Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh hà nội

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Minh Hạnh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho em có cơ hội đƣợc tìm hiểu sâu sắc những kiến thức trong lĩnh vực NH nói chung và trong lĩnh vực tín dụng NH nói riêng. Bằng kiến thức chuyên môn sâu rộng, cùng với sự nhiệt tình, cô đã giúp em sang tỏ nhiều vấn đề và đặc biệt là đã hƣớng dẫn em hoàn thành tốt bài khóa luận này Em cũng xin cảm ơn các anh chị cán bộ Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập tại đơn vị và đặc biệt là các anh chị phòng Tổng hợp và phòng Tín dụng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế vừa qua. Hà nội, ngày 06 tháng 05 năm 2012 Sinh viên Phùng Thị Diệu Linh SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 1 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................ 2 5. Kết cấu khóa luận ............................................................................................................ 2 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN .......... 3 CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................. 3 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại .................................................................................................................................... 3 1.1.1 Khái niệm tín dụng ..................................................................................................... 3 1.1.2 Khái niệm tín dụng ngắn hạn .................................................................................... 3 1.1.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn ...................................................................................... 4 1.1.4 Đặc điểm tín dụng ngắn hạn ...................................................................................... 5 1.1.5 Vai trò của tín dụng ngắn hạn trong họat động Ngân hàng thƣơng mại .............. 6 1.1.6 Khái niệm chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại................................... 7 1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại. .......... 8 1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại. .................................................................................................................................... 8 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. ............... 9 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại .......... 11 1.3.1 Nhân tố khách quan .................................................................................................. 11 1.3.2 Nhân tố chủ quan ...................................................................................................... 13 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI ............................... 16 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội ........... 16 SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh 2.1.1 Giới thiệu chung ........................................................................................................ 16 2.1.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................................... 16 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban ................................................. 17 2.1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của NH thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng – chi nhánh Hà Nội. ........................................................................................................... 19 2.2 Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu. .................................................................... 20 2.2.1 Dữ liệu sơ cấp ............................................................................................................ 20 2.2.2 Dữ liệu thứ cấp .......................................................................................................... 21 2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội................................................................... 21 2.3.1 Phân tích dữ liệu trên cơ sở dữ liệu sơ cấp ............................................................. 21 2.3.2 Phân tích dữ liệu trên cơ sở thứ cấp ....................................................................... 22 CHƢƠNG III: CÁC PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ HƢỚNG GIẢI QUYẾT Ở NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI. .............................................................................................................. 35 3.1 Các phát hiện qua nghiên cứu chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.............................................................................. 35 3.1.1 Thành công ................................................................................................................ 35 3.1.2 Hạn chế ...................................................................................................................... 36 3.1.3 Nguyên nhân.............................................................................................................. 38 3.2 Các hƣớng giải quyết vấn đề chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội. .......................................................................................... 39 3.2.1 Giải pháp ................................................................................................................... 39 3.2.2 Kiến nghị .................................................................................................................... 42 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 45 SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả ROA, ROE của NH Ngoại thƣơng – chi nhánh Hà Nội ................. 19 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp .............................................. 20 Bảng 2.3: Bảng phân loại nguồn vốn huy động............................................................... 23 Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng năm 2010 – 2011 – 2012 ....................................................... 25 Bảng 2.5: Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội ..................................................................................................................... 30 Bảng 2.6: Nợ quá hạn ngắn hạn của NHTMCP Ngoại thƣơng Hà Nội ........................ 31 Bảng 2.7: Chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. .................................................................................................................... 32 SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình vốn huy động trong ba năm 2010 – 2012 .................................. 23 Biểu đồ 2.2: Phân loại nguồn vốn huy động .................................................................... 24 Biểu đồ 2.3: Dƣ nợ tín dụng năm 2010 – 2011 – 2012 .................................................... 26 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tổng vốn huy động và tổng dƣ nợ cho vay ..................................... 30 Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ xấu năm 2010 – 2011 – 2012 ................................................. 33 Biểu đồ 2.6: Tình hình tài sản đảm bảo của NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. .................................................................................................................... 34 SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc - NHTM : Ngân hàng thƣơng mại - NHTMCP : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần - VCB : Vietcombank - NH : Ngân hàng - SXKD : Sản xuất kinh doanh - TDNH : Tín dụng ngắn hạn - TSĐB : Tài sản đảm bảo - SS : So sánh SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 1 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài - Lý thuyết Cùng với xu hƣớng đổi mới của nền kinh tế, hệ thống NH Việt nam cũng đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Trong quá trình chuyển đổi này, xu thế cạnh tranh đang diễn ra ngày càng gay gắt, đặt hệ thống NH Việt Nam trƣớc những vận hội mới cũng nhƣ khó khăn mới. Hoạt động NH đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho nền kinh tế phát triển và ngƣợc lại, NH hoạt động yếu kém sẽ ảnh hƣởng trầm trọng đến sự đi lên của nền kinh tế. Xác định đƣợc tầm quan trọng của tín dụng cũng nhƣ NH thƣơng mại, NH Nhà nƣớc cũng nhƣ Chính phủ đã có nhiều giải pháp để nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn của cả hệ thống NH thƣơng mại Việt Nam nói chung. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng lƣợng dƣ nợ tồn đọng, nợ xấu trong hệ thống NH nói chung vẫn khá cao và đây là trở ngại lớn cho sự phát triển của hệ thống NH. Để phát triển ổn định và bền vững thì đòi hỏi hệ thống NHTM Việt Nam cần tiếp tục đổi mới hơn nữa. - Thực tế Hòa vào nhịp đổi mới toàn hệ thống NH Việt Nam, NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội cũng có sự đổi mới đáng khích lệ. Tuy nhiên, nhìn vào kết quả kinh doanh những năm gần đây có thể thấy rõ những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết. Trong cơ cấu các khoản mục tài sản của NH, dƣ nợ qua các năm tăng không đồng đều do diễn biến phức tạp của thị trƣờng tiền tệ, tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong toàn ngành và cả hệ thống NH VCB. Bên cạnh đó cũng cần có những định hƣớng trong tƣơng lai cho những khoản vay trung dài hạn có giá trị khoản vay lớn. Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh Hà Nội”. 2. Mục đích nghiên cứu - Lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng ngắn hạn và chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH thƣơng mại. - Thực trạng: Đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NH Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội, trên cơ sở đó rút ra những ƣu điểm và hạn SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 2 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh chế trong việc quản lý chất lƣợng tín dụng ngắn hạn ở NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội. - Giải pháp: Trên cơ sở nghiên cứu, đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị cụ thể, có tính khả thi để nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH nói chung, NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội nói riêng. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng: Chất lƣợng tín dụng ngắn hạn. - Phạm vi nghiên cứu: NH thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thu thập đƣợc trong 3 năm: 2010 – 1011 – 2012. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để thực hiện khóa luận. Trên cơ sở các tài liệu điều tra và thu thập đƣợc, bằng phƣơng pháp thống kê, tổng hợp và so sánh chỉ tiêu giữa các năm để thấy đƣợc những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hà Nội. 5. Kết cấu khóa luận Bao gồm 3 chương: - Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại - Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội. - Chương III: Các phát hiện qua nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn và hướng giải quyết ở Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 3 Khóa luận tốt nghiệp TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Khái niệm tín dụng Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính tùy theo bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau: - Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dƣ tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đƣợc coi là phƣơng pháp chuyển dịch quỹ từ ngƣời cho vay sang ngƣời đi vay. - Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. - Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. Nói tóm lại trên cở sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của NH thì tín dụng đƣợc hiểu nhƣ sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả về điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. 1.1.2 Khái niệm tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và đƣợc sử dụng chủ yếu để tài trợ cho tài sản lƣu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nƣớc, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Nhƣ vậy, thứ nhất, nếu trong thời gian ngắn thì biến động kinh tế, thị trƣờng, chính sách… xảy ra sẽ ít hơn so với thời gian dài, do đó khi cung cấp tín dụng ngắn hạn NH có thể dự kiến, kiểm sóat khoản cho vay của mình dễ dàng hơn so với việc dự kiến và kiểm sóat tín dụng trung và dài hạn. Thứ hai, quy mô tín dụng ngắn hạn thƣờng nhỏ hơn so với tín dụng trung và dài hạn nên thời gian NH thu hồi vốn về sẽ nhanh hơn, vốn có thể quay vòng nhiều hơn. Và giả sử có xảy ra tổn thất thì NH cũng chịu ít tổn thất hơn tín dụng trung và dài hạn do quy mô của tín dụng ngắn hạn thƣờng nhỏ hơn quy mô của tín dụng trung và dài hạn. SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 4 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh Thứ ba, thƣờng thì cả tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn đều phải có tài sản đảm bảo, trong thời gian ngắn thì việc quản lý tài sản đảm bảo sẽ dễ dàng hơn, trong thời gian dài do sự biến động của giá cả thị trƣờng và hao mòn tài sản Thứ tư, do mức độ rủi ro của các khoản vay ngắn hạn thƣờng không cao nên lãi suất của nó thƣờng thấp hơn so với lãi suất cho vay trung và dài hạn Thứ năm, hình thức tín dụng phong phú: để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng tín dụng, các NH thƣơng mại không ngừng phát triển các hình thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình. Điều đó làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú nhƣ: nghiệp vụ ứng trƣớc, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu… Tóm lại, tín dụng ngắn hạn sẽ ít rủi ro hơn và an toàn hơn so với tín dụng trung và dài hạn. Nếu xét về tổng thể thì tín dụng ngắn hạn là một loại tài sản đem lại cho NH một khoản lợi nhuận rất lớn. 1.1.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn Để phục vụ quản lý các khoản vay ngắn hạn, NH thƣờng phân loại tín dụng theo các tiêu chí khác nhau, nhƣ theo phƣơng thức cho vay, theo mục đích sử dụng vốn, theo tài sản đảm bảo… Tuy nhiên theo phƣơng thức cho vay vẫn là phổ biến nhất. 1.1.3.1 Cho vay thấu chi Thấu chi là nghiệp vụ cho vay, qua đó NH cho phép ngƣời vay đƣợc chi vƣợt trên số dƣ tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Thời hạn này đƣợc gọi là hạn mức thấu chi. Hình thức này chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn. 1.1.3.2 Cho vay trực tiếp từng lần Đây là hình thức cho vay tƣơng đối phổ biến của NH đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thƣờng xuyên, không có điều kiện để đƣợc cấp hạn mức thấu chi. Vốn vay chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này thông thƣờng chỉ có một kỳ hạn trả nợ vào cuối thời hạn cho vay và lãi vay đƣợc tính theo phƣơng pháp lãi đơn. 1.1.3.3 Cho vay theo hạn mức Đây là hình thức cho vay theo đó NH thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức này có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, là số dƣ tối đa tại thời điểm chính. Hình thức này phù hợp với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên, theo đó NH không xác SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 5 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh định trƣớc kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên NH khó kiểm sóat hiệu quả sử dụng vốn từng lần vay. 1.1.3.4 Cho vay luân chuyển Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. Khi mua hàng, doanh nghiệp có thể bị thiếu vốn, NH có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu đƣợc tiền bán hàng. NH và khách hàng thỏa thuận với nhau về phƣơng thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ. Thƣờng đƣợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thƣơng mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thƣờng xuyên với NH. 1.1.4 Đặc điểm tín dụng ngắn hạn - Do nguồn vốn tín dụng ngắn hạn dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lƣơng, bổ sung vốn lƣu động nên số vốn vay thƣờng nhỏ, nguồn vốn đƣợc qua vòng nhiều. Trong khi đó đối tƣợng sử dụng vốn từ nguồn trung và dài hạn thƣờng là những tài sản cố định có thời gian sử dụng lâu dài. Vì vậy thời gian sử dụng vốn lâu, nguồn vốn không đƣợc quay vòng nhiều. - Thời hạn thu hồi vốn nhanh: Do vốn tín dụng ngắn hạn thƣờng đƣợc sử dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn… Thông thƣờng những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mùa vụ, sau đó sẽ đƣợc bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dƣới hình thái tiền tệ, vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh. - Rủi ro tín dụng ngắn hạn mang lại thƣờng không cao: Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn nên ít chịu ảnh hƣởng của sự biến động không thể lƣờng trƣớc của nền kinh tế nhƣ các khoản tín dụng trung và dài hạn. Ngoài ra, các khoản vay đƣợc cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản đảm bảo, bảo lãnh… đồng thời khoản vay thƣờng đƣợc tiến hành khi có nhu cầu cần thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tƣơng lai. Vì vậy rủi ro mang đến thƣờng thấp. - Lãi suất thấp: Lãi suất cho vay đƣợc hiểu là khoản chi phí khách hàng vay phải trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của NH. Do rủi ro mang lại của khoản vay ngắn hạn thƣờng không cao do đó lãi suất khoản vay ngắn hạn thông thƣờng nhỏ hơn lãi suất khoản vay ngắn hạn thông thƣờng nhỏ hơn lãi suất khoản vay trung và dài hạn tƣơng ứng. SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 6 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh - Hình thức phong phú: Gồm có cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển. - Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các NH thƣơng mại. Xuất phát từ đặc trƣng của NH thƣơng mại là NH kinh doanh tiền gửi, trong đó chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn nên để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình, các NH thƣơng mại cho vay chủ yếu là ngắn hạn. 1.1.5 Vai trò của tín dụng ngắn hạn trong họat động Ngân hàng thƣơng mại Tín dụng ngắn hạn có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Đây là nguồn vốn lớn của nền kinh tế, góp phần ổn định, duy trì và mở rộng sản xuất đối với doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các cá nhân, là cơ sở cho một nền kinh tế ổn định và phát triển. 1.1.5.1 Đối với nền kinh tế. Là một trung gian tài chính, NH thƣơng mại là nơi tập trung, tích tụ vốn và phân bổ đầu tƣ có hiệu quả trong nền kinh tế. Cho vay là một họat động mang tính chất đầu tƣ cho nền kinh tế của NH thƣơng mại. Trong khi thị trƣờng chứng khoán, các tổ chức tài chính trung gian phi NH nhƣ công ty bảo hiểm, công ty tài chính, các quỹ đầu tƣ… là chủ đạo trong việc đƣa vốn trung và dài hạn vào nền kinh tế, thì kênh dẫn vốn ngắn hạn lại phần lớn thuộc về vai trò của NH thƣơng mại. Thị trƣờng tiền tệ với trung gian tài chính là các NH thƣơng mại luôn luôn là nơi cung cấp nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế. 1.1.5.2 Đối với doanh nghiệp Tín dụng ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh hoặc giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về chi phí tài chính. Trong nhiều trƣờng hợp, vay vốn NH còn là giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp các cơ hội kinh doanh, tận dụng đƣợc thời cơ phát triển sản xuất. Tín dụng ngắn hạn là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các điều kiện cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cƣờng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hợp lý. 1.1.5.3 Đối với Ngân hàng Họat động tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng là nguồn thu chủ yếu từ họat động kinh doanh của NH. Cho vay ngắn hạn luôn là một khoản mục chủ đạo, tạo ra nguồn thu chủ yếu để bù đắp các chi phí. Mặt khác, cho vay ngắn hạn còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh khoản của NH. SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 7 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh 1.1.6 Khái niệm chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Trong hoạt động NH thƣơng mại, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớn lợi nhuận nhƣng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro có khả năng xảy ra với tỷ lệ cao. Tình trạng nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc NH không thu đƣợc khoản vay và lãi, do đó kinh doanh không có lợi nhuận, thậm chí là mất vốn. Điều này khiến nhiều NH có phản ứng co cụm, không cho vay nữa, dẫn đến nền kinh tế trì trệ suy thoái. Đảm bảo chất lƣợng tín dụng đem lại lợi ích cho các NH thƣơng mại và các doanh nghiệp của NH nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.Nhƣ vậy, chất lƣợng tín dụng NH là một khái niệm hoàn toàn tƣơng đối, nó vừa cụ thể vừa trừu tƣợng. Chất lƣợng tín dụng còn chịu ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan và khách quan. Chất lƣợng tín dụng: Là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH, hay chất lƣợng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Chất lƣợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài và thể hiện sức mạnh của một NHTM trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Chất lƣợng tín dụng không phải cái tự nhiên có mà nó là kết quả của một quy trình kết hợp giữa con ngƣời với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung, do đó chất lƣợng tín dụng cần có sự quản lý.Quản lý chất lƣợng nói chung về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật đƣợc sử dụng nhằm đạt đƣợc và duy trì chất lƣợng của một loại sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ, nó bao gồm theo dõi, tìm hiểu và loại trừ những nguyên nhân những trục trặc trong việc cấp tín dụng để các yêu cầu của khách hàng liên tục đƣợc đáp ứng. Để có chất lƣợng tín dụng cao, cần phải có sự quản ký chất lƣợng đồng bộ. Đây là một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lƣợng tín dụng mà còn cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ NH nhằm ngày càng thoả mãn đầy đủ yêu cầu của khách hàng trong mọi công đoạn. Để làm đƣợc điều này cán bộ NHTM cần phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lƣợng tín dụng. SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 8 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh 1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại. 1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại. Sự cần thiết phải nghiên cứu chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH thƣơng mại xuất phát từ các vai trò của tín dụng ngắn hạn trong NH đến các chủ thể trong nền kinh tế và chính bản thân NH thƣơng mại đó.  Việc nâng cao chất lƣợng tín dụng là sự cần thiết đối với nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng NH ngày càng đóng một vai trò quan trọng. Do đó, việc nâng chất lƣợng tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế và đƣợc thể hiện ở những mặt sau: - Nâng cao chất lƣợng tín dụng là một bƣớc quan trọng trong việc lành mạnh hóa hệ thống tài chính, từ đó giúp hệ thống tài chính hoạt động có hiệu quả hơn. - Nâng cao chất lƣợng tín dụng sẽ giúp hoạt động tín dụng NH đƣợc mở rộng, từ đó làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. - Nâng cao chất lƣợng tín dụng sẽ khiến nguồn vốn NH đƣợc chuyển vào kinh doanh, từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế. - Nâng cao chất lƣợng tín dụng làm hoạt động tín dụng trở nên an toàn hơn, để phát triển công nghệ NH và làm tăng lƣợng tiền cung ứngcho nền kinh tế.  Việc nâng cao chất lƣợng tín dụng là sự cần thiết đối với NH: Nâng cao chất lƣợng tín dụng có ý nghĩa quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của NHTM cũng nhƣ nền kinh tế vì: - Tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho NHTM, nâng cao chất lƣợng tín dụng giúp hạn chế những tổn thất làm gia tăng lợi nhuận cho NH. - Khi chất lƣợng tín dụng đƣợc nâng cao, tỉ lệ nợ xấu, nợ khó đòi sẽ giảm. Do vậy, NHTM sẽ bảo toàn đƣợc nguồn vốn của mình. Từ đó làm cơ sở cho sự mở rộng về quy mô của NHTM. - Nâng cao chất lƣợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp các dịch vụ NH nhƣ: dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán, .. làm gia tăng lợi nhuận. - Khi chất lƣợng tín dụng đƣợc nâng cao, rút ngắn thời gian giải quyết làm gia tăng vòng quay vốn tín dụng của NH, tiết kiệm chi phí quản lý trong kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM. SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 9 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của NH 1.2.2.1 . Các chỉ tiêu định lƣợng: Các chỉ tiêu định lƣợng là các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của các NH thông qua các con số từ hoạt động kinh doanh từ đó phân tích tổng hợp và rút ra mức đạt chung cho từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu định lƣợng bao gồm các chỉ tiêu sau - Chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn phản ánh quy mô cấp tín dụng của NHTM cho nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Thông qua doanh số cho vay ngắn hạn, ta có thể thấy đƣợc khả năng hoạt động tín dụng của NH qua các năm và thấy đƣợc uy tín của NH đối với khách hàng. - Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn Tốc độ tăng trƣởng tín dụng ngắn hạn = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trƣởng tín dụng ngắn hạn của NH, nó cũng thể hiện chất lƣợng tín dụng ngắn hạn trong năm. - Tỷ trọng huy động vốn ngắn hạn Tỷ trọng huy động vốn ngắn hạn = Chỉ tiêu này cho biết khả năng huy động vốn ngắn hạn của NH. Chỉ tiêu này càng cao thì NH càng có cơ hội mở rộng đầu tƣ cho vay ngắn hạn. Tuy nhiên, huy động càng nhiều thì chi phí phải trả càng nhiều, ảnh hƣởng đến lợi nhuận của NH. Điều này buộc NH phải tính tóan sau cho hợp lý giữa huy động vốn và nhu cầu cho vay. - Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn = Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh rõ ràng nhất chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại NH. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao càng chứng tỏ chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH càng kém, rủi ro trong họat động tín dụng cao. Nợ quá hạn là chỉ tiêu mà không một NH nào muốn có và duy trì. Để đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn, ngƣời ta thƣờng dùng chỉ tiêu này, NHTM nào có nhiều khoản nợ quá hạn thì sẽ có nguy cơ mất vốn cao và sẽ bị đánh giá là có chất lƣợng tín dụng thấp SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 10 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh Việc phân loại nợ đƣợc tiến hành theo các văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc NHNN, quyết định số 493/2005QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ. - Tỷ lệ mất vốn ngắn hạn Tỷ lệ mất vốn = Chỉ tiêu này phản ánh những khoản nợ không có khả năng thu hồi vốn (mất vốn) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dƣ nợ cho vay của NH. Chỉ tiêu này càng thấp phản ánh chất lƣợng tín dụng của NH càng cao. 1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính Bên cạnh các chỉ tiêu định lƣợng thì các chỉ tiêu định tính cũng tác động không nhỏ tới chất lƣợng tín dụng của NH. Chỉ tiêu định tính phản ánh chất lƣợng tín dụng của NH thể hiện qua: Thái độ phục vụ khách hàng, chính sách lãi suất, thời gian, thủ tục vay vốn…  Trên cơ sở pháp lý, họat động tín dụng có chất lƣợng phải chấp hành pháp luật Nhà nƣớc, luật các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay, văn bản chỉ đạo của Chính Phủ và NH Nhà nƣớc.  Trên cơ sở quy chế cho vay của NHTM, họat động cho vay có chất lƣợng luôn phải đảm bảo quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng. Các quy định trong quy trình nghiệp vụ tín dụng đƣợc áp dụng cụ thể cho từng trƣờng hợp xin vay ở mỗi NH thƣơng mại là nhằm thực hiện cho vay có chất lƣợng. Cho nên việc tuân thủ quy trình này là tiền đề của chất lƣợng tín dụng.  Trên cơ sở hợp đồng tín dụng, họat động tín dụng có chất lƣợng khi nó mang lại khoản vay có chất lƣợng. Khoản vay có chất lƣợng là khoản vay thực hiện đúng theo cam kết hợp đồng. Đó là các cam kết về mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay, phƣơng thức trả nợ và lãi, các cam kết ràng buộc khác.  Thái độ phục vụ đối với khách hàng: Thái độ phục vụ là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng. Với thái độ niềm nở tận tình chu đáo và sự nghiêm túc của nhân viên trong NH sẽ tạo đƣợc ấn tƣợng tốt đối với khách hàng và tăng thêm uy tín của NH  Chính sách lãi suất tín dụng ngắn hạn: Khách hàng khi đến với NH luôn mong muốn nhận đƣợc một mức lãi suất cho vay hợp lý. Do vậy, việc đƣa ra mức lãi suất tín dụng ngắn hạn nhằm đảm bảo lợi ích cho cả NH và khách hàng là một công việc rất quan trọng.Ngoài ra trong điều kiện lãi suất trên thị trƣờng có những biến động phức tạp sẽ dẫn SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 11 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh đến những rủi ro cho cả NH và khách hàng. Lãi suất biến động sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, hiệu quả giảm và thực hiện trả nợ không đúng cam kết. Đối với NH khi lãi suất thị trƣờng tăng nhanh sẽ ảnh hƣởng tới khả năng huy động vốn. Do vây, NH cần phải tính toán cẩn thận kỳ hạn của các khoản vay nhằm hạn chế rủi ro do sự biến động lãi suất.  Thời gian và thủ tục vay vốn: Các NH có thể thu hút khách hàng thông qua việc rút ngắn thời gian và thủ tục cho vay. Các khách hàng khi đi vay vốn đều mong muốn đƣợc giải quyết trong thời gian ngắn nhất. 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại Chất lƣợng tín dụng ngắn hạn theo đúng nghĩa của nó chính là vốn vay ngắn hạn của NH đƣợc khách hàng sử dụng vào quá trình SXKD dịch vụ. Trong quá trình luân chuyển vốn NH nhận đƣợc vốn và một phần lợi nhuận từ vốn còn khách hàng thì đạt hiệu qủa trong kinh doanh. Nhƣ vậy, có thể nói nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng ngắn hạn phải đƣợc đảm bảo từ hai phía bên trong và bên ngoài. Và trong hoạt động kinh doanh thì NH cũng nhƣ khách hàng luôn phải chịu tác động trực tiếp của rất nhiều nhân tố cả trực tiếp lẫn gián tiếp mà chỉ một trong số đó có thể ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH. 1.3.1 Nhân tố khách quan 1.3.1.1 . Các nhân tố thuộc về khách hàng Khách hàng là ngƣời trực tiếp nhận khoản vay của NH, do đó trong các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng, không thể không nhắc đến yếu tố khách hàng. - Năng lực của khách hàng Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, sẽ làm ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ NH, chất lƣợng tín dụng của NH bị ảnh hƣởng. - Sự trung thực của khách hàng Sự trung thực của khách hàng ảnh hƣởng rất lớn tới chất lƣợng tín dụng của NH. Việc cung cấp thông tin của khách hàng không đúng sẽ gây khó khăn cho việc cấp tín dụng và khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng tín dụng - Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu nhƣ ngƣời ta thƣờng nói” rủi ro là ngƣời bạn đồng hành của kinh doanh”. Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 12 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh của những nhân tố chủ quan hay khách quan, nhƣng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán của khách hàng. - Tài sản đảm bảo của khách hàng Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để đƣợc cấp tín dụng, khi tài sản có biến động giảm giá và sự hao mòn lớn dẫn đến khi phải xử lý tài sản để thu nợ sẽ không đảm bảo cho khoản nợ và rủi ro tín dụng là rất lớn. 1.3.1.2 . Các nhân tố thuộc về đối thủ cạnh tranh Lĩnh vực tiền tệ là một trong số những lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hóa… Mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trƣờng kinh doanh chung. Chính vì vậy trong kinh doanh, các NH thƣơng mại vừa phải cạnh tranh để từng bƣớc mở rộng khách hàng, mở rộng thị phần, nhƣng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn bất chấp luật pháp để thôn tính đối thủ cạnh tranh của mình bởi vì sự đổ vỡ thƣờng đem lại hậu quả rất to lớn do tác động tâm lý và phản ứng dây chuyền của khách hàng… 1.3.1.3 . Các nhân tố khác - Môi trường kinh tế Hoạt động của NHTM có thể đƣợc coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của NH - đặc biệt là hoạt động tín dụng. Các biến số kinh tế vĩ mô nhƣ lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hƣởng rất lớn tới chất lƣợng tín dụng. Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng. Trong thời kỳ suy thoái, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, kinh doanh không có hiệu quả không trả nợ đƣợc NH nên ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng. - Môi trường chính sách, pháp luật Các chính sách của nhà nƣớc ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lƣợng tín dụng. Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động SXKD, từ đó gây trở ngại cho NH khi thu hồi nợ và ngƣợc lại. Nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với họat động NH cũng nhƣ các họat động kinh tế khác. Nó chi phối họat động kinh tế và họat động kinh tế phải tuân thủ theo pháp luật. Môi trƣờng pháp luật không ổn định là bất lợi lớn đối với các doanh nghiệp vì doanh nghiệp không thể dự đoán chính xác đƣợc các cơ hội kinh doanh, các họat động kinh doanh sẽ SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 13 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh diễn ra không đúng theo các kế hoạch làm doanh nghiệp không có khả năng trả nợ cho NH đúng hạn làm chất lƣợng tín dụng giảm. Mặt khác, khi môi trƣờng pháp luật không ổn định sẽ làm mất lòng tin của các nhà đầu tƣ vào thị trƣờng. Điều này làm giảm đi khối lƣợng tín dụng ngắn hạn của NHTM. Vì vậy, để mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn, đòi hỏi hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ, đồng thời cũng phải đảm bảo đƣợc hiệu lực pháp lý. - Môi trường xã hội Quan hệ tín dụng đƣợc thực hiện trên cơ sở lòng tin. Nó là cầu nối giữa NH và khách hàng. Đạo đức xã hội ảnh hƣởng tói chất lƣợng tín dụng. Trong trƣờng hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chất lƣợng tín dụng. Hơn nữa trình độ dân trí chƣa cao, kém hiểu biết về hoạt động NH cũng sẽ làm giảm chất lƣợng tín dụng. - Môi trường tự nhiên Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trƣờng tự nhiên ảnh hƣởng trực tiếp đến việc kinh doanh của khách hàng dẫn đến khách hàng không trả nợ đƣợc NH và chất lƣợng tín dụng sẽ ảnh hƣởng. 1.3.2 Nhân tố chủ quan 1.3.2.1 . Chiến lƣợc kinh doanh của NH thƣơng mại Bất cứ một chủ thể nào trong nền kinh tế hiện đại, muốn kinh doanh có hiệu quả thì phải có một chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn. Kinh doanh tín dụng ngắn hạn của NH không nằm ngoài quy luật đó. Trong chiến lƣợc kinh doanh, các nhà quản lý đề ra các định hƣớng, nguyên tắc hoạt động, các mục tiêu cần đạt, phƣơng pháp tiến hành, nó sẽ đƣợc cụ thể hóa thành các kế hoạch họat động. Trên cơ sở chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn, NH mới có những kế hoạch hợp lý cho từng bộ phận trong từng thời kỳ, trong đó có bộ phận tín dụng. Một chiến lƣợc tín dụng đúng đắn trên cơ sở kinh doanh phù hợp sẽ đem lại chất lƣợng tín dụng cao. 1.3.2.2 . Chính sách tín dụng của NH thƣơng mại Chính sách tín dụng của là một trong những chính sách trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là yếu tố đầu tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Các nội dung liên quan đến chính sách tín dụng bao gồm: Quy mô, kì hạn, mức độ đảm bảo, phạm vi…. Nó tác động trực tiếp hay gián tiếp đến chất lƣợng tín dụng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phƣơng pháp, đƣờng lối chính sách của Nhà nƣớc và đảm bảo công SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2 Khóa luận tốt nghiệp 14 TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh bằng xã hội. Điều đó cũng có nghĩa chất lƣợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NH thƣơng mại có đúng đắn hay không. Mỗi NH đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với thực tế của NH cũng nhƣ của thị trƣờng. 1.3.2.3 . Quy trình tín dụng và thẩm định tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bƣớc tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Khi thực hiện đúng các bƣớc trong quy trình nghiệp vụ sẽ đảm bảo chất lƣợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Ngoài ra việc thu thập thông tin của khách hàng là sự cần thiết hỗ trợ cho việc thực hiện quy trình và nâng cao chất lƣợng tín dụng. Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho họat động đầu tƣ của NH, một trong những nghiệp vụ phải đƣợc xem xét hết sức cẩn thận và quan trọng đó là thẩm định dự án đầu tƣ. Thẩm định tín dụng phần nào giúp NH dự đoán đƣợc hiệu quả tài chính và tính khả thi của từng dự án để có thể chọn lọc đƣợc cơ hội đầu tƣ tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn cao, hạn chế rủi ro phát sinh. Chính vì vậy, công tác thẩm định tài chính cũng ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH. 1.3.2.4 . Nhân tố con ngƣời Cũng nhƣ bất lỳ lĩnh vực nào, nhân tố cho ngƣời trong họat động tín dụng ngắn hạn cũng đóng vai trò quyết định đến chất lƣợng tín dụng. Chất lƣợng đội ngũ cán bộ NH là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NH nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng. Nhân tố con ngƣời ở đây bao gồm nhận thức, kinh nghiệm, trình độ và tƣ cách đạo đức của lãnh đạo, nhân viên NH. Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng. Nếu cán bộ tín dụng với trình độ, kiến thức kinh nghiệm tốt thì có thể thu thập, phân tích, đánh giá chính xác về khách hàng và hiệu quả đầu tƣ, từ đó đánh giá và đƣa ra quyết định cho vay hay không sao cho có hiệu quả. Ngƣợc lại, nếu cán bộ tín dụng kém về trình độ, kiến thức chuyên môn sẽ làm giảm chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của NH. Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trƣòng kinh tế xã hội, đƣờng lối phát triển của đất nƣớc, sự thay đổi của thị trƣờng…dự đoán trƣớc đƣợc những biến động có thể xẩy ra từ đó tƣ vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phƣơng án kinh doanh cho phù hợp. SVTH: Phùng Thị Diệu Linh Lớp K45H2
- Xem thêm -