Các câu hỏi và trả lời - tài liệu bồi dưỡng hsg sinh hoc 9

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 113 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 PHẦN 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN Câu 1:Nêu điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li? Trả lời: _Pt\c về cặp tính trạng tương phản _Tính trạng trội phải trội hoàn toàn _Số cá thể thu được ở các thế hệ lai để phân tích phải đủ lớn Câu 2:So sánh định luật đồng tính và định luật phân li? Trả lời: *Giống nhau: _Đều phản ánh sự di truyền của 1 cặp tính trạng _Đều chỉ đúng khi tính trạng trội phải trội hoàn toàn _Pt\c về cặp tính trạng tương phản *Khác nhau: Định luật đồng tính _Phản ánh kquả ở con lai F1 _F1đồng tính là tính trạng trội,tính Định luật phân tính _Phản ánh kquả ở con lai F2 _F2 phân li theo tỉ lệ trung bình trạng lặn không xuất hiện _F1 chỉ xuất hiện 1 kgen dị hợp:Aa là:3trội :1lặn _F2 xuất hiện 3 kgen với tỉ lệ:1AA:2Aa:1aa Kết quả kiểu hình ở F2 chỉ nghiệm đúng khi số con lai thu được phải đủ lớn _Kết quả kiểu hình ở F1 đều nghiệm đúng với mọi số lượng xuất hiện ở F1 Câu 3: Hiện tượng tính trạng trội hoàn toàn là gì?Hãy nêu VD và lập sơ đồ lai minh hoạ từ P ->F2 của phép lai 1 tính với tính trội không hoàn toàn Trả lời: *Khái niệm:là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn ->thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn 1 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 *VD và lập sơ đồ lai minh hoạ(HS tự hoàn thiện) _Gợi ý:lấy vd màu hoa ở cây giao phấn Câu 4:So sánh phép lai 1 cặp tính trạng trong 2 trường hợp tính trội hoàn toàn và tính trội không hoàn toàn về cơ sở,cơ chế và kết quả ở F1 ,F2 Trả lời: *Giống nhau: _Cơ sở:đều có hiện tượng gen trội lấn át gen lặn _Cơ chế:quá trình di truyền của tính trạng đều dựa trên sự phân li của cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử _Kết quả:+Nếu Pt\c ->F1 đồng tính ->F2 phân li tính trạng +F1 đều mang kiểu gen dị hợp +F2 đều có 1 đồng hợp trội:2 dị hợp:1 đồng hợp lặn *Khác nhau: Điểm _Cơ sở Tính trội hoàn toàn _Gen trội át hoàn toàn gen Tính trội ko hoàn toàn _Gen trội át không _Kết quả lặn _F1 Đồng tính. hoàn toàn gen lặn _F1 đồng tính _F2:3 trội:1 lặn _F2 1 trội :2 trung gian:1 lặn Câu 5: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào khác để xác định một cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp ? Trả lời: Không dùng phép lai phân tích có thể xác định được một cơ có KH trội là ở thể đồng hợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó tự thụ phấn: - Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp (SĐL: AA x AA) - Nếu kết quả thu được là phân tính theo tỉ lệ là 3:1 thì cơ thể đem lai là dị hợp (SĐL: Aa x Aa ) 2 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 Câu 6: Vì sao hiện tượng DTLK lại hạn chế sự xuất hiện BDTH? Trả lời: Trong cơ thể sinh vật chứa rất nhiều gen Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau do đó qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra vô số loại giao tử và qua quá trình thụ tinh sẽ tạo ra vô số các biến dị tổ hợp. Còn theo Moocgan thì nhiều gen nằm trên 1 NST và các gen đó di truyền liên kết với nhau, do đó trong trường hợp P thuần chủng khác nhau về 2, 3 hay nhiều cặp tính trạng được quy định bởi những cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST, thì ở F2 vẫn thu được những KH giống bố mẹ và phân li theo tỉ lệ 3:1, giống như trong trường hợp lai một cặp tính trạng ( tức là không làm xuất hiện các BDTH ). Vậy.......... Câu 7: Hiện tượng DTLK đã bổ sung cho quy luật PLĐL của Menđen như thế nào? Trả lời: - Khi giải thích các thí nghiệm ( Định luật ) của mình Menđen cho rằng các tính trạng được quy định bởi các nhân tố di truyền.Và sau này thì đã được Moocgan khẳng định nhân tố di truyền chính là các gen tồn tại trên NST. - Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau, nhưng trên thực tế với mỗi loài SV thì số lượng gen trong tế bào là rất lớn nhưng số lượng NST lại có hạn do đó theo Moocgan là trên 1 NST có thể chứa nhiều gen và các gen đó đã di truyền cùng nhau( phụ thuộc vào nhau). Câu 8: Nêu ý nghĩa của sự phân li ĐL của các cặp tính trạng? vì sao nói rằng BDTH có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống? Trả lời a. ý nghĩa của sự phân li độc lập các cặp tính trạng: 3 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 Hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là cơ sở tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm phong phú và đa dạng về KG và KH của sinh vật, có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hoá và chọn giống. b. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa đối chọn giống thể hiện: Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi hay cây trồng luôn làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cơ thể ( những biến dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Câu 9: SS 2 trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong lai 1 cặp tính trạng .Vì sao trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết được thể đồng hợp trội và thể dị hợp? Trả lời: 1.1. So sánh F1 và F2 trong lai 1 cặp tính trạng ở 2 trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn: * Giống nhau: - Đây đều là phép lai 1 cặp tính trạng. - Bố mẹ đem lai đều thuần chủng - Kết quả thu được về KH ở F1 là đều đồng tính - Kết quả thu được về KG ở F1 là 100% có KG dị hợp và ở F2 đều thu được các KG với tỉ lệ: 1 : 2 : 1. * Khác nhau: Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn - Gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn do đó KG dị hợp biểu hiện KH trung gian giữa bố và mẹ. 4 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 - ở F1 thu được đồng loạt là KH trung gian - ở F2 thu được các KH theo tỉ lệ: 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. - Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn do đó KG dị hợp biểu hiện KH của gen trội. - ở F1 thu được đồng loạt là KH mang tính trạng trội. - ở F2 thu được các KH theo tỉ lệ: 3 trội : 1 lặn 1.2. Trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết được thể đồng hợp trội và thể dị hợp dựa và KH vì trong trội không hoàn toàn thì KG dị hợp đã biểu hiện ra KH trung gian. Câu 10: Sự phân li ĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì nào của GP và có ý nghĩa như thế nào? Trả lời: - Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì giữa( tổ hợp tự do ) và kì sau( phân li độc lập ) của quá trình giảm phân - ý nghĩa: Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST góp phần tạo ra nhiều loại giao tử, do đó trong quá trình thụ tinh các giao tử đó tổ hợp với nhau để tạo ra nhiều loại biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong tiến hoá và trong chọn giống, và tạo nên sự đa dạng trong sinh vật. Câu 12: Vì sao BDTH là rất phong phú ở các loài giao phối? Vì sao ở các loài SS sinh dưỡng không có loại biến dị này? 5 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 Trả lời: - BDTH là rất phong phú ở các loài giao phối vì: trong cơ thể của sinh vật số lượng gen là rất nhiều, và phần lớn các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp do đó trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra vô số các loại giao tử ( nếu có n cặp gen dị hợp phân li độc lập sẽ cho ra 2n loại giao tử ) , và trong quá trình thụ tinh các loại giao tử đó lại tổ hợp tự do ngẫu nhiên với nhau do đó đã tạo ra vô số các biến dị tổ hợp, tạo nên sự đa dạng về KG, phong phú về KH ở các loài giao phối. - ở các loài SS sinh dưỡng thì lớn lên và phát triển chủ yếu bằng hình thức nguyên phân không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái do đó thế hệ con cái sinh ra là giống với cơ thể bố mẹ ban đầu. VD: hiện tượng gặp phổ biến tron tự nhiên là hình thức giâm, chiết, ghép cây. Câu 13: : Sự DTĐL của các cặp tính trạng là gì ? Nguyên nhân của hiện tượng nói trên và cho vd để chứng minh? Trả lời: a: Sự DTĐL của các cặp tính trạng -Là hiện tượng các cặp tính trạng di truyền không thuộc vào nhau.Sự di truyền của cặp tính trạng này độc lập với sự di truyền của các cặp tính trạng khác b.Nguyên nhân: -Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.Vì vậy trong giảm phân, các cặp gen này PLĐL cùng với các cặp NST mang chúng, trong thụ tinh các cặp gen lại có khả năng tổ hợp tự do với nhau c.VD:Pt/c vàng trơn× xanh nhăn (giao phấn) F1:100% Vàng ,trơn F1×F1 :vàng trơn × vàng ,trơn F2:9 V-T: 3V-N: 3X-T :1X-N -Qua kết quả trên thấy ở P, F1 gen qui định hạt vàng tổ hợp với gen qui định hạt trơn,xanh với nhăn .Tuy nhiên do các gen PLĐL và tổ hợp tự do nên xuất 6 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 hiện 2 kiểu hình mới :xanh-trơn và xanh- nhăn -Có thể khái quát sự xuất hiện kiểu hình do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các gen qui định các tính trạng (V-X) (T-N)= 2×2 =4 KH………. Câu 14 Phát biểu qui luật PLĐL và nêu các điều kiện nghiệm đúng của qui luật PLĐL của các cặp tính trạng? Trả lời: -Qui luật:khi lai 2 cơ thể…………………………………… -Điều kiện nghiệm đúng: +Các cặp P phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi +Tính trạng trội phải trội hoàn toàn +Số lượng cá thể thu được ở thế hệ lai đem phân tích phải đủ lớn +Các cặp gen qui định các cặp tính trạng phải PLĐL với nhau(nằm trên các cặp NST khác nhau) Câu 15 So sánh ĐLPL với ĐLPLĐL vvề 2 cặp tính trạng? Trả lời: *Giống nhau: -Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống nhau: +Pt/c về cặp tính trạng được theo dõi +T2 trội phải trội hoàn toàn +Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn -Ở F2 đều có sự phân li T2 (xuất hiện nhiều kiểu hình) -Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa vào sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử *Khác nhau: ĐLPL -Phản ánh sự di truyền của 1 cặp T2 ĐLPLĐL -Của 2 cặp T2 7 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 -F1dị hợp 2 cặp -F1dị hợp 1 cặp gen(Aa)2 giao tử gen(AaBb)4 -F2 không xuất hiện BDTH-F2 có 4 loại giao tử -F2 xuất hiện BDTH KH:9 :3 :3 :1 -F2 Có 2 loại KH:3trội:1 lặn -F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen -F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen Câu16:Nêu khái niệm và lấy VD về BDTH?Vì sao BDTH là nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá? Trả lời: *Khái niệm:các kiểu hìn khác của P do sự PLĐL của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P BDTH *VD:đậu hà lan thuần chủng:V-T × X-N F1……………………….F2 Có BDTH:V-N ,X-T *BDTH là nguồn nguyên liệu………………..vì: -Vì BDTH tạo ra ở sinh vật nhiều kiểu gen ,kiểu hình tăng tính đa dạng ở sinh vật +Trong tiến hoá:tính đa dạng ở sinh vật là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và giúp cho loài có thể sinh sống và phân bố rộng rãi +Trong chọn giống:tính đa dạng ở sinh vật giúp con người dễ dàng chọn ,giữ lại các đặc điểm mà nhà sản xuất muốn. II*NGUYÊN PHÂN Câu 1: NST là gì? Giải thích cấu tạo và chức năng của NST? 8 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 Trả lời:1.Khái niệm: NST là cấu trúc nằm trong nhân của tế bào, dễ bắt mầu khi nhuộm kiềm tính. 2.Cấu tạo: -Quan sát rõ ở kì giữa… 2 crômatit đính ở tâm động -Tại tâm động NST có eo thứ nhất, chia nó thành 2 cánh. Trên cánh một số NST còn có eo thứ hai -Mỗi crômatit: 1ADN+ 1 pr loại histôn. 3.Chức năng: NST biến đổi  AND biến đổi gen biến đổi tính trang biến đổi AND nhân đôi NST nhân đôi thông tin di truyền truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 2: NST có tính đặc trưng theo loài sinh vật và đặc trưng so với các cấu trúc khác trong tế bào ở những yếu tố nào? Hãy giải thích và chứng minh? Trả lời: -Một NST có tính đặc trưng theo loài SV. Đặc trưng bởi số lượng, hình dạng. +Số lượng: Trong tế bào sinh dưỡng(xôma), tổ hợp các NST TB (2n) là dặc trưng riêng. vd...  Số NST trong giao tử (nguyên đơn) cũng là đăc trưng riêng. vd… +Hinh dạng: có hình dạng đacự trưng riêng quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào… Đặc trưng khác so với cấu trúc khác: -Trong tế bào 2n, NST luôn xếp thành cặp, hầu hết là các cặp ….. Câu 3: Nguyên phân là gì? Trình bày những biến đổi và hoạy động của NST trong từng thời kì của quá trình nguyên phân Trả lời: Khái niệm nguyên phân: 9 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 -Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cảu những loài sinh sản vô tính Diễn biến của NST -Kì đầu (2n đơn nhânđôI 2 kép) -Kì đầu (2n kép) -Kì giữa (2n kép) -Kì sau (4n đơn) -Kì cuối (2n đơn) Câu 4: Thế nào là NST kép, cặp NST tương đồng Trả lời: Khái niệm: -NST kép là NST được tạo ra từ sự 2 NST, gồm 2 crôtit giống hệt nhau và dính nhau ở TĐ, mang tính chất một nguồn gốc… -Cặp NST tương đồng gồm 2 NST độc lập với nhau, giống nhau về hình dạng, kích thước,mang tíh chất 2 nguồn gốc… Phân biệt: NST kép -Gồm 2 NST độc lập giống nhau về hình dạng, kích thước. -Mang tính chất 2 nguồn gốc… Cặp NST tương đồng -Hai NST hoạt động độc lạp với nhau -Chỉ là 1 NST gồm 2 crômatít giống nhau, dính ở TĐ. -Mang tính chất 1 nguồn gốc -2 crômatít hoạt động như một thể thống nhất Câu 5: Hãy giải thích ý nghĩa của nguyên phân đối với di truyền và đối với sinh trưởng, phat triển của cơ thể. 10 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 Trả lời: Đối với DT: -NP là phương thức truyền đạt, ổn định bộ NST đặc trưng của loai qua các thế hệ TB trong quá trình phát sinh cá thể ở các loài sinh sản vô tính Bộ NST đặc trưng của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 2 cơ chế  2 NST (kì TG) và phân li NST (Kì sau) Đối với sinh trưởng, phát triển cơ thể: -NPsố lượng TB tăng  mô, cơ quan phát triển  cơ thể đa bào lớn lên -NP phát triển mạnh ở các mô, cơ quan còn non. NP bị ức chế khi mô, cơ quan đạt tới khối lượng tới hạn -NP tạo các TB mới thay thế các TB bị tổn thương( chết) Câu 6: Những biến đổi hình thái NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi có tính chất chu kì? Trả lời: -Ở kì trung gian  đầu  giữa  sau  cuối -Qúa trình đóng và duỗi xoắn của NST được lặp đi, lặp lại theo những giai đoạn và thời gian xác định . Vì vậy nó có tính chất chu kì Câu 7: NST là gì? Cấu trúc của NST được biểu hiện rõ nhất vào lúc nào? Hãy mô tả cấu trúc đó? Những đặc trưng cơ bản của NST? Trả lời 1. Khái niệm NST: NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bị bắt màu bằng thuôc nhuộm mang tính kiềm. Có số lượng, hình dạng, kích thước đặc trưng cho từng loài. NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ. NST có khả năng bị đột biến thay đổi số lượng, cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới. 11 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 2. NST có cấu trúc đặc trưng được biểu hiện rõ nhất, có thể quan sát được dưới kính hiển vi vào kì giữa của quá trình phân bào ( nguyên phân, giảm phân ), lúc này NST co ngắn cực đại. 3. Cấu trúc của NST ở kì giữa:. NST có dạng kép gồm 2 crômatit ( 2 nhiễm sắc tử chị em ) giống hệt nhau và dính với nhau tại tâm động( eo thứ nhất – eo thứ cấp ), là điểm đính của NST vào sợi tơ vô sắc trong quá trình phân bào, nhờ đó khi các sợi tơ vô sắc thì các NST di chuyển được về các cực tế bào. Một số NST còn có eo thứ hai ( eo thứ cấp ) là nơi tổng hợp ARN ribôxôm. NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau như: hình hạt, hình que, hình chữ V, hình móc. NST có kích thước: chiều dài từ 0,5 đến 50 muycrômet, đường kính từ 0,2 đến 2 muycrômet. Crômatit cấu trúc lên NST được cấu tạo từ 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. 4. Những đặc trưng cơ bản của NST: - Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc. Đây là đặc trưng để phân biệt các loài với nhau, không phản ánh trình độ tiến hoá cao hay thấp. - ở những loài giao phối, tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội, trong đó các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ ) - Các NST còn đặc trưng về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST. Câu8: Cơ chế nào đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định? Những chức năng cơ bản của NST? Trả lời: 1. Cơ chế đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định: 12 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 - ở các loài giao phối bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ sự kết hợp 3 quá trình: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh. Trong đó các sự kiện quan trọng nhất là: sự tự nhân đôi, phân li, tổ hợp của các NST trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các NST tương đồng có nguồn gốc từ bố và từ mẹ trong quá trình thụ tinh. + Nhờ khả năng tự nhân đôi và phân li chính xác mà bộ NST lưỡng bội từ hợp tử được sao chép y nguyên cho tế bào con. + Nhờ sự tự nhân đôi, kết hợp với sự phân li độc lập của các NST tương đồng trong giảm phân mà tạo nên các giao tử chứa bộ NST đơn bội. + Trong quá trình thụ tinh 2 giao tử đơn bội của cơ thể đực và cơ thể cái kết hợp với nhau, do đó mà bộ NST lưỡng bội củat loài được khôi phục. - ở các loài sinh sản sinh dưỡng bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nguyên phân. 2. Chức năng cơ bản của NST: - Là vật chất mang thông tin di truyền - Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân, thụ tinh nhằm đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền ổn định ở cấp độ tế bào. - NST chứa các gen có cấu trúc khác nhau, mỗi gen giữ một chức năng di truyền nhất định. - Những biến đổi về số lượng, cấu trúc của NST sẽ gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền. Câu 9: Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa quá trình tạo trứng và quấ trình tạo tinh trùng? Trả lời 1. Giống nhau: - Đều xảy ra ở các TB sinh dục ở thời kì chín - Đều diễn ra các hoạt dộng của NST là: nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do. - Đều tạo thành các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc. 13 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 - Đều là cơ chế sinh học đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. 2. Khác nhau: Quá trình tạo tinh trùng Quá trình tạo trứng - Kết thúc GP I tạo thành 2 TB có kích - Kết thúc giảm phân I tạo thành 2 TB, thước bằng nhau. trong đó: 1 TB có kích thước lớn, 1 TB có kích thước bé. - Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành - Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành 4 TB có kích thước bằng nhau, sau này 4 TB trong đó: có 1 TB có kích thước phát triển thành các tinh trùng. lớn sau này phát triển thành trứng và 3 TB có kích thước bé gọi là thể định - Tinh trùng có kích thước bé gồm 3 hướng. phần: đầu, cổ, đuôi. - Trứng có kích thước lớn và có dạng - Cả 4 tinh trùng đều có khả năng trực hình cầu. tiếp tham gia vào quá trình thụ tinh - Chỉ có trứng trực tiếp tham gia vào quá trình thụ tinh. Câu 10: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân, giảm phân. ý nghĩa của các quá trình đó? Trả lời: 1. So sánh 2 quá trình nguyên phân và giảm phân: a. Giống nhau: - Đều là sự phân bào có sự thành lập thoi vô sắc, nhân phân chia trước, tế bào chất phân chia sau. - Đều có sự nhân đôi của NST(thực chất là sự tự nhân đôi của ADN) ở kì trung gian. - Đều trải qua các kì phân bào tương tự nhau, diễn biến xảy ra ở các giai đoạn tương tự nhau: NST đóng xoắn, trung thể tách làm đôi, thoi vô sắc được hình thành, màng nhân tiêu biến, NST tập trung và di chuyển về hai cực của tế bào, màng nhân tái lập, NST tháo xoắn, Tế bào chất phân chia. 14 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 b. Khác nhau: Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra đối với TB sinh dưỡng và TB - Xảy ra đối với các TB sinh dục ở thời kì sinh dục sơ khai. chín . - Chỉ gồm 1 lần phân bào. - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp ( lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào II là phân bào nguyên phân ). - Không - ở kì đầu I có sự bắt chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới sự tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng( khác nguồn gốc ). - Tại kì giữa các NST kép tập trung thành - Tại kì giữa I các NST kép tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo. - Tại kì sau có sự phân cắt của các NST - Tại kì sau I diễn ra sự phân li của các kép thành 2 NST đơn tại tâm động và các NST ở trạng thái kép trong từng cặp tương NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. đồng.( Không có sự phân cắt tâm động ). - Kết thúc kì cuối tạo thành 2 TB con - Kết thúc kì cuối I tạo thành 2 TB con có giống nhau có bộ NST lưỡng bội đơn. bộ NST đơn bội kép. ( Đây là giai đoạn quan trọng, là cơ sở để tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau ) - Không - Các TB con sinh ra lại tiếp tục bước vào lần phân bào thứ 2. - Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 2 TB con - Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 4 TB con giống nhau, có bộ NST lưỡng bội đơn có bộ NST đơn bội đơn ( giảm đi 1 nửa so ( giống như ở TB mẹ ) . với TB mẹ ). - Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo - Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành thành các loại TB sinh dưỡng khác nhau. giao tử. 15 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 2. ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân: - ý nghĩa của NP: + ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng 1 cơ thể ( Với những loài sinh sản vô tính). + Là phương thức sinh sản của tế bào làm gia tăng số lượng, kích thước của tế bào, dẫn đến sự lớn lên của cơ thể. Khi cơ thể đã ngừng lớn nguyên phân giúp tái tạo các phần cơ thể bị tổn thương, thay thế các tế bào già, tế bào chết… - ý nghĩa của giảm phân: + Bộ NST trong giao tử giảm đi 1 nửa nhờ vậy khi qua quá trình thụ tinh bộ NST của loài được khôi phục. + Trong giảm phân có xảy ra hiện tượng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc. Đây là cơ sở tạo nên các biến dị tổ hợp tạo nên tính đa dạng của sinh giới. Câu 11: Tại sao những diễn biến của NST ở kì sau của giảm phân I ( kì sau I ) là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con được tạo thành qua giảm phân? Trả lời: Trong TB NST xếp thành từng cặp. Trong giảm phân: - Vào kì trung gian I các cặp NST trở thành các cặp NST ở trạng thái kép. Trong mỗi cặp luôn có một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ. - Đến kì giữa I các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào theo 1 cách ngẫu nhiên và mỗi cặp cùng nằm trên 1 sợi tơ vô sắc của thoi phân bào. - Vào kì sau I các NST kép trong cặp tương đồng phân li về 2 cực của TB ( không có sự phân cắt tâm động ), chiếc có nguồn gốc từ bố đi về 1 cực và chiếc có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại của TB. 16 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 - Kết thúc kì cuối I tạo thành các 2 TB con trong đó: 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ bố, 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ mẹ trong cặp tương đồng. Như vậy, chính sự sắp xếp 1 cách ngẫu nhiên các NST ở kì giữa I và sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con được tạo thành qua giảm phân. Câu 12: Trình bày vai trò của cặp NST thứ 23 trong việc xác định giới tính ở người? Trả lời - ở người cặp NST số 23 là cặp NST giới tính có vai trò xác định giới tính ở người, trong đó: + ở nam giới cặp này gồm 2 chiếc: 1 chiếc hình gậy, 1 chiếc hình móc và được kí hiệu là XY. + ở nữ giới cặp NST này gồm 2 chiếc giống nhau và có hình gậy, được kí hiệu là XX - NST giới tính mang các gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan tới giới tính. Câu 13: Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người? Trả lời - Cơ chế NST xác định giới tính ở người được xác định bởi sự kết hợp 2 cơ chế là phân li của cặp NST giới tính trong GP và tổ hợp NST giới tính trong thụ tinh. + ở nam giới khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ ngang nhau; ở nữ giới khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng mang X. + Khi thụ tinh, nếu TB trứng gặp tinh trùng mang X thì hợp tử có cặp NST giới tính XX, phát triển thành con gái; nếu TB trứng gặp tinh trùng mang Y thì hợp tử có cặp NST giới tính XY, phát triển thành con trai. Viết sơ đồ về cơ chế hình thành giới tính ở người 17 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 Vì số lượng 2 loại tinh trùng mang X và mang Y chiếm tỉ lệ tương đương nên tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ bằng nhau. Câu 14: Cấu trúc của NST thường và NST giới tínhgiống và khác nhau ở những điểm nào? Trả lời a. Giống nhau: - Trong TB sinh dưỡng đều tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp NST gồm 2 NST đơn thuộc 2 nguồn gốc. Trong TB giao tử tồn tại thành từng chiếc. - Có kích thước và hình dạng đặc trưng cho mỗi loài. - Đều có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng và cấu trúc NST. b. Khác nhau: NST thường - Thường gồm nhiều cặp NST ( lớn hơn NST giới tính 1 cặp), luôn tồn tại thành từng cặp NST tương đồng. - Gen trên NST thường tồn tại thành từng cặp gen tương ứng. - Mang gen quy định các tính trạng thường của cơ thể - Chỉ có 1 cặp, có thể tồn tại thành cặp tương đồng hoặc không tương đồng tuỳ giới tính và tuỳ từng loài. - Gen trên NST giới tính XY tồn tại thành nhiều vùng. - Mang gen quy định tính trạng thường 18 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 và gen quy định tính trạng liên quan tới giới tính Câu 15: Khái niệm về thụ tinh. Giải thích ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh Trả lời 1. Khái niệm về thụ tinh Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực ( tinh trùng )và 1 giao tử cái ( Trứng ) để tạo thành hợp tử. 2. ý nghĩa của GP,TT: + Trong quá trình giảm phân đã tạo ra các giao tử trong đó bộ NST giảm đi 1 nửa nhờ vậy qua quá trình thụ tinh bộ NST của loài được khôi phục. Vậy hai quá trình giảm phân và thụ tinh giúp ổn định bộ NST ( 2n) đặc trưng qua các thế hệ của loài + Trong giảm phân có xảy ra hiện tượng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc. + Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đã tạo nên vô số biến dị tổ hợp, từ đó tạo nên sự đa dạng, phong phú ở những loài sinh sản hữu tính. Câu 16: Giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính và nêu ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất? Trả lời 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính: - Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi. VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực. 19 Các câu hỏi và trả lời - Bồi dưỡng HSG sinh hoc 9 - Ngoài ra các yếu tố của môi trường như: nhiệt độ, cường độ ánh sáng, nồng độ cacbonic cũng ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính. VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28 0C sẽ nở thành con đực, còn ở nhiệt độ trên 320C trứng nở thành con cái. + Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm. 2. ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất: Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tơí sự phân hoá giới tính người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất. VD: Tạo ra toàn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê để nuôi lấy thịt , nhiều bê cái để nuôi lấy sữa. Câu 1: Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong gp Trả lời: Các kì - Kì đầu Giảm phân I -Giống với kì cuối I( n kép) Giảm phân II - Kì giữa - Kì sau - Cuối( n đơn) AB, ab - Kì cuối Ab, aB AAaaaBB bb( 2n kép) AAaaaBB bb( 2n kép) - Chưa tách: AAaaaBB 20
- Xem thêm -