Cảm hứng lịch 1t2sử 1t2trong kịch nói nguyễn huy tưởng

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH PHAN ĐÌNH DŨNG T 3 C ẢM HỨNG LỊCH SỬ TRONG T 2 T2 1 T2 1 KỊCH NÓI NGUYỄN HUY TƯỞNG LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC NGỮ VĂN T 7 CHUYÊN NGÀNH : VĂN HỌC VIỆT NAM T 7 MÃ SỐ : 5-04-33 T 7 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :PGS. TS. TRẦN HỮU TÁ T 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH T 7 2003 T 7 1 MỤC LỤC T 7 MỤC LỤC ......................................................................................................... 2 T 7 4 2 T 7 4 2 MỘT SỐ QUY ƯỚC CÁCH VIẾT TẮT VÀ CHÚ THÍCH ............................ 4 T 7 4 2 T 7 4 2 PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 5 T 7 4 2 T 7 4 2 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ................................................................................................. 5 T 7 4 2 T 7 4 2 2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ: ...................................................................................................... 6 T 7 4 2 T 7 4 2 2.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu sáng tác Nguyễn Huy Tưởng ...................... 6 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu kịch nói Nguyễn Huy Tưởng.................................... 10 T 7 4 2 T 7 4 2 3.ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN VĂN: ................................................................... 13 T 7 4 2 T 7 4 2 4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:................................................. 13 T 7 4 2 T 7 4 2 4.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 13 T 7 4 2 T 7 4 2 4.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 15 T 7 4 2 T 7 4 2 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: ................................................................................... 15 T 7 4 2 T 7 4 2 PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................... 17 T 7 4 2 T 7 4 2 Chương một: VỀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM........................................................................ 17 T 7 4 2 T 7 4 2 1 .1. VỀ KHÁI NIỆM CẢM HỨNG VÀ CẢM HỨNG LỊCH SỬ ........................ 17 T 7 4 2 T 7 4 2 1.2. VỀ Đ Ặ C TRƯNG KỊCH B Ả N V Ă N HỌC .................................................... 26 T 7 4 2 T 7 4 2 1.3. HƯỚNG TIẾP CẬN, LÍ GIẢI CẢM HỨNG LỊCH SỬ TRONG KỊCH NÓI T 7 4 2 NGUYỄN HUY TƯỞNG .......................................................................................... 33 T 7 4 2 C hương hai: TỪ CẢM HỨNG LỊCH SỬ TRONG KỊCH... .......................................... 36 T 7 4 2 T 7 4 2 2.1. CẢM HỨNG LỊCH SỬ TRONG KỊCH NÓI CỦA NGUYỄN HUY TƯỞNG T 7 4 2 TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM: ................................................................ 37 T 7 4 2 2.1.1. V ũ N h ư Tô.................................................................................................... 37 T 7 4 2 T 7 4 2 2.1.1.1. Một số cách hiểu về xung đột chủ yếu của Vũ Như Tô ....................... 38 T 7 4 2 T 7 4 2 2.1.1.2. Về xung đột chủ yếu của kịch bản Vũ Như Tô .................................... 42 T 7 4 2 T 7 4 2 2.1.2. Cột đồng M ã Viện ......................................................................................... 56 T 7 4 2 T 7 4 2 2 2.1.2.1. Xung đột chủ yếu của kịch bản Cột đồng M ã Viện ................................... 57 T 7 4 2 T 7 4 2 2.1.2.2. Nhân vật vương Độ và quan điểm dân tộc sâu sắc, tiến bộ của tác giả60 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2. CẢM HỨNG LỊCH SỬ TRONG KỊCH NÓI CỦA NGUYỄN HUY TƯỞNG T 7 4 2 SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM: Bắc Sơn và Những người ở lại ....................... 62 T 7 4 2 2.2.1. Bắc Sơn:....................................................................................................... 62 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2.1.1. Cốt truyện Bắc Sơn .............................................................................. 62 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2.1.2. Hệ thông nhân vật và xung đột chủ yếu của kịch bản Bắc Sơn ........... 64 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2.2. Những người ở lại:.......................................................................................... 76 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2.2.1. Về chủ đề của vở kịch Những người ở lại ........................................... 77 T 7 4 2 T 7 4 2 2.2.2.2. Hệ thống nhân vật và cảm hứng chủ đạo của kịch bản ........................ 80 T 7 4 2 T 7 4 2 Chương ba:. ĐẾN MỘT SỐ Đ Ặ C ĐIỂM CHỦ YÊU CỦA KỊCH .............................. 87 T 7 4 2 T 7 4 2 NÓI NGUYỄN HUY TƯỞNG. ...................................................................................... 87 T 7 4 2 T 7 4 2 3.1. C ả m hứng lịch sử - một n é t phong c á c h đã sớm định hình trong kịch nói T 7 4 2 Nguyễn Huy Tưởng ................................................................................................... 87 T 7 4 2 3.2. Con người lịch sử - kiểu nhân vật đặc thù trong văn xuôi nghệ thuật Nguyễn Huy T 7 4 2 Tưởng nối chung, kịch nói của ông nói riêng................................................................ 89 T 7 4 2 3.3. Không gian lịch sử có tính qui mô, tầm cỡ lớn lao................................................ 96 T 7 4 2 T 7 4 2 3.4. Những thời điểm, giai đoạn lịch sử có nhiều biến động dữ dội,mạnh mẽ ............ 111 T 7 4 2 T 7 4 2 PHẦN KẾT LUẬN ....................................................................................... 118 T 7 4 2 T 7 4 2 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 123 T 7 4 2 T 7 4 2 3 MỘT SỐ QUY ƯỚC CÁCH VIẾT TẮT VÀ CHÚ THÍCH 1. - N VLV: người viết luận văn T 4 1 4 T1 9 T 9 : tạp chí (viết tắt ở thư mục) -TC 2 . Cách ghi chú thích: cụm chú thích ghi trong ngoặc vuông [ ]. Chú T 9 thích về bài viết, công trình khoa học chỉ ghi danh số thư mục và trang trích dẫn sau dấu hai chấm. Ví dụ: [30:6] có nghĩa là ý kiến, vấn đề, từ, thuật ngữ dẫn từ danh mục số 30 (trong bảng thư mục) trang số 6. Cũng có khi chỉ ghi danh số thư mục. (Ví dụ: [1]). Chú thích về kịch bản văn học số La Mã chỉ hồi, s ố tự nhiên chỉ lớp. Giữa hồi v à lớp c ó dấu chấm. Các lớp 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 ngăn cách nhau bằng dấu phẩy. Ví dụ: [1.3] có nghĩa là hồi 1 lớp 3; [III. 1,2,3] có nghĩa là hồi III, lớp 1 , lớp 2, lớp 3. Riêng vở Những người ở 4 T1 9 lại c hỉ có hồi v à cảnh n ên chú thích rõ trong ngoặc vuông. Ví dụ: [hồi III, 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 cảnh 2]. 4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Nếu tính từ n ă m 1941, n ă m nhà v ă n Nguyễn Huy Tưởng(1912 T 9 -1960) b ắ t đ ầ u có sáng tác được in, cho đến n ă m 1960, n ă m ông qua đời, thì tác giả Vũ Như Tô đ ã c ầ m b ú t trọn vẹn hai mươi n ă m ròng. Hai 4 T1 9 4 T1 9 mươi n ă m c ầ n cù, b ề n bỉ s á n g tạo, nhà v ă n đã để lại một khối lượng t á c p h ẩ m đ á n g kể, đa d ạ n g về thể loại: thơ, truyện ngắn, tùy bút, tiểu 4 T1 9 thuyết, kịch bản sân khấu, kịch bản phim, truyện cho thiếu nhi v .v. Trong đó, 4 T1 9 theo nhiều nhà nghiên cứu xưa nay, mảng truyện v à kịch l à những s á n g 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 t á c nổi b ậ t , góp p h ầ n khẳng định vị trí vững v à n g của ông trong lịch sử v ă n học Việt Nam với tư cách là một nhà v ă n có cảm hứng lịch sử đ ộc 4 T1 9 4 T1 9 đ á o và s â u s ắ c . C ó thể xem c ả m hứng lịch sử là cảm hứng chủ đ ạ o , là nhất điểm lỉnh T 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 đài t rong toàn bộ sự nghiệp s á n g t á c c ủ a nhà v ă n nói chung, thể loại 4 T1 9 kịch nói nói riêng. Đ â y là một vấn đề thường được k h ẳ n g định trực tiếp hoặc gián tiếp, nhấn mạnh h a y chỉ đề c ậ p thoáng q u a trong h ầ u hết những bài viết, những công trình nghiên cứu về s á n g t á c Nguyễn Huy Tưởng. Tuy nhiên, cho đến thời điểm n à y , v ẫ n chưa có m ộ t công trình n à o n g h i ê n cứu một cách trực diện, hệ thống v ề vấn đề c ả m hứng lịch sử trong toàn bộ sự nghiệp v ă n học của nhà v ă n c ũ n g như ở từng thể loại cụ thể. Do v ậ y , với đề t à i "Cảm hứng lịch sử trong kịch nói Nguyễn Huy T 9 4 T1 9 Tưởng", n gười viết l u ậ n văn(NVLV) mong muốn góp p h ầ n soi s á n g 4 T1 9 một phương d i ệ n cơ b ả n c ủ a tư tưởng v à phong cách nghệ t h u ậ t c ủ a nhà v ă n qua một thể loại cụ thể, từ đó, x á c định đ ú n g đ ắ n con đường t h â m nhập, p h â n tích kịch b ả n v ă n học c ủ a ô n g trong nhà trường hiện 5 nay. 2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ: Nguyễn Huy Tưởng là một nhà v ă n s ớ m nổi tiếng từ trước n ă m T 9 1945 với tư cách là t á c giả bộ ba tiểu thuyết và kịch lịch sử: Vũ N h ư Tô, 4 T1 9 Đêm hội Long Trì, An Tư c ùng được xuất b ả n v à o n ă m 1944. Nhưng 4 T1 9 p h ả i đến n ă m 1946, n ă m Bắc Sơn đ ược công diễn v à xuất b ả n , m ớ i rộ 4 T1 9 4 T1 9 lên m ộ t l à n sóng phê bình, đ á n h giá về s á n g t á c c ủ a nhà v ă n . L à n sóng ấy, c ũ n g như b ả n t h â n vở kịch đ ầ u tiên c ủ a ông, lúc thăng, lúc trầm q u a từng thời điểm, từng giai đoạn nhất định. Cho đến thời điểm n à y , n ă m 2003, việc nghiên cứu, thẩm định về toàn bộ sự nghiệp v ă n học c ủ a ô n g nói chung, từng tác p h ẩ m cụ thể nói r i ê n g cũng còn có n h i ề u ý kiến khác nhau, song nhìn chung vị trí xứng đ á n g c ủ a ô n g trên v ă n đ à n Việt Nam trước và s a u Cách m ạ n g t h á n g T á m n g à y c à n g được k h ẳ n g định m ạ n h mẽ, s â u s ắ c thêm. Trước khi tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu kịch nói N g u y ễ n T 9 H u y Tưởng, NVLV sẽ sơ lược trình b à y về lịch sử vấn đề nghiên cứu s á n g tác c ủ a t á c giả Bắc Sơn n ói chung. 4 T1 9 4 T1 9 2.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu sáng tác Nguyễn Huy Tưởng B a t h á n g sau khi Nguyễn Huy Tưởng q u a đời mới có b à i viết đ ầ u T 9 tiên nghiên cứu về s á n g t á c của nhà v ă n . Đó là tiểu luận " N g u y ễ n Hu y 4 T1 9 Tưởng nhà văn trưởng thành dưới chế độ mới" c ủ a nhà nghiên cứu Hà Minh 4 T1 9 Đức (đăng trong Nghiên cứu văn học, t h á n g 10-1960). Là một trong hai 4 T1 9 4 T1 9 n h à nghiên cứu(người thứ hai là Phong L ê ) có q u á trình tìm hiểu, k h á m phá nghiêm túc, công phu về con người và sự nghiệp của N g u y ễ n H u y Tưởng, Hà Minh Đức đã công bố m ộ t loạt b à i viết, công trình [6, 8, 9, 10] về s á n g t á c c ủ a t á c giả Sống mãi với thủ đô t rong v ò n g 24 n ă m 4 T1 9 4 T1 9 từ 1960 ( b à i đã d ẫ n ) đến 1984. Hai công trình tiêu biểu của nhà nghiên 6 cứu v ề t o à n bộ s á n g t á c c ủ a Nguyễn H u y Tưởng l à : 1) Nguyễn Huy 4 T1 9 Tưởng(1912 - 1960), Nxb V ă n học, 1966(viết chung v ớ i P h a n Cự Đệ), 4 T1 9 2) Tuyển tập Nguyễn Hu y Tưởng(Lời g iới thiệu), Nxb V ă n học, 1984 (đã 4 T1 9 4 T1 9 đưa v à o trong Khảo luận văn chương, i n lần thứ hai, Nxb KHXH, 1998). 4 T1 9 4 T1 9 Trong công trình 1), c á c t á c giả đã " t ự xác định và giới hạn cho mình T 9 4 T1 9 nhiệm vụ bước đầu đánh giá một cách tổng hợp những sáng tác của Nguyễn H u y Tưởng" [8 : 5]. Mở đ ầ u chương II -Tiểu thuyết và kịch lịch sử của 4 T1 9 2 T1 9 T4 2 1 Nguyễn H u y Tưởng trước Cách mạng tháng Tám - h a i t á c giả c h u y ê n 4 T1 9 l u ậ n n h ậ n xét: "Trong số các tác giá (trước C á c h m ạ n g t h á n g 4 T1 9 4 T1 9 T á m ) , Nguyễn Hu y Tưởng là người có thế giới quan tiến bộ nhất và đã cố 4 T1 9 gắng khai thác đề tài lịch sử một cách nghiêm túc và sáng tạo"( NVLV nhấn U U 4 T1 9 mạnh). Kết t h ú c c h u y ê n l u ậ n , h a i ô n g đã n h ậ n định về "một đặc 4 T1 9 điểm trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Hu y Tưởng": "Kết hợp chặt chẽ tính lịch sử và tính thời sự là một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật U U của N g u y ễ n Hu y Tưởng thể hiện ở quan điểm nhận thức, biện pháp thể hiện và nội dung hiện tượng được phản á n h " [ 8 :234 ]. 4 T1 9 M ười t á m n ă m s a u , viết lời giới thiệu cho Tuyển tập N g u y ễ n Hu y T 9 4 T1 9 T ư ởn g ( S đ d ) , Hà Minh Đức đã có ý thức khắc p h ụ c m ộ t số n h ậ n x é t , 4 T1 9 đá n h giá chưa t h ậ t phù hợp c ủ a mình xoay q u a n h con người v à s á n g t á c N g u y ễ n Huy Tưởng. Khái n i ệ m cảm hứng, cảm hứng lịch sử nhiều 4 T1 9 4 T1 9 l ầ n xuất h i ệ n trên n h ữ n g trang viết c ủ a nhà nghiên cứu [ l 0 : 60, 68, 70,71, 73, 86...]. Có điều ô n g không q u a n n i ệ m đó là cảm hứng chủ 4 T1 9 đ ạ o mà cho đó chỉ là m ộ t trong những yếu tố thuộc về chất sử thi trong 4 T1 9 s á n g t á c Nguyễn H u y Tưởng. T á c giả viết: “Cảm hứng lịch sử sâu sắc, 4 T1 9 vai trò lớn lao của nhân dân trong không gian và thời gian, chủ nghĩa yêu nước anh hùng thấm đượm trong suy nghĩ, tình cảm, hành động của các nhân vật và những bức tranh sinh động, tất cả đã g ó p phần t a o nên chất sử thi trong tác U U phẩm của N g u y ễ n H u y Tưởng”[ 1 0: 86-87]. P P 4 T1 9 M ộ t số n h ậ n xét c ủ a Hà Minh Đức về đề tài lịch sử, v ề q u a n hệ T 9 4 T1 9 7 4 T1 9 giữa tính lịch sử và tính thời sự t rong sáng t á c c ủ a nhà v ă n Nguyễn H u y 4 T1 9 4 T1 9 Tưởng là những k h ẳ n g định chính x á c . Khá nhiều nhà nghiên cứu về sau, b a o gồm cả giới n g h i ê n cứu v ă n học và sử học( c h ẳ n g h ạ n như: P h a n Trọng Thưởng, H o à n g Tiến, Nguyên Ngọc, T r ầ n Đình Nam, N g u y ễ n Phương Chi, Dương Trung Quốc, Lê V ă n Lan, Mai Hương, Hà Â n , Bích Thu, Tôn T h ả o Miên..., theo N g u y ễ n Huy Tưởng- về tác giả và 4 T1 9 T8 4 1 T8 4 1 t á c phẩm [12]), khi t h â m n h ậ p v ă n x u ô i v à kịch c ủ a nhà v ă n , thường 4 T1 9 thống nhất v ớ i những n h ậ n x é t n à y . Trong số c á c nhà nghiên cứu ấy, NVLV đ ặ c biệt lưu ý h a i t á c g i ả : T 9 m ộ t là cố PGS. Nguyễn Trác, đồng t á c giả g i á o trình Văn học Việt Nam 4 T1 9 1945 – 1 975 (tập II), Nxb GD - 1990, thứ h a i là Phong Lê, người có thâm 4 T1 9 T9 8 T9 8 4 T1 9 niên c ông t á c ở Viện V ă n học và T ạ p chí Văn học đ ồng t h ờ i c ũ n g là 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 một trong h a i nhà nghiên cứu có bề d à y v ề con người v à sự nghiệp N g u y ễ n Huy Tưởng. Ở chương XIII của g i á o trình trên, khi đưa ra "Mội số đặc điểm về T 9 4 T1 9 phong cách n g h ệ thuật của N g u y ễ n Hu y T ư ởn g " , c ố PGS. đã d ù n g h ẳ n 4 T1 9 k h á i niệm cảm hứng lịch sử x em như là một yếu tố đặc sắc trong p h o n g 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 c á c h tác g i ả . Cụ thể, ông viết: " Mộ t yếu tố đặc sắc nữa trong phong cách 4 T1 9 n g h ệ thuật của N g u y ễ n Hu y Tưởng là cảm hứng lịch sử, chủ yếu về sự kiện lịch sử, phần nào về con người lịch s ử " [ 5 2 : 2 16]. Do tính chất g i á o trình, 4 T1 9 ô n g chỉ chứng minh n g ắ n gọn, sơ lược yếu tố n à y thông q u a một số t á c p h ẩ m tiêu biểu mà chưa đi s â u lí g i ả i một cách h o à n chỉnh, hệ thống. Thường x u y ê n c ậ p n h ậ t những thông tin m ớ i v ề con người v à T 9 t á c phẩm c ủ a Nguyễn H u y Tưởng qua những l ầ n k ĩ niệm, tưởng niệm, 4 T1 9 hội thảo khoa học v ề nhà v ă n từng được Nhà nước phong t ặ n g giải thưởng T 4 1 4 T1 9 Hồ Chí Minh đ ợ t 1 - 1996 n à y , nhà nghiên cứu Phong Lê đã nhấn m ạ n h 8 một đ ặ c điểm "như là nét quán xuyến trong suốt hành trình tác phẩm của 4 T1 9 N g u y ễ n Hu y Tưởng"( c hữ dùng c ủ a nhà nghiên cứu). Cụ thể ông viết: 4 T1 9 “Có vốn tri thức rộng và sâu về quá khứ dân tộc, cuộc sống trong cảm nhận 4 T1 9 của N g u y ễ n Hu y Tưởng không bao giờ là một nhát cắt ngang mà là gồm nhiều đường mạch gắn bó với lịch sử. Và lịch sử, trong sự kết nối từ quá khứ đến hiện tại, đó là sự song hành hoặc tương phản giữa một bên là bạo lực của n g o ạ i xâm, của cường quyền, của những rối ren và náo động của xã hội, với một bên là sự mỏng manh, sự bấp bênh của những số phận, những cuộc tình, những đam mê và khát vọng của con người, trong đó có vị trí trung tâm l à người trí thức” [ 2 8: 3 4 5] ở một đ o ạ n khác, Phong Lê còn gián tiếp 4 T1 9 k h ẳ n g định c ả m hứng lịch sử như là cảm h ứ n g chủ đ ạ o t rong t o à n bộ U 4 T1 9 U 4 T1 9 s á n g t á c c ủ a N g u y ễ n Huy Tưởng. Ô n g cho r ằ n g "có một đường d â y 4 T1 9 gắn nối từ Vũ N h ư T ô đến Sống mãi với thủ đ ô . ..không phải chỉ do đề tài miêu tả...Mà còn là một cảm hứng s á n g t ạ o gần như gắn nối và x u y ê n suốt : U trầm hùng và bi t r án g " [ 2 8:358]. Những n h ậ n định tinh tế n à y có thể U 4 T1 9 g ợ i ý cho NVLV m ộ t số vấn đề về c á c h tiếp c ậ n lịch sử, cách miêu tả số p h ậ n con người trong lịch sử c ủ a N g u y ễ n H u y Tưởng. N g u y ễ n Huy Tưởng t h à n h danh không chỉ v ớ i kịch, song đ ú n g T 9 như nhà nghiên cứu Hà Minh Đức đ ã n h ậ n định, " t r o n g sự n g h i ệ p văn 4 T1 9 học c ủ a N g u y ễ n H u y Tưởng, những tác phẩm kịch chiếm một vị trí quan trọng" [ 9:375]. Cũng theo ô n g , "...vào những năm trước và sau Cách 4 T1 9 4 T1 9 m ạ n g , N g u y ễ n Hu y Tưởng đ ã có công thúc đẩy và x â y dựng nền kịch nói của nước nhà phát triển trên một chặng đường mới "[9:375]. Chặng đường 4 T1 9 s á n g t á c kịch c ủ a nhà v ă n mở đ ầ u từ Vũ Như Tô (1941) và đến t ậ p 4 T1 9 4 T1 9 kịch n g ắ n Anh S ơ đầu q u â n ( 1 9 4 9 ) t hì kết thúc.Theo nhiều nhà n g h i ê n 4 T1 9 4 T1 9 cứu, nhà v ă n không chỉ là "một t á c giả tiêu biểu của s â n khấu kịch nói 4 T1 9 kháng chiến chống Pháp [ N g u y ễ n V ă n T h à n h , 72: 397] mà c ò n là m ộ t 4 T1 9 kịch t á c gia l ớ n " g ó p phần đ á n g k ể v à o sự hình thành của nền kịch nói 4 T1 9 Việt Nam hiện đ ạ i , đem đến cho nó phẩm chất văn học và tầm vóc chuyên 9 nghiệp" [Tất T h ắ n g , 72 : 403]. 4 T1 9 2.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu kịch nói Nguyễn Huy Tưởng S o v ớ i q u á trình nghiên cứu Nguyễn H u y Tưởng nói chung, q u á T 9 trình tìm hiểu, k h á m phá kịch n ó i c ủ a nhà v ă n , một m ặ t , diễn ra sôi nổi v à không kém p h ầ n s â u s ắ c , m ặ t khác, lại phải trải q u a những n g ắ t q u ã n g khá d à i về thời gian. Những n ă m 40, nhìn chung, kịch nói của ô n g - chủ yếu là Bắc Sơn v à Những người ở lại - đ ã được đ ó n n h ậ n 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 những l u ồ n g phê bình khen chê khá là trái ngược nhau. "Con y ê u " là Bắc Sơn n ê n v ở kịch n à y p h ầ n l ớ n được người ta v ồ v ậ p , s ă n đón 4 T1 9 4 T1 9 v à k h ô n g tiếc lời n g ợ i ca. Những người ở lại c ủ a c ù n g t á c g i ả , chỉ ra 4 T1 9 4 T1 9 đ ờ i có s a u v à i n ă m , l ạ i p h ả i rơi v à o sự ghẻ lạnh c ủ a số p h ậ n "con g h é t " b ở i một trong n h ữ n g lí do, m à đến n a y nhiều nhà nghiên cứu đã n h ậ n r a , là d ư ờ n g như n ó "sinh bất p h ù n g thời". M ã i đến n ă m 1963, ba n ă m s a u n g à y nhà v ă n , nhà viết kịch N g u y ễ n H u y Tưởng q u a đ ờ i v à mười bốn n ă m tính từ t ậ p kịch n g ắ n cuối c ù n g c ủ a ô n g , m ớ i có b à i viết đ ầ u t i ê n trực d i ệ n nghiên cứu v ề bốn vở kịch chọn l ọ c ( Vũ 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 N h ư Tô, Cột đồng M ã Viện, Bắc Sơn, Những người ở l ạ i ) c ủ a Hà Minh 4 T1 9 Đức (giới thiệu cho Kịch N g u y ễ n Hu y Tưởng, Nxb Văn học, H N - 1 963). 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 N ă m s a u có b à i về Kịch N g u y ễ n Huy Tưởng c ủa nhà nghiên cứu P h a n 4 T1 9 4 T1 9 Cự Đệ ( đ ă n g trong T ạ p chí Văn học, s ố 3-1964). Rồi b ẵ n g đến 20 n ă m , 4 T1 9 4 T1 9 n ă m 1984, mới xuất hiện b à i Tìm hiểu kịch N g u y ễ n Hu y Tưởng c ủ a t á c 4 T1 9 4 T1 9 giả Nguyễn V ă n Thành, trên T ạ p chí Sân Khấu s ố 1-1984. Và n ă m 1992, 4 T1 9 4 T1 9 trong Hội thảo khoa học Nguyễn Hu y Tưởng, một sự n g h i ệ p chưa kết 4 T1 9 t h ú c , n hà nghiên cứu s â n khấu Tất T h ắ n g có b à i v ề Cuộc tao n g ộ giữa 4 T1 9 4 T1 9 kịch và văn... Nếu như n h ậ n xét, đ á n h giá chung về kịch Nguyễn Huy Tưởng v ẫ n T 9 chưa có nhiều công trình, b à i viết tương xứng v ớ i vị t r í , t ầ m cỡ c ủ a nó trong n ề n kịch nói Việt Nam hiện đ ạ i thì ngược lại, đối với một số vở 10 kịch có vị t r í đ ặ c biệt nhự V ũ N h ư Tô, Bắc Sơn, c ông c h ú n g v à nhất là 4 T1 9 4 T1 9 giới phê bình, nghiên cứu v ă n học n g à y c à n g dành r i ê n g nhiều ưu á i hơn... Chỉ thống kê theo thư m ụ c trong công trình N g u y ễ n H u y Tưởng, 4 T1 9 về tác gia và t á c phẩm [ 72: 683-697], có bổ sung t h ê m những b à i trên 4 T1 9 T ạ p chí Văn học t ừ n ă m 2000 đến n a y , và cũng chỉ tính những b à i b à n 4 T1 9 4 T1 9 r i ê n g về từng v ở , c h ú n g ta có thể thấy xuất hiện trên c h ụ c b à i viết trực diện k h á m phá về Bắc Sơn v à V ũ Nh ư Tô ( Bắc Sơn: 1 2 b à i , V ũ 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 Như Tô: 1 5 bài). Riêng Những người ở lại, n g o à i b à i tự phê bình của 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 chính t á c giả [14: 263-270] m ớ i có t h ê m b à i Đọc Những người ở 4 T1 9 lại c ủ a Hồng Lĩnh (báo S ự t h ậ t , 1 5-4-1949). Cột đồng M ã Viện c hưa 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 thấy b à i viết độc l ậ p mà chỉ được đề c ậ p trong c á c n h ậ n định chung v ề kịch Nguyễn H u y Tưởng... Xuất p h á t từ thực t i ễ n nghiên cứu kịch nói Nguyễn Huy Tưởng đã T 9 trình b à y trên, có thể t h â m n h ậ p lịch sử vấn đ ề nghiên cứu kịch nói c ủ a nhà v ă n l ầ n lượt theo h a i bước: k h á m phá n h ữ n g vấn đ ề U 4 T1 9 c h u n g g ầ n g ũ i v ớ i mục đích nghiên cứu của luận văn; phát hiện một số U 4 T1 9 4 T2 9 U T4 3 2 cách tiếp cận cơ bản đối với từng vở kịch như Vũ Như Tô c ủa các nhà U T4 3 2 T4 3 2 T4 3 2 nghiên cứu đi trước. Trong lời giới thiệu K ịch Nguyễn Huy Tưởng, Hà Minh Đức có một T 4 2 T4 3 2 T4 3 2 số nhận xét chung về x ung đột, sự kiện, khả năng khái quát... c ủa kịch T4 3 2 T4 3 2 Nguyễn Huy Tưởng. Ông viết: “ Ngòi bút của Nguyễn Huy Tưởng vốn giàu T4 3 2 chất sử thi nên trong khuynh hướng khai thác xung đột lịch sử cũng như xung đột hiện tại, lối bắt nhìn(?) của anh là luôn tìm đến những sự kiện nổi bật, tái hiện nó ở mức độ qui mô; kịch của Nguyễn Huy Tưởng có khả năng khái quát rộng rãi, thường chứa đựng nhiều cảnh, nhiều người, nhiều sự việc, phản ánh những khung cảnh xã hội và lịch sử tiêu biểu, có ý n ghĩa” [ 72:382]. T4 3 2 P P Nhà nghiên cứu sân khấu Nguyễn Văn Thành, khi t ìm hiểu kịch T 4 2 T4 3 2 Nguyễn Huy Tưởng (bđd) c ũng chia sẻ ý kiến với Hà Minh Đức về khuynh T4 3 2 11 hướng khai thác đề tài lịch sử trong kịch - giai đoạn trước Cách mạng -và ông còn lưu ý thêm từ Bắc Sơn đến Những người ở lại, n hà biên kịch T4 3 2 T4 3 2 T4 3 2 T4 3 2 đã " tiếp tục những thử nghiệm, tìm tòi" v ề " việc đem vào đời sống sân T4 3 2 T4 3 2 T4 3 2 khấu kịch nói kháng chiến xu hướng kết hợp yếu tố tâm lí với yếu tố sử thi, anh hùng ca nhằm mở rộng dung lượng phản ánh của kịch nói trong việc đi vào thể hiện đề tài xã hội chính trị" [ 72:396] T4 3 2 B ổ sung nhận xét của Hà Minh Đức và Nguyễn Văn Thành, nhà T 4 2 nghiên cứu sân khấu Tất Thắng (bđd) đã đặt vấn đề về c uộc tao ngộ giữa T4 3 2 kịch và văn ở Nguyễn Huy Tưởng, người mà theo ông " giới sân khấu chưa T4 3 2 T4 3 2 bao giờ coi... là tác giả kịch, là nhà viết kịch thực thụ "[72:399] song, vẫn T4 3 2 theo ông, lại là người có công lớn đối với sân khấu Việt Nam hiện đại, thậm chí là người đem đến cho nó p hẩm chất văn học và tầm vóc chuyên T4 3 2 nghiệp! [72:403]. Đánh giá, nhận xét về phẩm chất, tầm cỡ của những kịch T4 3 2 bản văn học của nhà văn, nhà viết kịch , Tất Thắng đã nêu một đặc điểm: bi T4 3 2 T4 3 2 T4 3 2 kịch. Theo nhà nghiên cứu, " tính bi kịch là đặc điểm nổi bật nhất, rõ rệt nhất và T4 3 2 T4 3 2 đặc sắc nhất trong kịch Nguyễn Huy Tưởng"[72:403]. Những vở kịch tiêu T4 3 2 biểu của Nguyễn Huy Tưởng nói riêng và toàn bộ kịch bản của nhà văn nói chung có thuần là bi kịch hay không, ý kiến các nhà nghiên cứu hiện nay hãy còn phân tán. Có điều nghiên cứu kịch bản văn học nên dựa vào đ ặc trưng thể loại ( bên cạnh những căn cứ khác) là một phương hướng U T4 3 2 U T4 3 2 tiếp cận đúng đắn. Nhìn chung, các bài viết, công trình nghiên cứu, đánh giá khái quát về T 4 2 kịch Nguyễn Huy Tưởng vừa nêu trên tùy mức độ, góc nhìn, đã gợi mở nhiều hướng đi, luận điểm có ý nghĩa khoa học đối với mục đích nghiên cứu của luận văn. Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, vẫn chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu một cách t rực diện, có hệ thống vấn đề cảm hứng U T4 3 2 U T4 3 2 lịch sử trong kịch nói Nguyễn Huy Tưởng. Có lẽ, điều mà các nhà nghiên cứu xưa nay tâm đắc hơn cả là tìm cách T 4 2 lí giải tư tưởng - nghệ thuật đích thực của Vũ Như Tô, "một tác phẩm lớn của T4 3 2 12 văn học nước nhà" [ 1 : 3 9 ] . S áng tạo kích thích sáng tạo, một loạt các nhà T9 3 2 T9 4 2 nghiên cứu có tên tuổi từ các lĩnh vực rất đỗi xa nhau (Hà Minh Đức, Phan Cự Đệ, Phong Lê, Văn Tâm, Đỗ Đức Hiểu, Phan Trọng Thưởng, Phạm Vĩnh Cư...) đều hăng hái nhập cuộc tạo ra một cuộc đốithoại thú vị, giàu sức gợi mở về kịch bản đặc sắc này. Những ý kiến xoay quanh " hai vấn đề mấu T4 3 2 chốt của tác phẩm: hình tượng nhân vật chính Vũ Như Tô và tính chất của mâu thuẫn k ịch" [Phạm Vĩnh Cư, 1: 39] gợi ra nhiều con đường, cách thức tiếp T4 3 2 cận khác nhau qua hai thời kì trước và sau Đổi mới (1986). Có thể tìm hiểu, T4 3 2 T4 3 2 khám phá V ũ Như Tô ( mở r ộng ra là toàn bộ kịch nói Nguyễn Huy T4 3 2 T4 3 2 Tưởng) từ góc độ xã hôi – l ịch sử ( Hà M inh Đức, Phan Cự Đệ, Phan Trọng U T4 3 2 U U U T4 3 2 Thưởng), v ăn hóa – lịch sử ( Vần Tâm), từ p hong cách văn xuôi nghệ U T4 3 2 U T4 3 2 U T4 3 2 thuật ( Phong Lê), từ đ ặc trưng, thi pháp kịch ( Đỗ Đức Hiểu, Phạm Vĩnh U T4 3 2 U T4 3 2 U T4 3 2 Cư)... Nghiên cứu kịch nói Nguyễn Huy Tưởng từ góc độ cảm hứng lịch sử T 4 2 (kết hợp với đặc trưng, thi pháp kịch), NVLV mong muốn đóng góp một cách nhìn, một cách tiếp cận những văn bản thoại kịch của nhà văn. 3.ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN VĂN: Luận văn tập trung nghiên cứu kịch nói Nguyễn Huy Tưởng T 4 2 nhằm: đ ưa ra mót cái nhìn tương đối toàn diện, hê thống về vấn đề cảm hứng U T4 3 2 lịch sử trong kịch bản văn học của nhà văn: soi sáng một phương diện cơ bản trong tư tưởng và phong cách nghệ thuật của ông từ góc độ thể loại kịch, từ đó thử đề nghị một cách đọc, cách lí giải những vở kịch nói của N g u y ễ n H u y Tưởng từ góc độ phong cách tác giả và thi p h á p thể loại. 4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4.1. Đối tượng nghiên cứu C ảm hứng lịch sử là một vấn đề thuộc phạm trù lí luận văn học -vấn T 3 2 T4 3 2 đề cảm hứng chủ đạo - một trong những yếu tố chính hợp thành tư 13 t ưởng tác phẩm. Nó xuyên thấm vào toàn bộ cấu trúc của tác phẩm T 4 2 trên cả ba cấp độ: hình tượng, kết cấu, ngôn từ. Trong kịch, cảm hứng chủ đạo sẽ chi phối hành động của nhân vật, hành động ngôn ngữ (đối thoại và độc thoại, bàng thoại), chi phối xung đột(bên ngoài và bên trong). Do vậy, xuất phát từ điều kiện thời gian, tư liệu, từ khả năng có hạn của bản thân, trên cơ sở tiếp thu những vấn đề lí luận có liên quan từ các công trình lí luận v ăn học và mĩ học trong và ngoài nước, NVLV sẽ tiến hành khảo sát T7 4 2 cảm hứng lịch sử trong kịch nói của Nguyễn Huy Tưởng qua hai vấn đề cơ bản: a) Miêu tả, phân tích cảm hứng lịch sử trong một số vở kịch tiêu biểu của U T7 3 2 nhà văn: Vũ Như Tô, Cột đồng Mã Viện, Bắc Sơn, Những người ở lại. T9 3 2 U T9 3 2 U T9 3 2 U b) Dựa vào cảm hứng lịch sử bước đầu khái quát một vài đặc điểm T 2 1 U T3 2 1 chủ yếu của kịch nói Nguyễn H u y Tưởng. TU 3 2 Do vậy, phạm vi khảo sát giới hạn cho luận văn là các vở kịch nói có T 7 2 trong Nguyễn Huy Tưởng toàn tập, t ập I, dó Nguyễn Huy ThắngT9 7 2 T9 7 2 Nguyễn Thị Hạnh sưu tầm, biên soạn, Nxb Văn học , HN-1996. Đó là 8 T 7 2 vở s au: Vũ Như Tô, Cột đồng Mã Viện, Bắc Sơn, Vết cũ, Những người ở T 7 2 T9 7 2 lại, Tờ báo, Người vợ, Anh Sơ đầu q u â n [ 1 3 ] . Những văn bản khác, mặc T9 7 2 dù được xếp vào kịch song lại là n hạc kịch (Đã đứng lên tất c ả ) , hoạt cảnh T7 3 2 T9 3 2 T9 3 2 (Khiêng thuyền), k ịch bản phim(Luỹ hoa), kịch thiếu nhi( M ộ t ngày T9 3 2 T9 3 2 T9 3 2 T9 3 2 T9 3 2 h è ) .. . không nằm trong diện khảo sát của người viết. Do điều kiện tư liệu hạn T9 7 2 chế, người viết sẽ không đưa vào diện tìm hiểu, nghiên cứu một số vở kịch nói cũng của nhà văn nhưng nằm ngoài toàn tập Nguyễn Huy Tưởng. B ên cạnh những văn bản thoại kịch đã nêu ở trên, nhằm đạt được mục T 7 2 đích khoa học, chúng tôi cũng liên hệ tìm hiểu thêm những trước tác thuộc các thể loại khác của tác giả Bắc Sơn n hư truyện (An Tư, Đêm hội Long Trì, T9 7 2 T9 7 2 T7 3 2 T9 3 2 Sống mãi với thủ đ ô ) , nhật kí (chủ yếu trong toàn tập, tập V), tiểu T9 3 2 T7 3 2 T7 3 2 luận(cũng t rong tập V)... T7 3 2 14 4.2 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tổng quát của luận văn là phương pháp luận duy vật biện T 7 2 T7 3 2 chứng và duy vật lịch sử. Luận văn nghiên cứu cảm hứng lịch sử trong kịch T7 3 2 nói Nguyễn Huy Tưởng, vấn đề này thể hiện trong thoại kịch qua n hững yếu 7 T2 9 tố g ắ n liền đ ặ c trưng kịch b ả n v ă n học, do v ậ y , phương p h á p phân 4 T1 9 tích - tổng hợp s ẽ được sử dụng để p h â n tích, chứng minh, lí g i ả i h a i yếu 4 T1 9 tố n à y trong từng vở kịch chọn lọc l à m cơ sở đi đến n h ữ n g n h ậ n đ ị n h tổng h ợ p , k h á i q u á t về một số đ ặ c điểm chủ yếu c ủ a kịch nói N g u y ễ n Huy Tưởng. Thoại kịch Nguyễn Huy Tưởng tồn t ạ i như một hệ thống nhỏ trong T 9 nhiều hệ thống tương quan: hệ thống v ă n xuôi nghệ t h u ậ t c ủ a nhà v ă n , hệ thống kịch nói Việt N a m hiện đ ạ i . Vì thế, NVLV c ũ n g d ù n g phương p h á p cấu trúc - hệ thống đ ể l à m s á n g tỏ vấn đề c ả m h ứ n g lịch 4 T1 9 4 T1 9 sử trong kịch b ả n v ă n học c ủ a t á c giả Những người ở lại. 4 T1 9 B ả n t h â n đề t à i l u ậ n v ă n là một d ạ n g kết h ợ p giữa v ă n học sử T 9 và lí l u ậ n v ă n học, do v ậ y , khi tìm hiểu, k h á m phá c ả m hứng lịch s ử trong kịch Nguyễn Huy Tưởng, người viết p h ả i kết h ợ p giữa p h â n tích 1 T3 9 1 T3 9 v à miêu t ả , giữa miêu tả v à giải thích dựa v à o những biểu hiện cụ thể c ủ a h o à n c ả n h xã hội - lịch sử trong từng thời điểm, giai đ o ạ n nhất định tương ứng v ớ i kịch b ả n lịch sử. Phương p h á p miêu tả - lịch sử s ẽ 4 T1 9 4 T1 9 được v ậ n d ụ n g ở đ â y . 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: Ngoài phần mở đ ầ u, phần kết luận v à thư mụ c , phần nội dung l u ậ n T 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 v ă n b a o gồm ba chương: Chương một : VỀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM. TU 4 1 U 4 T1 7 2 T3 7 2 T3 7 Trình b à y cách hiểu c ủ a NVLV v ề m ộ t số khái n i ệ m có l i ê n T 9 q u a n đến đề t à i như cảm hứng, cảm hứng lịch sử, k h á i niệm kịch bản văn 4 T1 9 15 học, những đặc trưng cơ bản của văn bản thoại kịch...đồng t hời n ê u hướng 4 T1 9 tìm hiểu, lí g i ả i c ả m hứng lịch s ử t r o n g kịch nói N g u y ễ n H u y Tưởng. Chương hai: TỪ CẢM HỨNG LỊCH SỬ TRONG KỊCH... TU 4 1 U T4 2 1 T3 2 1 T3 2 1 M iêu tả, phân tích c ả m hứng lịch sử trong kịch nói c ủ a Nguyễn Huy T 9 Tưởng trước v à sau Cách mạng tháng Tám qua một số kịch b ả n tiêu biểu. Chương ba: ...ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA KỊCH TU 4 1 U T4 2 1 T3 2 1 T3 2 1 NÓI NGUYỄN HUY TƯỞNG. B ước đ ầ u tổng hợp, khái q u á t một số đ ặ c điểm chung nhất c ủ a T 9 kịch nói Nguyễn Huy Tưởng g ắ n liền với đ ặ c trưng kịch b ả n v ă n học v à c ả m hứng chủ đ ạ o xuyên suốt những kịch b ả n n à y . 16 PHẦN NỘI DUNG Chương một: VỀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM. Y ê u c ầ u c ủ a l u ậ n v ă n là v ậ n d ụ n g một công cụ lí l u ậ n v ă n học T 9 để tìm hiểu, lí giải một h i ệ n tượng v ă n học, vì v ậ y , người viết sẽ không đi s â u v à o lí t huyết cảm hứng chủ đ ạo t rong s á n g t á c v à nghiên cứu T 9 T 9 4 T1 9 4 T1 9 v ă n học c ũ n g như đặc trưng kịch bản văn học. Trên cơ sở tìm hiểu, tiếp 4 T1 9 4 T1 9 thu m ộ t số c á c h h iểu, cách lí g i ả i tương đối thống nhất v ề những k h á i niệm t r ê n T 9 t ừ c á c c ô n g trình lí l u ậ n đã xuất b ả n trong nước thời gian g ầ n đ â y , NVLV sẽ đưa ra cách h i ể u , hướng v ậ n d ụ n g c ủ a l u ậ n v ă n . 1.1. VỀ KHÁI NIỆM CẢM HỨNG VÀ CẢM HỨNG LỊCH SỬ Khái niệm cảm hứng t hường c h ú n g ta hiểu là " t r ạ n g thái t â m lí đặc T 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 biệt khi sức chú ý được t ậ p trung cao độ, kết hợp với cảm xúc mãnh liệt, t ạ o điều kiện để óc tưởng tượng, sáng tạo hoạt đ ộ n g có hiệu q uả " [ 4 6 : 1 1 9]. 4 T1 9 Đ â y chính là hứng thú s á n g t ạ o - một điều kiện k hông thể thiếu của 4 T1 9 4 T1 9 s á n g t ạ o nói chung, trong đó có s á n g t ạ o v ă n học. Là trạng t h á i t â m h ồ n c ủ a nghệ sĩ, cảm hứng s á n g t ạ o , t heo Hêgel, xuất hiện khi "nhà thơ 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 hoàn toàn bị đối tượng của mình thu hút, hoàn toàn nhập thân v à o đối tượng và sẽ không còn biết nghỉ ngơi hễ còn chưa cấp cho hình thức nghệ thuật một tính chất trọn vẹn và đ ẹ p đ ẽ"[19:465]. K h á i n i ệ m cảm hứng c ủ a đề tài l u ậ n 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 v ă n c ũ n g rất g ắ n bó v ớ i s á n g t ạ o v ă n học song lại là kết quả c ủ a 4 T1 9 4 T1 9 s á n g t ạ o ấy. Nói c á c h khác, nó là c ả m hứng chủ đ ạ o , một bộ p h ậ n , 4 T1 9 4 T1 9 một yếu tố thuộc về tư tưởng t á c p h ẩ m n ê n có khi c ò n được gọi là cảm 4 T1 9 hứng tư tưởng. Cảm hứng tư t ư ởn g , t heo T r ầ n Đình Sử, l à m ộ t phương d i ệ n c h ủ T 4 1 4 T1 9 7 T3 9 17 7 T3 9 q u a n thuộc về nội dung tư tưởng t á c phẩm, vì thế, muốn tìm hiểu h à m nghĩa c ủ a nó trước t i ê n c ầ n n ắ m thế n à o là tư tưởng v à tư tưởng t á c 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 phẩm! Trong B ú t k í triết học, Lê nin đã từng đ ị n h nghĩa một cách n g ắ n 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 gọn mà đ ầ y đ ủ : " T ư tưởng - đó là nhận thức và k h á t v ọng(mong muốn) 4 T1 9 4 T1 9 (của con người) "[Dẫn theo 41: 44]. Định nghĩa n à y đã chỉ ra b ả n t h â n nội h à m c ủ a tư tưởng có chứa đựng s ự tổng hòa giữa lí trí v à tình c ả m . Tư tưởng trong t á c p h ẩ m v ă n học c ũ n g b a o gồm h a i m ặ t đó, do v ậ y , có nhà lí l u ậ n đã dùng k h á i n i ệ m tư tưởng - cảm xúc đ ể định d a n h n ó . 4 T1 9 4 T1 9 Cụ thể, ô n g k h ẳ n g định: " T ư tưởng của tác phẩm văn học là sự thống nhất 4 T1 9 tất cả các mặt nội dung của nó như hệ đề t à i , hệ vấn đ ề và sự đánh giá tư tưởng - cảm xúc đối với cuộc sống, đó là tư tưởng khái quát, tư tưởng bằng hình tượng, bằng cảm xúc của nhà văn, tư tưởng đó được thể hiện cả ở sự lựa chọn, cả ở sự lí giải và cả ở sự đánh giá các tính cách"[ 40: 124]. Là h ạ t n h â n t ạ o 0 T7 4 1 0 T7 4 1 4 T1 9 ra sự thống nhất cho chỉnh thể nghệ thuật, do v ậ y , có thể thấy tư tưởng đóng v a i trò q u a n trọng nhất trong tất cả những yếu tố t ạ o t h à n h tác phẩm v ă n học, là linh hồn của tác phẩm văn học như n hà v ă n Kôrôlencô 4 T1 9 4 T1 7 T9 7 từng nói. Nó " b a o gồm k h u y n h hướng triết học, chính trị, đ ạ o đức, thấm mĩ, 4 T1 9 khuynh hướng nhận thức và đánh g i á ; chiều hướng tình cảm thể hiện trong tác phẩm....Nó có liên quan chặt chẽ với quan niệm về thế g i ới , quan niệm về nhân sinh, với tình cảm, nhân cách, thái đ ộ của nhà văn trước những vấn đ ề của xã hội như chiến tranh, cách m ạ n g , hòa bình; những vấn đ ề của con người như tình y ê u , hạnh phúc, đức tin tôn g i á o , cái chết... "[11:207]. 4 T1 9 Với tư cách là một t r o n g những yếu tố chính h ợ p t h à n h tư tưởng T 9 c ủ a t á c phẩm, cảm hứng chủ đạo - t heo H u ỳ n h Như Phương - đ ã được 4 T1 9 4 T1 9 Hêgel xem n h ư là trung tâm điểm, l à vương quốc thật sự c ủ a nghệ t h u ậ t , 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 n h â n tố c ủ a mối t á c động hữu cơ giữa chủ thể s á n g t ạ o và chủ thể tiếp n h ậ n nghệ t h u ậ t còn Biêlinski thì y ê u c ầ u p h ả i nghiên cứu c ả m hứng chủ đ ạ o c ủ a nhà v ă n trong t á c phẩm nếu muốn tìm hiểu đ ặ c điểm s á n g t á c của ông ta: "Công việc đầu tiên, nhiệm vụ đầu tiên c ủ a người phê 4 T1 9 18 bình là phải giải đoán cảm hứng chủ đ ạ o của t á c phẩm".[ Dẫn theo 11:209] 4 T1 9 Lí g i ả i về cảm hứng chủ đ ạo (Huỳnh Như Phương, sđd), cảm hứng T 9 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 tư t ư ởn g ( Tr ầ n Đình Sử, s đd), cả h a i nhà nghiên cứu đều dựa v à o c á c 4 T1 9 7 T3 9 7 T3 9 n h à lí l u ậ n kinh điển như Hêgel, t á c giả M ĩ học ( Phan Ngọc dịch, Nxb 4 T1 9 4 T1 9 VH, HN-1999) và đ ặ c biệt là V. Biêlinski, nhà tư tưởng mĩ học Nga thế kỉ XIX. C ũ n g theo H u ỳ n h Như Phương, so v ớ i Hêgel, k h á i niệm cảm 4 T1 9 hứng mà Biêlinski đưa ra "mang một nội hàm cụ thể hơn " [11:208]. Cả h ai 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 7 T3 9 7 T3 9 đều chia sẻ v ớ i Biêlinski khi ô n g n h ậ n định: " T ư tưởng trong s á n g t ạ o 4 T1 9 thi ca - đó chính là cảm hứng...Cảm hứng là sự thiết tha và nhiệt tình nồng c h á y g ợi nên bởi một tư tưởng n à o đ ó " [ d ẫ n t heo 11:208-209]. Song nếu n h ư 4 T1 9 T r ầ n Đình S ử xếp c ả m hứng v à o m ộ t trong ba "phương diện chủ quan 4 T1 9 của nội dung tư tưởng t á c phẩm" (b ao gồm: sự lí g i ả i chủ đề, cảm hứng tư 8 T3 4 1 8 T3 4 1 4 T1 9 4 T1 9 tưởng, tình điệu thẩm m ĩ ) [ 41:43-57] thì Huỳnh Như Phương l ạ i xem c ả m 4 T1 9 h ứ n g như là m ộ t trong " c á c yếu tố chính h ợp thành tư tưởng của t á c 4 T1 9 phẩm'' ( gồm có: đề t à i và chủ đề, cảm hứng chủ đ ạ o , quan niệm n g h ệ thuật 4 T1 9 T3 9 9 T3 4 1 về thế giới và con người) [ 11:204-215]. Tuy nhiên, cả h a i nhà nghiên cứu 4 T1 9 đ ề u thống nhất cho r ằ n g cảm hứng thuộc về tư tưởng tác phẩm. 4 T1 9 Tư tưởng c ủ a t á c phẩm, như chúng ta đã biết, đó là t ư tưởng- c ả m T 9 xúc. Trong c á c yếu tố chính, c á c phương d i ệ n chủ q u a n c ủ a nội d u n g tư tưởng t á c phẩm, c ả m hứng chủ đ ạ o "thiên về nội d u n g tình 4 T1 9 c ả m" [ l 1 :210] hơn c ả , " c ả m hứng biến sự nhận thức của trí tuệ về một tư 4 T1 9 4 T1 9 tưởng n à o đó trở thành lòng s a y mê đối với tư tưởng đó, trở thành năng lượng và k h á t vọng nồng n h i ệ t " [ d ẫ n t heo 11: 209]. Chính vì v ậ y , khi x á c định 4 T1 9 h à m nghĩa cụ thể c ủ a c ả m hứng trong t á c phẩm, Trần Đình Sử cho r ằ n g đó "trước hết là niềm s a y mê khẳng định chân lí, lí tưởng, phủ định sự giả 4 T1 9 dối và mọi hiện tượng xấu xa, tiêu cực, là thái độ ngợi ca, đồng tình với những nhân vật chính diện, là sự phê phán, tố cáo các thế lực đen tối, các hiện tượng tầm t h ư ờn g " , "cảm hứng chủ đ ạ o của tác phẩm...chỉ phối sự thống nhất cảm x ú c của hình tượng, chi phối hệ thống nghệ thuật biểu cảm của t á c phẩm" [ 41: 4 T1 9 19 48-50]. T r ầ n Đình Sử c ũ n g đồng ý v ớ i q u a n niệm " t ì n h c ả m trong t á c T 9 7 T3 9 7 T3 9 7 T3 9 7 T3 9 4 T1 9 phẩm n g h ệ thuật mang tính chất phức h ợp " , " l à một tình cảm xã hội đã được ý thức" đ ồng thời k h ẳ n g định "cảm hứng trong t á c phẩm phải phục t ù n g 4 T1 9 4 T1 9 qui l u ậ t của tình cảm là phải khêu g ợi , khơi mở chứ k h ô n g phải biểu hiện thẳng đuột, một c h i ề u " [ 4 1 : 5 1-52]. Nếu như nhà nghiên cứu cho rằng 4 T1 9 c ả m hứng t rong t á c p h ẩ m " chi phối sự thống nhất cảm xúc của hình tượng, 0 T7 9 0 T7 9 4 T1 9 chi phối hệ thống biểu cảm của tác phẩm", " p h ả i là tình cảm toát ra từ tình huống, từ tính cách và sự miêu t ả"[41: 50-51] thì H u ỳ n h Như Phương 4 T1 9 c ũ n g thống nhất khi quan n i ệ m r ằ n g "cảm hứng chủ đ ạ o thấm nhuần vào 4 T1 9 toàn bộ cấu trúc của tác phẩm, v à o thế giới hình tượng, bao g ồ m không gian, thời gian, tính cách nhân v ậ t , v à o xung đột và cốt truyện, vào n g ô n từ và g i ọ n g đ i ệ u .. ." [ l l : 2 10]. Từ đó, t á c giả Dẫn v à o tác phẩm văn 4 T1 9 4 T1 9 chương n hấn m ạ n h muốn "tìm hiểu cảm hứng chủ đ ạ o không phải chỉ căn cứ 4 T1 9 4 T1 9 trên một bộ phận, một thành tố nào, mà phải căn cứ trên toàn bộ lôgích nghệ thuật c ủ a t á c phẩm"[11:210]. 4 T1 7 C ả m hứng chủ đ ạ o không chỉ t o á t ra từ t á c p h ẩ m mà còn x u y ê n T 9 suốt t o à n bộ s á n g t á c c ủ a một t á c giả, thấm s â u v à o từng thể loại mà t á c giả ấy sử dụng. Nhận định v ề b à i thơ Tùng c ủa Nguyễn Trãi, nhà 4 T1 9 4 T1 9 nghiên cứu Trần Đình Sử đã đưa ra một ý kiến có tính khái q u á t : " T ù n g 4 T1 9 trước hết là một nhiệt tình tự khẳng định phẩm g i á , tài năng, công lao của người anh hùng kinh bang tế thế"[ 41: 49]. Chúng ta hiểu nhà nghiên cứu 4 T1 9 đang n ê u c ả m hứng chủ đ ạ o t á c phẩm n à y . Khái niệm c ả m hứng chủ đ ạ o còn được v ậ n d ụ n g để đ á n h giá khái q u á t về toàn bộ sự nghiệp s á n g t á c c ủ a m ộ t nhà v ă n , nó là c ả m hứng tư tưởng sáng t ạ o của 4 T1 9 nhà v ăn [E.G.Ruđneva, 40: 141]. Biêlinski đã d ù n g khái n i ệ m c ả m 4 T1 9 hứng ấy để p h â n tích t á c phẩm của một số nhà v ă n Nga thế kỉ XIX, c h ẳ n g h ạ n như "mặt trời thơ ca N g a " : P uskin. Theo ông thì "trung tâm 4 T1 9 4 T1 9 4 T1 9 cảm hứng của Puskin là ở sự tôn trọng vô cùng danh d ự , phẩ. giá của con 20
- Xem thêm -