Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” nền kinh tế thị trường chúng ta hiện đang trên đường hội nhập cùng với khu vực toàn cầu. Muốn đạt được điều đó phải dựa trên nền tảng phát triển giao thông vận tải trong đó có ngành công nghiệp đóng tàu thuỷ là một trong số các ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, trước yêu cầu khách quan của thị trường các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh để khẳng định vị thế của mình, cạnh tranh có nhiều biện pháp tuỳ theo sự lựa chọn của từng doanh nghiệp. Nhưng Nhà máy Đóng Tàu Đà Nẵng lại chọn “cạnh tranh bằng chất lượng” một biện pháp vững chắc. Nếu như đối với doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu của họ là lợi nhuận thì đối với người lao động điều họ quan tâm là nguồn thu nhập của mình. Vì vậy một nhà lãnh đạo tốt phải giải quyết được thoả đáng vấn đề trên để doanh nghiệp của mình phát triển được bền vững. Do đó doanh nghiệp có trở nên giàu mạnh bền vững. Do đó doanh nghiệp có trở nên giàu mạnh hay không là do nguồn lực của mình quyết định. Nhưng một khi doanh nghiệp không biết cách sử dụng, khai thác, đào tạo cũng như tuyển dụng đúng người đúng cách đúng từng năng lực chuyên môn của người lao động thì nguồn nhân lực chuyên môn của người lao động thì nguồn nhân lực của doanh nghiệp cũng trở nên không hữu ích kém hiệu quả làm việc không cao. Vì vậy trong doanh nghiệp tuyển dụng, đào tạo, lương thưởng là công cụ hết sức quan trọng đòi hỏi phải cân nhắc thật kỹ trước khi đưa ra một quyết định nào đó. Đây cũng là một trong những vấn đề mà Nhà máy chú trọng hàng đầu. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đã học cùng với thời gian thực tập tại nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng, em chọn chuyên đề thực tập cho mình với đề tài “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn năng lực của nhà máy đóng tàu Đà Nẵng”. Chuyên đề gồm có 3 phần : Chương I : Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Chương II : Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị nguồn nhân lực tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng. Chương III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại nhà máy đóng tàu Đà Nẵng từ nay đến năm 2012 Trang 1 Chuyên đề thực tập Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Nguồn nhân lực và vị trí của nguồn nhân lực trong phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực - Đứng trên giác độ vĩ mô nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ lực lượng dân cư có thể phát triển bình thường tức không có khuyết tật và dị tật - Đứng trên giác độ vĩ mô : Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Độ tuổi lao động được quy định khác nhau ở mỗi nước gồm giới hạn trên và giới hạn dưới, nam, nữ khác nhau. Ở Việt Nam giới hạn dưới của lao động là đủ 15 tuổi. Đối với nam và nữ giới hạn trên đủ tuổi lao động đối với nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi - Ngoài ra còn có khái niệm : Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình sản xuất lao động xã hội. Đối với khái niệm này thì thực tế có tham gia lao động. 1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực Việt Nam - Nguồn nhân lực dồi dào, giàu lớn, tốc độ tăng nhanh do đó đã và đang tạo ra sức ép lớn về tình trngj thất nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng. - Về thể lực sức khoẻ kém yếu do nguồn dinh dưỡng còn nhiều hạn chế. - Chất lượng về chuyên môn thấp theo thống kê thì chúng ta chỉ có 20% được đào tạo. - Ý thức tổ chức kỷ luật lao động còn thấp kém như đã làm thì vẫn còn trễ không theo giờ giấc quy định họ vẫn còn mang tư tưởng giờ giấc làm việc của người nông nghiệp. - Kiến thức về kinh tế thị trường còn hạn chế do đó khó bắt nhịp được với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay. - Trình độ tay nghề chuyên môn không theo kịp với những trang thiết bị máy móc công nghệ, kỹ thuật hiện đại cho nên hiệu quả sử dụng máy móc công nghệ còn thấp. - Cơ cấu đào tạo ra không phù hợp với yêu cầu của nền sản xuất xã hội như. Trang 2 Chuyên đề thực tập Đại học Cao đẳng, trung cấp Công nhân KT Thế giới 1 4,5 10 Việt Nam 1 1,6 3 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn nhân lực - Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng nguồn nhân lực : Tốc độ tăng dân số, tháp tuổi, thu nhập, điều kiện sống và tập quán của mỗi vùng, mỗi địa phương, khi thu nhập càng cao, đời sống càng cao thì nguồn nhân lực có xu hướng giảm xuống sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nhân lực của công ty. - Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực + Thể chất của nguồn nhân lực + Chế độ chăm sóc y tếm thể dục thể thao. + Trình độ nghề nghiệp như : Sự ý thức của mỗi cá nhân trong việc nâng cao trình độ nghề nghiệp. + Các chính sách Nhà nước áp dụng cho người lao động như chính sách về tiền lương của những người có tay nghề thấp và tay nghề cao quá ít sẽ không thúc đẩy nâng cao trình độ nghề nghiệp. + Tập quán truyền thống văn hoá sẽ tác động đến nguồn nhân lực có vùng học nhiều, có vùng học ít điều này sẽ ảnh hưởng đến việc đào tạo của Công ty. + Nhu cầu làm việc khi nhu cầu việc làm càng lớn mà số việc làm có hạn thì nó sẽ tạo sự cạnh tranh về tay nghề từ đó sẽ làm cho năng suất lao động tăng lên. 1.1.4. Vị trí của nguồn nhân lực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . * Nguồn nhân lực tác động đến quá trình sản xuất. - Nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu được đối với quá trình sản xuất vì bố yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như : Nguyên liệu, máy móc thiết bị, vốn nhân lực thì dù máy móc thiết bị có hiện đại bao nhiều mà thiếu bàn tay của con người thì nó trở thành vô tri vô giác. - Nguồn nhân lực quyết định sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị do các người sử dụng các nguồn vốn tài nguyên khai thác đến đâu thì đều do bàn tay con người tác động đến. - Nguồn nhân lực là yếu tố sáng tạo ra công nghệ và kỹ thuật, do con người đã chế tạo ra và chính học sử dụng nó. - Nguồn nhân lực tạo ra cần cho nền kinh tế vì khi nguồn nhân lực càng nhiều chất lượng nguồn nhân lực càng cao thì thu nhập của nguồn nhân lực càng cao do đó họ chi tiêu càng nhiều, tạo ra động lực thúc đẩy nhu cầu của cải vật chất và góp phần phát triển kinh tế . * Phát triển sản xuất tác động trở lại đối với nguồn nhân lực. Trang 3 Chuyên đề thực tập - Nền kinh tế càng phát triển thì làm cho thu nhập và đời sống của người lao động được nâng cao từ đó cần có điều kiện nâng cao thể chất và tinh thần của người lao động. - Khi cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng xuất hiện. Những ngành nghề mới thì tác động đến việc thay đổi cơ cấu và trình độ đào tạo. - Khi trình độ công nghệ kỹ thuật sản xuất ngày càng được nâng cao sẽ có tính chất thúc đẩy người lao động nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn của người lao động thích hợp với công nghệ và kỹ thuật mới. * Tầm quan trọng của nguồn nhân lực tăng mạnh trong thời gian gần đây khi cả trình độ năng lực của nhân viên lẫn trang thiết bị kỹ thuật ngày càng tăng, trong khi đó hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, phải vật lộn với các cuộn suy thoái kinh tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân viên. 1.1.5. Chức năng cơ bản của nguồn nhân lực - Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực : Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trực tiếp doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người. - Nhóm chức năng đào tạo và phát triển. Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong Công ty có các kỷ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao. 1.2. Khái niệm, vai trò về tuyển dụng lao động 1.2.1. Khái niệm về tuyển dụng lao động Tuyển dụng lao động là quá trình tìm kiếm và lựa chịn đúng người để thoả mãn các nhu cầu lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có của các tổ chức, doanh nghiệp. 1.2.2. Vai trò của việc tuyển dụng lao động 1.2.2.1. Đối với tổ chức : Tuyển dụng là công việc mà bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện từ khi doanh nghiệp bắt đầu hình thành và trong quá trình phát triển của tổ chức doanh nghiệp ấy để đảm bảo có đủ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công việc của Công ty. Nếu tuyển dụng nhân viên không tốt sẽ có thể làm cho hoạt động của Trang 4 Chuyên đề thực tập Công ty đình đốn và ngưng trể, thậm chí còn mất những cơ hội kinh doanh trên thương trường. Vì vậy tổ chức cần xây dựng tốt công tác tuyển lao động của mình để có được đội ngũ lao động đảm bảo cả số lượng giúp tổ chức ngày càng phát triển. 1.2.2.2. Đối với người lao động Mỗi người lao động đều mong muốn tìm được một công việc phù hợp với khả năng, đúng với ngành nghề mình đã chọn phù hợp với khả năng, đúng với ngành nghề mình đã lựa chọn. Do đó công tác tuy cần có một quá trình tuyển dụng lao động phù hợp sẽ giúp cho người lao động có đủ thông tin cần thiết để lựa chọn công việc phù hợp với khả năng của mình. Qua các bước của quá trình tuyển dụng lao động, người lao động biết được kiến rhức và khả năng của mình. Từ đó có thể tự hoàn thiện mình để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng. 1.2.2.3. Đối với xã hội Các tổ chức, doanh nghiệp là nguồn thu hút ngân sách của địa phương và nhà nước để xây dựng và phát triển xã hội. Do đó, doanh nghiệp hoạt động tốt cũng đồng nghĩa với việc xây dựng xã hội phát triển. Sự ổn định của lao động trong doanh nghiệp dẫn đến sự ổn định của lực lượng lao động trong xã hội. Nạn thất nghiệp cũng một phần do sự biến động lao động trong các doanh nghiệp. Do đó nếu hoạt động tuyển dụng lao động không phù hợp thì kết quả nhỏ có thể có được lượng lao động ổn định trong tổ chức và sẽ làm dao động xã hội, làm đình trễ sự tăng trưởng kinh tế . 1.1.3. Nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng lao động 1.2.3.1. Các nguồn thu hút nhân viên 1.2.3.1.1. Nguồn ứng viên từ trong nội bộ Công ty. Có nhiểu nguồn cung cấp ứng cử viên vào các chức vụ hoặc công việc trống của doanh nghiệp như tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp, tuyển người theo các hình thức quảng cáo, khác với đề bạt bổ nhiệm nội bộ, hình thức tuyển dụng nội bộ được thực hiện công khai với các tiêu chuẩn rõ ràng đối với tất cả các ứng cử viên bên trong doanh nghiệp. 1.2.3.1.2. Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp Trong thực tế đối với các doanh nghiệp lớn, việc dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ các thị trường sức lao động thường phải dựa trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế nói chung, điều kiện thị trường địa phương và điều kiện thị trường nghề nghiệp thông Trang 5 Chuyên đề thực tập thường theo tỉ lệ thất nghiệp càng cao thì nguồn cung cấp ứng cử viên càng nhiều và doanh nghiệp càng dễ dàng tuyển nhân viên. Các nguồn ứng viên bên ngoài gồm - Bạn bè nhân viên - Nhân viên cũ - Ứng viên tự nộp đơn xin việc - Nhân viên hãng khác - Các trường đại học, cao đẳng - Người thất nghiệp - Người làm nghề tự do 1.2.3.2. Trình tự của quá trình tuyển dụng Sau khi phân tích nhu cầu công việc, nhu cầu tổ chức thì công ty quyết định thực hiện việc tuyển dụng. chuẩn bị tuyển dụng Thông báo tuyển dụng Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ Phỏng vấn sơ bộ Kiểm tra trắc nghiệm Phỏng vấn lần 2 Xác minh điều tra Khám sức khoẻ Ra quyết định tuyển dụng Bố trí công việc Trang 6 Chuyên đề thực tập a. Chuẩn bị tuyển dụng - Lập ra hội đồng tuyển dụng gồm những ai, quy định rõ về số lượng, thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng. - Nghiên cứu kĩ các loại văn bản, quy định của nhà nước và tổ chức liên quan đến tuyển dụng. Một số tài liệu quan trọng của nhà nước liên quan đến tuyển dụng. - Xác định nơi, thời gian thực hiện các bước bao lâu khi nào tuyển dụng. - Các tiêu chuẩn tuyển chọn đối với cả doanh nghiệp phòng ban, cả cá nhân đó. Đây là bước rất thiết thực nó mở đầu cho 1 quy trình tuyển dụng đòi hỏi phải chuẩn bị đầy đủ, rõ ràng các tài liệu liên quan để dễ dàng cho 1 quy trình kế tiếp. b. Thông báo tuyển dụng : - Sau khi thực hiện chuẩn bị tuyển dụng xong thì tiến hành thông báo tuyển dụng nhằm giúp ho các ứng viên có thông tin để nộp hồ sơ xin việc có nhiều hình thức thông báo khác nhau như : - Thông báo trên báo, ti vi, mạng - Thông báo qua các trung tâm dịch vụ việc làm - ** trước cổng cơ quan, xí nghiệp Tất cả các thông tin nên ngắn gọn nhưng rõ ràng, chi tiết đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỷ năng, phẩm chất và đặc điểm cá nhân. Đối với quảng cáo còn cần thêm những thông tin như sau . - Quảng cáo về Công ty, công việc để người xin của hiểu rõ hơn về uy tín, tính hấp dẫn trong công việc. Các chức năng, trách nhiệm, nhiệm vụ chính trong công việc để người xin việc có thể hình dung được công việc mà họ dự định xin tuyển, các hướng dẫn về thủ tục hành chính hồ sơ , cách thức liên hệ với Công ty, lương bổng. c. Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải có phân loại chi tiết để tiện cho việc sử dụng. Sau này người xin tuyển dụng phải nộp cho xí nghiệp, cơ quan những giấy tờ sau đầy theo mẫu thống nhất của nhà nước. Đơn xin tuyển dụng, bản khai lý lịch có uỷ ban nhân dân hành chính xã hoặc phường, khu phố, thị trấn, giấy chứng nhận sức khoẻ do y, bác sĩ, cơ quan y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trình đô chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật. Trang 7 Chuyên đề thực tập Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên như học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác, khả năng tri thức, sức khoẻ. Mức độ lành nghề, sự khéo léo về tay chân, tính tình đạo đức, tình cảm, nguyện vọng. Nghiên cứu hồ sơ có thể loại bớt một số các ứng viên hoàn toàn không đáp ứng được các tiêu chuẩn công việc, không cần phải làm tiếp các thủ tục khác trong tuyển dụng. Do đó, có thể giảm bớt chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp. d. Phỏng vấn sơ bộ Phỏng vấn sơ bộ thường chỉ kéo dài 5-10 phút, được sử dụng nhằm loại bỏ ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra. e. Kiểm tra, trắc nghiệm : Áp dụng hình thức kiểm tra, trắc nghiệm và phỏng vấn ứng viên nhằm chọn được các ứng viên xuất sắc. Các bài kiểm tra, sát hạch thường được sử dụng để đánh giá ứng viên về các kiến thức cơ bản, khả năng thực hành. Áp dụng các hình thức trắc nghiệm cũng có thể được sử dụng để đánh giá ứng viên về một số khả năng đặc biệt như trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay/ f. Phỏng vấn lần 2 Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên về nhiều phương tiện như kinh nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí chất, khả năng, hoà đồng và những phẩm chất cá nhân thích hợp cho tổ chức, doanh nghiệp g. Xác minh, điều tra Xác minh, điều tra là quá trình làm biến đổi thêm những điều chưa rõ đối với ứng viên có triển vọng tốt. h. Khám sức khỏe Dù có đáp ứng đầy đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cách tốt những nếu sức khoẻ không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng. Nhận thêm một bệnh nhân vào làm việc không những không có lợi về mặt chất lượng thực hiện công việc và hiệu quả kinh tế mà còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho tổ chức doanh nghiệp. i. Ra quyết định tuyển dụng Mọi bước trong quá trình tuyển dụng đều quan trọng nhưng bước quan trọng nhất vẫn là ra quyết định tuyển chọn hoặc loại bỏ ứng viên. Để nâng cao mức độ chính xác Trang 8 Chuyên đề thực tập của các quyết định tuyển chọn cần xem xét một cách hệ thống các thông tin về ứng viên, phát triển bản tóm tắt ứng viên. Do đó hội đồng tuyển dụng sẽ phải lựa chọn các tiêu thức yếu tố quan trọng nhất đối với từng công việc và đánh giá tầm quan trọng của tiêu thức. Tất cả các điểm đánh giá về ứng viên trong quá trình tuyển chọn như điểm hồ sơ, kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn, … sẽ được tổng hợp lại, ứng viên đạt được tổng số điểm cao nhất sẽ được tuyển chọn. k. Đánh giá công tác tuyển dụng lao động Sau khi tuyển dụng được những nhân viên cho Công ty thì Công ty tiến hành đánh giá những thành công hạn chế mình thu được bằng cách xác định chương trình công hạn chế mình thu được bằng cách xác định chương trình đánh giá nhân viên trong Công ty để xem mục tiêu Công ty đưa ra và kết quả đạt được có ăn khớp với thực tế công việc hay không khi phân tích hiệu quả của việc tuyển dụng, cần xác định được các chỉ tiêu quan trọng. - Chi phí cho các hoạt động tuyển dụng, chi phí cho một lần tuyển dụng. - Chất lượng và số lượng các hồ sơ dự tuyển - Hệ số giữa nhân viên mới tuyển dụng và số được đề nghị - Số lượng nhân viên bỏ việc - Kết quả thực hiện công việc của các nhân viên mới được tuyển - Số lượng ứng viên chấp nhận và số lượng ứng viên được chối công việc ở một mức lương nhất định. 1.3. Khái niệm, vai trò về đào tạo, phát triển 1.3.1. Khái niệm về đào tạo, phát triển Đào tạo là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức học các kỷ năng mới hoặc thay đổi quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Điều đó cũng có nghĩa là giáo dục, đào tạo, phát triển được áp dụng để làm thay đổi việc nhân viên biết gì, làm như thế nào và quan điểm của họ đối với công việc, hoặc mối quan hệ đồng nghiệp và các xếp. 13.2. Vai trò của đào tạo và phát triển - Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng được tiêu chuẩn mẫu hoặc khi nhân viên nhận công việc mới Trang 9 Chuyên đề thực tập - Cập nhật các kỷ năng kiến thức mới cho nhân viên giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỷ thuật trong doanh nghiệp. Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. - Giải quyết các vấn đề tổ chức đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản trị giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, xung đột giữa cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu qủ. - Giúp các nhân viên mới mau chóng thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp. - Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên. Nhân viên được trang bị những kỷ năng chuyên cần thiết. - Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên mô kề cận. Đào tạo và phát triển giúp nhân viên có được những kỷ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý chuyên môn khi cần thiết. 1.3.3. Các phương pháp đào tạo 1.3.3.1. Đào tạo tại nơi làm việc Đây là hình thức đào tạo học viên cách thức thực hiện công việc ngay trong quá trình làm việc. Tất cả mọi người nhân viên trong doanh nghiệp, ở các chức vụ khác nhau từ thấp đến cao trong quá trình làm việc đều rút ra những kinh nghiệm làm việc cho nình để thực hiện công việc tốt hơn việc đào tạo thường được phân công theo kế hoạch đào tạo giữa người hướng dẫn hoặc nhân viên lành nghề, có kỷ năng cao với những nhân viên có trình độ lành nghề thấp, các nghiên cứu cho thấy có khoảng 90% các chương trình đào tạo được thực hiện tại nơi làm việc. a. Kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ Cách thức tổ chức đơn giản nhất là quá trình thực hiện công việc học viên sẽ quan sát, ghi nhớ, học tập và thực hiện theo cách người hướng dẫn đã chỉ dẫn. - Phương pháp này được áp dụng để đào tạo cả công nhân kỹ thuật lẫn các quản trị gia khi đào tạo công nhân kỹ thuật, quá trình thực hiện diễn ra như sau. - Giải thích cho công nhân mới về toàn bộ công việc - Thao tác mẫu cách thức thực hiện công việc - Để công nhân làm thử từ tốc độ chậm đến nhanh dần. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hướng dẫn cách thực hiện tốt hơn Trang 10 Chuyên đề thực tập - Để công nhân tự thực hiện công việc, khuyến khích công nhân đến khi họ đạt được các tiêu chuẩn mẫu về số lượng và chất lượng của công việc. b. Luôn phiên thay đổi công việc Học viên được luân phiên chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ phân xưởng này sang phân xưởng khác được học những cách thức thực hiện công việc có thể hoàn toàn khác nhau về nội dung và phương pháp khi đó học viên sẽ nắm được nhiều kỷ năng, thực hiện các công việc khác nhau, hiểu được cách thức phối hợp thực hiện công việc. Phương pháp này có thể áp dụng để đào tạo các quản trị gia lẫn công nhân kĩ thuật và các cán bộ chuyên môn. 1.3.3.2. Đào tạo ngoài nơi làm việc a. Phương pháp nghiên cứu tình huống Phương pháp này thường áp dụng để đào tạo nâng cao năng lực quản trị. Học viên được trao bản mô tả các tình huống về các vấn đề tổ chức, quản lý và xảy ra trước đây trong doanh nghiệp hoặc ở doanh nghiệp khác tương tự. Mỗi học viên sẽ tự phân tích các tình huống trình bày suy nghĩ và cách thức giải quyết vấn đề với các học viên khác trong nhóm hoặc trong lớp. Thông qua thảo luận, học viên tìm hiểu được nhiều cách tiếp cận, quan điểm và cách giải quyết các vấn đề phức tạp trong Công ty. b. Trò chơi quản trị Phương pháp này sử dụng các chương trình lắp sẵn trên máy vi tính để đào tạo nâng cao năng lực quản trị của các học viên, các học viên được chia thành một số nhóm, mỗi nhóm đóng vai các thành viên trong ban giám đốc của một doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp khác trên thị trường địa phương. Mỗi doanh nghiệp cần xác định mục tiêu chủ yếu của mình và đề ra quyết định tương ứng nhằm đạt được mục tiêu đó. c. Phương pháp hội thảo Các cuộc hội thảo thường tổ chức nhằm nâng cao khả năng giao tiếp, khả năng xắp đạt mục tiêu, khả năng kích thích, động viên nhân viên, khả năng ra quyết định. Đề tài của hội thảo là quản trị học, quản trị nguồn nhân lực, quản trị Marketing, quản trị dự án quản trị, tài chính, quản trị sản xuất, nghiên cứu về phát triển công nghệ. d. Chương trình liên kết với các trường Đại học Các trường Đại học có thể cung cấp các chương trình nâng cao năng lực quản trị như sau : Trang 11 Chuyên đề thực tập - Các chương trình tiếp tục đào tạo chung về nghệ thuật lãnh đạo, khả năng thủ lĩnh, các chương trình này có thể kéo dai trong vài ngày hoặc vài tháng. - Các chương trình, các khoá đào tạo riêng biệt nhằm cung cấp thêm các kiến thức cơ bản về từng lĩnh vực như tài chính, kế toán … e. Phương pháp nhập vai Mục đích của phương pháp này là tạo ra tình huống như thật và yêu cầu nhân viên phải đóng vai một nhân vật nào đó trong tình huống. Việc thực hiện các bài tập nhập vai thường tạo ra các cuộc thảo luận, tranh cãi giữa các thành viên tham gia. Phương pháp này thường rất thú vị, không tốn kém và rất hữu ích để phát triển nhiều kỷ năng mới và giúp học viên nhạy cảm với tình cảm. Để học viên không cảm thấy láng phí thời gian, người hướng dẫn cần chuẩn bị kĩ lời giải thích về ý nghĩa của hành động và hướng dẫn đối với người thực hiện. f. Phương pháp huấn luyện theo mô hình mẫu Phương pháp này thường được sử dụng để huấn luyện cho quản trị gia cấp dưới cách thức điều khiên, quản lý nhân viên. Huấn luyện cho các quản trị gia cấp trung về cách thức thực hiện các giao tiếp. Sửa đổi các thói quen xấu trong công việc. Huấn luyện cho nhân viên và các “xếp” trực tiếp của họ cách thức trình bày các khó khăn, thiết lập mối quan hệ song phương trình tự thực hiện như sau : - Học viên được xem mô hình mẫu. Học viên được xem phim, video trong đó có trình bày mẫu cách thức thực hiện các vấn đề nghiên cứu. Ví dụ cách thức làm theo cách chỉ dẫn mẫu. - Người hướng dẫn cung cấp thông tin phải hồi về cách thức thực hiện của học viên, học viên được kích thích, động viên để áp dụng bài học vào trong thực tiễn giải quyết và xử lý công việc hàng ngày. 1.3.4. Đánh giá hiệu quả đào tạo Hiệu quả của chương trình đào tạo thường được đánh giá qua hai giai đoạn - Giai đoạn 1 : Học viên tiếp thu, học hỏi được gì sau khoá đào tạo? - Giai đoạn 2 : Học viên áp dụng các kiến thức kỷ năng đã học hỏi được vào trong thực tế để thực hiện công việc như thế nào ? Để tránh lãng phí trong đào tạo sau một phần hoặc toàn bộ chương trình đào tạo, cần thiết có sự đánh giá về kết quả đào tạo sau một phần hoặc toàn bộ chương trình đào tạo, cần thiết có sự đánh giá về kết quả đào tạo xem xét lại mức độ thoat mãn các Trang 12 Chuyên đề thực tập mục tiêu của đào tạo và đưa ra những điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho các chương trình đào tạo, có thể áp dụng một hoặc phối hợp nhiều cách đánh giá hiệu quả đào tạo sau đây. 1.3.4.1. Phân tích thực nghiệm Chọn hai nhóm thực nghiệm, ghi lại kết quả thực hiện công việc của mỗi nhóm lúc trước khi áp dụng các chương trình đào tạo, còn nhóm kia vẫn thực hiện công việc bình thường, sau thời gian đào tạo, ghi lại kết quả thực hiện về cả số lượng và chất lượng công việc giữa hai nhóm.Nhóm đã đào tạo và không đào tạo. Phân tích so sánh kết quả thực hiện công việc giữa hai nhóm với chi phí đào tạo cho phép xác định hiệu quả của chương trình đào tạo. 1.3.4.2. Đánh gái những thay đổi của học viên Đánh giá sự thay đổi của học viên theo những tiêu thức phản ứng, học thuộc hành vi và mục tiêu sau : - Phản ứng : trước hết cần đánh giá phản ứng của học viên đối với chương trình đào tạo. Họ thích ứng với chương trình đào tạo không? Nội dung chương trình có phù hợp với công việc thực tré của học không? Có xứng đáng với những chi phí về tiền bạc, thời gian của doanh nghiệp và cá nhân họ không? - Học thuộc các nhân viên tham dự các khoá học nên kiểm tra để xác định liệu họ có nắm vững các nguyên tắc, kỷ năng, các vấn đề theo yêu cầu của khoá học đào tạo chưa. - Hành vi thay đổi : Nghiên cứu hành vi của nhân viên có thay đổi gì do kết quả tham dự khoá học. - Mục tiêu : Cuối cùng là vấn đề quan trọng nhất, học viên có đạt được mục tiêu của đào tạo không. 1.3.4.3. Đánh giá định lương hiệu quả đào tạo a. Theo tỏng giá trị hiện thời (NPV) Với lãi suất (r) cụ thể, doanh nghiệp cần xác định giá trị của tổng lợi ích gia tăng do kết quả của đào tạo lớn hơn hay bằng tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đào tạo, theo công thức : NPV = giá trị hiện thời của các lợi ích gia tăng do kết quả của đào tạo – Giá trị hiện thời của các chi phí tăng thêm do đào tạo. Trang 13 Chuyên đề thực tập 1.4. Chính sách tiền lương, tiền thưởng và bồi dưỡng đào tạo 1.4.1. Chính sách tiền lương Tiền lường là khoản tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với thời gian, công sức mà họ bỏ ra trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Tiền lương là một trong những động lực kích thích người lao động làm việc hăng hái hơn nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân trì trệ, bất mãn hay từ bỏ công việc vì chính sách tiền lương không thoả đáng. Vì vậy để đảm bảo sản xuất kinh doanh phát triển duy trì đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao thì đòi hỏi nhà quản trị nhân lực phải biết khéo léo trong chính sách tiền lương. 1.4.2. Chính sách về tiền thưởng và phúc lợi. Tiền thưởng là khoản tiền nhằm kích thích người lao động cố gắng phấn đấu thực hiện công việc ngày một tốt hơn như vậy tiền thưởng có thể chia thành các loại sau : - Tiền thưởng theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp : số tiền này thưởng cho nhân viên vào cuối năm nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi. - Thưởng theo năng suất : loại này dùng cho những người có thành tích lao động tốt, vượt mức công việc quy định về chất lượng cũng như số lượng. - Thưởng theo kinh nghiệm, thâm niên : Loại này dùng cho những nhân viên có thời gian phục vụ ở doanh nghiệp, nhà máy vượt mức thời gian quy định hay người này có sự tín nhiệm của tập thể và doanh nghiệp. - Thưởng theo tiết kiệm : là số thưởng của nhà máy dành cho những nhân viên lao động có sáng kiến cải thiện kỹ thuật hay tìm ra những phương hướng làm mới có tác dụng nâng cao năng suất, tiết kiệm thời gian, tiền của, nguyên vật liệu cho nhà máy. 1.4.3. Chính sách bồi dưỡng đào tạo Chính sách này nói lên tầm nhìn, bước đi của doanh nghiệp với xu thế phát triển của xã hội. Thực hiện chính sách bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tư cách đào tạo tốt . Bên cạnh đó đào tạo bồi dưỡng nhằm giảm bớt tai nạn trong lao động. Đào tạo, bồi dưỡng lao động để tăng năng lực, khả năng sáng kiến và giúp cho người lao động tăng năng suất gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Trang 14 Chuyên đề thực tập CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẴNG 2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.1. Quả trình hình thành và phát triển của Nhà máy 2.1.1.1. Lịch sử ra đời của nhà máy Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng trước đây gọi là công ty hợp doanh đóng tàu Đà Nẵng, được thành lập theo ngày 25/05/1979 trực thuộc sở giao thông vận tải QN-ĐN theo quyết định số 2873/QĐUB ngày 07/10/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng chuyển thành công ty Quốc doanh với tên gọi Nhà máy đóng tàu Sông Hàn. Trong thời gian này nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn khách hàng từ giao thông vận tải đường biển Nhà nước lại chưa có chính sách đội tàu khai thác hải sản, cơ sở vật chất còn thiếu, năng lực có hạn nên không thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu đang ngày càng phát triển của Việt Nam ngày 27/05/1996 theo nghị định số 33/CP của Chính phủ - Nhà máy đóng tàu Sông Hàn được gia nhập và là thành viên của tổng công ty CNTT Việt Nam theo quyết định số 272/QĐ - TCCBLĐ ngày 22/11/1997 của tổng công ty CNTT Việt Nam lập căn cứ quyết định số 637/QĐ-TCCBLĐ chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty CNTT Việt Nam. Ngày 16/10/2002, nhà máy đổi tên thành Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng. Trụ sở nhà máy nằm dọc bờ sông Hàn, ngay hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trổi , trên đường Trần hưng Đạo Phường An Hải tây - Sơn Trà- TP Đà Nẵng. nhà máy đang quản lý và sd 5 ha đất với chiều dài mặt sông 180m và 255 CBCNV đây là vị trí thuận lợi cho đóng tàu, sửa chữa các phương tiện nổi nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong năm 2003 nhà máy đã được chính phủ và tổng công ty phê duyệt dự án xây dựng nhầmý đóng tàu mới tại khu vực vùng thúng - Quận Sơn Trà - TP Đà Nẵng với nguồn vốn đến 600 tỷ. Với tiềm năng và năng lực đang được tăng cường như vậy hiện nay nhà máy đã tham gia sửa chữa và đóng mới các tàu có trọng tải từ 1000DWT đến phục vụ công tác vận tải trên sông biển chi các đơn vị trong và ngoài nước ngoài ra nhà máy còn sản Trang 15 Chuyên đề thực tập xuất các kết cấu thép, phương tiện nổi phục vụ công tác xây dựng các công trình công nghiệp nhằm tăng doanh thu đáp ứng nhu cầu đời sống cho CBCNV 2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng 2.1.1.2.1. Chức năng: Với định hướng phát triển của Nhà nước thế kỷ 21 là thế kỷ của đại dương, cùng với sự phát triển giao thông đường biển và khai thác tiềm năng của biển ngày càng mạnh mẽ, với chính sách ưu tiên phát triển ngư nghiệp của Nhà nước cho nên nhà máy được hình thành nhằm mục đích phục vụ nhu cầu giao thông và khai thác biển Do vậy chức năng chính của nhà máy là - Đóng mới và sửa chữa các loại tàu thuỷ, phương tiện nổi - Chế tạo kết cấu thép - Kinh doanh dịch vụ cầu cảng - Kinh doanh vật tư, phụ tùng, thiết bị công nghệ thuỷ 2.1.1.2.2. Nhiệm vụ Với chức năng sản xuất kinh doanh nói trên thì nhiệm vụ của Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng là làm thế noà để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu thị trường đồng thời đưa thiết bị công nghệ mới vào thị trường đồng thời đưa thiết bị công nghệ mới vào sản xuất để đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh của nhà máy ngày càng phát triển cho nên đòi hỏi nhà máy không ngừng nghiên cứu và tìm ra những thị trường tiêu thụ sản phẩm, đây là phương thức để nhà máy phát triển cạnh tranh và tồn tại trên thị trường 2.1.1.2.3. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy Với chức năng và nhiệm vụ đó nhà máy đã đưa ra các ngành nghề kinh doanh - Đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ và phương tiện nổi - Chế tạo kết cấu thép - tư vấn thiết kế tàu thuỷ - Phá dở tàu cũ - Cung ứng tàu biển và mô giới hàng hải - Nạo vét luồng lạc, kinh doanh cát sạn - Xây dựng dân dụng, công nghiệp và cầu đường - Nhập khẩu máy móc thiết bị tàu thuỷ Trang 16 Chuyên đề thực tập - Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ du lịch. 2.1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng các phòng ban tại Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng 2.1.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý 2.1.1.3.1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý GIÁM ĐỐC P.Giám đốc Nội chính P.Giám đốc Kỹ thuật Phòng bảo vệ Phòng TCHC Phòng kế hoạch Phòng tài vụ Phòng thiết kế Phòng kỹ thuật Phòng cơ điện XN đóng tàu XN khai thác hải sản XN dịch vụ du lịch XN vận tải thương mại XN Xây lắp XN cơ khí CT XN chế biến gỗ Chú thích: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 2.1.1.3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Giám đốc: là người quản lý điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh Phó giám đốc: Nội chính giúp giám đốc điều hành,quản lý nội chính, giải quyết mọi công việc, ký kết hợp đồng khi giám đốc đi vắng uỷ quyền Phó giám đốc kỹ thuật: là người trợ giúp giám đốc quản lý điều hành bộ phận kỹ thuật, chỉ đạo các xí nghiệp sản xuất Phòng tổ chức : tham mưu cho giám đốc về tổ chức nhận sự, tuyển dụng và quản lý, kiểm tra mọi hoạt động tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý Trang 17 Chuyên đề thực tập Phòng tài vụ có trách nhiệm hoạch toán kinh tế, sd hệ thống sổ sách chứng từ kế toán theo dõi tình hình biến động TS-NV lập kế hoạch tài chính và báo cáo trình lên giám đốc. Phòng kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất tìm kiếm đối tác trên thị trường, ký hợp đồng sản phẩm và hoạt động dịch vụ khác. 2.1.2. Môi trường kinh doanh của Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng 2.1.2.1. Môi trường vĩ mô 2.1.2.1.1. Môi trường kinh tế Miền trung nói chung và Đà Nẵng nói riêng tuy đất hẹp người đông, có biển, có rừng có đồng bằng nhưng là vùng nghèo từ bao đời nay bởi những điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu khắc nghiệt làm hạn chế sự phát triển kinh tế của vùng - trong những năm qua nền kinh tế của Việt Nam luôn giữ được tốc độ phát triển liên tục sau khi thoát khỏi cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực. sự tăng trưởng này báo hiệu cho một nền kinh tế năng động và đang sẵn sàng cho hội nhập quốc tế. Kinh tế Đà Nẵng đang hoà nhập cùng với xu thế phát triển cả nước, với xu thế mở cửa nền kinh tế nước nhà là cơ hội cho các nhà doanh nghiệp tự khẳng định mình và cũng là thách thức không nhỏ cho nền kinh tế còn non trẻ Với đặc thù là kinh doanh đóng mới và bảo trì các phương tiện đường biển, nhà máy có nhiều cơ hội để mở rộng thị trường và quy mô ngành nghề kinh doanh phong phú hơn. Tóm lại từ các cơ sở thực tế trên cho thấy một môi trường kinh tế có điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập và thực hiện chiến lược kinh doanh trong tương lai. Điều này sẽ dẫn đến việc gia tăng nhanh chóng chi tiêu của dân cư trong tương lai, đặc biệt là nhu cầu mua sắm đi lại. 2.1.2.1.2. Môi trường chính trị pháp luật Tình hình an ninh quốc gia được giữ vững, an toàn trật tự xã hội ngày càng được cải thiện, các chủ trương đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ngay càng được nhân dân đồng tình ủng hộ Tình hình an ninh chính trị trên thế giới và khu vực Đông Nam Á được duỷtì, xu thế đối dầu chuyển sang xu thế đối thoại, việc hợp tác phát triển kinh tế xã họi song Trang 18 Chuyên đề thực tập phương và đa dạng giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới ngày càng mở rộng, đặc biệt Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN AFTA và việc bình thường hoá quan hệ Việt Nam - Mỹ là một biểu hiện thế đứng chính trị của nước ta ngày càng củng cố phát triển tốt hơn, từ đó lòng tin với Đảng và Nhà nước trong nhân dân ngày càng được nâng cao. Hệ thống pháp luật ngày càng được tăng cường và hoàn thiện làm cho đời sống kinh tế xã hội đi vào kỷ cương, công bằng xã hội ngày càng được chú trọng, mọi tổ chức cá nhân đều bình đẳng trong mọi hoạt động kinh doanh và các quyền lợi hợp pháp được Nhà nước bảo vệ Đà Nẵng là thành phố có tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định vào bậc nhất của Việt Nam từ đó đã tạo điều kiện cho nhà máy có cơ hội kinh doanh, tăng thêm được các đối tác trong cung ứng và tiêu thụ hàng hoá, ổn định và mở rộng được thị phần phát triển kinh doanh của nhà máy đều đặn trong những năm qua. 2.1.2.1.3. Môi trường tự nhiên. Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng nằm ở trung tâm thành phố Đà Nẵng, nằm kề bên con sông Thu Bồn cùng với dãy đất miền Trung tiếp giáp với các tỉnh bạn như . Quảng Nam, Thừa Thiên Huế là dãy đất hẹp, phía Tây là dãy Trường Sơn, nơi có nhiều Sông ngòi chảy ra biển đông Đà Nẵng tuy có hai vùng sinh thái khác nhau, nhưng đều nặng nề bởi gió bão và những mưa nhiệt đới dài ngày, do đó các con sông về mùa mưa bão thường gây ra nạn lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống nhân dân ở đây. Đà Nẵng cũng có nhiều thuận lợi bởi vì Đà Nẵng là trung bộ giữa hai đầu Nam - Bắc là cửa ngỏ quan trọng của cả nước vì Đà Nẵng có hải cảng lớn thuận lợi cho đường thuỷ có sân bay quốc tế thuận lợi cho vận chuyển bằng đường hàng không, có bờ biển dài và đẹp, có nhiều danh lam thắng cảnh như: Bà Nà, Non nước, Suối mơ, là nơi tham quan nghỉ mát cho khách trong và ngoài nước chính nhờ những đặc điểm của thiên nhiên ưu đãi nên đã tạo cho nhà máy phát triển ngành công nghiệp đóng tàu mang lại lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh có thể nói Đà Nẵng là nơi hội tụ đủ điều kiện về mặt phát triển công nghiệp vì vậy nhà máy sẽ tận dụng thuận lợi này để đề ra những chính sách và chiến lược trong tương lai 2.1.2.1.4. Môi trường văn hoá - xã hội Môi trường văn hoá, xã hội được cấu thành từ các cư xử, những mong muốn, hy vọng, những cấp bậc tri thức và giáo dục hoặc thói quen, thị hiếu của dân cư. Trang 19 Chuyên đề thực tập Sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã làm thay đổi bề mặt đời sống của mọi tầng lớp nhân dân, thu nhâp được từng bước nâng cao, văn hoá giáo dục được cải thiện việc cải thiện vật chất tấc yếu kéo theo việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao trình độ dân trí, thay đổi quan niệm đời sống theo hướng có lợi cho các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp đóng tàu nói riêng phải có cách nhìn mới để theo kịp sự phát triển đó với những cải thiện phương tiện, Việt Nam là nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn và làm nông nghiệp, kinh tế chủ yếu phụ thuộc sản xuất nông nghiệp, năng suất lao động thấp, tạ cấp, tự túc nên nhu cầu mua sắm hạn chế, quan điểm tâm lý xã hội còn lạc hậu, cổ hủ, nhưng nhờ chính sách của Nhà nước giao đất giao ruộng và các chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân khá giả hơn, bắt đầu tích luỹ và chú ý hơn đến sản xuất hàng hoá và quan tâm đến hiệu quả dưới tác động của kinh tế thị trường một số bộ phận dân cư đã chuyển sang kinh doanh chế biến, sản xuất công nghiệp và dịch vụ nên mức thu nhập được cải thiện mức sống tăng lên, vai trò của điện khí hoá thông tin liênlạc các sản phẩm công nghiệp dành cho sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi quan niệm sống, nâng cao trình độ dân trí. 2.1.2.2. Môi trường vi mô 2.1.2.2.1. Môi trường khách hàng Qua thực tế của công tác đóng tàu tại Đà Nẵng, kết hợp với việc nghiên cứu điều tra và phân tích nhóm khách hàng, nhà máy có những nhóm khách hàng chủ yếu sau. - Nhóm khách hàng bán buôn: gồm các xí nghiệp, nhà máy các cá nhân tổ chức nhóm khách hàng này có quan hệ hợp tác giữ được các khách hàng và tạo uy tín để thu hút thêm nhữngkh khác thuộc dân có phương tiện làm ăn là tàu thuyền đánh cá khuh vực cận bao gồm các tỉnh duyên hải miền trung vậy nên nhóm khách hàng này nhà máy đóng vai trò hết sức quan trọng. 2.1.2.2.2. Nhà cung cấp Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng có nhiều nhà cung cấp, những nhà máy đã chọn những nhà cung cấp có uy tín, có thế lực về chất lượng nguyên vật liệu và được khách hàng ưa chuộng gồm có. Trang 20
- Xem thêm -