Câu hỏi ôn thi nghiên cứu khoa học

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24906 tài liệu

Mô tả:

Câu 1: NCKH là gì? Hãy nêu 2 đặc tính mà bạn cho là quan trọng nhất. Những đặc tính này tương ứng với những hoạt động nghiên cứu nào? NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Ø 7 đặc tính của NCKH: - Tính mới. - Tính thông tin. - Tính khách quan. - Tính tin cậy. - Tính rủi ro. - Tính kế thừa. - Tính cá nhân. Ø Hai đặc tính quan trọng của NCKH là tính mới và tính thông tin - Tính mới: tính mới là thuộc tính quan trọng số mộ của lao động khoa học. Nghiên cứu khoa học luôn hướng tới những phát hiện mới, không chấp nhận sự lặp lại như cu dù nó là trong thí nhiệm hay trong cách lý giải và kết luận. Hướng tới các mới đòi hỏi sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy. - Tính thông tin: Bởi vì bất kỳ sản phẩm nào của NCKH( như báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức sản xuất mới…) đều mang đặc trưng thông tin, là kết quả của quá trình khai thác và xử lý thông tin. Đặc điểm này phản ánh trình độ và năng lực của ng nghiên cứu:phải biết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá trị hữu ích phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Câu 2: Thế nào là mục tiêu NCKH? Giới hạn nghiên cứu? Vì sao cần xác định mục tiêu và giới hạn khi NCKH? - Mục tiêu NCKH là thực hiện 1 hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu. Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được. Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài nghiên cứu và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được. Mục tiêu trả lời cho câu hỏi “làm cái gì?”. Mục tiêu là đích nhắm vào của một hành động. Trong nghiên cứu, mục tiêu là kết quả, là điều mà 1 1 người nghiên cứu mong đạt được. Mục tiêu là lời giải của vấn đề nghiên cứu. - Giới hạn nghiên cứu : là phạm vi mà đối tượng nghiên cứu được khảo sát về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu. - Cần xác định mục tiêu và giới hạn nghiên cứu vì: Thứ 1, trong một NCKH, mục tiêu NC là quan trọng hàng đầu và mục tiêu đặt ra những điều mong đợi của một NC, nó định hướng NC, quyết định những phương pháp NC sẽ được sử dụng. Mỗi mục tiêu NC định ra một chỉ số cho những biến số được khảo sát trong NC, và chính chỉ tố đó giúp người NC xác định được thiết kế NC, mẫu NC, những dữ kiện cần thu thập, và kế hoạch phân tích dữ kiện. Thứ 2, nếu không xác định được phạm vi nghiên cứu, kết quả bài nghiên cứu sẽ gặp các vấn đề như thiếu hay thừa thông tin do thời gian và không gian không được xác định. Nghiên cứu dễ mắc phải lỗi không tập trung nghiên cứu, bài nghiên cứu lan man, không có trọng điểm do không xác định được lĩnh vực nghiên cứu. Câu 3: Theo bạn, là thế nào để phát hiện ra vấn đề nghiên cứu và khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu cần chú ý điều gì? tại sao? Ø Cách phát hiện vấn đề nghiên cứu: Các “vấn đề” nghiên cứu khoa học thường được hình thành trong các tình huống sau: - Quá trình nghiên cứu, đọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp cho nhà khoa học phát hiện hoặc nhận ra các “vấn đề” và đặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu. Đôi khi người nghiên cứu thấy một điều gì đó chưa rõ trong những nghiên cứu trước và muốn chứng minh lại. Đây là tình huống quan trọng nhất để xác định “vấn đề” nghiên cứu. - Trong các hội nghị chuyên đề, báo cáo khoa học, kỹ thuật,… đôi khi có những bất đồng, tranh cãi và tranh luận khoa học đã giúp cho các nhà khoa học nhận thấy được những mặt yếu, mặt hạn chế của “vấn đề” tranh cải và từ đó người nghiên cứu nhận định, phân tích lại và chọn lọc rút ra “vấn đề” cần nghiên cứu. - Trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên, qua hoạt động thực tế lao động sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, mối quan hệ trong xã hội, cư xử, … làm cho con người không ngừng tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm tốt hơn nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người trong xã hội. Những hoạt động thực tế này đã đặt ra cho người nghiên cứu các câu hỏi hay người nghiên cứu phát hiện ra các “vấn đề” cần nghiên cứu. - “Vấn đề” nghiên cứu cung được hình thành qua những thông tin bức xúc, lời nói phàn nàn nghe được qua các cuộc nói chuyện từ những người xung quanh mà chưa giải thích, giải quyết được “vấn đề” nào đó. 2 2 - Các “vấn đề” hay các câu hỏi nghiên cứu chợt xuất hiện trong suy nghĩ của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu qua tình cờ quan sát các hiện tượng của tự nhiên, các hoạt động xảy ra trong xã hội hàng ngày. - Tính tò mò của nhà khoa học về điều gì đó cung đặt ra các câu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu. Ø Khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu cần chú ý những vấn đề: - Nghiên cứu một vấn đề phổ biến, là thế mạnh của bạn. Đây là cách chọn đề tài theo kiểu an toàn. Tuy nhiên, nghiên cứu theo cách này bạn sẽ không học hỏi được nhiều. - Nghiên cứu một vấn đề mới mẻ vàcó thể mang lại tác động rộng rãi. Tính mới như thế nào? cung cần được chỉ rõ. Chắc chắn bạn sẽ nhận được sự chú ý với dạng đề tài này.Việc nghiên cứu một đề tài mới buộc bạn phải tìm hiểu và bỏ công sức. Đây đã là một điểm đáng để người đọc đánh giá cao đề tài của bạn rồi. Bạn sẽ học được rất nhiều với dạng đề tài này. Câu 4: Hãy nêu các công đoạn chính để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học? Các công đoạn chính để thực hiện một đề tài nghiên cứu: B1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu - Để lựa chọn được vấn đề nghiên cứu cần hiểu rõ lĩnh vực nghiên cứu, nắm rõ nguồn gốc, quan hệ giữa các yếu tố cấu thành đối tượng nghiên cứu. - Nguyên tắc lựa chọn vđ nc: chịu sự chi phối của mục đích NC. - Mục đích: kiểm chứng xem cần cảm nhận về các hiện tượng có chính xác không hoặc sửa chữa những cảm nhận sai hoặc khám phá những thông tin mới hoặc sửa chữa những thông tin nếu các điều kiện thay đổi. B2: Xây dựng luận điểm khoa học Xác định vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu: - Xác định vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nc hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nc đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học trong lý thuyết hiện có với thực tế mới phát sinh, đặt ra nhu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn - Giả thuyết nghiên cứu: là một nhận định sơ bộ hay kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. 3 3 B3: Chứng minh luận điểm khoa học Để chứng minh luận điểm khoa học cần xây dựng cấu trúc logic của phép chứng minh. Cấu trúc logic của phép chứng minh gồm các luận điểm, luận cứ và phương pháp. Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm. Bao gồm: - Luận cứ lý thuyết là các luận điểm khoa học đã được chứng minh, bao gồm các khái niệm, các tiền đề, định lý, định luật hoặc các định luật xã hội, tức là các mối liên hệ đã được khoa học chứng minh là đúng. - Luận cứ thực tế được thu thập từ các sự kiện trong thực tế bằng các quan sát, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc khai thác từ những báo cáo về các công trình nghiên cứu đã được công bố. B4: Trình bày luận điểm khoa học Câu 5: Mục tiêu chính của phần tổng quan lí thuyết là gì? Hãy nêu các công đoạn chính khi tổng quan lí thuyết. Ø Mục tiêu chính của tổng quan lý thuyết: - Xác định khoảng trống trong lý thuyết và luận giải nhằm xác định vấn đề nghiên cứu. - Xác định cơ sở lý thuyết cho NC. Tổng hợp thành mô hình lý thuyết mới (về vấn đề nghiên cứu) để kiểm định. Định hướng phát triển thành mô hình mới nếu chưa thể tổng hợp được mô hình (thường áp dụng với nghiên cứu khai phá). - Lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu phù hợp cho đề tài hoặc luận án. - So sánh kết quả. Ø Các công đoạn chính khi tổng quan lý thuyết: B1. Xác định những từ khóa về chủ đề nghiên cứu: Từ khóa ở đây đc hiểu là thuật ngữ, khái niệm thể hiện chủ đề hay nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu. B2. Tiến hành tìm kiếm tài liệu liên quan: Dựa vào từ khóa xác định ở trên, có thể xác định các nguồn tìm kiếm tài liệu để phục vụ cho việc tổng quan lý thuyết. Thông thường ng nghiên cứu có thể tìm kiếm tài liệu từ thư viện. B3. Liệt kê các tài liệu liên quan mật thiết đến tài liệu nghiên cứu: Số lượng tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu có thể rất lớn, rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên chỉ lựa chọn một số tài liệu nhất định liên quan mật thiết. 4 4 B4. Tiến hành nghiên cứu tài liệu đã lựa chọn. B5. Thiết kế sơ đồ tổng kết tài liệu. B6. Tóm tắt các bài báo quan trọng về chủ đề nghiên cứu, trích dẫn và liệt kê các tài liệu tham khảo. B7. Tổng kết các tài liệu đã nghiên cứu. Câu 6: Thiết kế NC là gì? Thiết kế NC bao gồm những công việc gì? Một thiết kế nghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản nào? Ø Thiết kế nghiên cứu là gì? Có nhiều khái niệm khác nhau về thiết kế nghiên cứu, nhưng nhìn chung thiết kế nghiên cứu là bản kế hoạch về lựa chọn nguồn và loại thông tin sẽ sử dụng để có thể trả lời những câu hỏi nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu là kết cấu cơ bản thể hiện mối quan hệ giữa các biến của nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu là bản tóm tắt quá trình nghiên cứu từ công việc xác định giả thiết đến phân tích dữ liệu. Ø Thiết kế nghiên cứu bao gồm những công việc sau: - Xác định vấn đề nghiên cứu: trong thiết kế nghiên cứu thì việc xác định vấn đề nghiên cứu là vô cùng quan trọng. Thiết kế nghiên cứu có nghĩa là phải lập được 1 kế hoạch và có thông tin để nghiên cứu. Vì vậy, muốn có 1 kế hoạch hoàn hảo thì cần phải xác định vấn đề nghiên cứu 1 các chính xác. - Xác định mục đích nghiên cứu. - Xác định chiến lược nghiên cứu: là cách thức để nhà nghiên cứu định hướng cho việc thu thập và xử lý dữ liệu; có các loại chiến lược NC phổ biến là: NC thí nghiệm, NC điều tra, NC tình huống, NC hành động, NC “phát triển lý thuyết”, NC “dân tộc học”. - Xác định phương pháp nghiên cứu: xác định PPNC phù hợp để thu thập và phân tích các dữ liệu, phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu, các pp bao gồm: pp nghiên cứu định lượng, định tính và hỗn hợp. - Xác định thời gian nghiên cứu: tùy theo câu hỏi và mục đích nghiên cứu có thể lựa chọn 1 trong 2 loại thời gian nghiên cứu (hoặc kết hợp cả 2 lạo này), đó là: ü Nghiên cứu thời điểm ü Nghiên cứu giai đoạn ü NC thời điểm và NC giai đoạn 5 5 Ø Một thiết kế nghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản sau: - Chỉ rõ được cách thức tiến hành. - Nêu rõ mục đích nghiên cứu. - Các quyết định có liên quan đến thu thập thông tin. Câu 7: Bản chất của NCĐT là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính? Ø Bản chất của NCĐT: là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan điểm nhà nghiên cứu. Ø 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính: - Xác định được mục đích sử dụng. - Xác định phương pháp nghiên cứu định tính. - Dữ liệu cần thu thập và cách thức thu thập dữ liệu. Câu 8: Bản chất của NCĐL là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi NCĐL? Ø Bản chất của NCĐL là: thu thập dữ liệu để kiểm định lý thuyết mà lý thuyết đó được xây dựng bằng cách suy diễn từ lý thuyết đã có. Ø 3 đến 5 điểm cần chú ý khi tiến hành NCĐL: - PP NCĐL gồm 2 PP: khảo sát và thử nghiệm. - Dữ liệu sử dụng trong NCĐL chia thành 3 nhóm dữ liệu: DL có sẵn, DL chưa có sẵn, DL chưa có trên thị trường. - Quy trình chọn mẫu: B1: Xác định đám đông NC: được tiến hành khi thiết kế NC. B2: Xác định khung mẫu: khung mẫu chọn là danh sách đầy đủ các phần tử trong tổng thể mà từ đó cần lấy mẫu. B3: Xác định kich thước mẫuphụ thuộc vào: độ tin cậy, biên sai số,các loại phân tích, phương pháp xử lý dữ liệu(mô hình hồi quy, EFA, SEM…), kích cỡ tổng thể, tỷ lệ hồi đáp của phần tử trong mẫu. B4: Chọn pp chọn mẫu: pp chọn mẫu theo xác suất, pp chọn mẫu phi xác suất. 6 6 Câu 9: So sánh cách chọn mẫu trong NCĐT và NCĐL. NCĐT - Chọn mẫu tương đối nhỏ. - Lựa chọn có mục đích, chọn mẫu phi xác suất. - Chọn mẫu xác suất: mẫu xác suất chùm, mẫu hệ thống, mẫu phân tầng, mẫu cụm. - Các bước lấy mẫu: Xác định và miêu tả tổng thể. Lựa chọn phương pháp lấy mẫu. Xác định kích thước mẫu. Tiến hành lấy mẫu. Câu 10: Trình bày cách thu thập dữ liệu trong NCĐT và NCĐL? Sự khác nhau cơ bản giữa dữ liệu phục vụ nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng? Ø Phương pháp thu thập dữ liệu trong NCĐT: Các cách PP thu thập dữ liệu trong NCĐT 1. Quan sát: quan sát là thu thập dữ liệu thông qua quan sát (bằng mắt). - Các dạng quan sát: Tham gia như 1 thành viên. Tham gia chủ động để quan sát. Tham gia thụ động để quan sát. Chỉ quan sát. - Ưu điểm của thu thập dữ liệu bằng quan sát: Thu nhận đc kiến thức đầu tiên về vấn đề NC. 7 7 Nhận dạng đc thực tế về ngữ cảnh, thời gian. - Nhược điểm của thu thập dữ liệu bằng quan sát: khó khăn trong quan hệ để đc tham gia quan sát, khó khăn về thời gian hoặc đôi khi không thể quan sát đc. 2. Thảo luận tay đôi. - Thảo luận tay đôi là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa 2 người: nhà NC và đối tượng thu thập dữ liệu. - Thảo luận tay đôi thường sử dụng trong các tình huống sau: Chủ đề nghiên cứu mang tính cá nhân cao, ko phù hợp trong môi trường tập thể. Do vị trí xã hội, nghề nghiệp của đối tượng n/c nên khó mời họ tham gia nhóm. cạnh tranh mà đối tượng n/c ko tham gia thảo luận nhóm. Do tính chuyên môn mà đòi hỏi chỉ phỏng vấn tay đôi mới có thể làm rõ và đào sâu đc dữ liệu. Chú ý: thảo luận tay đôi tốn nhiều thời gian và chi phí so với thảo luận nhóm. Thường sử dụng trong nghiên cứu hàn lâm. 3. Thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm là kỹ thuật thu thập dữ liệu phổ biến trong NCĐT. - Việc thu thập dữ liệu đc thực hiện thông qua hình thức thảo luận giữa các đối tượng n/c vs nhau dưới sự hướng dẫn của nhà NC (cung là người điều khiển chương trình) - Chú ý: trong thảo luận nhóm, vai trò của ng điều khiển rất quan trọng. - Tuyển chọn đối tượng nghiên cứu cung có vai trò quan trọng. - Nguyên tắc tuyển chọn thành viên tham gia: Tính đồng nhất trong nhóm càng cao càng dễ dàng cho việc thảo luận. Thành viên chưa từng tham gia một cuộc thảo luận tương tự trc đây hoặc ít nhất trong thời gian 6 tháng đến 1 năm. Thành viên chưa quen biết nhau. - Ba dạng chính trong thảo luận nhóm: 8 8 Nhóm thực thụ gồm từ đến 10 thành viên. Nhóm nhỏ có khoảng 4 thành viên. Nhóm điện thoại: các thành viên thảo luận về chủ đề NC qua điện thoại. Một số chú ý trong thu thập dữ liệu định tính - Ko tăng kích thước mẫu để thay cho n/c định lượng. - Ko thể lượng hoá kết quả n/c vì dữ liệu định tính là dữ liệu bên trong của đối tượng NC. Nhà NC cần ý nghĩa của dữ liệu chứ ko phải là những con số tổng quát hoá về thị trường. Ø Phương pháp thu thập dữ liệu trong NCĐL: 1. Bảng câu hỏi: Phải thoả mãn hai yêu cầu cơ bản sau: - Có đầy đủ các câu hỏi mà nhà NC muốn thu thập dữ liệu từ các câu trả lời. - Phải kích thích đc sự hợp tác của các câu trả lời. 2. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi: B1: xđ cụ thể dữ liệu cần thu thập B2: xđ dạng phỏng vấn B3: đánh giá nội dung câu hỏi B4: xđ hình thức trả lời B5: xđ cách dùng thuật ngữ B6: xđ cấu trúc bảng hỏi B7: xđ hình thức bảng câu hỏi B8: thử lần 1→ sửa chữa → bản nháp cuối cùng Ø Những điểm khác biệt cơ bản trong dữ liệu phục vụ NCĐT và dữ liệu phục vụ NCĐL: 9 9 Dữ liệu phục vụ trong NCĐT - Trong NCĐT nhà n/c tham gia chủ động trong quá trình thu thập dữ liệu tại hiện trường (công cụ chính là - Dữ liệu định tính là dữ liệu bên trong của đối tượng nghiên cứu. - Dữ liệu bên trong ko thu thập đc bằng phỏng vấn thông thường mà phải thông qua các kỹ thuật thảo luận Câu 11: So sánh tổng quan lí thuyết và sử dụng lí thuyết trong NCĐT và NCĐL? Ø Tổng quan lý thuyết là việc chọn lọc các tài liệu (xuất bản hay k xuất bản) về chủ đề nghiên cứu, trong đó bao gồm thông tin, ý tưởng, dữ liệu bằng chứng đc trình bày trên 1 quan điểm nào đó để xác định mục tiêu đã xác định hay diễn tả các quan điểm về bản chất của vấn đề đó cung như phương pháp xem xét, chủ đề đó và việc đánh giá một cách hiệu quả các tài liệu. Để tổng quan lý thuyết có thể sử dụng 2 nhóm phương pháp chủ yếu là nhóm thiên về định tính và nhóm thiên về định lượng. - Nhóm thiên về định tính dùng từ ngữ để tổng quan lý thuyết và nghiên cứu chủ đề cần tổng kết. - Nhóm thiên về định lượng chủ yếu dùng các kỹ thuật định lượng để tổng kết và so sánh các kết quả nghiên cứu. Ø Sử dụng lý thuyết trong nghiên cứu định tính: - Lý thuyết đc sử dụng trong suốt quá trình NCĐT. - Xây dựng lý thuyết bằng ncđt là pp xây dựng lý thuyết theo quá trình. - Quá trình NCĐT luôn là quá trình tương tác giữa người nghiên cứu dữ liệu và lý thuyết đang xây dựng. Ø Sử dụng lý thuyết trong nghiên cứu định lượng: - Mục đích của NCĐL là thu thập dữ liệu để kiểm định lý thuyết mà lý thuyết đó đc xây dựng cách suy diễn từ lý thuyết đã có. - Lý thuyết trong NCĐL đóng vai trò: 10 10 Xác đinh vấn đề, câu hổi nghiên cứu và câu trả lời. Lý thuyết làm nền tảng để xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu. So sánh kết quả đang nghiên cứu với các kết quả đã có. Câu 12: Các nội dung cần có khi trình bày một báo cáo nghiên cứu. Hãy nêu 2 nội dung quan trọng nhất khi viết bài nghiên cứu. Ø Các nội dung cơ bản cần có khi trình bày một báo cáo nghiên cứu: lời mở đầu, lời giới thiệu, tính cấp thiết của đề tài, mục đích, đối tượng nghiên cứu, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục. Ø 2 nội dung quan trọng nhất khi viết bài nghiên cứu : - Viết báo cáo tổng kết: Khi viết báo cáo tổng kết cần đảm bảo tuân thủ thống nhất, logic với những báo cáo chuyên đề trước đó, đồng thời thể hiện tính kế thừa và phát triển mới. Đảm bảo tuân thủ đúng đủ các phần của đề cương nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu cung được thể hiện đủ trong báo cáo tổng kết. Bên cạnh đó phân bổ hợp lý số trang, thời gian, công sức đầu tư cho các phần của báo cáo. Thống nhất hình thức văn bản cho các phần, chương, mục trong báo cáo. Rõ ràng, mạch lạc theo từng đoạn, mcj. Luôn để ý đến việc giải quyết dứt điểm các vấn đề nghiên cứu và tính liên kết giữa các phần, chương để đảm bảo tính tổng thể của toàn bộ báo cáo. - Viết báo cáo tóm tắt : Trong một số trường hợp cần thiết phải có báo cáo tóm tắt phù hợp với những đối tượng quan tâm mang tính khái quát vấn đề hoặc mang tính chất giới thiệu tổng quát trước khi nghiên cứu cụ thể các nội dung báo cáo nghiên cứu hòan chỉnh, chi tiết các nội dung. Báo cáo tóm tắt cần đảm bảo số trang tóm tắt theo quy định, nội dung ngắn gọn, xúc tích, giới thiệu đầy đủ các phần, các chương, mục đích chính của báo cáo. Nội dung báo cáo tóm tắt giới thiệu khái quát các vấn đề đã giải quyết được ở từng phần, chương, mục của báo cáo nghiên cứu. Câu13: Lấy 3 ví dụ về tên tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo viết không đúng chuẩn trích dẫn của đề tài nghiên cứu? Giải thích tại sao? Ví dụ 1: 11 11 Theo D. Vallat [41] dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ giai đoạn sau thành lập là những dịch vừa hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ trong 3 năm đầu khởi sự và bao gồm 6 dịch vụ chính. Trong danh mục tham khảo cuối Báo cáo hay Luận văn viết rằng: Trích dẫn của tác giả D.Vallat trong cuốn sách : Accompagnement: facteur de perennisation de la nouvelle enterprise, Person Canada. Giải thích: Trích dẫn nguồn trên là sai vì; theo thứ tự phải là; nêu tên tác gỉa và năm công bố, hoặc số thứ tự tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo. Sửa lại rằng: 41. Vallat, D(2007), Accompagnement: facteur de perennisation de la nouvelle enterprise, Person Canada. Ví dụ 2: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, NXB, Tài chính, H của tác giả Saunders M., Lewis P., Thornhill A., (2010). Giải thích: trích nguồn trên là sai vì viết đúng phải là tên tác giả và năm công bố hoặc số thứ tự tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo. Sửa lại thành: Saunders M., Lewis P., Thornhill A., (2010), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, NXB, Tài chính, H. Ví dụ 3: Rokeach, M., Beliefs, Atitudesand Values: A Theory of Organization and Change, San Franciso: Jossey: jossey- Bass Inc. Pub.) Giải thích: trích dẫn nguồn trên là sai vì: Sau teentacs giả phải có năm công bố hoặc số thứ tự của tài liệu trong danh mục tham khảo. Sửa lại thành: Rokeach, M.(1986), Beliefs, Atitudesand Values: A Theory of Organization and Change, San Franciso: Jossey: jossey- Bass Inc. Pub.) Câu 14: Khi chuẩn bị và thuyết trình báo cáo nghiên cứu cần chú ý điều gì? Tại sao? Khi chuẩn bị và thuyết trình báo cáo cần chú ý những điều gì? - Khi chuẩn bị: chuẩn bị bài báo cáo đẹp, dễ nhìn có hình ảnh minh họa, nội dung trình bày ngắn gọn súc tích tránh nhiều chữ, thiết kế slide: 5 phút trình bày 2 slide, mỗi slide có 5 dòng và mỗi dòng có 5 chữ, tuy nhiên cần linh hoạt. 12 12 Font chữ, cỡ chữ, hình nền của dlide cần đảm bảo rõ rang, dễ nhìn. Font chữ nên để font ko có chân như arial thường dễ được hơn font chữ Times New Roman, cỡ chứ 18 trở lên, chữ mầu tối nền mầu sáng phù hợp với không gian nhỏ hay chữ sáng trên nền tối. Cần đảm bảo nội dung ngắn gọn, đầy đủ, logic vấn đề, trình bày phải thống nhất nội dung với trình chiếu slide và bài viết. hình ảnh, lời nói thu hút người nghe. - Thuyết trình: thì phải kiểm tra địa điểm ánh sáng , tìm hiểu người nghe, những thuận lợi khó khăn, những tình huống có thể xảy ra. Các công cụ như máy chiếu âm thanh… cần phải tập duyệt trước. - Khi trình chiếu: trình bày mở đầu ấn tượng, nọi dung trình bầy rõ rang, mạch lạc, có logic, phần kết luận chốt lại vấn đề trình baỳ, nhấn mạnh laijcacs ý chính đã trình bầy ở phần nội dung của bài thuyết trình. Phải kết hợp ngôn từ và giao tiếp phi ngôn từ để thuyết trình hiệu quả, cần thể hiện cảm xúc trên khuôn mặt và ánh mắt khi thuyết trình, thể hiện sự tâm huyết với vấn đề trình bày và thiện chí chia sẻ, trao đổi kiến thức với người nghe. Lưu ý về dáng điệu cử chỉ những ví dụ minh họa khi thuyết trình phải phù hợp với nội dung, không gian và đối tượng tham dự. Không quay lưng lại bất kỳ khán giả nào, kể cả khi cần chỉ bất ỳ hình ảnh nào đó trên bản. Một số nguyên tắc để thuyết trình hiệu quả: - Luôn quan tâm đến cảm nhận của người nghe để điều chỉnh kịp thời bài thuyết trình. - Trình bầy vào trọng tâm vấn đề nghiên cứu, tránh lan man. - Thể hiện sự tin, say mê khi trình bày các vấn đề nghiên cứu. - Dành thời gian để người nghe trao đổi vơi người thuyết trình, thể hiện sự sẵn sàng lắng nghe các ý kiến phản hồi. - Đảm bảo người nghe tốt nhìn tốt, cảm nhận tốt và sẵn sàng trao đổi ý kiến Chuyển tiếp nội dung giữa các phần cần có tính lien hệ, tạo ra mạch logic, thu hút hứng thú khám tiếp tục của người nghe, tạo ra sự thống nhất của toàn bộ bài thuyết trình. Câu 15: Hãy tìm hiểu 2 đến 3 phần mềm hỗ trợ cho việc phân tích, xứ lí dữ liệu trong NCĐT, NCĐL và cho biết tính năng cơ bản của chúng. 1. Phần mềm hỗ trợ nghiên cứu định lượng 13 13 Ø Phần mềm SPSS - SPSS là tên viết tắt của statistical Product and service solutions. - Hiện nay, là một trong những phần mền phân tích số liệu phổ biến và mạnh nhất với trên 250.000 khách hàng trê n toàn thế giới. - Ứng dụng Spss: SPSS giúp lưu trữ và quản lý dữ liệu. SPSS là công cụ hữu hiệu để thực hiện phân tích các số liệu trong khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế. SPSS có thể đọc được các file dữ liệu dạng .xls, .txt, .dat, …s: - Bạn có thể sử dụng SPSS cho nhiều lĩnh vực như: Điều tra nghiên cứu thì trường, nghiên cứu trược tiếp Học thuật Nghiên cứu hành chính nhân lực và lập kế hoạch nhân lực Y tế, khoa học medical, scientific, và nghiên cứu khoa học xã hội Lập kế hoạch và dự báo Cải thiện chất lượng Báo cáo và quyết định đặc biệt Phát triển ứng dụng phân tích cấp doanh nghiệp Đặc biệt, ứng dụng phần mền thống kê SPSS để hiểu rõ hơn các hoạt động thuộc tính và thái độ của con người-khách hàng của bạn, nhân công, sinh viên hay người dân. SPSS for Windows là sản phẩm tích hợp chặt chẽ và nhiều tính năng cho quá trình phân tích - lập kế hoạch, thu thập dữ liệu, truy cập dữ liệu, quản lý và chuẩn bị dữ liệu, phân tích dữ liệu, báo cáo và sử dụng dữ liệu. Sử dụng sự kết hợp các module thêm vào và phần mềm độc lập hoạt động chăt chẽ, gắn kết với nhau với SPSS Base góp phần cải tiến khả năng của phần mềm thống kê. Giao diện trực quan giúp cho việc sử dụng dễ dàng hơn - nó cung cấp cho bạn mọi phương pháp quản lý, thống kê và báo cáo dữ liệu bạn cần cho công việc phân tích. Khả năng lập trình không giới hạn: Tăng một cách đáng kể sức mạnh và khả năng cho SPSS for Windows bằng cách sử dụng SPSS Programmability Extension™. Chức năng này cho phép người phát triển ứng dụng mở rộng ngôn ngữ của SPSS để 14 14 tạo các thủ tục ( procedures) và ứng dụng - và thực hiện các công việc phức tạp nhất với SPSS. SPSS Programmability Extension cùng với SPSS Base được bao gồm, làm phần mềm thống kê này trở nên mạnh mẽ hơn. Sử dụng dữ liệu trong môi trường doanh nghiệp: Với người dùng doanh nghiệp, SPSS for Windows cung cấp khả năng phức tạp hơn để bạn có thể sử dụng quá trình phân tích trong doanh nghiệp của bạn. Sử dụng SPSS Adapter để kết hợp SPSS for Windows vào SPSS Predictive Enterprise Services™ platform. Platform này cung cấp không gian lưu trữ trung tâm, bảo mật và có khả năng kiểm soát cho những kết quả phân tích của bạn - cho phép bạn sử dụng dữ liệu với hiệu suất cao hơn và liên tục trong doanh nghiệp của bạn. Với giải pháp phân tích cho toàn doanh nghiệp, hãy sử dụng SPSS Server. Giáo trình dành cho những ai học thống kê, nghiên cứu , xử lý số liệu của các đề tài, bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kd, nghiên cứu marketing, quản trị thương hiệu, quản trị nhân lực cung như đề tài, khóa luận tốt nghiệp sau này..... Hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu. dành cho các bạn học kinh tế, chuyên nghành thống kê. với 4 phần. - Một số dạng câu hỏi cần lưu ý khi sử dụng phần mền SPSS Câu hỏi đóng câu hỏi đã được cho sẵn phương án trả lời: Câu hỏi lựa chọn: chỉ được lựa chọn một phương án trả lời duy nhất Câu hỏi tùy chọn: được chọn nhiều phương án trả lời Câu hỏi mở:cho phép người trả lời tự do cung cấp thông tin - Yêu cầu đặt tên biến Tên biến được nhập trực tiếp vào ô “Name” ở cửa sổ Variable View Các yêu cầu của tên biến: Không quá 64 ký tự Tên biến phải bắt đầu bằng một chữ cái, các ký tự sau đó có thể là bất kỳ chữ số tự nhiên, số La Mã, dấu chấm, hoặc các ký tự đặc biệt như @, $, _ , # Không được để dấu cách hoặc các ký tự đặc biệt (? ! ‘ và *) trong tên biến Tên biến không được phép trùng lặp Tên biến không được kết thúc bằng dấu chấm câu 15 15 Tên biến không nên kết thúc bằng dấu gạch dưới Tên biến có thể dùng chữ hoa hoặc chữ thường hoặc cả hai tùy theo mục đích của người sử dụng Tên biến thường được đặt theo số câu trong bảng hỏi Ø Phần mền AMOS Được viết tắt từ Analysis of moment strucstures ( phân tích cấu trúc mô măng). Phần mềm này dùng để thực hiện một phương pháp chung cho phân tích dữ liệu là structural Equatuon Modeling(SEM_mô hình cấu trúc tuyến tính). Ø Phần mềm eview Là phần mềm dùng trong thống kê dữ liệu kinh tế rất phổ biến, đặc biệt trong bộ môn kinh tế lượng. Ngoài ra phần mềm này còn được coi là một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quá trình thẩm định giá. 2. Phần mền hỗ trợ nghiên cứu định tính Ø Phần mềm NVIVO NVIVO là phần mền được sử dụng để quản lý và phân tích những dạng dữ liệu không có cấu trúc và không thích hợp để đưa ra những kết quả đươi dạng số. Phần mềm này dược phát triển bởi Lyn Richard, Graham Gibbs (London, Anh. Phiên bản đầu tiên của NVIVO là NVIVO 0.1 ra đời năm 2001, sau đó là NVIVO 0.2. Phần mềm này có tên là NVIVO 0.7 vì : Được phát triển nâng cấp từ các phiên bản cu của NVIVO và phần mềm N6 – phiên bản hiện tại của NUD*IST – một trong những phần mềm hàng đầu trong nghiên cứu định tính.Phiên bản mới nhất của NVIVO hiện nay là NVIVO 8. Loại bỏ tối đa sự phân chia cứng nhắc giữa lớp vỏ ngôn từ và phần nội dung bên trong. Đưa ra nhiều phương án để liên kết các bộ phận của dự án nghiên cứu, kết hợp giữa sự phản ánh và thống kê dữ liệu. Giúp quản lý và tổng hợp các các ý tưởng trong quá trình nghiên cứu. Cung cấp nhiều dụng cụ để xử lý các nguồn dữ liệu khác nhau (ghi chép thực địa, gỡ băng phỏng vấn…) cung như hình thức (băng đĩa hình, ghi âm, tranh ảnh, văn bản…). 16 16 Thông qua quá trình mã hóa, NVIVO cho phép người nghiên cứu đọc các dữ liệu này bằng một ngôn ngữ chung giúp ích cho việc hiểu và đi sâu phân tích các nguồn thông tin một cách chính xác. Phần 2: Ứng dụng 1. Bình luận và sửa sai (nếu có) vào 1 số công đoạn cụ thể trong quy trình nghiên cứu về 1 chủ thể do đề bài đưa ra. (Ví dụ: đề bài sẽ đưa ra 1 đề tài với mục tiêu, lí do nghiên cứu,..v..v... ->bình luận như vậy đã là tối ưu chưa, còn chưa tốt ở chỗ nào -> nếu sai thì sửa ra sao?) 2. Đề xuất cho 1 số công đoạn trong quy trình nghiên cứu cho 1 chủ đề do bài thi đưa ra: - Nêu mục tiêu NC. - Chọn tiêu đề phù hợp cho đề tài. - Đưa ra phương pháp nc phù hợp. - Đưa ra 1 số câu hỏi phục vụ NC... à Cách liệt kê tài liệu tham khảo: sắp xếp theo thứ tự 1,2.. theo quy định tên-tiếng việt/ họ tiếng anh tác giả -cá nhân, tổ chức phát hành tài liệu, cần cụ thể cả số trang tham khảo mỗi tài liệu, đây là thông tin cần thiết cho các minh chứng trích dẫn trong báo cáo. Các tài liệu tham khảo đều được trích dẫn trong nội dung của báo cáo. 17 17
- Xem thêm -