biến tình hình thực tế, chính sách thu và chi NSNN đã được điều chỉnh linh hoạt. Thành tựu to lớn của đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế là cơ sở quan trọng. Có thể khẳng định riêng năm 2013, giai đoạn 2013 - 2015, nền kinh tế Việt Nam có nhiều thuận lợi và cơ hội phát triển, nhưng vẫn tiếp tục đối mặt với những khó khăn, thách thức. Tuy nhiên, kinh nghiệm của đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế sẽ là tiền đề quan trọng nhất để Việt Nam bước vào giai đoạn 2013 -2015 Mục tiêu tổng quát hàng đầu của nền kinh tế Việt Nam năm 2013 là tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tỷ lệ lạm phát thấp, tăng trưởng cao hơn năm 2012, đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội... 2. Ý nghĩa đề tài Đề tài cố gắng tìm hiểu thông tin, phân tích và đánh giá thực trạng của chính sách tài khóa Việt Nam, qua đó thấy được những thành tích và hạn chế trong những năm qua. Đồng thời nắm bắt được những nhận định chung về xu huớng về sự tác động của chính sách trong ngắn hạn và trung hạn để tích lũy kiến thức và có những điều chỉnh kịp thời cho cá nhân và doanh nghiệp. 3. Đối tượng nghiên cứu - Chính sách tài khóa và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây. - Định hướng chính sách tài khóa trong năm 2013. 2 4. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu được dựa trên việc tìm hiểu các số liệu báo cáo của các tổ chức thống kê trực thuộc nhà nuớc, các đánh giá, nhận định của các chuyên gia kinh tế về chính sách tài khóa Việt Nam. 5. Bố cục đề tài Tiểu luận gồm các phần: - PHẦN I: Tổng quan lý thuyết về chính sách tài khóa - PHẦN II: Thực trang kinh tế Việt Nam và tác động của chính sách tài khóa - PHẦN III: Giải pháp và kiến nghị 3 PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm, công cụ và phân loại của chính sách tài khóa 1.1 Khái niệm Chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô được Chính phủ sử dụng để huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. 1.2 Các công cụ của chính sách tài khóa Hai công cụ chính của chính sách tài khóa là chi tiêu của chính phủ và hệ thống thuế. Những thay đổi về mức độ và thành phần của thuế và chi tiêu của chính phủ có thể ảnh hưởng đến các biến số sau trong nền kinh tế:  Tổng cầu và mức độ hoạt động kinh tế  Kiểu phân bổ nguồn lực  Phân phối thu nhập 1.2.1 Thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Đây là một thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác. 1.2.2 Chi tiêu chính phủ Chi tiêu của chính phủ nhằm thỏa mãn nhu cầu của Nhà nước đối với việc thực hiện các mục tiêu chung toàn xã hội. Chi tiêu chính phủ bao gồm hai loại: chi tiêu công cộng (hoặc gọi là các khoản chi thường xuyên) và chi đầu tư xây dựng cơ bản. 1.3 Phân loại chính sách tài khóa Chính sách tài khóa liên quan đến tác động tổng thể của ngân sách đối với hoạt động kinh tế. Có các loại chính sách tài khóa điển hình là trung lập, mở rộng, và thu gọn. 1.3.1 Chính sách trung lập 4 Là chính sách cân bằng ngân sách khi đó G = T (G: chi tiêu chính phủ, T: thu nhập từ thuế). Chi tiêu của chính phủ hoàn toàn được cung cấp do nguồn thu từ thuế và nhìn chung kết quả có ảnh hưởng trung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế. 1.3.2 Chính sách mở rộng Là chính sách tăng cường chi tiêu của chính phủ (G > T) thông qua chi tiêu chính phủ tăng cường hoặc giảm bớt nguồn thu từ thuế hoặc kết hợp cả 2. Việc này sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách nặng nề hơn hoặc thặng dư ngân sách ít hơn nếu trước đó có ngân sách cân bằng. 1.3.3 Chính sách thu hẹp Là chính sách trong đó chi tiêu của chính phủ ít đi thông qua việc tăng thu từ thuế hoặc giảm chi tiêu hoặc kết hợp cả 2. Việc này sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách ít đi hoặc thặng dư ngân sách lớn lên so với trước đó, hoặc thặng dư nếu trước đó có ngân sách cân bằng. 5 PHẦN II: THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VIỆT NAM 1. Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 1.1 Tổng quan tình hình kinh tế Với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, Việt Nam đã duy trì tăng trưởng ở tốc độ 5,3% năm 2009, 6,75% năm 2010, và đạt mức 5,89% năm 2011. Dù tốc độ tăng trưởng trong ba năm này thấp hơn mức trung bình trong cả thập kỷ trước, nhưng đây được coi là thành công bởi những áp lực từ những diễn biến kinh tế bất lợi là rất lớn. Tốc độ tăng trưởng này được nhìn nhận một phần là do tác động của gói kích cầu và các chính sách tiền tệ mở rộng. Thực tế cho thấy trong năm 2010, khi các gói kích cầu tài khóa đã dừng lại thì chính sách tiền tệ mở rộng tiếp tục được duy trì là nguồn thúc đẩy tăng trưởng. Đến nay, Việt Nam liên tục phải đương đầu với những bất ổn kinh tế do chính những kéo dài và thiếu nhất quán của các chính sách vĩ mô trong thời gian qua gây ra như lạm phát, thiếu thanh khoản, nợ công tăng nhanh, trong đó nợ nước ngoài tăng đáng kể, thâm hụt ngân sách cao và nhập siêu. Trong giai đoạn 2006 đến 2011, lạm phát của Việt Nam nhìn chung đều ở mức 2 con số (ngoại trừ năm 2009) với mức tăng trung bình là 11,5%/năm, cao gấp hơn 2 lần mức tăng 5,2%/năm của giai đoạn 2001-2005. (Hình 1). Hình 1: Tốc độ tăng của một số chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản 6 Nguồn: Tổng cục thống kê Giai đoạn 2006-2010 đánh dấu một giai đoạn bất ổn định của nền kinh tế khi lạm phát gia tăng, tăng trưởng không ổn định và ở mức thấp hơn thời kỳ trước. Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm (2011-2015) đã được Quốc hội thông qua ngày 8/11/2011 xác định các mục tiêu cần giải quyết: (i) ổn định kinh tế vĩ mô được đặt lên hàng đầu, và (ii) định hướng nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Mục tiêu phấn đấu trong 5 năm tới là duy trì mức tăng trưởng từ 6,5~7%/năm, thấp hơn so với kế hoạch 5 năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng được đặt mục tiêu hạ xuống ở mức 5~7% vào năm 2015. Nợ công được đặt mục tiêu thấp hơn những năm trước nhằm thực hiện kế hoạch duy trì tổng nợ công không quá 65% GDP, dư nợ chính phủ và dư nợ quốc gia không quá 50% GDP. Một điểm đáng lưu ý là tỷ lệ thu ngân sách mặc dù được đặt kế hoạch cao hơn kế hoạch 5 năm trước với mục tiêu 22~23% GDP, nhưng thấp hơn con số thu thực tế trong 5 năm vừa qua (26,2% GDP/năm) 1.2 Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa Trong giai đoạn trước 2011, chính sách tài khóa (CSTK) được mở rộng đáng kể, thể hiện ở việc tổng vốn đầu tư từ NSNN giai đoạn 2006-2010 cao gấp 2,3 lần so với giai đoạn 2001-2005. Việc thực thi CSTK nới lỏng, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, đã tác động tích cực tới duy trì tốc độ tăng trưởng và giúp Việt Nam sớm thoát khỏi suy thoái. Tuy nhiên, việc mở rộng CSTK nhanh cũng góp phần khiến lạm phát tăng cao trở lại và làm bội chi ngân sách, nợ công tăng nhanh. Bên cạnh đó, việc thực thi chính sách thời gian qua có một số hạn chế: (i) mức huy động cho NSNN cao (mức huy động NSNN thực hiện 27,2% GDP, cao hơn đến 4 điểm% so với mức kế hoạch) trong điều kiện nền kinh tế khó khăn đã làm tăng thêm gánh nặng của các doanh nghiệp; (ii) NSNN thâm hụt cao và liên tục trong nhiều năm được bù đắp một phần bằng việc phát hành trái phiếu đã làm tăng M2. Năm 2011, các giải pháp và các quyết sách của chính phủ thiên về ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội đã được thực hiện đồng bộ, kịp thời và quyết liệt. Thu nội địa năm 2011 đạt 425.000 tỷ đồng, vượt 11,3% so dự toán, tăng 19,9% so với thực hiện năm 2010. Tất cả các mục thu đều thu vượt dự toán. 7 Có ba nguyên nhân chính khiến thu ngân sách vượt mức dự toán: Thứ nhất, đà phát triển tốt của nền kinh tế trong những tháng cuối năm 2010, tạo nguồn thu gối đầu cho NSNN năm 2011 đạt khá. Thứ hai, giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng; Đồng thời, giá của dầu thô tăng cũng góp phần nâng cao mức thu ngân sách nhà nước từ dầu thô lên hơn 25% so với dự toán. Thứ ba, việc triển khai quyết liệt công tác quản lý thu, tăng cường kiểm soát kê khai, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu nợ thuế, thu vào NSNN kịp thời các khoản thu. Hoạt động chi ngân sách trong năm 2011 được kiểm soát chặt chẽ. Số dự án hoàn thành trong năm 2011 đã tăng thêm 1.053 dự án, với khoảng 9.452 tỷ đồng được điều chuyển. Các bộ ngành và địa phương thực hành tiết kiệm, cắt giảm 10% chi tiêu thường xuyên. Tuy nhiên, thực tế chi ngân sách nhà nước vẫn tăng cao, với mức tăng 18,6% so với năm 2010 và cao hơn dự toán 9,7%. Bội chi NSNN đã tăng từ mức trung bình là 4,0% GDP giai đoạn 1996-2000 lên 4,9% GDP giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006-2010 là 5,5% GDP. Năm 2011, tuy bội chi NSNN đã được giảm xuống mức thấp nhất trong 3 năm trở lại đây song vẫn đang là mức cao cần phải được tiếp tục cắt giảm hơn nữa để đảm bảo sự bền vững tài khóa trong trung và dài hạn. Hình 2: Bội chi ngân sách ở Việt Nam 1996-2011 Nguồn: Bộ Tài chính 8 Bội chi NSNN liên tục và ở mức cao sẽ kéo theo sự gia tăng trực tiếp của dư nợ công. Khi huy động nguồn vốn để bù đắp cho bội chi NSNN sẽ gián tiếp làm nợ công tăng. Nợ công tăng lên sẽ kéo theo lãi phải trả tăng. Khi lãi phải trả tăng sẽ lại làm cho bội chi NSNN tăng. Chu trình này sẽ trầm trọng hơn trong bối cảnh lãi suất cao, tăng trưởng thấp, hiệu quả sử dụng NSNN thấp. Như vậy, trong năm 2011, chi ngân sách nhà nước chưa hoàn thành nhiệm vụ thắt chặt chính sách tài khóa.  Đánh giá Chính sách tài khóa Việt Nam trước 2012: Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB, 2011), chính phủ Việt Nam đã giải quyết khá quyết liệt đối với các hiện tượng bất ổn kinh tế vĩ mô, nhưng nguyên nhân sâu xa của những bất ổn chưa được giải quyết triệt để. Kết luận này dựa trên thực tế những bất ổn kinh tế vĩ mô diễn ra lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn. Trong giai đoạn 2007 – 2011, chính sách kinh tế xoay quanh chu kỳ: thắt chặt nhằm cắt giảm lạm phát – nới lỏng nhằm thúc đẩy sản xuất – thắt chặt nhằm đối phó với lạm phát. 2. Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2012 2.1. Lạm phát Theo mục tiêu đề ra trong Nghị quyết của Quốc hội số 01 /NQ-CP ngày 03/01/2012, chỉ tiêu lạm phát được đặt ra dưới 10%. So với mục tiêu này, lạm phát năm 2012 đã được thực hiện rất tốt ở mức 6,81 %, thấp nhất từ năm 2007 tới nay. Diễn biến CPI tháng trong năm 2012 theo chiều hướng tăng đầu năm, giảm giữa năm, tăng cuối năm. 9 Những năm gần đây, CSTK cho thấy sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của cơ quan hoạch định CSTK: - Thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: -6,2%; 2011: -4,9%: 2012: -4,8%). - Chi cho đầu tư phát triển đã có xu hướng giảm so với trước đây nhờ một loạt các hoạt động cắt giảm chi tiêu công trong năm 2011. - Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đã giảm từ 36,4% năm 2011 xuống còn 33,5% trong 9 tháng 2012. 2.2. Tăng trưởng kinh tế Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 5,03%, thấp nhất trong một thập kỷ qua. Các chính sách kiềm chế lạm phát gây hiệu ứng phụ là tăng trưởng kinh tế bị suy giảm và trong bối cảnh suy giảm chung của kinh tế toàn cầu. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,72%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%; khu vực dịch vụ tăng 6,42%. Sự chững lại của tốc độ tăng trưởng do các nguyên nhân sau: - Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. - Việt Nam phụ thuộc vào mô hình kinh tế dựa vào tài nguyên, vốn và số lượng lao động chất lượng chưa cao. - Tính bất ổn định của nền kinh tế thế giới và bản thân nền kinh tế Việt Nam còn rất lớn. Bản thân Việt Nam cũng tồn tại các bất ổn thể hiện qua chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô MII (Macroeconomic Instability Index) và chênh lệch giữa GDP thực và GDP danh nghĩa. - Tình hình tồn kho nhiều, sức tiêu thụ chậm, đặc biệt tồn kho trong lĩnh vực bất động sản đang là trở ngại lớn dẫn đến tình trạng nợ xấu của nền kinh tế. Nhà nước đã có nhiều quyết sách, nỗ lực để ngăn chặn đà tăng chậm lại như Nghị quyết 13 với gói giải pháp trị giá 29.000 tỷ đồng nhằm giãn thời gian nộp thuế VAT, giảm tiền thuê đất, tái cơ cấu nợ... Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa như kỳ vọng. Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, trước hết, cần giải quyết hàng tồn kho vì tồn kho lớn ảnh hưởng đến DN, Người lao động và sức cầu của nền kinh tế. 2.3 Thu chi ngân sách 2.3.1. Thu NSNN 10 Miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu NSNN đối với một số loại hình DN và lĩnh vực sản xuất – kinh doanh gồm : - Gia hạn 6 tháng thời giạn nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) của các tháng 4, 5 năm 2012 và gia hạn 9 tháng thời hạn nộp thuế VAT của tháng 6 năm 2012 đối với DNNVV. - Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp năm 2012 - Gia hạn 9 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập DN (TNDN) đối với số thuế phải nộp của năm 2010 trở về trước mà đến ngày 10/5/2012 DN chưa nộp NSNN - Miễn thuế môn bài năm 2012 đối với hộ đánh bắt hải sản và hộ sản xuất muối; - Gia hạn nộp tiền sử dụng đất (tối đa 12 tháng theo quyết định của UBND cấp tỉnh) cho các chủ đầu tư dự án đến ngày 10/5/2012 chưa nộp hoặc chưa nộp đủ… - Thực hiện nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân; triển khai thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp… - Tập trung chỉ đạo ngành Thuế, Hải quan làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại DN và đẩy mạnh các hoạt động chống chuyển giá, chống buôn lậu và gian lận thương mại… 2.3.2. Chi NSNN Điều hành chính sách chi tiết kiệm, linh hoạt hiệu quả : - Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ NSNN, trái phiếu chính phủ để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp thiết. - Không khởi công các công trình, dự án mới, trừ các dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách, dự án trọng điểm quốc gia. - Sử dụng nguồn dự phòng NSNN được bố trí để xử lý những nhiệm vụ cấp bách như: phòng chống thiên tai, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng an ninh…;Không sử dụng dự phòng ngân sách để bổ sung cho các nhiệm vụ chưa thật cần thiết. - Khuyến khích thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đối với các dự án đầu tư trọng điểm, có hiệu quả. - Tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN. 2.3.3. An sinh xã hội - Nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo. - Tăng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng từ 876.000 đồng lên 1.110.000 đồng; - Chuyển vốn cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, cho vay hộ đồng bào nghèo vùng Đồng bằng sông Cửu Long… 11 - Tăng lương tối thiểu chung từ 830.000 đồng/tháng lên 1.050.000 đồng/tháng và tăng phụ cấp công vụ từ 10% lên 25% mức lương hiện hưởng từ 1/5/2012 các đối tượng hưởng lương NSNN. 2.3.4. Thực hiện cân đối NSNN Hiệu quả quản lý nợ công, nợ quốc gia đã được nâng cao thông qua việc rà soát, hoàn thiện các quy định giám sát chặt chẽ các khoản nợ để đảm bảo nợ trong mức giới hạn an toàn, giảm thiểu phát sinh nghĩa vụ nợ và nợ rủi ro cao. 2.3.5. Kết quả thực hiện thu, chi NSNN:  Về cân đối thu chi : Bộ Tài chính cho biết, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2012 ước đạt khoảng 742.380 tỷ đồng, đạt 100,3% so với dự toán.  Trong năm 2012, riêng chi thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội ước tính khoảng 323.920 tỷ đồng, bằng 35,8% tổng chi NSNN, tăng 33,2% so với năm 2011.  Thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: 6,2%; 2011: -4,9%: 2012: -4,8%).  Chi cho đầu tư phát triển đã có xu hướng giảm so với trước đây nhờ một loạt các hoạt động cắt giảm chi tiêu công trong năm 2011 (với Quyết định 527/QĐ-BTC) và năm 2012, kéo theo tỷ lệ vốn đầu tư xã hội/GDP giảm: năm 2012 ước đạt 33,5%, thấp hơn so với năm 2011 là 34,6%.  Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đã giảm từ 36,4% năm 2011 xuống còn 33,5% trong 9 tháng 2012. - Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 biến chuyển tích cực: Từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm 2012 - quý I: 4,28 tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD. 2.3.6. Đầu tư nước ngoài 2012 Vốn đăng ký đã có xu hướng suy giảm rõ rệt trong những năm gần đây. Sau - khi đạt mức tăng kỷ lục vào năm 2008, 71,7 tỷ USD, FDI đăng ký của Việt Nam giảm dần: Năm 2009: 21,5 tỷ USD; 2010: 17,23 tỷ USD; 2011: 14,7 tỷ USD;2012: 13,03 tỷ USD. Trong năm 2012, tính chung cả cấp mới và tăng vốn, các nhà đầu tư nước - ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 13,013 tỷ USD, bằng 84,7% so với cùng kỳ 2011. 12 2.3 Đánh giá về chính sách tài khóa 2012 Từ những phân tích về tình hình kinh và kết quả tế vĩ mô năm 2012, chúng ta nhận thấy rằng mặc dù trong năm 2012 tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều cải thiện: lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng khá, dự trữ ngoại hối tăng đi liền với tỷ giá USD/VND giảm 0,96% so với năm 2011. Tuy nhiên, sự ổn định này vẫn chưa bền vững vì nguy cơ tái lạm phát còn cao do nhiều vấn đề vẫn chưa được giải quyết, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tái cấu trúc kinh tế và chuyển đổi mô hình kinh tế. Chính sách tài khóa tiếp tục được điều hành theo hướng chặt chẽ, hiệu quả, linh hoạt. Căn cứ diễn biến tình hình thực tế, chính sách thu và chi NSNN đã được điều chỉnh linh hoạt nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kích cầu đầu tư để kích thích nền kinh tế, hoàn thành dự toán NSNN năm 2012, giữ bội chi NSNN năm 2012 ở mức Quốc hội quyết định là 4,8% GDP, bảo đảm mức dư nợ công, dư nợ Chính phủ và nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn an toàn. Đã bổ sung, điều chỉnh chính sách về thuế, phí, chế độ thu phù hợp với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là thực hiện một số ưu đãi bổ sung về chính sách thuế đối với một số loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất-kinh doanh để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất-kinh doanh. Phát hiện và xử lý kịp thời nhiều trường hợp vi phạm, gian lận, trốn lậu thuế. Đã thực hiện rà soát, nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh các chính sách thu để khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu phù hợp với cam kết hội nhập, khuyến khích sử dụng hàng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu. Bám sát tình hình thực tế, đã thực hiện điều chỉnh kịp thời thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng quan trọng (xăng, dầu, than, vật liệu xây dựng, thép) nhằm bình ổn giá trong nước và khuyến khích sản xuất- kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu. Về chi NSNN: Đã tổ chức điều hành NSNN chủ động, tích cực, đáp ứng đầy đủ, kịp thời kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi về đảm bảo quốc phòng, an ninh, các sự nghiệp giáo dục-đào tạo, y tế, văn hoá, đảm bảo xã hội; tăng lương tối thiểu chung và tăng phụ cấp công vụ theo đúng quy định từ ngày 01/5/2012. Từ đầu năm 2012 đến nay, cơ quan Kho bạc Nhà nước đã kiểm tra, phát hiện trên 51.800 khoản chi của 23.600 lượt đơn vị chưa chấp hành đúng thủ tục chế độ quy định; xử lý tạm dừng chưa thanh toán trên 736 tỷ đồng. 13 PHẦN III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 1. Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ Một là, giữa Bộ tài chính và NHNN cần phải cung cấp, trao đổi thông tin thường xuyên trong việc trao đổi, xây dựng, hoạch định và thực thi CSTK, CSTT trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, bao gồm: - Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như: tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ tiêu lạm phát, tăng trưởng tín dụng, đầu tư công, bội chi NSNN và dự kiến kế hoạch điều hành CSTK và CSTT. Thống nhất giải pháp điều hành, thực thi CSTK và CSTT; tránh tình trạng xung đột và triệt tiêu lẫn nhau giữa hai chính sách. - Dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm, kế hoạch điều hành thu, chi NSNN. - Quản lý ngân quỹ của Chính phủ, quản lý nợ quốc gia và vốn ODA; Phát triển và thanh tra, giám sát thị trường tài chính; Quản lý thuế, hải quan.. - Chủ động phối hợp trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức dụng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty quản lý quỹ, các ngân hàng chính sách và các định chế tài chính khác. - Kế hoạch và diễn biến tăng trưởng, tăng phương tiện thanh toán, huy động vốn, dư nợ tín dụng, lượng tiền cung ứng, dự trữ bắt buộc, dự trữ ngoại hối nhà nước, cán cân thanh toán quốc tế; Diễn biến của thị trường tiền tệ, tín dụng, ngoại hối gồm các mức lãi suất điều hành của NHNN… Hai là, CSTT và CSTK cần phối hợp để góp phần thực hiện cùng một lúc hai mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh để ngăn chặn kịp thời tình trạng số lượng doanh nghiệp phá sản ngày càng tăng. Trong dài hạn CSTT cần kiên trì theo đuổi mục tiêu kiểm soát lạm phát, CSTK phải sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội. 2. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tiết kiệm trong năm 2013 Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. Trong đó, nêu rõ trong năm 2013 tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm. 2.1 Bội chi ngân sách nhà nước không quá 4,8% GDP - Cần tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, chống chuyển giá 14 - Đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra thuế, nhất là các lĩnh vực, khoản thu có khả năng thất thu cao; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu thuế; tăng cường chế tài, thực thi pháp luật về thuế. - Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng xã hội. - Tổng kết, đánh giá, kiến nghị giải pháp phù hợp đối với chính sách động viên, huy động, sử dụng các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, công sản, đặc biệt là đất đai báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II-2013. 2.2 Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - Cần rà soát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng chế độ quy định - Tổ chức thực hiện nghiêm, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. - Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, nhất là các khoản chi: mua xe công, tổ chức lễ hội, hội nghị, khởi công, phong tặng danh hiệu, chi phí điện, nước... - Thiện nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi trong cân đối ngân sách nhà nước, các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước. - Thực hiện minh bạch hóa chi tiêu của ngân sách nhà nước và đầu tư công. 2.3 Đảm bảo an toàn nợ công - Về nợ công và nợ quốc gia, cần quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia. - Tăng cường công tác giám sát, quản lý rủi ro và chủ động bố trí nguồn trả nợ các khoản vay đến hạn, không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn. - Cần đẩy mạnh phát triển đa dạng thị trường trái phiếu theo hướng tăng cường các công cụ nợ có kỳ hạn dài từ 10 năm trở lên - Rà soát các quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp để tạo thêm điều kiện cho các doanh nghiệp huy động vốn đầu tư phát triển ngoài nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. - Hoàn thiện chính sách thuế để hạn chế tình trạng đầu cơ bất động sản và khuyến khích sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai. 15 3. Giải pháp kiểm soát ngân sách nhà nước 3.1 Thiết lập cơ chế thu ngân sách nhà nước ổn định Tăng cường chỉ đạo công tác thu, quản lý NSNN, chống thất thu, gian lận thuế, giảm các khoản nợ đọng thuế; Thực hiện thu đầy đủ, kịp thời các khoản thu năm 2010, 2011, 2012 được gia hạn sang năm 2013; Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách thuế và thu ngân sách mới như Luật Quản lý thuế, Luật Sửa đổi và bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân… 3.2 Quản lý chi Ngân sách Nhà Nước hiệu quả Tăng cường quản lý chi NSNN theo hướng tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở thực hiện rà soát lại các khoản chi NSNN và trong từng khoản chi cần rà soát lại các nội dung chi để xác định đúng thứ tự ưu tiên chi NSNN. Ưu tiên chi an sinh xã hội; bố trí chi đầu tư phát triển gắn với tái cơ cấu đầu tư công, bố trí kinh phí cho các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, y tế, văn hoá, môi trường; kiên quyết cắt, giảm, hoãn, lùi thời gian chi đối với các khoản chi chưa thực sự cần thiết. 3.3 Cần có cơ chế giám sát đầu tư công Chi tiêu cho đầu tư công sẽ tiếp tục được cắt giảm mạnh và có chọn lọc. Cắt giảm đầu tư công sẽ giúp giảm nợ công và tiến tới giảm bội chi ngân sách. Cần cụ thể hóa tiêu chí, các dự án đầu tư công cần cắt giảm và có bước cải cách mạnh mẽ trong khâu thẩm định, ra quyết định đầu tư. 3.4 Tiếp tục rà soát lại hệ thống chính sách thuế và thu ngân sách sửa đổi Cần bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế theo hướng tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cho thị trường. Định hướng chính sách thuế và thu NSNN nên theo hướng giảm thuế suất, mở rộng đối tượng chịu thuế; tăng thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và các mặt hàng có khả năng sản xuất trong nước, tăng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm từ khai thác tài nguyên. 3.5 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm giảm thời gian, chi phí cho người nộp thuế, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho DN sản xuất kinh doanh phát triển; đẩy mạnh hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin quản lý tích hợp, có sự liên kết trao đổi giữa các cơ quan thu, các đại lý thuế với cơ quan kiểm soát chi và ngân hàng thương mại… để phát triển và mở rộng thêm nhiều hình thức nộp thuế đơn giản, thuận tiện cho người nộp thuế. 16 3.6 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các tiêu chí phân bổ ngân sách nhà nước Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các tiêu chí phân bổ ngân sách theo từng ngành, lĩnh vực, mục tiêu cụ thể; Thúc đẩy nhanh việc đổi mới cơ chế tài chính đối với lĩnh vực sự nghiệp công theo hướng tăng cường trách nhiệm tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập để đa dạng hoá, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý công, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực NSNN. 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. http://www.tapchitaichinh.vn/Nghien-cuu-dieu-tra/Phoi-hop-dieu-hanh-chinh-sach-taikhoa-tien-te-Kinh-nghiem-qua-khu-bai-hoc-cho-tuong-lai/22848.tctc 2. http://www.tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Mot-so-khuyen-nghi-ve-phoi-hopchinh-sach-tai-khoa-tien-te/22773.tctc 3. http://www.tapchitaichinh.vn/Nghien-cuu-trao-doi/Tac-dong-cua-chinh-sach-tai-khoadoi-voi-su-phat-trien-kinh-te-Viet-Nam/9189.tctc 4. http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1539781?pers_id=2177092&item_id= 82340763&p_details=1 5. http://www.tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Chinh-sach-tai-khoa-Nhin-lai-nam2012-va-dinh-huong-2013/20350.tctc 18 MỤC LỤC PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................ 2 1. Khái niệm, công cụ và phân loại của chính sách tài khóa ........................................... 4 1.1 Khái niệm ................................................................................................................ 4 1.2 Các công cụ của chính sách tài khóa ...................................................................... 4 1.3 Phân loại chính sách tài khóa .................................................................................. 4 PHẦN II: THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VIỆT NAM .. 6 1. Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 .................................................................. 6 1.1 Tổng quan tình hình kinh tế .................................................................................... 6 1.2 Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa ........................................................... 7 2. Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2012 .................... 9 2.1. Lạm phát ................................................................................................................ 9 2.2. Tăng trưởng kinh tế ............................................................................................. 10 2.3 Thu chi ngân sách ................................................................................................. 10 2.3 Đánh giá về chính sách tài khóa 2012 .................................................................. 13 PHẦN III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 14 1. Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ ................................................. 14 2. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tiết kiệm trong năm 2013 ........................ 14 3. Giải pháp kiểm soát ngân sách nhà nước ................................................................ 16 19
- Xem thêm -