Các nhà quản trị na uy xem xét chính sách cổ tức như thế nào

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

HOW NORWEGIAN MANAGERS VIEW DIVIDEND POLICY H. Kent Baker, Tarun K. Mukherjee, Ohannes George Paskelian CÁC NHÀ QUẢN TRỊ NA UY XEM XÉT CHÍNH SÁCH CỔ TỨC NHƯ THẾ NÀO ? 1 NHÓM 1 – NH ĐÊM 4 1 Nguyễn Ngọc Ngân Hà 2 Nguyễn Thị Thùy Hương 3 Phạm Hoàng Tố Linh 4 Phạm Thị Ngọc Phương 5 Phạm Thị Ngọc Trân 2 MỤC LỤC GIỚI THIỆU KHÁC BIỆT CƠ CHẾ ĐIỀU TIẾT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN 3 GIỚI THIỆU • Mục tiêu nghiên cứu:  Quan điểm của các nhà quản trị doanh nghiệp có chia cổ tức của Na Uy về các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của công ty và về các vấn đề lý thuyết và thực nghiệm về chính sách cổ tức nói chung.  So sánh tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đối với nhà quản trị Na Uy và Hoa Kỳ khi quyết định chính sách cổ tức. 4 GIỚI THIỆU • Câu hỏi nghiên cứu: 1. Các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty có chi trả cổ tức tại Na Uy là gì? Giả thuyết: Các yếu tố liên quan đến thu nhập 2. Tầm quan trọng chung của các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức có khác biệt giữa các công ty Na Uy và các công ty của Hoa Kỳ hay không? Giả thuyết: Khác biệt đáng kể 5 GIỚI THIỆU • Câu hỏi nghiên cứu: 3. Các nhà quản trị Na Uy có tin rằng chính sách cổ tức ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp không? Giả thuyết: Đồng ý 4. Các nhà quản trị Na Uy có ủng hộ các tín hiệu hoặc lý thuyết ưu đãi thuế như một lời giải thích cho việc trả cổ tức không? Giả thuyết: Ủng hộ lý thuyết ưu đãi thuế 6 Tổng quan các nghiên cứu trước đây “Không có câu trả lời cụ thể về vì sao các công ty trả cổ tức và vì sao các nhà đầu tư quan tâm đến cổ tức.” Black (1976); Baker, Powell và Veit (2002); Frankfurter và Wood (1997). 7 Tổng quan các nghiên cứu trước đây • Hai trường phái thực hiện nghiên cứu về chính sách cổ tức:  Xây dựng các giả thuyết dựa trên nền tảng lý thuyết M&M và mở rộng hơn về ảnh hưởng của bất cân xứng thông tin, thuế, và chi phí đại diện đến chính sách cổ tức. Tiêu biểu: Baker và Wurgler (2004).  Khảo sát trực tiếp các nhà quản trị về quan điểm của họ về quyết định chia cổ tức. Tiêu biểu: Lintner (1956); Baker, Farrelly, Edelman (1985); Farrelly, Baker, Edelman (1986); Baker và Powell (1999, 2000)  Bài nghiên cứu của chúng ta đi theo hướng này. 8 Tổng quan các nghiên cứu trước đây • • • • Lintner (1956) nghiên cứu về quyết định chia cổ tức ở Hoa Kỳ: dự đoán tốt nhất cổ tức hiện tại là cổ tức trong quá khứ và lợi nhuận hiện tại. Baker, Farrelly, Edelman (1985) và Farrelly, Baker, Edelman (1986) khảo sát các giám đốc tài chính của các công ty NYSE từ ba nhóm ngành công nghiệp (hàng tiêu dùng, sản xuất, và bán sỉ/bán lẻ): các yếu tố quan trọng nhất là mức kỳ vọng thu nhập tương lai, mô hình cổ tức quá khứ, tiền mặt có sẵn, và kỳ vọng duy trì hoặc tăng giá cổ phiếu. Baker và Powell (1999, 2000) thực hiện khảo sát các giám đốc tài chính từ các công ty NYSE: chính sách cổ tức ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Brav et al. (2005) thu nhập dự kiến nhận được trong tương lai ảnh hưởng đến chính sách cổ tức. 9 KHÁC BIỆT VỀ CƠ CHẾ ĐIỀU TIẾT • Quy định của chính phủ đối với nhà đầu tư: – Na Uy cấm bất kỳ người nào nắm giữ trên 10% cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường. – Mỹ: hệ thống rộng rãi các quy tắc bảo vệ cả hai cổ đông lớn và nhỏ, hỗ trợ công chúng tham gia chủ động, công khai vào thị trường chứng khoán. • Chính sách thuế: – Na Uy có thuế suất thu nhập cá nhân rất thấp và tỷ lệ phân bổ an sinh xã hội trên toàn thể người lao động cao hơn ở Mỹ. – Khác biệt trong thuế áp trên vốn. 10 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Mẫu: Lọc từ 166 công ty niêm yết trên OSE với các điều kiện: – Không sử dụng dữ liệu các công ty con nếu không có cơ chế quản lý riêng biệt hoặc trụ sở chính. – Loại bỏ các công ty quốc tế niêm yết trên sàn giao dịch nếu cơ quan quản lý nằm bên ngoài Na Uy. – Công ty có trụ sở tại Na Uy. – Công ty mà trong đó phần lớn hội đồng quản trị là người Na Uy. – Công ty phát hành cổ tức bằng tiền mặt trong quá khứ dựa trên báo cáo thường niên năm 2003.  Kết quả mẫu gồm 121 công ty 11 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Công cụ khảo sát: thực hiện bảng khảo sát được phát triển từ Baker et al. (1985), Farrelly et al. (1986) và Baker và Powell (1999, 2000). • Bảng câu hỏi gồm 3 phần chính: – Phần I bao gồm các câu hỏi liên quan đến việc đánh giá về 22 yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức. – Phần II bao gồm sáu câu hỏi về thông tin tổng quan về người trả lời và công ty của họ. – Phần III yêu cầu người trả lời cho biết mức độ tán thành hoặc không đồng ý với từng quan điểm trong tổng số 26 quan điểm kèm theo. 12 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Phương pháp kiểm định: – Giả thuyết 1: kiểm định t để xác định tầm quan trọng của từng yếu tố trong số 22 yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức. Ngoài ra, kết hợp kiểm định chi bình phương để kiểm tra độ khác biệt giữa kết quả kỳ vọng và kết quả phản hồi thực tế. – Giả thuyết 2: đo lường Spearman hệ số tương quan (r s) để xác định các yếu tố theo đánh giá giữa nhà quản trị Na Uy và Hoa Kỳ có khác biệt đáng kể nào hay không. – Giả thuyết 3 và 4: kiểm định t để xác định được mức độ tán thành/không tán thành về 26 quan điểm khác nhau liên quan đến chính sách cổ tức, kết hợp kiểm định chi bình phương để xác định mức độ khác biệt giữa các nhóm độc lập. 13 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Hạn chế của bài nghiên cứu: – Ảnh hưởng từ số lượng không phản hồi cuộc khảo sát. – Chỉ tập trung vào các công ty chi trả cổ tức. – Chỉ tập trung vào một số vấn đề đang quan tâm về chính sách. Các tác giả giới hạn phạm vi và chiều dài cuộc khảo sát để tăng tỷ lệ phản hồi và so sánh kết quả thu được với các nghiên cứu về cổ tức trước đó tại Mỹ. – Tầm ảnh hưởng của ngành đến quan điểm về chính sách cổ tức. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin tổng quan • Kết quả: Các nhà quản trị các công ty Na Uy tái kiểm tra chính sách cổ tức của họ ít hơn mức bình thường và tỷ lệ công ty có tỷ lệ thanh toán cổ tức mục tiêu cụ thể thấp hơn. Các nhà quản trị Na Uy nhìn chung có thể linh hoạt hơn trong việc thiết lập tỷ lệ chi trả cổ tức hơn là các nhà quản trị các công ty Mỹ. 16 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức Kết quả: 5 yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất theo thứ tự: F3 – Mức thu nhập hiện tại, F1 – Độ ổn định thu nhập, F6 – Biên độ đòn bẩy tài chính hiện tại, F4 – Mức thu nhập kỳ vọng tương lai và F14 – Tính thanh khoản như khả năng tiền mặt. 17 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức Bảng 3 cho thấy rằng, không có sự khác biệt đáng kể ở mức ý nghĩa 0.05 giữa 5 nhân tố quyết định mặc dù chúng được phân hạng khác nhau. Sự khác biệt đáng kể bắt đầu xuất hiện khi có sự so sánh giữa 5 yếu tố quyết định hàng đầu của việc việc chi trả cổ tức với những nhân tố được xếp hạng thấp hơn. 18 3. So sánh mức ảnh hưởng của các yếu tố giữa Na Uy và Mỹ 19 3. So sánh mức ảnh hưởng của các yếu tố giữa Na Uy và Mỹ Kết quả: • Những điểm khác biệt lớn tồn tại giữa việc xếp hạng những nhân tố ảnh hưởng chính sách cổ tức bởi các nhà quản lý Na Uy và Mỹ. • Khác biệt về mức độ quan trọng của các quy tắc và bắt buộc của luật pháp đối với nhà quản trị Na Uy so với nhà quản trị Mỹ. • Khác biệt về mức xếp hạng giá cổ phiếu. • Các nhà quản lý Mỹ cũng thể hiện mức độ quan tâm cao hơn đến việc thay đổi cổ tức có thể cung cấp tín hiệu nhầm lẫn cho nhà đầu tư hơn các nhà quản lý Na Uy.  Không có sự tương quan đáng kể ở các mức ý nghĩa thông thường giữa các xếp hạng tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức giữa các công ty Na Uy và Hoa Kỳ. Mối tương quan của việc xếp hạng các yếu tố mạnh mẽ hơn giữa các công ty Na Uy và NASDAQ so với các công ty Na Uy và NYSE. 20
- Xem thêm -