Các nguồn tài trợ cho sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ……………….. NGUYỄN THUẬN TÍN CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CHO SỰ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế tài chính ngân hàng Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện luận văn tốt nghiệp của riêng tôi, không sao chép các luận văn khác. Các nguồn số liệu, các phần kế thừa kiến thức được ghi nhận trung thực và rõ ràng nguồn gốc xuất xứ. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra. Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy – PGS.TS. Nguyễn Ngọc Định, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, cùng các thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành tài chính doanh nghiệp trong suốt 3 năm đào tạo Cao học K17, niên khóa 2007-2010. Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình tham gia đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành tốt luận văn này. TP.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011 Tác giả Nguyễn Thuận Tín MỤC LỤC Danh mục các cụm từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ, đồ thị PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1 2. Mục đích của đề tài .................................................................................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3 5. Những kết quả thu đƣợc của đề tài .......................................................................... 4 6. Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 4 CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ NGUỒN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ........ ........................... 5 1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .......................................................................................................................... 5 1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. ......... 5 1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................... ....... 7 1.1.2.1. Đặc điểm về vốn..................................................................................... .......... 7 1.1.2.2. Đặc điểm về lao động............................................................................. ......... 7 1.1.2.3 Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị ......................................... .......... 7 1.1.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế ................................................... ........... 8 1.1.3.1. Đóng góp vào GDP..................................................................................... ...... 8 1.1.3.2. Đóng góp vào ngân sách nhà nước.............................................................. ... 8 1.1.3.3 Góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, các bấn đề xã hội........ ... 8 1.2. NGUỒN TÀI TRỢ CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA....... .................................................................................... 9 1.2.1. Tín dụng ngân hàng................................................................................... ....... 9 1.2.1.1. Tín dụng ngắn hạn tài trợ cho kinh doanh ............................................. ...... 11 1.2.1.2. Tín dụng trung và dài hạn tài trợ cho đầu tư ..................................... ......... 11 1.2.1.3. Vai trò tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tín dụng ngân hàng .................................................................................................................... ......... 12 1.2.2. Thuê mua tài chính.................................................................................. ........ 13 1.2.2.1. Tổng quan về hoạt động thuê mua tài chính ........................................ ........ 13 1.2.2.2. Vai trò tài trợ vốn cho DNNVV của thuê mua tài chính ... ....................... 16 1.2.3 Phát hành trái phiếu chuyển đổi ......................................................................... 17 1.2.3.1 Khái niệm và bản chất trái phiếu chuyển đổi ................................................... 17 1.2.3.2 Giá trị trái phiếu chuyển đổi .............................................................................. 17 1.2.3.3 Ưu, nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi ...................................................... 18 1.2.4.Các quỹ đầu tƣ và đầu tƣ mạo hiểm .............................................................. .. 20 1.2.5 Các nguồn tài trợ khác ............................................................................ ......... 25 1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ổ CÁC NƢỚC........ ..................................................................................................................... 26 1.3.1. Nhật Bản… .......................................................................................................... 26 1.3.2. Hàn Quốc ............................................................................................................. 27 Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................................... 29 CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM .................................................................................... 30 2.1. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM .. 30 2.2. THỰC TRẠNG VỀ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG THỜI GIAN QUA ......................... ............... 31 2.2.1. Thực trạng về số lƣợng DNNVV đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp.................................................................................................................. 31 2.2.2. Thực trạng về vốn sản xuất kinh doanh hằng năm của các DNNVV đang hoạt động phân loại theo loại hình doanh nghiệp ...................................................... 33 2.2.3. Thực trạng về số lƣợng lao động trong các DNNVV đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp ......................................................................................... 35 2.2.4. Thực trạng đầu tƣ tài sản cố định và đầu tƣ tài chính dài hạn của các DNNVV đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp .................................... 36 2.2.5. Thực trạng doanh thu sản xuất kinh doanh thuần của các DNNVV đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp ............................................................. 38 2.3. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC TIẾP CẬN CÁC NGUỒN TÀI TRỢ TRONG NỀN KINH TẾ THÔNG QUA CUỘC KHẢO SÁT CÁC DNNVV HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM. .......................................................................................................... 39 2.3.1. Quy trình khảo sát .............................................................................................. 39 2.3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát ................................................................................. 39 2.3.2.1. Tình hình chung của doanh nghiệp thông qua khảo sát thực tế ................... 39 2.3.2.2. Thực trạng hiểu biết về trái phiếu chuyển đổi ................................................. 42 2.3.2.3. Thực trạng tiếp cận các nguồn vốn hiện nay .................................................. 42 2.3.2.4. Một số thông tin khảo sát thực tế thông qua kênh huy động vốn từ ngân hàng thương mại ............................................................................................................ 44 2.3.2.5. Ngân hàng cần làm gì để hỗ trợ nhiều hơn cho doanh nghiệp và những khó khăn của doanh nghiệp khi đi vay ......................................................................... 47 2.3.2.6. Thực trạng hỗ trợ tín dụng từ các nguồn vốn khác ngoài ngân hàng thương mại...................................................................................................................... 49 2.4. NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DNNVV Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA......... .......... 50 2.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc ............ ......................................................... 50 2.4.1.1. Đối với các NHTM, công ty CTTC, các quỹ đa quốc gia ................................ 50 2.4.1.2. Đối với bản thân DNNVV ................................................................................. 52 2.4.2. Một số hạn chế cần khắc phục ........................................................................... 53 2.4.2.1 Đối với các NHTM, công ty CTTC, các quỹ đa quốc gia… ............................. 53 2.4.2.2 Đối với bản thân DNNVV .................................................................................. 57 2.4.3. Nguyên nhân gây nên hạn chế ........................................................................... 57 2.4.3.1 Đối với các NHTM ............................................................................................. 57 2.4.3.2 Đối với bản thân DNNVV .................................................................................. 58 Kết luận chƣơng 2 .......................................................................................... ........... 59 CHƢƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÔNG QUA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ .................. .............................................................. 61 3.1. ĐINH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20112020 ............... ............................................................................................ 61 3.1.1. Mục tiêu phát triển DNNVV .............................................................................. 63 3.1.2. Các nhóm giải pháp phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2020 ........................ 64 3.2 GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM .................................................................... 65 3.2.1 Đối với Chính phủ ................................................................................. ............ 65 3.2.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý ................................................................................ 65 3.2.1.2 Chính sách về tài chính .............................................. .............................. 66 3.2.1.3 Chính sách đất đai........ ..................................................................... 67 3.2.1.4. Khuyến khích phát triển các tổ chức hỗ trợ DNNVV .............................. ...... 68 3.2.2 Đối với NHNN ................................................................................. ................. 68 3.2.2.1 Hoàn thiện các văn bản pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng …....................... 68 3.2.2.2 Tiếp tục đổi mới các chính sách tín dụng nhằm nâng cao quyền tự chủ cho các NHTM và phù hợp với thông lệ quốc tế …...................... ......................... 69 3.2.3 Đối với NHTM ................................................................................. ................. 69 3.2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của việc cho vay đối với các DNNVV ........... . 69 3.2.3.2 Tổ chức lại cơ cấu hoạt động của ngân hàng theo hướng xây dựng các bộ phận hỗ trợ tín dụng đối với các DNNVV ........... ............................................. 70 3.2.3.3 Gốp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết với DNNVV ........... ......................... 71 3.2.3.4 Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với DNNVV ........... ........................ 72 3.2.3.5 Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ thẩm định ........... ..................... 73 3.2.3.6 Thực hiện quy trình thẩm định rủi ro tín dụng lành mạnh ........... ............ 74 3.2.4 Đối với các Công ty CTTC, các quỹ đầu tƣ và đầu tƣ mạo hiểm ...................... . 77 3.2.5 Đối với các DNNVV ...................... .......................................................... 78 3.2.5.1. Thực hiện đúng và đầy đủ chế độ báo cáo, sổ sách, chứng từ kế toán ........ 78 3.2.5.2. Khai thác các nguồn thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh ........................ 79 3.2.5.3. Cơ cấu tổ chức lại bộ máy doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................................................................................... 79 3.2.6. Giải pháp phát triển hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi ..................... . 80 3.2.6.1. Giải pháp ngắn hạn ......... ................................................................ 80 3.2.6.2. Giải pháp dài hạn ......... ................................................................... 83 3.3. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ................................................................................ . 83 3.3.1. Đối với Chính phủ .................................................................. ...................... 83 3.3.1.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính ................................................................ ..... 83 3.3.1.2 .Hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin............................................................ 84 3.3.1.3. Khuyến khích thành lập các hiệp hội và các tổ chức phát triển DNNVV ...... 84 3.3.1.4. Thực hiện chính sách trợ giúp có trọng điểm ... .................................... 84 3.3.1.5. Phát triển văn hóa kinh doanh, khuyến khích khởi sự doanh nghiệp ... .... 85 3.3.2. Đối với các NHTM, công ty CTTC, các Quỹ đầu tƣ, đầu tƣ mạo hiểm .... .. 86 3.3.2.1. Tăng cường các mối quan hệ hợp tác ........................................................... . 86 3.3.2.2. Thường xuyên tiếp xúc với các DNNVV........................................................ . 86 3.3.2.3. Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên môn sâu phục vụ DNNVV ................................................................................................... 86 3.3.2.4. Chuẩn hóa về cơ chế, chính sách, quy trình thủ tục cho vay, cung cấp dịch vụ đối với các DNNVV ........................................................................ 87 3.3.2.5. Xây dựng gói sản phẩm phù hợp ........................................................ 87 Kết luận chƣơng 3 .......................................................................................... ........... 87 KẾT LUẬN .................................................................................................................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ADB Asian Development Bank AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CRA Credit Rating Agency CTTC Cho thuê tài chính CK Chứng khoán DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EU European Union GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước QBLTD Quỹ bảo lãnh tín dụng SMEs Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and Midium Enterprises) TD Tín dụng TTCK Thị trường chứng khoán VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VDB Ngân hàng phát triển Việt Nam VIETCOMBANK Ngân hàng ngoại thương Việt Nam VIETINBANK Ngân hàng thương mại công thương Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp .................................................................................................................... 32 Bảng 2.2. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hằng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp ............................................... 33 Bảng 2.3. Vốn đầu tư bình quân hằng năm/ số doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp ......................................................................................................... 34 Bảng 2.4. Số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp ......................................................................................................... 35 Bảng 2.5. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp ............................................... 37 Bảng 2.6. Doanh thu sản xuất kinh doanh thuần của các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp ............................................................... 38 Bảng 2.7. Tổng hợp thông tin chung của doanh nghiệp ....................................... 39 Bảng 2.8. Tổng hợp giữa vốn điều lệ và số lao động của doanh nghiệp .............. 43 Bảng 2.9. Thực trạng việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại 45 Bảng 2.10. Ngân hàng cần làm gì để hỗ trợ nhiều hơn cho doanh nghiệp ........... 48 DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Trang Sơ đồ 1.1. Quy trình cho thuê tài chính ................................................................ 15 Sơ đồ 1.2. Quy trình hoạt động của quỹ đầu tư .................................................... 20 Đồ thị 2.1. Thực trạng tiếp cận các nguồn vốn .................................................... 44 Đồ thị 2.2. Khó khăn khi huy động vốn ................................................................ 49 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ những năm 90 của thế kỷ trước, Việt Nam đã thực hiện chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, và đặc biệt hơn nữa khi Việt Nam chính thức được kết nạp vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, sau gần 12 năm đàm phán. Đây là sự kiện có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới toàn bộ đời sống kinh tế xã hội của nước ta. Gia nhập WTO, chấp nhận mở cửa thị trường, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài cũng trở nên ngày càng gay gắt hơn.Vì vậy, để các DNNVV có thể tồn tại, phát triển một cách vững chắc trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt thì tài chính doanh nghiệp là một trong những lĩnh vực rất quan trọng và cần được doanh nghiệp quan tâm. Từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu đã chuyển dần sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày một cao hơn, ngày càng dựa vào nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn liền với nền kinh tế toàn cầu. Những sự kiện mang tầm vĩ mô này đã, đang và sẽ tạo ra những xung lực mạnh mẽ với những cơ hội và điều kiện rất thuận lợi cho toàn bộ các ngành nghề trong nền kinh tế phát triển. Song như một quy luật tất yếu của quá trình phát triển, hàng loạt vấn đề phức tạp đặt ra cho nền kinh tế thị trường vốn còn non trẻ của Việt Nam, mà nói cụ thể hơn là đặt ra cho các DNNVV những thách thức rất lớn mang tính chất sống còn. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự thân vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ đào thải bởi quy luật cạnh tranh vô cùng công bằng nhưng cũng đầy khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, sự tồn tại nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với những quy mô, trình độ khác nhau là tất yếu. Việc phát triển DNNVV góp phần đa dạng hoá các thành phần kinh tế, góp 2 phần đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, dich vụ cho nền kinh tế. DNNVV còn góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định đời sống xã hội cho hàng triệu lao động. Với tỷ trọng hơn 96% trong tổng số các doanh nghiệp là DNNVV, DNNVV đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, các chính sách của Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát triển là hết sức cần thiết. Thời gian qua, thông qua hàng loạt các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị về các chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của các DNNVV được ban hành, chứng tỏ Nhà nước ta đã đánh giá đúng vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế, các DNNVV còn gặp nhiều khó khăn như : sự phân biệt đối xử về hành chính giữa các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn hoạt động hạn chế, cơ hội tiếp cận với các nguồn tài trợ còn gặp nhiều trở ngại, khoa học công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kinh doanh còn yếu kém,… Trong đó, vấn đề nguồn vốn hoạt động của các DNNVV là vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất. Do đó, việc lựa chọn đề tài về các chính sách tài chính thúc đẩy sự phát triển các DNNVV, nhằm góp phần mở ra nhiều cơ hội cho các DNNVV tiếp cận với các nguồn vốn đa dạng hơn, để các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước. 2. Mục đích của đề tài : Xuất phát từ vai trò quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: + Nghiên cứu các vấn đề về DNNVV, đặc điểm, vai trò, các nguồn tài trợ từ bên ngoài cho sự phát triển DNNVV. + Nghiên cứu thực trạng về sự tồn tại, phát triển và những khó khăn mà DNNVV gặp phải trong quá trình tiếp cận với các nguồn tài trợ từ bên 3 ngoài. + Nghiên cứu định hướng của Nhà nước về phát triển DNNVV và các chính sách hỗ trợ cho các DNNVV phát triển. + Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng hình thành, tồn tại và phát triển của các DNNVV ở Việt Nam. Đồng thời đưa ra một số giải pháp tài chính giúp cho các DNNVV tiếp cận một cách tốt nhất các nguồn tài trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV trong giai đoạn hiện nay. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu : - Đối tượng nghiên cứu: + Các nguồn tài trợ và vai trò của chúng đối với sự phát triển của DNNVV trong nền kinh tế. + Thực trạng tiếp cận các nguồn tài trợ của các DNNVV. + Các chính sách, giải pháp tài chính phát triển DNNVV. Do xuất phát ban đầu là các DNNVV có nguồn vốn tự có rất hạn chế, do đó trong quá trình hoạt động các DNNVV tận dụng các nguồn vốn từ bên ngoài là chủ yếu. Chính vì vậy, các giải pháp tài chính ở đây chỉ đề cập đến các giải pháp giúp DNNVV tiếp cận với các nguồn tài trợ từ bên ngoài mà không đề cập đến nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp. + Đưa ra kiến nghị hoàn thiện các chính sách trên nhằm khắc phục những vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Phạm vi nghiên cứu: Các DNNVV ở Việt Nam. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: + Phương pháp nghiên cứu sử dụng được vận dụng tổng hợp từ các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch, qui nạp, suy luận logic. + Nguồn thông tin dữ liệu từ nhiều nguồn như từ các khảo sát, nghiên cứu khoa học về DNNVV của các nhà nghiên cứu, các dữ liệu từ Tổng cục thống 4 kê, Sở kế hoạch và đầu tư, Niên giám thống kê, các kết quả khảo sát về DNNVV của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, các bài báo, tạp chí, báo điện tử, nhận định của các chuyên gia về các vấn đề của DNNVV,… 5. Những kết quả thu đƣợc của đề tài : - Đề tài trình bày những khái niệm cơ bản về DNNVV và các hình thức hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp này. - Những đóng góp của DNNVV trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. - Thực trạnh về mức độ hỗ trợ tài chính đối với các DNNVV ở Việt Nam trong thời gian qua, những mặt đã đạt được và hạn chế cần khắc phục. - Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hỗ trợ tài chính đối với các DNNVV ở Việt Nam được hiệu quả hơn, gồm 4 nhóm giải pháp. + Giải pháp từ phía chính phủ; + Giải pháp từ ngân hàng nhà nước; + Giảp pháp từ các tổ chức tín dụng; + Giải pháp từ chính bản thân DNNVV; 6. Kết cấu của luận văn : Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Kết cấu chính của luận văn gồm có 3 chương: + Chương 1: Lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa và nguồn tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. + Chương 2: Thực trạng các nguồn tài trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. + Chương 3: Một số giải pháp tài chính hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các nguồn tài trợ. 5 CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ NGUỒN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. 1.1.1. Khái niệm. - Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới. DNNVV hay SMEs (Small and Medium enterprises) nói chung là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở dưới một mức giới hạn nào đó. Từ viết tắt SMEs được dùng phổ biến ở Cộng đồng các nước Châu Âu và các tổ chức quốc tế như World Bank, United Nation, WTO. SMEs được sử dụng nhiều nhất là ở Mỹ. Các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu truyền thống có cách định nghĩa về SMEs của riêng họ, ví dụ như ở Đức, SMEs được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Belgium là 100 người. Nhưng cho đến nay EU đã bắt đầu có khái niệm về SMEs chuẩn hóa hơn. Những doanh nghiệp có dưới 50 lao động thì được gọi là doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có dưới 250 lao động được gọi là doanh nghiệp vừa. Ngược lại, ở Mỹ doanh nghiệp nhỏ được định nghĩa là những doanh nghiệp có dưới 100 lao động và doanh nghiệp vừa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người. Trong hầu hết các nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ chiếm đa số. Ở EU, SMEs chiếm khoảng 99% và số lao động lên đến 65 triệu người. Trong một số khu vực kinh tế, SMEs giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc cải tạo và là động lực 6 phát triển của nền kinh tế. Trên toàn cầu SMEs chiếm 99% số doanh nghiệp và 40% đến 50% trong tổng GDP. Ở Mỹ, cách định nghĩa về SMEs có ý nghĩa rộng hơn ý nghĩa nội tại của SMEs. Và ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có những cách định nghĩa riêng và các định nghĩa này khác nhau ở các quốc gia. EU thì sử dụng định nghĩa về SMEs chuẩn như trên. Sự khác nhau về định nghĩa SMEs ở các quốc gia này làm cho các nghiên cứu về SMEs trở nên khó khăn hơn. - Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Để phân chia quy mô các DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn như số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng. Ở mỗi quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau. Ở nước ta, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 (thay thế Nghị định 90/2001/NĐ -CP ngày 23/11/2001) định nghĩa DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Khu vực Số lao động I. Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và thủy xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 300 200 người tỷ đồng người sản Số lao động Doanh nghiệp vừa Số lao động II. Công 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và xây xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 300 200 người tỷ đồng người dựng 7 III. Thương 10 người trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch vụ xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến 100 50 người tỷ đồng người Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp. DNNVV ở Việt Nam có những đặc điểm khác với DNNVV ở các nước. Ở các nước Châu Âu, doanh nghiệp có một vài ngàn công nhân và nhân viên, quy mô vài chục triệu USD cũng được xem là DNNVV, nhưng có khi không có nhiều công nhân vẫn được xem là doanh nghiệp lớn. Chẳng hạn như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nano, công nghệ cao, không nhất thiết phải có đông công nhân. 1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1.2.1. Đặc điểm về vốn - DNNVV có nguồn vốn hạn chế, việc khởi sự kinh doanh và mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng một phần vốn tự có và tín dụng không chính thức như vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội. - DNNVV thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn, nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân. 1.1.2.2. Đặc điểm về lao động - Phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động giản đơn, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử dụng lao động hộ gia đình, thuê và tuyển dụng ở các tỉnh. - Đội ngũ quản lý còn thiếu trình độ, kỹ năng quản lý, sử dụng kinh nghiệm là chủ yếu, chưa có chuyên môn. - Quy mô lao động nhỏ, lực lượng lao động ở nước ta dồi dào, tuy nhiên số lao 8 động tập trung ở các doanh nghiệp rải rác, mang tính chất nhỏ lẻ, kinh tế tập thể, cá thể, hộ gia đình tự tổ chức sản xuất kinh doanh. 1.1.2.3. Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị Công nghệ và máy móc thiết bị của các DNNVV thường lạc hậu do chi phí đầu tư công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại cao nên thường vượt quá khả năng của các DNNVV với quy mô vốn hạn chế. 1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế. 1.1.3.1. Đóng góp vào GDP Sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế các DNNVV đã khơi dậy một sức sản xuất rất lớn và giải quyết được một số lượng lớn lao động xã hội, kể cả ở vùng sâu vùng xa. Năng lực sản xuất hàng hóa của thành phần này tăng mạnh, đóng góp đáng kể vào GDP. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đang chiếm khoảng 60% GDP và 70% lực lượng lao động tại những nước có tổng thu nhập quốc dân (GNP) từ 100-500 USD/năm/người, đóng góp 50% GDP và chiếm 65% lực lượng lao động tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD). Ở Việt Nam, trong thời gian qua, khu vực kinh tế dân doanh có tiềm năng phát triển lớn, giá trị sản phẩm tạo ra chiếm trên 45%GDP. 1.1.3.2. Đóng góp cho Ngân sách Nhà nƣớc Với một lực lượng doanh nghiệp hùng hậu hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị mà nó mang lại cho nền kinh tế là rất lớn, là nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước thông qua các chính sách quản lý, điều hành của Nhà nước như chính sách thuế. Trong thời gian qua, ở Việt Nam, DNNVV đóng góp khoảng 17.46% tổng thu Ngân sách nhà nước. 1.1.3.3. Góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, các vấn đề xã hội 9 Sự xuất hiện ngày càng nhiều các DNNVV ở các thành phố, địa phương, các vùng nông thôn góp phần giải quyết vấn đề lao động dôi dư, nhàn rỗi trong xã hội và ổn định kinh tế - xã hội. Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, quan trọng hơn và có ý nghĩa then chốt là tạo công ăn việc làm. DNNVV là thành phần kinh tế tạo ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, giúp người lao động có điều kiện làm việc, có thu nhập ổn định và có điều kiện để cải thiện cuộc sống. Theo thống kê, có tới 90% việc làm mới được tạo ra từ khu vực này, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các vùng, khu vực trong cả nước. DNNVV còn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp lớn. DNNVV còn là tiền đề tạo ra những doanh nghiệp lớn, với những doanh nghiệp thành công, quy mô của các doanh nghiệp được mở rộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần dần trở thành những doanh nghiệp lớn. DNNVV cũng góp phần không nhỏ vào xuất khẩu, và cũng là một lực lượng rất quan trọng trong việc tăng cường xuất khẩu. 1.2. NGUỒN TÀI TRỢ CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Vốn là nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu cho doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động, vốn được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất như : lao động, đất đai, nhà xưởng, công nghệ. Ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguồn tài trợ từ bên ngoài như sau : 1.2.1. Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng được hiểu xuất phát từ các khái niệm về tín dụng trong nền kinh tế. Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi được thực hiện dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hàng hóa. Tín 10 dụng cũng là sự biểu hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay được thực hiện bằng những cam kết do hai bên thỏa thuận dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hàng hóa. Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, điều hòa vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu,…nhằm đáp ứng được yêu cầu về vốn của nền kinh tế. Hoạt động tín dụng là một trong những chức năng hoạt động của hầu hết các định chế tài chính. Riêng đối với các NHTM, tín dụng là một chức năng cơ bản. Tín dụng trong một ngân hàng còn được gọi là tín dụng ngân hàng và được hiểu như sau: “ Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giao dịch về tài sản giữa hai chủ thể trong đó một bên là người cho vay (ngân hàng) chuyển giao một lượng giá trị (tiền hoặc hàng hóa) cho người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác) sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, đồng thời bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện vốn gốc kèm theo một khoản lợi tức khi đến hạn thanh toán”. Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đối tượng chủ yếu là cho vay dưới hình thức bằng tiền. Các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư,….Nguồn vốn mà các ngân hàng cho vay được hình thành từ các nguồn huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, đoàn thể. Với quy mô về vốn lớn, ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn ở mọi quy mô và thời hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và hoàn trả vốn của người đi vay. Với những ưu điểm về quy mô vốn, thời hạn cho vay, đa dạng về phạm vi hoạt động, tín dụng ngân hàng là một trong những kênh tài trợ vốn quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế. Tóm lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, và các tầng lớp dân cư được thực hiện thông qua việc sử dụng tiền tệ lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và tiền lãi vay.
- Xem thêm -