Chính sách cổ tức cơ sở lý thuyết và thực tiễn

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

CHƯƠNG 13: CHÍNH SÁCH CỔ TỨC Cơ sở lý thuyết và thực tiễn 1 NH Đêm 4 – Nhóm 1 NH ĐÊM 4 – NHÓM 1 1 Nguyễn Ngọc Ngân Hà 2 Nguyễn Thị Thùy Hương 3 Phạm Hoàng Tố Linh 4 Phạm Thị Ngọc Phương 5 Phạm Thị Ngọc Trân 2 NH Đêm 4 – Nhóm 1 NỘI DUNG  Phần 1: LÝ THUYẾT CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC      Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức Các phương thức chi trả cổ tức Các chính sách cổ tức trong thực tiễn Các tranh luận về chính sách cổ t  Phần 2: CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỰC TIỄN  Khái quá tình hình chia cổ tức các doanh nghiệp Việt Nam  Phân tích chính sách cổ tức của Công ty sữa Việt Nam Vinamilk (VNM) 3 NH Đêm 4 – Nhóm 1 I. Khái niệm cổ tức  Cổ tức cổ phần (lợi tức cổ phần) là một phần lợi nhuận sau thuế được công ty cổ phần phân chia cho các chủ sở hữu của mình bằng nhiều hình thức khác nhau chẳng hạn như tiền mặt hoặc bằng cổ phần.  Quá trình chi trả cổ tức:  Ngày công bố  Ngày ghi sổ  Ngày không có cổ tức  Ngày chi trả 4 NH Đêm 4 – Nhóm 1 II. Chính sách cổ tức  Chính sách cổ tức là chính sách ấn định mức lợi nhuận của công ty được đem ra phân phối như thế nào. Lợi nhuận sẽ được giữ lại để tái đầu tư cho công ty hay được trả cho các cổ đông. Lợi nhuận giữ lại là nguồn quan trọng cho việc tài trợ vốn cổ phần cho khu vực tư nhân, có thể được dùng để kích thích tăng trưởng lợi nhuận tương lai.  Tầm quan trọng của chính sách cổ tức: ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố:  Lợi ích của các cổ đông  Chính sách tài trợ của công ty  Chính sách đầu tư của công ty 5 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức  Cổ tức một cổ phần thường (Dividend per Share – DPS)  Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio)  Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) 6 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức  Các hạn chế pháp lý  Các điều khoản hạn chế  Ảnh hưởng của thuế  Ảnh hưởng của khả năng thanh toán  Khả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn  Tính ổn định của lợi nhuận  Triển vọng tăng trưởng  Lạm phát  Ưu tiên các cổ đông  Bảo vệ chống loãng giá 7 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các phương thức chi trả cổ tức  Trả cổ tức bằng tiền mặt  Cổ tức tiền mặt là số đơn vị tiền tệ mà công ty thanh toán cho chủ sở hữu tính trên một cổ phần, hoặc theo một tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá cổ phiếu.  Trả cổ tức bằng cổ phần  Một cổ tức cổ phần là chi trả thêm cổ phần thường cho các cổ đông theo một tỷ lệ nhất định mà công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.  Chi trả cổ tức bằng tài sản  Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng hóa, bất động sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu…  Mua lại cổ phần  Cổ phần mua lại được gọi là cổ phần ngân quỹ. Mua lại cổ phần chuyển lợi nhuận cổ đông từ thu nhập thường (cổ tức) thành thu nhập lãi vốn. 8 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn 1. Chính sách lợi nhuận giữ lại:  Doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.  Ưu điểm:  Chủ động trong việc sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư  Giảm bớt nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài với chi phí sử dụng vốn cao  Tăng mức độ vững chắc về tài chính  Tránh thuế cho Cổ đông  Tránh phát hành thêm cổ phần mới  Nhược điểm:  Tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ thay đổi tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư, vào thu nhập; ảnh hưởng tâm lý nhà đầu tư, giá cổ phiếu và hình ảnh công ty. 9 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn (tt) 2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:  Doanh nghiệp duy trì chi trả cổ tức liên tục qua các năm với mức chi trả các năm tương đối ổn định, có thể có sự biến động, song không đáng kể so với sự biến động của lợi nhuận.  Ưu điểm:  Trấn an nhà đầu tư và cổ đông  Thành phần cổ đông ổn định  Tạo cơ hội tăng giá cổ phần  Nhược điểm:  Công ty không chủ động trong việc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại để đáp ứng các nhu cầu đầu tư cho tăng trưởng, bổ sung tăng vốn kinh doanh, phải huy động vốn từ bên ngoài. 10 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn (tt) 3. Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi:  Công ty duy trì một tỷ lệ phần trăm định sẵn giữa phần trả cổ tức và thu nhập mỗi cổ phần.  Ưu điểm:  Hỗ trợ công tác quản lý  Chủ động trong chính sách cổ tức  Nhược điểm:  Nếu tỷ lệ chi trả không đổi một cách cứng nhắc sẽ dẫn đến sự biến động thất thường trong cổ tức qua các kỳ, không chủ động trong việc giữ lại lợi nhuận cho các cơ hội đầu tư trong tương lai. 11 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn (tt) 4. Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vào cuối năm  Doanh nghiệp sẽ đặt ra mức trả cổ tức định kỳ rất thấp để có thể duy trì ở các thời điểm khác nhau và sau đó sẽ chi trả cổ tức “bổ sung” hay “phụ trội” khi kinh doanh đi lên.  Ưu điểm:  Trấn an nhà đầu tư và cổ đông  Thành phần cổ đông ổn định  Tạo cơ hội tăng giá cổ phần  Nhược điểm:  Công ty không chủ động trong việc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại để đáp ứng các nhu cầu đầu tư cho tăng trưởng, bổ sung tăng vốn kinh doanh, phải huy động vốn từ bên ngoài. 12 NH Đêm 4 – Nhóm 1 III. Các tranh luận về chính sách cổ tức 1. Trường phái trung dung:  Chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.  Lý thuyết M&M:  Thị trường không có thuế.  Không có chi phí giao dịch.  Không có chi phí phát hành.  Chính sách đầu tư và tài trợ ổn định và thị trường là hoàn hảo. 13 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Các tranh luận về chính sách cổ tức (tt) 2. Trường phái tả khuynh cấp tiến:  Một sự gia tăng trong chi trả cổ tức sẽ làm giảm các giá trị doanh nghiệp. 3. Trường phái hữu khuynh bảo thủ:  Một sự gia tăng trong chi trả cổ tức sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp. 14 NH Đêm 4 – Nhóm 1 I. Khái quá tình hình chia cổ tức các doanh nghiệp Việt Nam  Ở Việt Nam, các công ty niêm yết thường chia cổ tức làm thành 2 đợt:  Đợt 1: (thường là vào tháng 7, 8) các công ty sau khi có kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm thường tạm ứng cổ tức cho các cổ đông dựa vào chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực tế đã đạt được.  Đợt 2: (thường là vào tháng 3, 4 năm sau): đây là thời điểm sau khi kết thúc năm tài chính, các công ty có kết quả của kiểm toán và công bố kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cả năm.  Ngoài ra, trong một số trường hợp kết quả kinh doanh thuận lợi hoặc có khoản thu nhập bất thường, doanh nghiệp có thể chi trả thêm cổ tức đặc biệt (cổ tức chỉ có 1 lần duy nhất) hoặc cổ tức bổ sung. 15 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Tình hình chia cổ tức theo nhóm ngành từ 2009-2011 Thu nhập và cổ tức mỗi cổ phần trung bình của thị trường từ năm 2000- 2010 Đồng 5000 4500 4000 3500 DIV 3000 EPS 2500 2000 1500 1000 500 0 2000 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 16 2006 2007 2008 2009 2010 NH Đêm 4 – Nhóm 1  Đặc điểm:  Từ năm 2001 đến năm 2009 thì cổ tức tiền mặt chi trả trên thị trường chứng khoán Việt Nam vừa mang tính tương đối ổn định và vừa có khuynh hướng theo sau lợi nhuận.  Các doanh nghiệp lại có xu hướng chi trả cổ tức theo chính sách cổ tức tiền mặt ổn định. 17 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Tỷ lệ chi trả cổ tức qua các năm Tỷ lệ chi trả cổ tức trung bình của thị trường từ năm 2000-2010 (ĐVT:%) 80 70 60 50 40 30 20 10 0 200 0 2001 2002 200 3 2004 2005 18 200 6 2007 2008 200 9 2010 NH Đêm 4 – Nhóm 1 Tỷ lệ chia cổ tức trên mệnh giá Tỷ lệ chia cổ tức trong giai đoạn 2009 - 2011 120% 110% 100% 80% 66% 62% 57% 60% 51% 53% 49% 49% 49% 47% 46% 44% 42% 40% 31% 27% 25% 22% 20% 30% 20% 39% 38% 35% 18% 29% 25% 20% 15% 14% 13% 51% 25% 19% 29% 29% 22% 20% 17% 2009 38% 34% 32% 29% 27% 23% 26% 30% 28% 28% 26% 19% 2010 25% 24% 25% 23% 21% 22% 20% 19% 17% 2011 8% 19 Xây Dựng Vật Liệu Xây Dựng Vận Tả i/ Cảng / Taxi Thủy Sản Th ươn g Mại Th ực Ph ẩm Sản Xuất - Kin h doanh Nh ựa - Bao Bì Nhóm Dầu Kh í Ngàn h Thép Ngân h àng- Bả o hiểm Năn g lượn g Điện/Khí/Gas Kh o án g Sản Giáo Dục Dược Phẩm / Y Tế / Hóa Chấ t Dịch vụ - Du lịch -3% Công Ng hệ Viễn Th ông Cao Su Chứn g Kh oán -20% Bất Độn g Sản 0% NH Đêm 4 – Nhóm 1  Trong năm 2009:  Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết đã có dấu hiệu phục hồi so với năm 2008. Hầu hết các công ty tăng cổ tức năm 2009 dưới 10%.  Năm 2010:  Khoảng 30 doanh nghiệp công bố mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt hơn 25 %. Trong đó, doanh nghiệp dẫn đầu về mức chi trả cổ tức năm 2010 là CTCP Công nghệ mạng và Truyền thông (CMT) với mức chi trả lên đến 60%.  Mức chi trả cổ tức của các doanh nghiệp trong năm 2010 không cao như những năm trước đây. Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp trước đó công bố kế hoạch chi trả cổ tức rất cao, nhưng thay vì chi trả tất cả bằng tiền mặt lại chi trả bằng cổ phần như trường hợp ABT. 20 NH Đêm 4 – Nhóm 1
- Xem thêm -