Các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục viết tắt MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG ..................................................... 6 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG............................................................................... 6 1.1.1. Khái niệm Thƣ tín dụng ..................................................................... 6 1.1.2. Dịch vụ thanh toán bằng thƣ tín dụng (L/C) ..................................... 17 1.2. PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG .......... 23 1.2.1. Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động thanh toán bằng thƣ tín dụng ............................................................ 24 1.2.2. Nguồn của pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng ...................... 25 1.2.3. Nội dung điều chỉnh của pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng ...... 38 Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 48 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK ................................................................ 49 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................................. 49 2.1.1. Tình hình phát triển ......................................................................... 49 2.1.2. Mô hình tổ chức toàn hệ thống......................................................... 50 2.1.3. Hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank ...................................... 52 2.2. THỰC TIỄN THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK ........................................................................... 53 2.2.1. Các quy định nội bộ về thanh toán bằng L/C tại Agribank. .............. 53 2.2.2. Một số rủi ro trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Agribank ..................................................................................... 59 2.2.3. Một số vụ việc điển hình tại Agribank ............................................. 66 2.3. MỘT SỐ TRƢỜNG HỢP RỦI RO KHI SỬ DỤNG PHƢƠNG THỨC L/C TẠI MỘT SỐ NHTM KHÁC ....................................... 74 2.3.1 Rủi ro thanh toán do chứng từ giả, chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ .............................................. 74 2.3.2. Rủi ro đạo đức kinh doanh ............................................................... 76 2.3.3. Rủi ro do doanh nghiệp chƣa hiểu rõ bản chất của thƣ tín dụng .......... 76 2.3.4. Rủi ro do lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hƣ hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quy định ................................................... 79 2.3.5. Rủi ro do đối tác không cung cấp hàng hoá...................................... 80 2.4. NGUYÊN NHÂN RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƢƠNG THỨC L/C TẠI CÁC NHTM NÓI CHUNG VÀ AGRIBANK NÓI RIÊNG .......................................... 80 2.4.1 Nguyên nhân khách quan ................................................................. 80 2.4.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................... 83 Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 84 Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẨ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI AGRIBANK .................................................................... 85 3.1. CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM. .......... 85 3.1.1. Hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về thanh toán bằng L/C theo hƣớng tiếp cận gần hơn với chuẩn mực quốc tế về giao dịch thanh toán .................................................................... 85 3.1.2. Cần có các quy định cụ thể về cách giải quyết khi có sự xung đột pháp luật giữa PLQG và thông lệ quốc tế về thanh toán bằng L/C .......................................................................................... 90 3.2. CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH NỘI BỘ VỀ THÀNH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. ......................................................................... 90 3.2.1. Sửa đổi, bổ sung quy trình nghiệp vụ liên quan đến TTQT nói chung và Thanh toán bằng L/C nói riêng áp dụng chung trong hệ thống Agribank ........................................................................... 91 3.2.2. Hiện đại hóa và phát triển công nghệ thông tin ................................ 92 3.2.3. Tăng cƣờng đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật trong phƣơng thức tín dụng chứng từ L/C ........................................ 93 3.2.4. Kiến nghị hoàn thiện các quy định về tín dụng tại Agribank ............ 96 3.2.5. Kiến nghị về việc hợp tác với các ngân hàng đại lý ......................... 97 3.2.6. Kiến nghị về hạn chế rủi ro hối đoái ................................................ 97 3.2.7. Kiến nghị về mặt nhân sự ................................................................ 98 Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................ 98 KẾT LUẬN ................................................................................................. 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 100 DANH MỤC VIẾT TẮT KÝ HIỆU AGRIBANK NGHĨA ĐẦY ĐỦ Tiếng Anh Tiếng Việt Vietnam Bank of Agriculture Ngân hàng Nông nghiệp và phát and Rural Development triển nông thôn Việt Nam Chứng từ CT CFR Cost and Frieght Tiền hàng và cƣớc phí CIF Cost, Insurance and Frieght Tiền hàng, phí bảo hiềm và cƣớc phí EU Europeon Union Liên minh châu Âu FOB Free On Board Giao hàng trên tàu ICC L/C International Comercial Company Letter credit Phòng Thƣơng mại quốc tế Thƣ chứng từ NHTM Ngân hàng thƣơng mại NH Ngân hàng NHPH Ngân hàng phát hành NHCK Ngân hàng chiết khấu NHTB Ngân hàng thông báo SGD Sở giao dịch TTQT Thanh toán quốc tế UCP Uniform Customs and Qui tắc thực thành thống nhất về Practice for Documentary tín dụng chứng từ Credits MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Ngày nay, thƣơng mại quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Mở rộng thƣơng mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, phát huy lợi thế so sánh mà còn là cách tốt nhất để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở nên phổ biến với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, nó là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển; đồng thời hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thƣơng mại quốc tế, nhƣng thƣơng mại quốc tế có tồn tại và phát triển còn phụ thuộc vào các khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác đƣợc hay không. Với nhiều hình thức thanh toán, tuy nhiên phƣơng thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ là nghiệp vụ cơ bản và là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp hiện nay. Với những ƣu điểm của phƣơng thức này nên nhu cầu sử dụng rất cao và có xu hƣớng ngày càng phát triển hơn nữa, trở thành nguồn thu chính của ngân hàng, nhƣng bên cạnh đó nó cũng là phƣơng thức tiềm ẩn nhiều rủi ro. Những rủi ro nó gây ra không đơn thuần về tài sản, vật chất mà cả uy tín ở phạm vi trong nƣớc và quốc tế. Chính vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ là một việc làm cần thiết mà các ngân hàng thƣơng mại nói chung và Agribank nói riêng, cũng nhƣ các doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng và quan tâm. Với những lý do trên tôi mạnh dạn lựa chọn “Các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ. 1 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Mặc dù pháp luật về thanh toán bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ không phải là đề tài mới mẻ, đã có một số công trình nghiên cứu cũng nhƣ tác phẩm viết về vấn đề này nhƣ: - Luận án thạc sĩ luật học: Bùi Thị Thu Hiền – Pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng và một số vấn đề thực tiễn – Trƣờng ĐH Luật HN - HN 2001 - Các đặc trƣng pháp lý của thƣ tín dụng (L/C) và cam kết bảo lãnh ngân hàng – sự tiếp cần từ góc độ so sánh pháp luật và những ảnh hƣơng đến khả năng lựa chọn dịch vụ ngân hàng từ phía doanh nghiệp, Nguyễn Thúy Hòa – Trƣờng ĐH Luật HN – Hà Nội (2009). - Luận văn thạc sỹ “Pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng”, Đỗ Văn Sử - Đại học Quốc gia Hà Nội(2004). - Luận văn thạc sỹ “Pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng ở Việt NAm trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Cao Xuân Quảng – Đại học quốc gia Hà Nôi (2008). Ngoài ra, xét theo góc độ kinh tế có nhiều công trình đã nghiên cứu về vấn đề Thanh toán bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ nhƣ: “Thanh toán quốc tế trong ngoại thƣơng” của PGS.TS Đinh Xuân Trình, “Hỏi đáp về thanh toán xuất nhập khẩu qua phƣơng thức tín chứng từ’ của GS.TS Võ Thanh Thu; “Thanh toán quốc tế bằng L/C – Các tranh chấp thƣờng phát sinh và cách giải quyết” – PGS.TS Nguyễn Thị Quy; “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng – PGS.TS Nguyễn Văn Tiến….. Tuy nhiên để phục vụ cho hoạt động thanh toán bằng L/C ngày càng phổ biến hơn trong các NHTM thì việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về phƣơng thức tín dụng chứng từ và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật tại một NHTM là việc vô cùng cần thiết. Nhìn chung các công trình trên đã tập trung nghiên cứu những vấn đề 2 lý luận chung, cũng nhƣ đƣa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ nhƣng chƣa đi sâu vào nghiên cứu việc áp dụng các quy định pháp luật tại một ngân hàng thƣơng mại cụ thể nhƣ Agribank. Đặc biệt trong bối cảnh UCP 600 sửa đổi bổ sung so với UCP 500 thì việc áp dụng những điểm mới của UCP 600 vào hoạt động thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng tại Agribank lại có một ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc và kế thừa tinh hoa của các công trình nghiên cứu trên, điểm mới của luận văn là nghiên cứu quy định của Agribank về phƣơng thức tín dụng chứng từ, thực tiễn hoạt động và đƣa ra các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong lĩnh vực thanh toán bằng phƣơng thức L/C tại Agribank. 3. Mục đích nghiên cứu đề tài Đề tài đƣợc triển khai thực hiện với mục đích: - Làm rõ lý thuyết về thanh toán bằng thƣ tín dụng và các quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ, tập quán quốc tế về thanh toán bằng thƣ tín dụng; - Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng tại Agribank để rút ra những kết luận khoa học về thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng thƣ tín dụng tại Việt Nam; - Giới thiệu và phân tích một số bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trong thực tiễn, từ đó tìm ra những hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân phát sinh để có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Agribank. - Đƣa ra các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong lĩnh vực thanh toán bằng thƣ tín dụng tại Agribank. 3 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Để thực hiện mục đích trên, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài sẽ là các quy định hiện hành về thanh toán bằng thƣ tín dụng (bao gồm các quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán, thông lệ quốc tế); thực tiễn hoạt động thanh toán bằng thƣ tín dụng tại Agribank. Trên cơ sở xác định đối tƣợng nghiên cứu nhƣ trên, phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc xác định bao gồm các vấn đề sau đây: - Lý luận về thanh toán bằng thƣ tín dụng và pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng; - Thực tiễn áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; - Các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật trong lĩnh vực thanh toán bằng L/C tại NHNo&PTNT Việt Nam 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài, các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc áp dụng sẽ bao gồm: phân tích; tổng hợp khái quát hóa; so sánh đối chiếu; thống kê; khảo sát thực tiễn… Các phƣơng pháp nghiên cứu này đƣợc thực hiện theo phƣơng thức đan xen, kết hợp nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất cho đề tài nghiên cứu. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Dự kiến đề tài sẽ có những đóng góp về mặt khoa học nhƣ sau: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thanh toán bằng thƣ tín dụng ở Việt Nam; - Phân tích toàn diện cơ sở pháp lý hiện hành của hoạt động thanh toán bằng thƣ tín dụng ở Việt Nam - Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong lĩnh vực thanh toán bằng thƣ tín dụng ở Việt Nam nói chung và tại NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. 4 7. Nội dung nghiên cứu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm có ba chƣơng - Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG. - Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK - Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẨ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI AGRIBANK 5 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG 1.1.1. Khái niệm Thƣ tín dụng 1.1.1.1. Định nghĩa Thư tín dụng Trong quan hệ thƣơng mại quốc tế, khái niệm thƣ tín dụng trong UCP600 đƣợc thừa nhận rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Theo UCP600: “Thƣ tín dụng có nghĩa là bất cứ một sự thoả thuận nào, dù cho đƣợc gọi hoặc mô tả nhƣ thế nào, mà theo đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị cuả một khách hàng (ngƣời yêu cầu phát hành tín dụng) hoặc nhân danh chính mình: a. Phải tiến hành việc trả tiền theo lệnh của một ngƣời thứ 3 (ngƣời hƣởng lợi) hoặc phải chấp nhận và trả tiền các hối phiếu do ngƣời hƣởng lợi kí phát, hoặc: b. Uỷ quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán nhƣ thế hoặc chấp nhận và trả tiền các hối phiếu nhƣ thế, hoặc: c. Uỷ quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu khi (các) chứng từ quy định đƣợc xuất trình với điều kiện là các điều kiện của Tín dụng đƣợc thực hiện đúng”. Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, thƣ tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện đƣợc ngân hàng mở theo yêu cầu của ngƣời sử dụng dịch vụ thanh toán (ngƣời xin mở tín dụng), theo đó ngân hàng thực hiện yêu cầu của ngƣời xin mở thƣ tín dụng để: - Trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh 6 của ngƣời thụ hƣởng khi nhận đƣợc bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện cuả tín dụng, hoặc: - Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của ngƣời thụ hƣởng vào một thời điểm nhất định trong tƣơng lai, khi nhận đƣợc bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thƣ tín dụng. Cả hai cách định nghĩa trên đây, dù đƣợc dựa trên và hƣớng tới những chuẩn mực khác nhau trong thanh toán quốc tế nhƣng đều tìm cách làm rõ các vấn đề mang tính bản chất của thƣ tín dụng. Các vấn đề này bao gồm: - Thƣ tín dụng có bản chất là một cam kết của ngân hàng phát hành, sẽ tự mình thực hiện việc trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng, hoặc ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng theo các điều kiện thanh toán đƣợc ghi trong thƣ tín dụng. - Thƣ tín dụng tuy đƣợc mở theo yêu cầu của khách hàng (ngƣời xin mở thƣ tín dụng) nhƣng lại làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng phát hành thƣ tín dụng, đối với ngƣời thứ ba (ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng). Nghĩa vụ này có tính độc lập so với nghĩa vụ của ngƣời xin mở thƣ tín dụng, đồng thời cũng độc lập so với chính hợp đồng đã làm phát sinh ra nghĩa vụ đó. - Thƣ tín dụng làm phát sinh một quan hệ tín dụng giữa ngân hàng phát hành với khách hàng - ngƣời xin mở thƣ tín dụng, theo đó ngân hàng phát hành thƣ tín dụng cam kết sẽ ứng tiền của mình để thực hiện một nghĩa vụ tài sản thay cho khách hàng, đối với ngƣời thứ ba – ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng và do đó có quyền yêu cầu khách hàng hoàn lại cho mình số tiền đã đƣợc ứng trƣớc, kèm theo một khoản phí dịch vụ theo thỏa thuận. Thƣ tín dụng là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho ngƣời xuất khẩu nếu nhƣ họ xuất trình đƣợc một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C. Chính vì nó bảo đảm quyền lợi một cách 7 tƣơng đối cho cả ngƣời mua và ngƣời bán nên phƣơng thức L/C là phƣơng thức thanh toán quốc tế đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và ƣu việt hơn cả trong thanh toán quốc tế. Nó chiếm khoảng 70% giá trị thanh toán. Theo quy định tại Điều 16 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc ngày 26/3/2002 về việc ban hành Quy chế thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: “Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng), theo đó ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán để: - Trả tiền hoặc ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng; hoặc Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thư tín dụng”. Đây là định nghĩa trực tiếp về thƣ tín dụng duy nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đã phản ánh đƣợc bản chất của thƣ tín dụng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng, đƣợc phát hành theo lệnh của ngƣời mua cho ngƣời bán hƣởng và thể hiện đƣợc hai phƣơng thức thanh toán trả ngay và trả chậm. 1.1.1.2. Đặc điểm của Thư tín dụng Thƣ tín dụng là một văn bản pháp lý quan trọng đối với hình thức thanh toán tín dụng chứng từ. Nếu không có thƣ tín dụng thì sẽ không có hình thức thanh toán bằng thƣ tín dụng. Trên nguyên tắc, thƣ tín dụng đƣợc hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán nhƣng sau khi đã đƣợc mở, thƣ tín dụng hoàn 8 toàn độc lập với hợp đồng mua bán và ngân hàng chỉ tham gia vào việc thanh toán trên cơ sở thƣ tín dụng. Thƣ tín dụng có một số đặc điểm cơ bản sau đây: Thứ nhất, xét trong mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành với ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng thì Thƣ tín dụng là sự thoả thuận giữa ngân hàng phát hành và ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng. Khi nhận đƣợc yêu cầu mở thƣ tín dụng của khách hàng, Ngân hàng sẽ xem xét hợp đồng mua bán hàng hoá giữa khách hàng - ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng và ngƣời đƣợc thụ hƣởng để quyết định việc chấp thuận hay từ chối mở thƣ tín dụng theo yêu cầu của khách hàng. Nhƣ vậy, việc phát hành (mở) thƣ tín dụng hay không là kết quả của sự thỏa thuận giữa ngân hàng với ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng, thông qua việc ngân hàng thẩm định các điều kiện mở thƣ tín dụng. Về bản chất, việc mở thƣ tín dụng vừa là một hoạt động cung cấp dịch vụ cuả ngân hàng, đồng thời có thể xem là một phƣơng thức cấp tín dụng của ngân hàng phát hành cho ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng và ngƣời này phải ký quỹ khoản tiền mở thƣ tín dụng, trả phí cho dịch vụ này. Thứ hai, xét trong mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành với ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng thì Thƣ tín dụng là cam kết đơn phƣơng của ngân hàng về việc trả tiền cho ngƣời bán/ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng. Do là cam kết đơn phƣơng nên sau khi thƣ tín dụng đƣợc phát hành hợp lệ bởi ngân hàng thì nó mới chỉ có giá trị ràng buộc đối với ngân hàng phát hành ra nó. Ngƣời bán sau khi nhận đƣợc thông báo mở thƣ tín dụng nếu không đồng ý phải thông báo cho ngân hàng; nếu đồng ý thì sẽ giao hàng và hoàn thiện chứng từ để chuẩn bị đòi tiền từ ngân hàng phát hành thƣ tín dụng, theo các điều kiện trả tiền đã đƣợc ghi trong thƣ tín dụng. Ngân hàng gửi chứng từ cho ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng để thông báo và tất toán tài khoản thƣ tín dụng để trực tiếp trả tiền ngay cho ngƣời thụ hƣởng theo các điều kiện đã cam kết trong thƣ tín dụng, mà không cần đến sự chấp thuận của ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng. 9 Thứ ba, Thƣ tín dụng đƣợc lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá nhƣng lại có tính độc lập so với hợp đồng mua bán. Thƣ tín dụng đƣợc lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa nhƣng về bản chất thƣ tín dụng là một giao dịch độc lập, tách biệt với các hợp đồng mua bán. Điều này thể hiện ở chỗ, sau khi đã phát hành thƣ tín dụng hợp lệ, ngân hàng phát hành chỉ bị ràng buộc với thƣ tín dụng do chính mình phát hành chứ không bị chi phối, liên quan hoặc bị ràng buộc với các hợp đồng mua bán vốn là cơ sở để phát sinh nhu cầu phát hành thƣ tín dụng, thậm chí ngay cả trong thƣ tín dụng có bất kỳ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng đó. Nói cách khác, khi viết đơn yêu cầu mở thƣ tín dụng, ngƣời mua phải dựa vào nội dung của hợp đồng mua bán nhƣng khi thƣ tín dụng đã đƣợc mở thì mọi hậu quả pháp lý xảy ra đối với hợp đồng mua bán đó không hề ảnh hƣởng gì đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành thƣ tín dụng. Trong quá trình thanh toán, ngân hàng chỉ cần dựa trên chứng từ, hồ sơ hợp lệ đƣợc các bên xuất trình mà không cần phải dựa vào thực tế giao nhận hàng hoá, tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng, chất lƣợng, trạng thái, bao bì, giá trị hoặc sự hiện hữu của hàng hoá. Bởi quan hệ trong hợp đồng mua bán là quan hệ giữa ngƣời bán và ngƣời mua còn quan hệ thanh toán tiền theo thƣ tín dụng lại phát sinh giữa ngân hàng phát hành với ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng/ngƣời bán. Nếu xảy ra rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hoá thì hai bên ngƣời mua, ngƣời bán sẽ giải quyết theo hợp đồng hoặc pháp luật mà ngân hàng không phải chịu trách nhiệm về hàng hóa đó. 1.1.1.3. Chức năng của Thư tín dụng L/C có 3 chức năng chính là chức năng thanh toán, chức năng tín dụng và chức năng đảm bảo thanh toán: a) Chức năng thanh toán: bộ chứng từ xuất trình đòi tiền theo L/C thƣờng là những chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá, chứng minh việc 10 ngƣời bán hàng đã hoàn tất nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng đã ký với ngƣời mua, là cơ sở để ngân hàng thực hiện thanh toán. b) Chức năng tín dụng: thƣ tín dụng vốn là văn bản thể hiện loại tín dụng do ngân hàng cung cấp cho ngƣời nhập khẩu và là sự cam kết trực tiếp của ngân hàng với nhà xuất khẩu. Và trong nghiệp vụ này thì “tín dụng” đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là “tín nhiệm”. c) Chức năng bảo đảm thanh toán: theo định nghĩa về L/C thì tín dụng chứng từ còn là cam kết độc lập của ngân hàng mở L/C đối với nhà xuất khẩu. Trong đó ngân hàng mở L/C đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu ngay khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp, mà không phụ thuộc vào ý muốn hay khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu. Mặt khác thông qua phƣơng thức thanh toán này quyền lợi của nhà nhập khẩu cũng đƣợc bảo vệ vì ngân hàng mở L/C đóng vai trò trung gian kiểm soát chứng từ liên quan đến hợp đồng thƣơng mại và L/C. 1.1.1.4. Nội dung của Thư tín dụng Nội dung cơ bản của một thƣ tín dụng sẽ bao gồm các điều khoản đƣợc ngân hàng phát hành lập theo tiêu chuẩn chung của UCP500, UCP600. Các điều khoản này phản ánh một cách rõ ràng ý chí của ngân hàng phát hành trong việc cam kết thanh toán số tiền ghi trên thƣ tín dụng cho ngƣời thụ hƣởng/ngƣời bán hàng, nếu ngƣời này xuất trình thƣ tín dụng một cách hợp lệ để đòi tiền ngân hàng, theo các điều kiện thanh toán đã đƣợc ghi trong thƣ tín dụng. Theo thông lệ chung, một thƣ tín dụng gồm có các điều khoản sau đây: - Số hiệu của L/C. Về nguyên tắc, tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình trao đổi thƣ từ, điện tín cho nhau trong quá trình thực hiện thƣ tín dụng. Số hiệu của thƣ tín dụng còn đƣợc dùng để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán. 11 - Địa điểm mở L/C. Đó là nơi ngân hàng mở L/C lập bản cam kết thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu. Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề chọn luật áp dụng, mỗi khi có tranh chấp xẩy ra giữa các bên có liên quan đến thƣ tín dụng. Thông thƣờng, nếu trong thƣ tín dụng không xác định rõ nơi mở thƣ tín dụng thì theo tập quán giao dịch, địa điểm mở thƣ tín dụng đƣợc xác định là địa chỉ nơi ngân hàng phát hành đặt trụ sở chính, hoặc trụ sở chi nhánh (nếu thƣ tín dụng đƣợc mở tại một chi nhánh cụ thể của ngân hàng). - Ngày mở L/C. Đó là ngày mà ngƣời đại diện hợp pháp của ngân hàng phát hành thƣ tín dụng ký vào văn bản thƣ tín dụng để tạo lập một thƣ tín dụng theo đúng các quy tắc của tín dụng chứng từ, dựa trên sự tuân thủ Bản Quy tắc và thực hành tín dụng chứng từ (UCP500, UCP600). Trong thực tiễn, hầu hết các trƣờng hợp ngày mở thƣ tín dụng chính là ngày mà sự cam kết thanh toán của ngân hàng đối với nhà xuất khẩu bắt đầu có hiệu lực, đồng thời cũng là ngày phát sinh hiệu lực của hợp đồng đƣợc thực hiện giữa ngân hàng mở thƣ tín dụng và nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, về lý thuyết cũng có thể xảy ra trƣờng hợp ngày mở thƣ tín dụng không trùng khớp với ngày phát sinh hiệu lực của thƣ tín dụng, nếu trong thƣ tín dụng có điều khoản ghi chú của ngân hàng phát hành về việc lùi thời hạn có hiệu lực của thƣ tín dụng vào một ngày nhất định sau ngày mở thƣ tín dụng. Đôi khi, ngày mở thƣ tín dụng cũng đƣợc coi là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng nhƣ quy định trong hợp đồng mua bán hay không. - Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C. Các chủ thể này bao gồm: ngƣời yêu cầu mở L/C; ngƣời thụ hƣởng L/C; ngân hàng phát hành L/C; ngân hàng thông báo L/C và đôi khi là cả ngân hàng xác nhận L/C. Các chủ thể này phải đƣợc xác định rõ danh tính, địa chỉ và số hiệu tài khoản (nếu có) nhằm phòng ngừa và hạn chế các tranh chấp có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thƣ tín dụng. - Trị giá của L/C. Đó là số tiền đƣợc ghi bằng chữ và ghi bằng số, thể 12 hiện giá trị nghĩa vụ tài sản của ngân hàng phát hành đối với ngƣời thụ hƣởng. Trị giá đƣợc ghi bằng chữ và trị giá đƣợc ghi bằng số trong L/C phải thống nhất với nhau và trong trƣờng hợp có sự không thống nhất thì có thể coi số tiền ghi bằng chữ là có giá trị. Ngoài ra, tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo quy định chung đã đƣợc thừa nhận trong giao dịch thanh toán quốc tế và tránh sự hiểu nhầm hay sự giải thích không có lợi cho các bên. - Thời hạn hiệu lực của L/C. Đây là thời hạn mà ngân hàng phát hành cam kết sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định trong L/C. Thời hạn của L/C đƣợc tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C phải là một khoảng thời gian hiệu lực hợp lí để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện hợp đồng cũng nhƣ không gây khó khăn cho việc xuất trình bộ chứng từ thanh toán từ phía nhà xuất khẩu/ngƣời thụ hƣởng. - Thời hạn thanh toán của L/C. Thời hạn này liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả chậm. Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định trong hợp đồng ngoại thƣơng, trong đó các bên mua và bán có thể xác định rõ việc thanh toán bằng thƣ tín dụng trả ngay hay thanh toán bằng thƣ tín dụng trả chậm. - Thời hạn giao hàng. Thời hạn này sẽ do hợp đồng mua bán quy định và phải đƣợc ghi vào L/C nhƣ một điều kiện trả tiền đối với ngƣời thụ hƣởng. Trong trƣờng hợp các bên tham gia hợp đồng mua bán có thỏa thuận về việc kéo dài thời hạn giao hàng mà không đề cập đến việc kéo dài thời hạn có hiệu lực của thƣ tín dụng thì mặc nhiên đƣợc coi là thƣ tín dụng cũng đƣợc kéo dài thêm thời hạn tƣơng ứng. Ngƣợc lại, nếu các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn có hiệu lực của thƣ tín dụng nhƣng lại không thỏa thuận về việc kéo dài thời 13 hạn giao hàng thì không đƣợc phép hiểu rằng thời gian giao hàng cũng đƣợc kéo dài tƣơng ứng. - Điều khoản về những nội dung liên quan đến hàng hóa nhƣ tên hàng hóa, số lƣợng, trọng lƣợng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, kí mã hiệu đều đƣợc ghi đầy đủ vào L/C. - Điều khoản về những nội dung liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa nhƣ điều kiện giao hàng (FOB, CIF, CFR…), nơi bốc hàng, dỡ hàng, nơi gửi, nơi giao hàng, hình thức vận chuyển… cũng đƣợc ghi vào L/C. - Điều khoản xác định Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình để yêu cầu thanh toán. Đây là nội dung rất quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ là bằng chứng chứng minh nhà xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng nhƣ L/C đã quy định. Nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C thì ngân hàng phát hành sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu và ngƣợc lại, ngân hàng phát hành L/C có thể từ chối thanh toán. Bộ chứng từ do L/C quy định ít hay nhiều, tùy theo tính chất hàng hóa và sự thỏa thuận giữa hai bên mua và bán. Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thực hiện thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ chứ không dựa vào hàng hóa. Thông thƣờng, ngân hàng mở L/C đòi hỏi nhà xuất khẩu phải thỏa mãn những đặc điểm sau đây khi xuất trình bộ chứng từ: + Các loại chứng từ đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. + Số lƣợng của từng loại chứng từ. + Thủ tục kí phát của từng loại chứng từ. - Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C. Đây là một trong số các nội dung quan trọng nhất của L/C. Điều khoản này ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C phải thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định của L/C. Thực tiễn cho 14 thấy nếu điều khoản này không đƣợc quy định rõ ràng, rất có thể sẽ dẫn đến tranh chấp giữa các bên và gây khó khăn cho Tòa án hay Trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp. - Điều khoản ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan. Trong thực tế, các loại L/C khác nhau đều mang những tính chất và nội dung khác nhau. Vì thế, việc quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong một thƣ tín dụng cũng có thể khác nhau. - Những điều khoản đặc biệt khác. Ngoài những nội dung kể trên, ngân hàng mở L/C và nhà nhập khẩu có thể thỏa thuận đƣa thêm vào thƣ tín dụng một số nội dung khác nhƣ có thể hoàn trả tiền bằng điện chuyển tiền hoặc thƣ điện tử… - Chữ kí của ngân hàng mở L/C. Do thƣ tín dụng thực chất là một khế ƣớc hay hợp đồng dân sự nên ngƣời kí vào thƣ tín dụng cũng phải là ngƣời có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của pháp luật dân sự. Thông thƣờng, ngƣời ký tên vào thƣ tín dụng chính là ngƣời đại diện hợp pháp của ngân hàng phát hành, bao gồm ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc ngƣời đại diện theo ủy quyền. 1.1.1.5. Phân loại Thư tín dụng Và tùy theo từng chức năng mà L/C đƣợc chia thành nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên có 5 dạng L/C chính mà đƣợc sử dụng phổ biến nhất tại Agribank: - L/C không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là loại L/C sau khi đã đƣợc bên ngân hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu chƣa có sự thỏa thuận của các bên tham gia. Loại L/C này có ƣu thế là đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia. - L/C xác nhận (Confirming L/C): Là loại thƣ tín dụng không thể hủy ngang, đƣợc một ngân hàng khác xác nhận, điều đó có nghĩa là ngoài cam kết 15 thanh toán của ngân hàng phát hành L/C còn có thêm sự cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận. - L/C trả chậm (L/C available by deffered payment): Là loại L/C trong đó ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho ngƣời hƣởng lợi số tiền của thƣ tín dụng, một số ngày sau khi bộ chứng từ hoàn hảo đƣợc xuất trình hoặc sau ngày giao hàng. - L/C chuyển nhƣợng (Tranferable L/C): Là một L/C mà ngƣời hƣởng đầu tiên có thể yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển nhƣợng toàn bộ hoặc một phần giá trị L/C gốc cho một hoặc nhiều ngƣời hƣởng lợi thứ hai. Mục đích của loại L/C này nhằm giúp cho nhà nhập khẩu tiến hành dịch vụ xuất khẩu mà không cần đến vốn của mình. - L/C trả ngay (L/C payable by draft at sight): Là loại L/C không thể hủy ngang và phải thanh toán ngay khi hối phiếu đƣợc xuất trình. Rủi ro trong loại thƣ tín dụng này là thƣờng phải thanh toán trƣớc khi nhận hàng, vì hối phiếu và bộ chứng từ thƣờng đến trƣớc khi hàng cập cảng. - Thƣ tín dụng dự phòng (Standly Letter Of Credit): L/ C dự phòng là loại L/C đƣợc mở theo yêu cầu của nhà xuất khẩu, trong đó quy định nghĩa vụ của ngân hàng mở L/C cam kết sẽ thanh toán cho nhà nhập khẩu số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trƣớc… trong trƣờng hợp nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng mà L/C đã quy định, cũng nhƣ ngân hàng mở L/C sẽ bồi thƣờng thiệt hại do mình gây ra cho nhà nhập khẩu. Loại thứ tín dụng này đƣợc áp dụng khá phổ biến tại một số nƣớc nhƣ Mỹ, Nhật Bản… nhằm bảo đảm quyền lợi cho ngƣời mua hàng trƣớc nguy cơ vi phạm hợp đồng của ngƣời bán. - Thƣ tín dụng có tài khoản đỏ (Red Clause Letter Of Credit). Đây là loại L/C mà ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trƣớc cho ngƣời thụ hƣởng để mua hàng hoá, nguyên liệu sản xuất hàng 16
- Xem thêm -