Chăm Sóc Và Nuôi Dưỡng Heo Nái Mang Thai

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 368 |
  • Lượt tải: 0
vothithuyduong

Đã đăng 1 tài liệu

Mô tả:

kỹ thuật nuôi nưỡng và chăm sóc heo nái

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Khoa Chăn Nuôi Thú Y Môn : Chăn Nuôi Heo Đại Cương Đề Tài : Chăm Sóc Và Nuôi Dưỡng Heo Nái Mang Thai Các thành viên Nguyễn Văn Ba Nguyễn Quốc Hào Nguyễn Thị Lệ Quỳnh Nguyễn Minh Thành Phạm Thị Trinh Tạ Thị Thúy Nga Nguyễn Thanh Huyền Huỳnh Đại Lộc 1 I.Lời nói đầu Ngày nay nhiều tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi heo trên thế giới và trong nước đã được áp dụng ở Việt Nam như: Chọn lọc và lai tạo ra những đàn heo thịt có mỡ dắt trong thịt từ 2 - 4% giúp thịt heo có vị thơm, độ mềm và ngon. Nâng cao tỷ lệ nạc, giảm mỡ, giảm chi phí thức ăn. Tăng khả năng tăng trọng; giảm thời gian nuôi thịt; tăng số con sống trong một lứa. Muốn vậy chúng ta cần phải làm tốt từ khâu ban đầu đó là công tác giống . Mang thai là thời gian dài nhất trong một chu kì sản xuất của heo nái. Trong thời gian này, thức ăn tiêu thụ nhiều nhất và ảnh hưởng lớn nhất đế hiệu quả sinh sản, nhưng lại khó đo lường ngay được nên thường hay bị xem nhẹ dẫn đến thất bại trong chăn nuôi nái sinh sản. Vì vậy, để đạt được hiệu quả chăn nuôi nái sinh sản cao nhất thì cần phải có một chương trình chăm sóc và nuôi dưỡng nái mang thai sao cho đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng, duy trì và dưỡng thai của nái. Điều này đòi hỏi người chăn nuôi phải nắm rõ quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc nái mang thai. Mặt khác, chăn nuôi heo nái là một mắt xích quan trọng để tăng nhanh số lượng đàn cả về số lượng lẫn chất lượng. 2 II.Một số giống heo được sử dụng làm nái 1.Giống heo nội. a.Lợn Móng Cái. Đặc điểm: Màu sắc lông da trắng, lưng và mông có khoang đen yên ngựa, da mỏng mịn, lông thưa và thô. Đầu to, miệng nhỏ dài, tai đứng hướng về phía trước, có nếp nhăn to và ngắn ở miệng. Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu, lưng dài và hơi võng, bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi. Bốn chân tương đối cao thẳng, móng xoè. Khối lượng lợn sơ sinh: 450-500 gr/ con, lợn trưởng thành: 140-170 kg/con. Có con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu. Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%. b.Lợn Ba Xuyên. Đặc điểm: Lông và da đều có màu bông đen trắng xen kẽ lẫn nhau. Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn, mông rộng. Chân ngắn, móng xòe, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn. Lợn Ba Xuyên Khối lượng sơ sinh 350 – 450 gr/con. Trưởng thành nặng 140 – 170 kg/con, có con nặng đến 200 kg.Bắt đầu phối giống lúc 6 – 7 tháng tuổi; một năm đẻ 2 lứa, 8 – 9 con/lứa. c.Lợn Thuộc Nhiêu. Lợn Thuộc Nhiêu là con lai giữa lợn Yorkshire và lợn Bồ Xụ ở vùng Thuộc Nhiêu (huyện Châu Thành – Cai Lậy nay là tỉnh Tiền Giang) từ năm 1930.Phân bố chủ yểu ở vùng đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam Bộ. 3 Lợn Thuộc Nhiêu. Hình thái : Lông và da trắng, có bớt đen nhỏ trên da. Tai to, đứng. Thân hình to tròn, đuôi bé. Chân nhỏ, thon. Khối lượng sơ sinh 600 – 700 gr/com. Lợn trưởng thành 140 – 160 kg/con. Bắt đầu phối giống lúc 7 – 8 tháng tuổi. Một năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa 8 – 10 con. 2.Giống heo ngoại a.Heo yorkshire Có nguồn gốc từ vùng Yorkshire nước Anh, hiện nay lợn Yorkshire được nuôi ở hầu khắp các nước trên thế giới. Lợn Yorkshire có khả năng thích nghi tốt hơn các giống lợn ngoại khác. Lợn Yorkshire có lông trắng tuyền, tai đứng, trán rộng, ngực rộng, ngoại hình thể chất chắc chắn, nuôi con khéo, chịu được kham khổ, chất lượng thịt tốt, khả năng chống chịu stress cao. Con đực có khối lượng trưởng thành khoảng 300–400 kg, con cái khoảng 230–300 kg. Nái đẻ trung bình >2 lứa/năm, mỗi lứa trung bình từ 9-10 con. Heo nái Yorkshire có khả năng sinh sản tốt, ngày nay có mặt hầu hết ở các quốc gia trên thế giới. Heo nái Yorkshire 4 b.Lợn Landrace Tại châu Âu có nhiều giống lợn Landrace nhưng giống nhập nội vào Việt Nam có xuất xứ từ Đan Mạch có hình đúng như quả tên lửa, lông da trắng tuyền, mõm dài thẳng, hai tai to ngả về phía trước che cả mắt, mình lép, 4 chân hơi yếu, đẻ nhiều, tỷ lệ nạc cao, Heo landrace 6 tháng tuổi có thể đạt 90kg, trưởng thành 200-250 kg. heo nái đẻ >2 lứa/năm, trung bình từ 9 đến 10 con/lứa. Landrace thuộc nhóm heo nạc, và rất nổi tiếng khả năng sinh sản, tuy nhiên nhu cầu dinh dưỡng cho heo landrace phải cao, nếu thiếu sẽ chậm lớn. Heo nái Landrace III.Chăm sóc heo nái khô. 1.Thức ăn Đối với heo nái sau khi tách con cần áp dụng chế độ ăn tăng để tăng số trứng rụng và sẽ làm tăng số con đẻ ra trên lứa. Thời gian ăn tăng tùy thuộc vào thời gian cai sữa cho heo con, nếu cai sữa từ 21-28 ngày cho ăn tăng từ 8-10 ngày, nếu cai sữa 35 ngày cho ăn tăng 3-7 ngày. Lượng thức ăn cho ăn tăng tùy thuộc vào thể trạng heo mẹ, nếu con gầy cho ăn nhiều con béo cho ăn tăng như heo có thể trạng bình thường. Đối với nái có tỷ lệ hao mòn cơ thể < 20%: Dùng chế độ kích tăng sinh sản bằng cách cho ăn thức ăn cân đối khẩu phần, đủ đạm, khoáng và vitamin, trong khẩu phần có 13% protein thô, mức ăn 3kg/con/ngày trong tuần lễ đầu để heo nái phục hồi cơ thể, tăng số trứng rụng, tăng tỷ lệ đậu thai. Đối với heo nái có tỷ lệ hao mòn cơ thể > 20%: Dùng chế độ kích tăng sinh sản bằng cách cho nái ăn khẩu phần cân đối, đủ đạm, khoáng và vitamin, trong khẩu phần có 13% 5 protein thô, 3kg/con/ngày cho đến khi có chu kỳ động dục sau heo đủ dưỡng chất phục hồi cơ thể, tăng số trứng rụng, tăng tỷ lệ đậu thai. Đối với nái cai sữa sớm ( hao mòn cơ thể < 10%): Không cần dùng chế độ kích tăng sinh sản. Dùng khẩu phần ăn cân đối, đủ đạm, khoáng và vitamin, trong khẩu phần có 13% protein thô, 2kg/con/ngày. 2.Chuồng trại Heo nái sau khi cai sữa chuyển sang chuồng nái khô chờ phối, nên nhốt riêng mỗi heo/ô để dễ chăm sóc nuôi dưỡng và định mức thức ăn cho heo. Nếu nuôi nhốt nhiều con/ô thì nên nhốt 2-3 con là tối đa nhưng phải có tầm vóc tương đương. Chuồng trại phải vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ chuồng nuôi phải thích hợp, nếu chuồng nuôi có nhiệt độ > 29 0C làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ và biểu lộ lên giống bị xáo trộn. Tuy nhiên nếu làm mưa bằng cách tắm thường xuyên thì sẽ làm ẩm chuồng, độ ẩm trong không khí tăng, vi sinh vật dễ phát triển trong môi trường làm heo nái dễ nhiễm bệnh . 3.Chăm sóc Tắm chải thường xuyên cho nái, tránh bệnh ngoài da. Theo dõi biểu hiện lên giống, xác định thời điểm phối giống và thực hiện công tác phối giống hoặc gieo tinh.Ghi chép ngày phối, đực giống.Ngày dự sinh, ngày lẻ bầy. Cho heo uống đủ nước sạch. Nên cho heo uống bằng núm cắn tự động để đảm bảo đủ và hợp vệ sinh. Trước ngày cai sữa người ta giảm khẩu phần ăn cho nái để giảm khả năng tiết sữa, tránh nái bị viêm vú. (http://kiemtailieu.com/nong-lam-ngu/tai-lieu/giao-trinh-chan-nuoi-heo-ky-thuatnuoi-heo-nai-hau-bi/2.html) IV.Kỹ thuật chăn nuôi heo nái có thai 1.Phương pháp phát hiện heo có thai a.Ý nghĩa Phát hiện heo nái có thai có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất . Nếu phân biệt được heo nái có thai một cách chính xác, kịp thời ngay khi phối giống sẽ tác động các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với quy luật phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh 6 sản của heo nái. Còn những heo nái không có thai có những biện pháp, kế hoạch phối giống kịp thời . b.Các thời kì mang thai Thời gian mang thai của heo nái bình quân là 114 ngày (113-116 ngày ) . Người ta chia thời gian mang thai của heo nái thành 2 thời kì : Thời gian mang thai kì I :Là thời gian heo có thai 84 ngày đầu tiên . Thời gian mang thai kì II: Là thời gian heo mang thai từ 85 ngày cho đến khi đẻ. Việc phát hiện heo nái có thai kì II dễ dàng hơn kì I vì bào thai lúc này phát triển mạnh bụng to và xệ hơn. c.Các phương pháp phát hiện heo mang thai Trong thực tiễn có nhiều phương pháp phát hiện heo mang thai nhanh và chuẩn xác như phương pháp căn cứ vào chu kì động dục của heo nái, dùng máy siêu âm, phương pháp đo điện trở âm đạo phương pháp chuẩn đoán trong phòng thí nghiệm…(Trần Văn Phùng và CS,2009 [162]). Phương pháp căn cứ vào chu kì động dục của heo nái : Sau khi phối giống 21 ngày không thấy heo nái động dục trở lại xem như đã mang thai. Phương pháp này cần kết hợp với những biển hiện bên ngoài của nái sau khi phối giống như thấy heo nái có biểu hiện mệt mỏi, thích ngủ, từ kém ăn chuyển sang phàm ăn , lông da ngày càng bóng mượt, tính tình thuần hơn, dáng đi nặng nề thì đó là những heo nái có thai. Ngược lại nếu quan sát thấy heo nái sau khi ăn không chịu đi nằm, tai cúp đuôi luôn ve vẩy, âm hộ có hiện tượng hơi xung huyết thì có thể heo nái đó chưa có thai, cần theo dõi phối giống kịp thời. Cần chú ý có những trường hợp sau : Hiện tượng động dục giả : là hiện tượng những heo nái sau khi phối giống đã đạt nhưng vẫn có biểu hiện động dục. Hiện tượng này thường xảy ra ở ngày thứ nhất hoặc thứ hai của chu kì thứ nhất sau khi phối giống , những biểu hiện này thường không rõ ràng và thời gian động dục ngắn . Hiện tượng có thai giả : là hiện tượng mà heo nái sau khi phối giống tuy không đạt kết quả nhưng không có biểu hiện động dục. Nguyên nhân của hiện tượng này là do thể vàng buồng trứng tồn tại lâu, kìm hãm tuyến yên tiết FSH làm cho bao noãn không phát triển và thành thục, nên heo không có biểu hiện động dục. Phương pháp chuẩn đoán phòng thí nghiệm Lấy 10 ml nước tiểu của heo nái cần chuẩn đoán, lấy vào buổi sáng sớm cho vào cốc đun hoặc ống nghiệm, dùng tỉ trọng kế để đo, nếu đạt 1,01-1,025 là vừa nếu đặc quá thì dùng nước cất pha loãng . Sau đó cho thêm 2-3 giọt axit acetic 7-10%, nhỏ Iốt vào đồng thời đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Khi dung dịch nước tiểu sôi sẽ có hiện tượng 7 chuyển màu : Nếu chuyển màu đỏ dần từ trên xuống thì heo nái đó có thai, còn dung dịch chuyển màu vàng hoặc xanh lơ thì heo nái đó không có thai. Nước tiểu heo nái có thai khi gặp Iốt thì chuyển màu vì nước tiểu có chứa kích tố khi kích tố này gặp Iốt sẽ có phản ứng màu . 2.Quy luật sinh trưởng phát dục của bào thai heo Giai đoạn phôi thai (1-22 ngày ) : đặc điểm của giai đoạn này là hợp tử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi. Đồng thời ở giai đoạn này nhau thai chưa hình thành, nên cơ thể mẹ chưa có sự bảo vệ hợp tử. Phôi thai chịu tác động rất lớn của điều kiện ngoại cảnh (Trần Văn Phùng và CS,2009[163]) , như là thức ăn thối mốc, hư hỏng sẽ làm thai trúng độc và chết, hoặc thức ăn có giá trị dinh dưỡng không đủ, như thiếu một loại vitamin nào đó cũng làm cho bộ phận trứng đã thụ tinh đình trệ phát triển và chết. Cho nên ở giai đoạn này cần phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ và khoa học. Giai đoạn tiền thai (23-28 ngày ): ở giai đoạn này bắt đầu hình thành các cơ quan bộ phận của cơ thể. Từ các lá phôi ngoài hình thành nên ống thần kinh, đầu, lưng, tai, mắt và thần kinh ngoại biên. Từ lá phôi trong hình thành ống tiêu hóa và ruột, những nhánh lồi của nó hình thành gan và phổi. Từ lá phôi giữa hình thành thận, phần lớn bộ xương và cơ quan sinh dục. Thời kì này nhau thai đã được hình thành, nên có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, heo mẹ đã có thể bảo vệ được cho phôi thai. Giai đoạn thai nhi (ngày thứ 39 – đẻ) : đây chính là giai đoạn bào thai phát triển nhanh nhất về thể tích và khối lượng, hình thành đầy đủ các cơ quan bộ phận và hình thành đầy đủ các đặc điểm của giống .Giai đoạn này thành phần hóa học của bào thai có sự thay đổi đáng kể theo sự tăng lên của ngày tuổi . Tỉ lệ nước có xu hướng giảm dần, trong khi đó các thành phần như lipit, protit và khoáng có xu hướng tăng lên. Vì vậy nuôi dưỡng nái ở thời kì này rất quan trọng nó quyết định khối lượng sơ sinh. Bảng 1 : Chiều dài và khối lượng của bào thai heo . Tuổi của thai heo ( ngày) 30 51 72 93 114 Chiều dài thai (cm) 2,5 ± 0,3 9,8 ± 1,0 26,3 ± 2,0 22,9 ± 2,0 29,4 ± 8,6 8 Khồi lượng (gram) 1,5 ± 0,05 49,8 ± 1,4 220,5 ± 7,3 616,9 ± 15,0 1.040,9 ± 42,7 Bảng 2 : Thành phần hóa học của bào thai heo ở các độ tuổi khác nhau. Tuổi thai ( ngày) % khồi lượng cơ thể sống Nước Lipit tổng số Protein tổng số Khoáng tổng số 30 94,7 0,5 3,6 0,9 60 89,5 0,9 6,2 1,9 100 85,3 1,3 9,1 3,1 107 83,6 1,4 9,7 3,2 10,9(5,4-13) 4,0(3,2-5,3) Sơ sinh 80,2(73,50,6(0,2-1,0) 83,8) (Giáo trình chăn nuôi heo ,Trần Văn Phùng và CS,2009[164]) 3.Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời gian có thai Trong thời gian có thai sự tổng hợp vật chất của cơ thể mẹ được đẩy mạnh, còn quá trình oxy hóa giảm tương đối. Qúa trình trao đổi chất và năng lượng tăng lên do sự đẩy mạnh các quá trình này ở cả cơ thể mẹ cũng như cơ thể phôi thai. Quá trình trao đổi nhiệt ở cơ thể mẹ trong thời gian mang thai tăng lên mạnh, chỉ hai tuần sau khi thụ tinh thì trao đổi nhiệt hàng ngày của heo nái tăng lên 31-35% , thương số hô hấp từ 0,85 tăng lên 0,99. Điều này chỉ rõ sự tích lũy vật chất đáng kể trong cơ thể mẹ. Trong thời kì mang thai thứ II, sự thải nhiệt hàng ngày tăng cao lên 62% so với trước khi thụ tinh, cường độ tích lũy vật chất cũng tăng cao, một tuần trước khi đẻ, sự thải nhiệt hàng ngày đạt tới 83% nhưng cường độ tăng trọng của heo mẹ giảm xuống khá rõ.Trong thời gian mang thai, cơ thể trao đổi chất rất mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa. Điều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể heo nái mang thai như nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh dưỡng…cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu trên sẽ phản ánh lên các quá trình diễn ra trong cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai. 4.Kỹ thuật nuôi heo nái có thai Cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho heo nái mang thai để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân heo mẹ và tích lũy một phần cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Giai đoạn mang thai kì I, II dùng khẩu phần có tỉ lệ protein là 13-14%, năng lượng trao đổi không dưới 2900Kcal/kg thức ăn hỗn hợp. Nhưng giai đoạn mang thai II mức ăn cần phải tăng từ 15-20% cao hơn so với giai đoạn mang thai kì I . Giai đoạn mang thai kì I, bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho heo nái giai đoạn này là để duy trì cơ thể heo nái, một phần không đáng kể để nuôi thai. Giai đoạn mang thai II bào thai phát triển rất nhanh, vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng để bào thai phát triển giai 9 đoạn cuối để heo con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh yêu cầu của từng giống. ( Trần Văn Phùng và CS,2009[165]) . Khi xác định lượng thức ăn cho heo nái mang thai/ ngày chúng ta cần chú ý tới các yếu tố sau :giống và khối lượng cơ thể heo nái, giai đoạn mang thai ( mang thai kì I hay kì II), thể trạng heo nái (heo nái béo hay gầy),tình trạng sức khỏe của nái, nhiệt độ môi trường và chất lượng thức ăn. Ví dụ :heo nái mang thai kì II cho ăn nhiều hơn heo mang thai kì I, heo nái gầy cho ăn nhiều hơn heo nái bình thường, mùa đông khi nhiệt độ xuống dưới 150C thì cho heo nái ăn nhiều hơn 0,3-0,5 kg thức ăn so với nhiệt độ 25-300 C để tăng khả năng chống rét cho heo. Đối với heo nái tơ mang thai lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10-15% vì ngoài cung cấp dinh dưỡng nuôi thai còn cần cho sự phát triển cơ thể mẹ. Mức ăn cụ thể cho heo nái ngoại được trình bày ở bảng sau: Bảng 3 : Lượng thức ăn cho heo nái ngoại (kg thức ăn/nái /ngày ) Giai đoạn Thể trạng heo nái Nái bình thường 2,0 2,0 Nái béo 1,5+ rau xanh 1,5 + rau xanh Từ phối giống đến 21 ngày Từ 22-84 ngày sau phối giống Nái gầy 2,5 2,5 Từ 85-110 ngày sau phối giống 3,0 2,5 2,5 Từ 111-112 ngày sau phối 2,0 2,0 2,0 Ngày 113 sau phối giống 1,5 1,5 1,5 0,5(hoặc 0) 0,5 ( hoặc 0) 0,5(hoặc 0) Tự do Tự do Tự do Ngày cắn ổ đẻ Nước uống Đối với heo nái nội khối lượng khoảng 65-80kg , ở giai đoạn mang thai kì I cho ăn 1,11,2 kg thức ăn tinh cộng thêm 1-2kg rau xanh/ ngày. Giai đoạn mang thai kì II cho ăn thêm khoảng 20-25% so với heo nái mang thai kì I, mức cho ăn từ 1,4-1,5kg thức ăn tinh. Heo nái mang thai cần hạn chế thức ăn nhiều tinh bột và cho ăn thêm rau xanh. Cho heo ăn thêm rau xanh ngoài việc bổ sung vitamin còn có tác dụng tăng hệ số choán để heo không có cảm giác bị đói. Trong trường hợp không có điều kiện cho ăn rau xanh (trong chăn nuôi công nghiệp) thì cần phải bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng và vitamin để tăng cường quá trình chuyển hóa thức ăn và chống táo bón. Trước khi đẻ 1 tuần cần giảm thức ăn đạm để phòng bệnh sưng vú do căng sữa khi đẻ. Cần cung cấp đầy đủ nước uống sạch. ( Trần Văn Phùng và CS,2009[166]) Nguồn thức ăn sử dụng cho heo nái có thai : Nếu là chăn nuôi công nghiệp chúng ta sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp và bổ sung thêm rau xanh càng tốt, một ngày từ 3-4 kg rau xanh 10 trên nái (cho nái chửa kì I) và từ 2-3 kg/nái/ngày (cho nái chửa kì II).Đối với heo nái nuôi theo phương thức nhỏ, tận dụng ( heo nái nội) có thể cho ăn các loại thức ăn địa phương có sẵn như ngô, cám gạo, bột sắn, đậu tương, hoặc phối hợp trộn với các loại thức ăn đậm đặc theo tỉ lệ quy định. Thức ăn của heo nái có thai yêu cầu phối hợp nhiều loại thức ăn, mùi vị phải thơm ngon, không bị mốc hư hỏng, thức ăn phải có phẩm chất tốt ( đảm bảo cân đối các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần như năng lượng, đạm, các axit amin, khoáng và vitamin). Trước lúc heo nái đẻ cần giảm lượng thức ăn,nhưng cần duy trì đầy đủ các chất dinh dưỡng bằng cách cho ăn các loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Không cho nái có thai ăn các loại thức ăn có chứa chất độc, thức ăn bị ôi, thiu, mốc, các loại kích thích dễ gây sảy thai như lá thầu dầu, khô dầu bông hoặc bỗng bã rượu. Không nên sử dụng thức ăn có nhiều khô dầu để nuôi heo nái có thai, sẽ tạo cơ bắp và mỡ heo con biến tính, heo con đẻ ra yếu ớt, tỉ lệ nuôi sống kém. Không nên cho heo nái ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau khi phối giống có thai ( kể cả heo nái gầy ). Ảnh hưởng của chế độ ăn không đúng đối với heo nái có thai : Cho heo ăn quá nhiều : Về kinh tế sẽ lãng phí tiền bạc Về mặt kĩ thuật : Heo nái sẽ quá béo, tỉ lệ chết phôi cao ( đặc biệt 35 ngày sau khi phối giống). Dễ làm chân yếu dẫn đến đè chết con trong giai đoạn nuôi con. Tiết sữa kém trong chu kì nuôi con vì tuyến mỡ chèn ép tuyến sữa. Làm cho heo nái khó đẻ hoặc đẻ kéo dài. Cho ăn thiếu so với nhu cầu: Heo nái sẽ gầy dẫn đến thể chất kém, giảm sức đề kháng với bệnh tật. Không đủ dự trữ cho kì tiết sữa dẫn đến năng suất thấp, heo con còi cọc, tỉ lệ nuôi sống thấp. Thời gian động dục trở lại sau khi tách con kéo dài làm giảm số lứa đẻ trên năm và tăng thêm chi phí cho thức ăn.Tỉ lệ hao mòn của heo mẹ cao dẫn đến giảm thời gian khai thác do sớm bị loại thải. 5. Kĩ thuật chăm sóc và quản lý heo nái có thai Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc quản lý heo nái có thai là phòng bệnh sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng và phát triển bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc sảy thai nhất là trong giai đoạn mang thai kì II. (Trần Văn Phùng và CS,2009[167]). Những nguyên nhân gây sảy thai có thể do nền chuồng hoặc do sân chơi không bằng phẳng, mấp mô, làm cho heo bị trượt ngã, 11 cửa ra vào quá nhỏ làm cho heo chen lấn xô nhau, tránh đuổi heo quá gấp, do tắm quá lạnh hoặc quá đột ngột, do thức ăn nhiễm nấm mốc… a.Vận động cho heo Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả đối với heo nái mang thai kì I chú ý cho heo nái vận động, nhất là đối với nái quá béo. Thời gian vận động hợp lý là từ 1-2 lần/ngày với 60-90 phút/lần. Heo nái mang thai kì II thì hạn chế cho vận động, trước khi đẻ 1 tuần chỉ cho heo nái đi lại trong sân chơi. Chú ý : Khi thời tiết xấu và những nơi có địa hình không bằng phẳng nhiều rãnh không cho heo vận động. Trước khi vận động nên cho heo uống nước đầy đủ để heo không uống nước bẩn ở bãi chơi. b. Tắm chải Tắm chải cho heo có thai là rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da, thông lỗ chân lông để tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn gây cảm giác dễ chịu, heo cảm thấy thoải mái kích thích tính thèm ăn, phòng chống bệnh kí sinh trùng ngoài da. Tắm chải còn tạo điều kiện gần gũi giữa người và heo nái để thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc heo nái khi đẻ. Việc tắm cho heo cần tiến hành hàng ngày, đặc biệt trong mùa hè nóng bức, ngoài các tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho heo nái. Ngưng tắm trong 5-6 ngày cuối trước khi nái đẻ.(Trần Văn Phùng và CS,2009[168]) c.Chuồng trại Chuồng trại cần được xây cao để thoáng mát trong mùa hè, ấm áp trong mùa đông, thoát được khí độc trong chuồng nuôi, yêu cầu theo qui mô sản xuất khác nhau cần: Qui cách chuồng nái tổng hợp (chờ phối, chửa đẻ heo con sau cai sữa) : độ cao cột hiên ít nhất từ 3-3,5 m tính từ mặt nền chuồng. Nền chuồng phải cao hơn đất tự nhiên tối thiểu 40cm. Với qui mô 50 nái sinh sản cần diện tích 396 m2 với chiều rộng chuồng 9m và dài 44 m, chia ra ba khu: nái đẻ, nái chờ phối và chửa, heo con sau cai sữa. Với qui mô 100 nái cần diện tích chuồng nuôi 792m2 . Nếu ứng dụng qui cách trên có thể xây dựng hai chuồng. Nếu nuôi tách riêng (khu heo nái chờ phối và có chửa khu heo nái đẻ nuôi con và heo con sau cai sữa) thì với diện tích trên chia làm hai chuồng cho từng khu. Với qui mô lớn (trên 100 nái) cần phải thiết kế chuồng theo từng khu riêng biệt nhưng liên hoàn: - Nái chờ phối và nái chửa - Nái đẻ - heo con sau cai sữa - heo hậu bị và heo thịt (http://bioted.vn/vinhlong/?mode=news&id=328) -Sử dụng điều hoà bằng hơi nước. 12 - Chuồng cần ánh sáng rọi vào buổi sáng, tránh mưa từ phía tây và gió bấc lùa vào mùa rét. - Cần chuẩn bị: Ô úm, lót chuồng và dụng cụ đỡ đẻ (vải xô mềm, cồn i-ốt, bông, kéo, panh, chỉ buộc rốn, kìm bấm nanh…). Bố trí chuồng trại sao cho khu nuôi dưỡng nái mang thai được yên tĩnh, ít bị kích động bởi các hoạt động khác trong trại. Nhiệt độ ẩm độ chuồng nuôi thích hợp (75 – 80%). Chuồng nuôi phải được thiết kế sao cho có thể chống nóng và tạo sự thông thoáng cho nái mang thai được ngủ nhiều, đặc biệt là giai đoạn gần đẻ. Nền chuồng khô ráo, có độ nhám thích hợp, không trơn trượt dễ gây té ngã. Mỗi nái mang thai cần có phiếu theo dõi về tình hình mang thai như ngày phối, heo đực phối, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai, nguy cơ sảy thai, tỉ lệ chết thai… để có những biện pháp xử lí đề phòng. (Trần Văn Phùng và CS,2009[168]). d.Công tác thú y đối với nái mang thai Từ 3-5 ngày trước ngày dự kiến đẻ, ô chuồng heo nái cần được cọ rửa sạch, phun thuốc sát trùng bằng thuốc Crezin 5% hoặc bằng thuốc sát trùng khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng nái trước khi đẻ. Trước khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng ( bằng trộn thuốc vào thức ăn hoặc tiêm theo hướng dẫn của bác sĩ thú y; có thể sử dụng IVOMEXC liều 1 ml cho 33kg thể trọng tiêm dưới da, hoặc COFAVIT 500, liều 4ml/nái, tiêm bắp). Hàng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của heo nái, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem heo có bị sốt không. Công tác tiêm phòng: tiêm phòng định kì các loại vắc xin-dịch tả- tụ huyết trùngđóng dấu son, Lepto 2 lần/nái/năm. Chú ý không tiêm phòng cho heo nái những vắc xin kể trên khi mang thai ở giai đoạn từ phối đến 60 ngày sau khi phối giống ( trừ trường hợp có dịch bệnh xảy ra). Quy trình tắm ghẻ : Thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời. Ngoài ra 14 ngày trước ngày dự kiến đẻ, tắm lần thứ nhất sau đó 7 ngày tắm lần thứ 2 . Đây là yêu cầu bắt buộc đề phòng heo mẹ bị ghẻ rồi lây sang heo con ngay từ sau sơ sinh. Cần tiêm vắc xin E.coli cho nái mang thai lúc 6 tuần và 2 tuần trước khi đẻ, liều 2ml/con. V.Kết Luận Chăn nuôi heo nái có tầm quan trọng trong công tác giống, sản xuất ra những giống heo tốt có chất lượng. Nuôi heo nái giúp chủ động được con giống và đem lại thu nhập không hề nhỏ. Nhưng ở Việt Nam thời điểm hiện nay không phải ai cũng biết hết được tầm quan trọng của việc chăn nuôi heo nái. Nên thường xuyên diễn ra tình trạng giá heo thịt lên cao thì con giống khan hiếm, giá heo thịt xuống thấp thì heo con rẻ mạt không ai nuôi. Mặt khác chăn nuôi heo ở nước ta đa số là nhỏ lẻ, nuôi theo hình thức nông hộ, nuôi heo bỏ ống, nên việc áp dụng được các quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc 1 cách chặt chẽ là rất khó khăn . Trong suốt quá trình làm đề tài nhóm chúng tôi đã làm việc tích cực mặc dù vậy vẫn còn nhiều thiếu sót mong cô và các bạn thông cảm! 13 Tài liệu tham khảo Giáo trình chăn nuôi lợn (TS.Trần Văn Phùng và TS. Hà Thị Thảo,2009) http://bioted.vn/vinhlong/?mode=news&id=328 http://kiemtailieu.com/nong-lam-ngu/tai-lieu/giao-trinh-chan-nuoi-heo-ky-thuat-nuoiheo-nai-hau-bi/2.html https://www.google.com.vn/url? sa=t&rct=j&q=&esrc=s&source=web&cd=1&cad=rja&uact=8&ved=0CBsQFjAA&url=htt p%3A%2F%2Fdanviet.vn%2Fnong-thon-moi%2Fnhung-dieu-can-biet-ve-cham-soc-heonai-chua19218.html&ei=7ugwVLi1AtSC8gXO8YCYCg&usg=AFQjCNEFZVZhBfik15XT_GN2EKwX_O62g 14 Mục lục I.Lời nói đầu...........................................2 II.Một số giống heo được sử dụng làm nái……. 3 1.Giống heo nội. ...................................................................................................... 3 a.Lợn Móng Cái.. ................................................................................................3 b.Lợn Ba Xuyên..................................................................................................3 c.Lợn Thuộc Nhiêu..............................................................................................3 2.Giống heo ngoại....................................................................................................4 a.Heo yorkshire...................................................................................................4 b.Lợn Landrace...................................................................................................5 III.Chăm sóc heo nái khô.......................................5 1.Thức ăn.................................................................................................................5 2.Chuồng trại...........................................................................................................6 3.Chăm sóc...............................................................................................................6 IV.Kỹ thuật chăn nuôi heo nái có thai..................6 1.Phương pháp phát hiện heo có thai . . .................................................................6 a.Ý nghĩa ...............................................................................................................6 b.Các thời kì mang thai.........................................................................................7 c.Các phương pháp phát hiện heo mang thai......................................................7 2.Quy luật sinh trưởng phát dục của bào thai heo................................................8 3.Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời gian có thai.......................................9 4.Kỹ thuật nuôi heo nái có thai...............................................................................9 5. Kĩ thuật chăm sóc và quản lý heo nái có thai....................................................11 15 a.Vận động cho heo...............................................................................................12 b. Tắm chải............................................................................................................12 c.Chuồng trại.........................................................................................................12 d.Công tác thú y đối với nái mang thai................................................................13 V.Kết Luận.............................................................13 Tài liệu tham khảo.................................................14 16 17
- Xem thêm -