Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cp thương mại và xây dựng tmb hà nội

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

1 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại TÓM LƯỢC Ý thức được vai trò quan trọng của lợi nhuận, sau một thời gian thực tập tại công ty và được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của Tiến Sĩ Vũ Xuân Dũng em đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “ Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty CP thương mại và xây dựng TMB Hà Nội ”. Đề tài đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết lợi nhuận và phân tích một cách khái quát tình hình tài chính của công ty trong ba năm 2008, 2009 và 2010, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty trong ba năm qua. Đồng thời qua bài viết em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để công ty xem xét và nghiên cứu nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới. Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp, các cô (chú), anh (chị) trong công ty để bài viết của em hoàn thiện hơn. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 2 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại LỜI CẢM ƠN Bài luận văn hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Vũ Xuân Dũng và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán, sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các cô (chú), anh (chị) trong phòng Kế toán của công ty CP thương mại và xây dựng TMB Hà Nội. Qua đây cho em xin phép gửi tới các thầy cô giáo, các cô (chú), anh (chị) lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất. Hà nội, ngày 10 tháng 06 năm 2011. Tác giả khóa luận. Đặng Thị Phương Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 3 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại MỤC LỤC Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3. Mục tiêu nghiên cứu 4. Phạm vi nghiên cứu 5. Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận 5.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về lợi nhuận 5.2. Kết cấu lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận 5.3. Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp 5.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận của DN Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội 1. Phương pháp nghiên cứu 1.1. Phương pháp thu nhập dữ liệu 1.2.Phương pháp xử lý dữ liệu đã thu thập được 2. Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố môi trường tác động đến lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội 2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty 2.2. Đánh giá các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động đến lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội 2.3. Đánh giá các nhân tố thuộc môi trường bên trong có tác động đến lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội 3. Kết quả điều tra 4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội 4.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty 4.2. Phân tích ảnh hưởng của doanh thu, thu nhập khác và chi phí đến lợi nhuận 4.3. Mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, chi phí, tài sản, vốn chủ sở hữu Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 4 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Chương 3: Các kết luận và đề xuất vấn đề nghiên cứu 1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình lợi nhuận cuả công ty 1.1. Những thành công 1.2. Những hạn chế va nguyên nhân 2. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội 2.1. Nhóm giải pháp tăng doanh thu 2.2. Các biện pháp giảm chi phí 2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 2.4. Các kiến nghị để thực hiện các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng TMB Hà Nội Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 5 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Trang Tên bảng 3.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty. Phân tích ảnh hưởng của doanh thu và thu nhập khác đến lợi 32 3.2 nhuận. 33 3.3 Phân tích ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận. 34 Mối quan hệ lợi nhuận với doanh thu, chi phí, tài sản, vốn chủ 3.4 sở hữu. 36 DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1 3.1 Tên sơ đồ Trang Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp. 17 26 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 6 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại DN : Doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu DTT : Doanh thu thuần LN : Lợi nhuận CP : Chi phí BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ HĐTC : Hoạt động tài chính QLDN : Quản lý doanh nghiệp VKDBQ : Vốn kinh doanh bình quân BH : Bán hàng TC : Tài chính TT : Tỷ trọng TL : Tỷ lệ Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 7 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mở cửa nền kinh tế cũng đồng nghĩa với việc đối đầu với sự cạnh tranh quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường ngày càng đang quốc tế hóa? Để trả lời cho câu hỏi này thì các doanh nghiệp cần đổi mới về quản lý tổ chức, về trang thiết bị khoa học kĩ thuật, nâng cao trình độ lao động…và đặc biệt tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao lợi nhuận có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Lợi nhuận hiện nay được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế có hiệu lực nhất, kích thích mạnh mẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp có nguồn để trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo ra động lực để họ cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp từ đó mang lại hiệu quả cao hơn trong tương lai. Bên cạnh đó thì lợi nhuận cũng là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. Xuất phát từ lý luận trên ta thấy lợi nhuận có tầm quan trọng rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận là yêu cầu bức thiết đối với các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế nói chung, sự phát triểnmạnh mẽ của mỗi tế bào đó sẽ tạo nên sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nhận thức được vai trò quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong thời gian thực tập tại công ty CP Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 8 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại thương mại và xây dựng TMB Hà Nội, với kiến thức bản thân, đặc biệt với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty, các cô, chú, anh, chị trong phòng tài chính kế toán, em đã tìm hiểu về tình hình tài chính kế toán ở công ty. Công ty CP thương mại và xây dựng TMB Hà Nội là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, với cơ sở vật chất tương đối hiện đại, đội ngũ công nhân viên được đánh giá là có năng lực và chuyên môn cao đã giúp công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty hàng năm cao và đời sống của họ ngày càng được cải thiện rõ rệt. Đồng thời doanh nghiệp cũng hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Tuy nhiên trên thực tế công ty còn một số những tồn tại trong việc quản lí chi phí kinh doanh dẫn đến chi phí tăng nhanh và vòng quay các khoản vốn còn chậm. Chính những tồn tại đó đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại trường, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty CP thương mại và xây dựng TMB Hà Nội.” 2. Đối tượng nghiên cứu. Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu về lợi nhuận của doanh nghiệp, trên cơ sở thực tế của doanh nghiệp để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. 3. Mục tiêu nghiên cứu. Trên cơ sở thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty CP thương mại và xây dựng TMB Hà Nội. Mục đích của đề tài nhằm làm sáng tỏ về tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp nói chung. Qua đó đánh giá khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, em mạnh dạn xin đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty trong thời gian tới. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 9 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại 4. Phạm vi nghiên cứu. Đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình lợi nhuận và công tác phân phối lợi nhuận của công ty CP thương mại và xây dựng TMB Hà Nội thông qua các chỉ tiêu về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí, vốn của công ty qua ba năm 2007,2008, 2009. 5. Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận 5.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái và nhà kinh tế. Trải qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau nên tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận: Phái cổ điển mà nổi tiếng là Adam Smith là người đầu tiên nghiên cứu khá toàn diện về bản chất nguồn gốc của lợi nhuận. Ông xuất phát từ quan điểm: giá trị trao đổi của mọi hàng hóa là do lao động sản xuất ra hàng hóa đó quyết định để từ đó đặt nền tảng cho các lí thuyết về kinh tế thị trường. Ông tuyên bố rằng: “ lao động nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư”, và chính ông lại khẳng định: “ giá trị hàng hóa bao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô”. Theo ông lợi nhuận của nhà tư bản tạo ra trong quá trình sản xuất là biểu hiện khác của giá trị thặng dư do người lao động tạo ra. D.Ricardo và những người kế tục đã xây dựng học thuyết của mình trên cơ sở những tiền đề và phát kiến của A.Smith. D.Ricardo cũng dựa vào lao động để phân tích nguồn gốc của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa. Ông khẳng định: “giá do lao động của nhân công tạo ra, là nguồn gốc sinh ra tiền lương, lợi nhuận cũng như địa tô”. Theo ông phần giá trị do nhân công tạo ra lớn hơn số tiền công mà họ lĩnh, tức là trong giá trị mới sáng tạo ra lao động có thặng dư là giá trị do công nhân làm ra đã không được trả Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 10 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại công. Từ đó ông kết luân: Lợi nhuận chính là phần giá trị lao động thừa ra ngoài tiền lương, lợi nhuận là lao động không được trả công của công nhân. Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển kết hợp với những phương pháp duy vật biện chứng, C.Mác đã xây dựng thành công lý luận về hàng hóa sức lao động. Đây là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư và ông kết luận rằng: “ Giá trị thặng dư được quan điểm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra mang hình thái biến tướng là lợi nhuận”. Như vậy bản chất của lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả lao động không được trả công do nhà tư bản chiếm lấy. Tư bản thương nghiệp thuần túy mặc dù không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận, sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vì được tư bản công nghiệp nhường cho một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất để tư bản thương nghiệp thực hiện giá trị hàng hóa cho tư bản công nghiệp. Kinh tế học hiện đại dựa trên các quan điểm của các trường phái và sự phân tích thực tế thì kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp là:” thu nhập mặc nhiên từ các nguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm sáng tạo, đổi mới cho doanh nghiệp và thu nhập độc quyền”. Khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinh nào chúng ta đều phải hướng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà mình có thể thu được từ hoạt động đó. Vậy lợi nhuận là gì? Chúng ta có thể đưa ra khái niệm khái quát về lợi nhuận như sau: “ Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định”. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 11 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Như vậy để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định, cần căn cứ vào hai yếu tố: Thứ nhất: Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định. Thứ hai: Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay nói cách khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đã thực hiện trong kỳ. Công thức chung để xác định lợi nhuận như sau: Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Trong đó: - Thu nhập: là tổng các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản vốn của cổ đông và chủ sở hữu. (Chuẩn mực kế toán số 01). - Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (Chuẩn mực kế toán số 01). Hay chi phí là những khoản chi mà DN phải bỏ ra để có được khoản thu nhập đó. Chi phí của DN bao gồm: chi phí kinh doanh và chi phí khác. + Chi phí kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống (công nhân), lao động vật hóa (yếu tố vật chất) và các yếu tố khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN trong một kỳ nhất định. Gồm chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và chi phí tài chính. + Chi phí khác: là các chi phí phát sinh bất thường có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp: là phần thu nhập còn lại sau khi bù đắp các khoản chi phí nói trên. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 12 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại 5.2. Kết cấu lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận. 5.2.1. Kết cấu lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường năng động, với cơ chế hoạch toán kinh doanh, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Để tăng cường khả năng cạnh tranh, thu được nhiều lợi nhuận,doanh nghiệp có xu hướng đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư của doanh nghiệp. Về cơ bản hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là các hoạt động như sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh. - Hoạt động tài chính: Là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, nhằm mục đích kiếm lời như góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ hay cho thuê tài sản… - Hoạt động khác: Là các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh ở trên, nó không diễn ra thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra như việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân… Căn cứ vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà lợi nhuận thu được của mỗi doanh nghiệp thường được kết cấu như sau: * Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là phần chênh lệch giữa thu nhập (doanh thu) từ hoạt động kinh doanh và chi phí kinh doanh. Doanh thu gồm hai bộ phận: doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 13 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại + Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ: bộ phận doanh thu này thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh thu của mỗi doanh nghiệp. + Doanh thu hoạt động tài chính: là hoạt động liên quan đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần…Các khoản doanh thu thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các khoản chi phí và là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các nghĩa vụ với nhà nước. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ là để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho người tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp nhất thiết phải bỏ ra chi phí nhất định. Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính. * Lợi nhuận từ hoạt động khác. Lợi nhuận từ hoạt động khác: là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt khác ngoài những hoạt động trên. Những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận khác thường bao gồm: thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, lợi nhuận từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ, các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát,tiền được phạt, được bồi thường. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 14 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Trên thực tế, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận ở các doanh nghiệp là có sự khác nhau do phương thức kinh doanh cũng như lĩnh vực kinh doanh và môi trường kinh tế khác nhau. 5.2.2. Vai trò của lợi nhuận. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quan tâm đến hiệu quả, nó là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả được biểu hiện tập trung nhất ở chỉ tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong một kỳ kinh doanh hay một kỳ kế toán. Lợi nhuận không chỉ là yêu tố cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn là nguồn dinh dưỡng chính giúp cải thiện hơn nữa đời sống cho người lao động và góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân. * Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp. Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận. Từ đó các doanh nghiệp luôn tìm cho mình một con đường riêng tối ưu để có thể thỏa mãn cao nhất nhu cầu của thị trường và đạt đến lợi nhuận tối đa. Như vậy động lực lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động ngày càng mở rộng. Mặt khác muốn đứng vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường thị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả mới có tiền đề vật chất để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, mở rộng quy mô hay để tồn tại và phát triển. Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, chi trả, tái tạo vốn kinh doanh..và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Trên cơ sở đó tăng uy tín của công ty đối với các đối tác quan hệ, điều này sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 15 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều kiện để trích lập các quỹ, tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, bổ sung vốn kinh doanh, cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, khuyến khích người lao động gắn bó với công việc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. * Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động. Người lao động là đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng. Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản mà qua đây DN thể hiện được sự quan tâm đối với người lao động thông qua việc trả lương cũng như việc trích lập các quỹ khen thưởng phúc lợi, trợ cấp mất việc làm…DN làm ăn có lãi lợi nhuận cao, có điều kiện thỏa mãn nhu cầu của người lao động, từ đó khuyến khích họ hăng say làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Điều này không chỉ giúp DN đứng vững trên thị trường mà còn giúp DN mở rộng hơn nữa, và không ngừng tìm kiếm lợi nhuận. * Lợi nhuận đối với sụ phát triển của nền kinh tế xã hội. Lợi nhuận chính là cơ sở để tính và nộp thuế thu nhập vào Ngân sách nhà nước. Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi DN với nhà nước, đây là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách và đáp ứng nhu cầu tích lũy vốn để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo chức năng của nhà nước. Có nguồn thu Nhà nước có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình công cộng nhằm nâng cao đời sống cho người dân…sẽ có điều kiện cho nhà nước thực hiện vai trò to lớn của mình trên các mặt văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội. Như vậy, lợi nhuận có vai trò quan trong đối với sự tồn tại và phát triển của DN cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nó chính là động lực mục tiêu để DN hoạt động và phát triển, là nguồn tích lũy của xã hội, thể hiện sức Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 16 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại mạnh của nền kinh tế, bởi lợi ích của mỗi DN bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của nhà nước và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. 5.3. Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. 5.3.1. Xác định lợi nhuận. Như chúng ta đã biết lợi nhuận của DN bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, do hoạt động kinh doanh của DN là phong phú và đa dạng. Mỗi bộ phận lợi nhuận có phương pháp xác định khác nhau. - Đối với hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh xác định theo công thức: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu – Chi phí kinh doanh Trong đó: - Doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu nộp ở khâu tiêu thụ. Doanh thu bán hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp khấu trừ và bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp trực tiếp. Đối với sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần còn lại sau khi đã giảm trừ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Những DN nhận gia công vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà DN được hưởng. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 17 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả góp, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ. + Doanh thu tài chính: là các khoản thu nhập mà DN thu được từ hoạt động đầu tư vốn ra ngoài DN, bao gồm các khoản sau: Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết. Lợi tức cổ phiếu, trái phiếu. Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác. Lãi từ hoạt động kinh doanh chứng khoán. Thu nhập từ việc cho thuê tài sản. Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích từ năm trước nhưng không sử dụng hết. Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua. Thu nhập tài chính khác. - Chi phí kinh doanh: là toàn bộ chi phí phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, được xác định là hợp lệ và nằm trong phạm vi chi phí kinh doanh nhà nước đã quy định. Các khoản chi phí kinh doanh sẽ không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp khấu trừ và bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp trực tiếp. Bao gồm: + Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ: phản ánh trị giá của hàng hóa mua vào đã tiêu thụ trong kỳ( đối với DN thương mại), phản ánh giá thành sản xuất của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ( đối với DN sản xuất). Ngoài ra, còn phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( đối với hoạt động sản xuất kinh doanh), đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư phản ánh các khoản chi phí: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán thanh lý bất động sản đầu tư. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 18 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại + Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí hoa hồng đại lý, hoa hồng mô giới tiếp thị , đóng gói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ, đồ dùng, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo… + Chi phí quản lí DN phân bổ cho hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận quản lí chung của DN bao gồm: chi phí nhân viên quản lí, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lí DN, thuế, phí, lệ phí và chi phí bằng tiền khác. + Chi phí tài chính: là khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoài DN nhằm sử dụng hợp lí các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho DN. Bao gồm: chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ, chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết( không bao gồm phần góp vốn), chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán các loại chứng khoán, chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí tài chính khác. - Đối với hoạt động khác. Xác định theo công thức: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: + Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ những hoạt động riêng biệt. Là những khoản thu nhập phát sinh bất thường DN không kế hoạch hóa được, các khoản thu nhập này có liên quan đến hoạt động kinh của DN. Bao gồm các khoản sau: Thu hồi các khoản nợ đã duyệt bỏ nay thu hồi được. Thu từ tiền bán vật tư tài sản, phế liệu thừa. Thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 19 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền được phạt , được bồi thường. + Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh bất thường được xác định là hợp lệ theo chế độ của nhà nước quy định, có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN. Bao gồm các khoản chi phí sau: Chi phí cho hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ( bao gồm cả giá trị còn lại của TSCĐ chưa khấu hao hết). Các khoản nợ khó đòi được duyệt bỏ Chi phí nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế. Chi phí để thu được tiền phạt, tiền bồi thường. Chi phí thu hồi các khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ nay thu hồi được. phí bất thường khác. Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, tổng lợi nhuận của DN được xác định theo công thức sau: Tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt = động kinh doanh Lợi nhuận + khác Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với DN. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định( thường là một năm), là cơ sở để đánh giá năng lực của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành thường xuyên liên tục. 1.5.2.2. Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân phối lợi nhuận trong DN là quá trình phân chia và sử dụng các khoản lợi nhuận thu được sau một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4 20 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Quá trình phân phối lợi nhuận phải giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa nhà nước, DN và người lao động. Đồng thời phải đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Quá trình phân phối lợi nhuận được tiến hành theo nội dung cơ bản sau: Bù đắp khoản lỗ lũy kế( trong 5 năm liền kề). Trích lập quỹ đầu tư phát triển công nghệ theo quy định( tối đa là 10% thu nhập tính thuế). Nộp thuế thu nhập DN theo quy định. Bù đắp khoản lỗ lũy kế chưa được trừ vào thu nhập chịu thuế(nếu có) Thực lãi( lãi ròng). Việc phân chia thực lãi phụ thuộc vào quyết định của chủ sở hữu DN. Sơ đồ 1.1: Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Sinh viên:Đặng Thị Phương Lớp: HK1D – K4
- Xem thêm -