Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang trên con đường thực hiện CNH-HĐH đất nước, với mục tiêu của Đảng là đến năm 2020, nước ta về cơ bản là một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện được điều này thì nền kinh tế cần tăng trưởng và phát triển hơn nữa. Một trong những nhân tố quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế chính là sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Tuy nhiên việc phát triển doanh nghiệp về cả chiều rộng và chiều sâu đều đòi hỏi một lượng vốn lớn. Chính vì vậy, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Một trong những công cụ đắc lực đáp ứng nhu cầu này chính là cho vay TDH. Hệ thống NHTM Việt Nam có một vị trí quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của cho vay TDH, các NHTM đã triển khai thực hiện rất nhiều biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cho vay, tăng dần tỷ trọng cho vay TDH, giúp các doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu. Điều này chẳng những tạo điều kiện có thể nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng như quy mô hoạt động, phục vụ đắc lực cho công cuộc thực hiện CNH-HĐH mà còn tạo cơ sở phát triển cho chính các NHTM. Việc phát triển cho vay TDH như chúng ta đã thấy không chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà còn trực tiếp mang lại lợi ích cho ngân hàng. Tuy vậy, trong thực tế, hoạt động cho vay TDH còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về chất lượng cho vay TDH. Dư nợ cho vay TDH thường chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu dư nợ cho vay của ngân hàng; tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn TDH còn cao khiến ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của NH và của nền kinh tế. Do vậy, giải pháp nâng cao chất lượng cho vay TDH luôn là một vấn đề nóng bỏng được nhiều người quan tâm, giải quyết. Đây cũng là một đề tài của 1 Luận văn tốt nghiệp nhiều cuộc trao đổi, thảo luận, nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề trên. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng một thời gian được thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ, em đã chọn đề tài “ Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ” để thực hiện luận văn tốt nghiệp. Bài luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lí luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại (NHTM). Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ thời gian gần đây. Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ thời gian tới. Do còn hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài luận văn của em không tránh khỏi có những sai sót nhất định. Em mong sẽ nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị cán bộ ở phòng tín dụng tại nơi em thực tập để bài luận văn được hoàn thiện và sâu sắc hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng – Bảo hiểm, Học viện Tài Chính, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Lộc đã trực tiếp hướng dẫn em và các phòng chức năng trong NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! 2 Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng Thương Mại (NHTM) 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Thương Mại Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa. NHTM ra đời là kết quả của một quá trình hình thành và phát triển lâu dài. Nó là sản phẩm của một nền sản xuất hàng hóa, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện đại. Theo luật các Tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; Cho vay; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”. Và NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. 1.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các NHTM hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên nó tập trung vào ba lĩnh vực chính: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn, hoạt động trung gian. Hoạt động huy động vốn là hoạt động đầu vào của NH. Trong quá trình hoạt động của mình, NHTM phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các hình thức khác nhau: tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ nhận tiền gửi, trái 3 Luận văn tốt nghiệp phiếu, kỳ phiếu của NH. Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức kinh tế. Khi huy động được vốn NH sẽ tìm kiếm lợi nhuận, vì NH cũng là một tổ chức kinh tế. NH sẽ sử dụng vốn để cho vay và đầu tư. Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất quyết định sự thành bại của ngân hàng. Vì đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng. Đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Hoạt động cho vay gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND, cho vay xuất nhập khẩu, tái chiết khẩu bộ chứng từ, cho vay theo chương trình dự án kinh tế… Hoạt động trung gian là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng một loạt các dịch vụ liên quan: chuyển tiền, thông qua các hình thức ghi chép trên tài khoản của khách hàng tại ngân hàng như phát hành séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư cho vay, môi giới chứng khoán, quản lý hộ tài sản cho khách hàng, tư vấn cho doanh nghiệp.., ngân hàng sẽ nhận được một khoản thu duới hình thức hoa hồng, phí. Ngày nay, xu hướng của ngân hàng là hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Các nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao nhất. 1.1.3. Vai trò ngân hàng thương mại NHTM với hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; Cho vay; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản luôn có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế: - Thông qua các hoạt động ngân hàng, quá trình tích tụ, tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao. - Hoạt động ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, hỗ trợ tốc độ luân chuyển vốn, đẩy mạnh đầu tư phát triển. 4 Luận văn tốt nghiệp - NHTM có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ. - Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. 1.2. Cho vay trung và dài hạn của NHTM và vai trò của nó 1.2.1. Khái niệm Có rất nhiều quan điểm về cho vay, tuy nhiên trong phạm vi đề tài nghiên cứu, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì cho vay được hiểu như sau: Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu chí khác nhau. Căn cứ theo thời hạn cho vay thì có thể phân thành: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn. Trong đó cho vay trung và dài hạn được định nghĩa như sau: “Cho vay trung và dài hạn trong hoạt động tại NHTM được hiểu là các khoản cho vay có kỳ hạn lớn hơn một năm trở lên (Trong đó từ 1 đến 5 năm được coi là cho vay trung hạn và trên 5 năm đuợc coi là cho vay dài hạn)” Cho vay TDH chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định của khách hàng để mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của doanh nghiệp. Từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh. Có thể nói, cho vay TDH là một phương thức tài trợ quan trọng về mặt tài chính của ngân hàng cho các doanh nghiệp, nhằm thỏa mãn các cơ hội kinh doanh, nâng cao tiềm lực doanh nghiệp, tạo đà phát triển cho nền kinh tế. 5 Luận văn tốt nghiệp 1.2.2. Những đặc điểm của cho vay trung và dài hạn của NHTM Cho vay trung và dài hạn của NHTM có một số đặc điểm sau: Một là: Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài và thu hồi vốn chậm Như chúng ta đã biết, các khoản cho vay trung và dài hạn chủ yếu để tài trợ cho các nhu cầu đầu tư vào bất động sản, công cụ lao động hay đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ của doanh nghiệp. Chính vì vậy các khoản cho vay này thường có vốn đầu tư rất lớn và với một thời gian đầu tư dài (trên 1 năm). Bên cạnh đó, nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu cho khoản nợ này là khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư. Ngân hàng phải tài trợ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ thu hồi được vốn đầu tư khi dự án đã đi vào hoạt động và thu được kết quả,do vậy thời gian thu hồi vốn thường rất dài. Hai là: Độ rủi ro cao Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thời gian thu hồi vốn chậm dẫn đến một kết quả đó là các khoản cho vay TDH có độ rủi ro cao. Kết quả của một dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: thị trường, môi trường pháp lí, kĩ thuật, tình hình nền kinh tế -xã hội nói chung… có thể khiến dự án không đạt được kết quả như mong muốn, và có thể bị thua lỗ. Các ngân hàng trong quá trình thẩm định cho vay không thể lường hết được rủi ro từ các yếu tố này. Ba là: Lãi suất cho vay thường cao Vì có độ rủi ro cao như vậy nên lãi suất cho vay TDH các NH yêu cầu thường cao hơn so với các khoản cho vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay được xác định tùy vào từng dự án, ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, chính sách của NH cũng như sự thỏa thuận giữa khách hàng và NH. Lãi suất cho vay có thể được tính theo lãi suất cố định hoặc lãi suất biến động.. Trong cho vay TDH, phần lớn các NH sử dụng lãi suất biến đổi để tránh rủi 6 Luận văn tốt nghiệp ro cho NH, và người vay khi lãi suất trên thị trường biến động. NH phải có trách nhiệm công bố, công khai, các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết. Trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc NHNN. Bốn là: Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn lớn Với lãi suất cao, lượng vốn đầu tư lớn, nếu các khoản cho vay trung và dài hạn được thu hồi đầy đủ cả vốn gốc và lãi thì lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn là rất lớn. 1.2.3. Vai trò của cho vay trung và dài hạn Mối quan hệ trong hoạt động cho vay TDH là quan hệ giữa NH và khách hàng. Các bên tham gia vào quan hệ cho vay trên cơ sở tự nguyện và hai bên cùng có lợi. Không chỉ có lợi cho người gửi tiền và người đi vay mà bản thân NH cũng thu được nhiều lợi ích từ hoạt động này. NH và doanh nghiệp là hai chủ thể kinh tế vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế. Hiện nay với sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTM, hoạt động cho vay TDH ngày càng chiếm một vị trí quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Hoạt động cho vay TDH như là một công cụ sử dụng hiệu quả nhất lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho quá trình tài sản xuất mở rộng, phù hợp với quá trình vận động vốn. 1.2.3.1. Đối với doanh nghiệp - Cho vay TDH tạo điều kiện cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật: Ngày nay khoa học kĩ thuật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất hàng hóa.Việc đối mới nâng cao ứng dụng công nghệ kĩ thuật trong sản xuất có một vai trò hết sức to lớn, tuy nhiên nó đòi hỏi một lượng vốn 7 Luận văn tốt nghiệp đầu tư rất lớn mà hầu hết các doanh nghiệp không thể tự trang trải. Và nhu cầu vốn này hầu hết được tài trợ bởi các khoản cho vay TDH. Nếu các doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lí khoản cho vay này thì sẽ có thể nâng cao được vị thế của bản thân doanh nghiệp trên thị trường, điều này cũng góp phần nâng cao chất lượng cho vay TDH của doanh nghiệp. - Cho vay trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường: Hiện nay nhu cầu đầu tư vốn vào xây dựng cơ bản nhằm mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp là rất lớn. Các doanh nghiệp có nhiều cách để trang trải cho nhu cầu vốn này như tích lũy vốn tự có; phát hành cổ phiếu, trái phiếu; đi vay vốn NH... Đi vay vốn NH là một phương án mà rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Trong đó để tài trợ cho nhu cầu vốn này của doanh nghiệp chính là các khoản cho vay TDH. Đi vay NH có lợi thế là có thể huy động được một lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, với chi phí dịch vụ không cao, thủ tục không quá phức tạp. Nếu tận dụng tốt vốn vay thì sẽ tạo đà phát triển mạnh mẽ cho doanh nghiệp. - Góp phần thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả: Trong thời hạn khoản vay, NH sẽ thực hiện việc giám sát hoạt động sử dụng vốn của người đi vay, giúp doanh nghiệp phát hiện những sai sót, nhược điểm còn tồn tại đề từ đó có các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lí có hiệu quả cũng như có các biện pháp xử lí rủi ro với NH. Khoản cho vay TDH với nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp đã ràng buộc trách nhiệm giữa người sở hữu và người sử dụng vốn. Điều này thúc đẩy doanh nghiệp (người sử dụng vốn) phải luôn tìm cách sử dụng vốn vay một cách hiệu quả nhất, do vậy góp phần nâng cao chất lượng cho vay TDH. 8 Luận văn tốt nghiệp - Cho vay TDH có thể giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh thì có thể nhanh chóng phát triển. Đôi lúc các doanh nghiệp có các dự án đầu tư tiềm năng nhưng lại không đủ vốn đề đầu tư. Cho vay TDH sẽ giúp các doanh nghiệp có đủ lượng vốn đầu tư cho các dự án tiềm năng một cách nhanh nhất. Bên cạnh đó khi doanh nghiệp đi vay vốn TDH tại NHTM có thể được điều chỉnh được kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần sử dụng đến vốn TDH nữa. Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó thì có thể xin NH gia hạn nợ. 1.2.3.2. Đối với ngân hàng Cho vay TDH giữ một vai trò quan trọng đối với hoạt động của NH: - Cho vay trung và dài hạn góp phần tạo ra một phần lợi nhuận rất lớn và đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng: Với những khoản cho vay TDH có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, cho vay TDH mang lại một phần lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó khi ngân hàng cho khách hàng vay chính là NH đang tạo ra và duy trì phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế. Đa dạng hóa hoạt động cho vay, đa dạng hóa khách hàng, thời hạn vay sẽ giúp NH đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các NH khác. Mặt khác, cho vay TDH còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình, sử dụng các dịch vụ do mình cung cấp. -Cho vay trung, dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM. 9 Luận văn tốt nghiệp Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng cho vay trung, dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động cuả mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác. 1.2.3.3. Đối với nền kinh tế - Cho vay TDH thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung, điều hòa cung cầu về vốn trong nền kinh tế: Là trung gian tài chính, các ngân hàng tập trung các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu. Nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả. Hoạt động cho vay thúc đẩy quá trình chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng. - Cho vay TDH có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Các ngân hàng có thể căn cứ vào chiến lược kinh doanh của mình cũng như chính sách của NHNN mà đầu tư vào các ngành nghề kinh tế mũi nhọn, nâng cao tiềm lực kinh tế và năng lực canh tranh của nền kinh tế trong nước. Việc này góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo một hướng phù hợp hơn, tiến bộ hơn. - Cho vay TDH góp phần thúc đẩy hoạt động thị trường vốn ngắn hạn. Cho vay TDH đầu tư vào máy móc thiết bị và xây dựng cơ sở của doanh nghiệp làm kích thích sản xuất phát triển khi đó các doanh nghiệp cần nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng sự phát triển sản xuất, điều đó tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn. Tốc độ phát triển sản xuất càng cao, quy mô sản xuất càng lớn thì nhu cầu sử dụng vốn lưu động càng lớn và cho vay trung, dài hạn đã tạo điều kiện cho hoạt động thị trường vốn ngắn hạn phát triển. - Cho vay TDH góp phần tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước. 10 Luận văn tốt nghiệp Nhờ sự tài trợ của cho vay TDH mà sản xuất phát triển tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa để tiêu thụ. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong trường hợp sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ với khối lượng lớn, ổn định sẽ tạo cho ngân sách có nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế sử dụng tài nguyên…sẽ lớn. Ngoài ra, khi các doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nhà nước còn có nguồn thu từ thuế thu nhập của chính các doanh nghiệp đó. Hơn nữa sản phẩm sản xuất ra nếu được xuất khẩu ra các nước thì chúng ta sẽ thu được ngoại tệ đảm bảo duy trì cho nhu cầu nhập khẩu, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. - Cho vay trung và dài hạn giữ vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng và ổn định quan hệ kinh tế quốc tế. Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai hoạt động kinh tế quốc tế thông dụng. Các khoản cho vay trung và dài hạn sẽ là trợ thủ đắc lực cho các nhà xuất nhập khẩu và các nhà đầu tư. 1.3. Chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM 1.3.1. Quan điểm về chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng luôn là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Vì chỉ có chất lượng của sản phẩm mới thỏa mãn được người tiêu dùng. Như vậy, ta có thể hiểu chất lượng của sản phầm là năng lực của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng. NHTM cũng không phải ngoại lệ. Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính, NHTM cũng phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, đặc biệt là chất lượng cho vay, vì cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH. Trong phạm vi đề tài, chúng ta tập trung vào chất lượng cho vay TDH của NHTM. 11 Luận văn tốt nghiệp Chất lượng cho vay trung và dài hạn là chất lượng của các khoản vay có thời hạn trên một năm, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đắp được chi phí vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội. Một khoản cho vay trung và dài hạn được đánh giá là có chất lượng cao khi: - Mục tiêu đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của nền kinh tế, xã hội, phù hợp thị trường. - Có biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp với tính chất pháp lí của từng hình thức cho vay. - Có tính hiệu quả kinh tế trực tiếp các căn cứ để tính toán dựa trên thông tin đáng tin cậy. - Thủ tục cho vay, đầu tư chặt chẽ về mặt pháp lý. - Trong quá trình khai thác vốn, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn vay, trả nợ ngân hàng đúng lịch trình cả gốc và lãi. - Doanh nghiệp được đầu tư có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng cạnh tranh cao. Như vậy ta thấy chất lượng cho vay trung và dài hạn không phải tự nhiên mà có được, mà nó là kết quả của một quá trình hoạt động giữa con người trong một tổ chức và giữa các tổ chức với nhau. Đây là một khái niệm tương đối trừu tượng nhưng nó cũng phần nào được thể hiện qua một vài chỉ tiêu tính toán cụ thể ta sẽ đề cập ở phần sau. 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM 12 Luận văn tốt nghiệp Chất lượng cho vay TDH được coi là đảm bảo khi mục tiêu cho vay được thực hiện, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho NH đúng thời hạn cam kết. Vì vậy,để đánh giá chất lượng cho vay TDH chúng ta cần xem xét trên cả chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính. 1.3.2.1. Các chỉ tiêu định tính Về mặt định tính, chất lượng cho vay TDH thể hiện qua một số khía cạnh sau: - Chất lượng cho vay thể hiện qua việc đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng. - Uy tín của ngân hàng: Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu dài, cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt, tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng hóa và không ngừng cung cấp các dịch vụ ngân hàng mới. Ngân hàng có tổng nguồn vốn huy động lớn, ổn định, tổng dư nợ cho vay cao và có lợi nhuận hàng năm ổn định với lượng khách hàng đông đảo. - Ngoài ra chất lượng cho vay còn được thể hiện thông qua xem xét tình hình hoạt động của NH, tình hình khai thác tiềm năng của NH trên địa bàn hoạt động. 1.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng * Nhóm chỉ tiêu về quy mô hoạt động cho vay TDH Quy mô hoạt động cho vay TDH là một yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng tính dụng hoạt động cho vay TDH của ngân hàng. Bao gồm: - Các chỉ tiêu về doanh số cho vay TDH, doanh số thu nợ TDH. - Các chỉ tiêu về dư nợ. + Dư nợ TDH, doanh số cho vay TDH, doanh số thu nợ TDH: 13 Luận văn tốt nghiệp Doanh số cho vay TDH phản ánh lượng vốn mà NH đã giải ngân cho khách hàng trong các khoản cho vay TDH. Con số và tốc độ của doanh số cho vay TDH qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động cho vay TDH là mở rộng hay thu hẹp. Doanh số thu nợ TDH phản ánh lượng vốn mà NH đã thu hồi trong kì Dư nợ TDH phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ tại ngân hàng tại một thời điểm cụ thể: Dư nợ TDH cuối kì = Dư nợ TDH đầu kì + Doanh số cho vay TDH trong kì – Doanh số thu nợ TDH trong kì Các chỉ tiêu về doanh số cho vay TDH, dư nợ TDH tuy có phản ánh khả năng của ngân hàng trong hoạt động cho vay TDH, tuy vậy nó chưa thể khẳng định chất lượng cho vay TDH của ngân hàng là cao hay thấp. Việc đánh giá chất lượng cho vay TDH là cao hay thấp còn phụ thuộc vào việc xem xét và đánh giá các chỉ tiêu dưới đây. + Chỉ tiêu về dư nợ: Dư nợ cho vay TDH Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn = x100% Tổng dư nợ cho vay Tỷ trọng dư nợ TDH giúp chúng ta có thể so sánh quy mô cho vay trung và dài hạn so với quy mô cho vay ngắn hạn của NH. Tỷ lệ này cao chứng tỏ quy mô cho vay TDH của NH lớn. Tùy theo chiến lược kinh doanh của NH mà tỉ lệ này có thể thay đổi theo từng thời kì. Hiện nay các ngân NH phổ biến giữ tỷ trọng này ở mức khoảng 30% trở xuống để đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh. Tổng dư nợ TDH Hệ số sử dụng vốn TDH = 14 Luận văn tốt nghiệp Tổng nguồn vốn TDH Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn TDH huy động được để cho vay TDH là cao hay thấp. Chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay TDH và huy động vốn TDH của ngân hàng. Doanh số thu nợ TDH Vòng quay vốn TDH = Dư nợ TDH bình quân Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay TDH (thường là một năm). Chỉ tiêu này càng tăng thì chất lượng cho vay càng tốt, chất lượng cho vay càng cao. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối, vì nếu một NHTM này cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ thì vòng quay vốn TDH sẽ thấp hơn NHTM có tỷ trọng cho vay doanh nghiệp thương mại. Như vậy, không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hơn. Từ thực tế, để có nét tương đối chính xác về chất lượng cho vay thì các tính toán phải thống nhất, vòng quay cho vay phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối tượng cụ thể. * Nhóm chỉ tiêu về an toàn vốn Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ an toàn của vốn cho vay trung và dài hạn. Nhóm bao gồm các chỉ tiêu sau: - Nợ quá hạn trung và dài hạn: Theo quyết định 493-NHNN: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc hay lãi đã quá hạn. Dư nợ quá hạn trung và dài hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn = x100% Tổng dư nợ trung và dài hạn 15 Luận văn tốt nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn TDH của NH là cao hay thấp. So sánh tỷ lệ nợ quá hạn TDH với tỷ lệ nợ quá hạn chung trong cho vay ta có thể thấy được độ rủi ro trong cho vay TDH của ngân hàng. - Nợ xấu trung và dài hạn: Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 theo quy định tại Điều 6, Điều 7 – Quyết định số 493 – NHNN. Nợ xấu trung và dài hạn Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn (1)= x 100% Tổng dư nợ trung và dài hạn Tỷ lệ này phản ánh tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ trung và dài hạn. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Tuy nhiên trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng luôn tồn tại những rủi ro nhất định không tránh khỏi. Vì vậy các ngân hàng cũng cần chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn nhất định. Thường các ngân hàng duy trì tỷ lệ này ở mức dưới 5%. Nợ xấu trung và dài hạn Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn (2) = x 100% Tổng thu nợ trung và dài hạn Phản ánh khả năng thu nợ của các khoản vay TDH thể hiện ở các khoản vay đã đến hạn trả nhưng không đủ khả năng hoàn trả của người đi vay, về bản chất cho biết sự luân chuyển nguồn vốn đã cho vay tại một thời điểm và sự biến động của độ an toàn về vốn sử dụng tỷ lệ nghịch với sự tăng giảm của tỷ trọng trên. * Nhóm chỉ tiêu về thu nhập: Thu nhập từ hoạt động cho vay là một trong những nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay. Tuy hiện nay các ngân hàng có xu hướng là tăng tỷ trọng thu 16 Luận văn tốt nghiệp nhập của hoạt động dịch vụ, tuy nhiên về cơ bản thì hoạt động cho vay vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính của ngân hàng. Để xem xét chất lượng cho vay TDH, chúng ta sẽ xem xét một số chỉ tiêu thuộc nhóm chỉ tiêu về thu nhập sau: - Chỉ tiêu 1: Thu nhập từ hoạt động cho vay TDH Tỷ lệ thu nhập cho vay TDH(1)= x100% Dư nợ cho vay trung và dài hạn Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời của khoản cho vay trung và dài hạn. Hiển nhiên nếu chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng càng tốt. - Chỉ tiêu 2: Thu nhập từ hoạt động cho vay TDH Tỷ lệ thu nhập cho vay TDH (2)= x100% Tổng thu nhập của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng thu nhập cho vay TDH trong tổng thu nhập của NH. Thông qua chỉ tiêu này ta có thể thấy hiệu quả của hoạt động cho vay TDH so với các hoạt động khác. Chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ chất lượng cho vay TDH tốt. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao thì chứng tỏ đang có sự mất cân đối trong hoạt động của NH. Sự mất cân đối này mang lại những rủi ro tiềm ẩn trong tương lai thì thời gian cho vay của khoản cho vay TDH là khá dài và hoạt động này có độ rủi ro cao. 1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại. 17 Luận văn tốt nghiệp 1.3.3.1. Những nhân tố mang tính chủ quan 1.3.3.1.1. Những nhân tố thuộc về phía ngân hàng Chính sách tín dụng: Với chính sách tín dụng do NHNN ban hành và các NHTM dựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp với ngân hàng của mình. Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng, là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của NHTM trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lược cho vay trong từng thời kỳ. Chất lượng nhân sự: Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc. Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao hơn. Để thực hiện tốt hoạt động cho vay TDH thì yêu cầu cán bộ tín dụng phải được đào tạo chính quy, chuyên sâu để có thể đưa ra quyết định chính xác về việc cho vay dự án. Bên cạnh đó, cán bộ ngân hàng cần phải có lương tâm và đạo đức nghề nghiệp. Công tác thẩm định dự án: Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp cho ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi của dự án, bao gồm hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ ngân hàng từ đó ngân hàng có thể ra các quyết định cho vay hoặc từ chối. Nếu việc thẩm định không được thực hiện đúng với trình tự, nội dung không đầy đủ, chính xác thì khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng là rất lớn. Công tác tổ chức của ngân hàng: Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng cho vay mà còn tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng. Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay, thì việc tổ chức thiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trong 18 Luận văn tốt nghiệp việc phối hợp công việc giữa các bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với một món vay. Vì vậy, công tác tổ chức trong ngân hàng phải được hết sức coi trọng. Thông tin tín dụng: Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay hay không đồng thời cũng thuận tiện cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát khoản vay... Thông tin tín dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất. 1.3.3.1.2. Những nhân tố thuộc về phía khách hàng vay vốn Tiềm lực tài chính của khách hàng: Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi hàng năm... có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, doanh nghiệp vay vốn sẽ dễ dàng hơn trong việc thỏa thuận với ngân hàng về các khoản vay và dịch vụ tài chính khác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ NH. Triển vọng kinh doanh: Một doanh nghiệp có triển vọng kinh doanh sáng sủa sẽ thì ngân hàng sẽ mạnh dạn trong việc tài trợ cho doanh nghiệp các nhu cầu về vốn vì ngân hàng có thể xác định được các khoản cấp tín dụng cấp cho khách hàng là có chất lượng hay không. Mức đảm bảo cho vay: Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại luôn đề cập đến vấn đề tài sản đảm bảo cho khoản vay dặc biệt là đối với các khoản cho vay TDH. Xét về cầm cố thế chấp: Ngân hàng sẽ cho vay theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên số tài sản cầm cố thế chấp. 19 Luận văn tốt nghiệp Xét về bảo lãnh: Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có uy tín, có mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác của mình có thể nhận được sự bảo lãnh để vay vốn ngân hàng. Đạo đức kinh doanh: Nếu khách hàng trung thực sử dụng vốn vay đúng mục đích thì rủi ro xảy ra đối với ngân hàng sẽ ít đi. Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn: Xem xét triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp cần xuất phát từ yếu tố con người. Thiếu năng động trong kinh doanh, không kịp thay đổi chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi, đội ngũ nhân viên không có trình độ, thiếu kỷ luật... sẽ làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng, chất lượng khoản vay không được đảm bảo 1.3.3.2. Nhân tố khách quan * Môi trường tự nhiên - kinh tế - xã hội - Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng nhưng nó có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng. Từ đó có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng. - Môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định về chính trị, xã hội là một cơ sở quan trọng để các nhà đầu tư xem xét quyết định đầu tư. Nếu môi trường chính trị, xã hội ổn định thì các nhà đầu tư có thể yên tâm hơn trong việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn trung và dài hạn tăng lên. - Môi trường kinh tế: Để ngân hàng có thể huy động được nhiều nguồn vốn, mở rộng hoạt động cho vay, phục vụ cho việc phát triển kinh tế, thì việc có 20
- Xem thêm -