Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC   Bài tiểu luận: CÁ NHÂN KINH DOANH & HỘ KINH DOANH Lớp MBA11B Thành viê n nhóm 1: 1. Hồ Quang Thạnh 2. Lê Thị Phương Hằng 3. Phùng Thị Mỹ Hằng 4. Diệp Mưu Trung 5. Mai Công Thắng Nhóm 1 1 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn M ỤC MỤC Lời nói đầu .. .......................................................................................... 3 PHẦN A: CÁ NHÂN KINH DOANH I KHÁI N IỆM.............................................................................................................................6 II ĐỐI TƯỢNG ..........................................................................................................................6 III DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢ C PHÉP KINH DO ANH ........................................6 IV. PHẠM VI VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÁ NH ÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠ NG MẠI .....................................................................................................................7 V. Q UYỀN VÀ NGH ĨA VỤ C ỦA CÁ NHÂN KINH DO ANH. .......................................9 1. Quyền..........................................................................................................................................9 2. Nghĩa vụ .....................................................................................................................................9 VI. TRÁCH NHIỆM C ỦA CƠ Q UAN Q UẢN LÝ NH À NƯỚC ĐỐI VỚ I HOẠT ĐỘNG CỦA CÁ NH ÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI.......................................... 10 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước đối với cá nhân hoạt động thư ơng mại...................................................................................................................... 10 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huy ện trong quản lý nhà nước đối với cá nhân hoạt động thư ơng mại. ............................................................... 12 VII. THỰC TRẠNG CỦA VI ỆC TH I H ÀNH LUẬT KINH DO ANH CÁ TH Ể HIỆN N AY. .......................................................................................................................... 13 Nhóm 1 2 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn PHẦN B: HỘ KINH DOANH I. KHÁI N IỆM, ĐỐI TƯỢ NG, Q UY MÔ........................................................................... 20 1. Khái niệm: ................................................................................................................................ 20 2. Đối tượng: ................................................................................................................................ 20 3. Qui mô của Hộ Kinh doanh: .................................................................................................. 21 II. Q UYỀN VÀ NGHĨA VỤ C ỦA HỘ KINH DOANH ................................................... 21 1. Quyền:....................................................................................................................................... 21 2. Nghĩa vụ ................................................................................................................................... 21 III. ĐĂNG KÝ HỘ KINH DO ANH...................................................................................... 21 1. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: ................................................. 21 2. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận hộ kinh doanh: ........................................................ 22 3. Quyền khiếu nại khiếu nại, tố cáo khi không đư ợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ................................................................................................................................ 22 IV. CH UYỂN ĐỊA ĐIỂM, TẠM DỪ NG VÀ CHẤM DỨ T K INH DO ANH ............. 22 1. Chuyển địa điểm kinh doanh: ................................................................................................ 22 2. Tạm dừng kinh doanh:............................................................................................................ 23 3. Chấm dứt kinh doanh:............................................................................................................. 23 V. NHẬN XÉT & K IẾN NGH Ị: ............................................................................................ 23 Thay lời kết ..... ...................................................................................... 25  Tài liệu tham k hảo ............................................................................ 26  Phụ lục ............................................................................................... 27 Nhóm 1 3 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn Lời nói đầu Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường. Trong nền kinh tế đa dạng hiện nay ta có th ể bắt gặp các hình thức kinh doanh (các loại hình doanh nghiệp): cá thể kinh doanh nhỏ lẻ, hộ kinh doanh, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty 1 thành viên .... Trong m uôn màu muôn vẻ các hình thức kinh doanh cũng như loại hình doanh nghiệp đó thật sơ sót nếu chúng t a không bàn đến vai trò đóng góp đán g kể của Cá nhân Kinh doanh và Hộ Kinh doanh trong công cuộc phát triển kinh t ế xã hội của đất nước. Hàng ngày chúng ta đều bắt gặp nhữ ng hình ảnh thân quen: gánh hàn g bán dạo, những xe đẩy hàng rong trên những nẻo đư ờng từ phố thị đến làng quê, các cửa hàng lớn có nhỏ có m ua bán, kinh doanh nhộn nhịp từ thành thị đến nông thôn, mà ít ai biết được, hoặc suy nghĩ vai trò đóng góp của họ cho tổng thể nền kinh tế nư ớc nhà như thế nào? Chính lẽ đó m à ngay cả một vị chuyên gia tư vấn chiến lược cho chính phủ ông Bùi Kiến Thành đã nhận định vai trò của nhữ ng cá nhân kinh doanh này đóng góp một phần đáng kể vào GDP của quốc gia. Cũng theo ông thì con số hơn một triệu ngư ời đang thực hiện mua bán những gánh hàn g rong trên m ọi nẻo đường của đất nước. M ỗi ngư ời trong s ố họ chỉ cần số vốn ít ỏi từ 200,000 – 300,000 đồng trong một ngày mua bán họ đã k iếm được khoảng lời 50,000 đồng /ngày, điều này đồng nghĩa họ có được một tỷ suất lợi nhuận bình quân 20% , quả thật đây là con số rất hấp dẫn với các doanh nghiệp . Theo nguồn tin từ VN Exp ress con số thống kê đối với Hộ Kinh doanh cũng đóng m ột vai trò khá lớn trong tổng thể nền kinh tế chúng t a. Hộ Kinh doanh đã góp phần vào GDP của đất nước một con số khá thú vị là đạt tới 13%, đây không phải là con số nhỏ. Nhưng t heo chúng tôi con số cá nhân kinh doanh cũng như sự đóng của hộ kinh doanh trong thực tế chưa thống kê đầy đủ. Nó còn lớn hơn thế nữa chứ không phải dừ ng lại ở mứ c đó. Chính vì vậy chúng t a cần phải nhìn thấy vai trò đóng góp của thành phần kinh tế này vào tổng thể nền kinh tế quan trọng như thế nào. Từ đó cần phải có một lộ trình chính thức cho hoạt động kinh doanh này của họ, tức là “Cá nhân Kinh doanh và Hộ Kinh doanh “ để họ yên tâm kinh doanh, hoạt động nhằm cải thiện cuộc sống cá nhân, Nhóm 1 4 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn gia đình ... và đóng góp cho nền kinh tế đa thành phần của nước ta ngày càng phát triển to lớn hơn, bền vững hơn. PHẦN A: CÁ NHÂN KIN H DOAN H Nhóm 1 5 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn I. KHÁI NIỆM Theo Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thự c hiện m ột, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tư ợng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân" theo quy định của Luật Thư ơng mại. II ĐỐI TƯỢNG Theo Điều 3 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ 1. Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mu a rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các t hương nhân được p hép kinh doanh các sản phẩm n ày theo quy định của pháp luật để bán rong; 2. Buôn bán vặt là hoạt động m ua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc k hông có địa điểm cố định; 3. Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nư ớc uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định; 4. Buôn chuyến là hoạt động m ua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho ngư ời mua buôn hoặc người bán lẻ; 5. Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định; 6. Các hoạt động thư ơng m ại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác. III DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢ C PHÉP KINH DO ANH 1. Cá nhân hoạt động thương m ại được phép kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, trừ các loại hàng hóa, dịch vụ sau đây: Nhóm 1 6 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh m ục hàn g hóa, dịch vụ cấm k inh doanh theo quy định của pháp luật – tham khảo điểm a khoản 1 điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ – CP ngày 12/6/20006. b) Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, hàng quá thời hạn sử dụng, hàng không bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thự c p hẩm theo quy định của pháp luật; hàng không bảo đảm chất lượng, bao gồm hàng mất phẩm chất, hàng kém chất lượng, hàng nhiễm độc và động, thực vật bị dịch bệnh; c) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh m ục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh th eo quy định của pháp luật - tham khảo điểm b khoản 1 điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ – CP ngày 12/6/20006 2. Trường hợp kinh doanh các loại hàn g hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, cá nhân hoạt động thương mại ph ải tuân thủ các quy định của p háp luật có liên quan đến việc kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ này. Tham khảo điểm c khoản 1 điều 4 Nghị định 59/2006/NĐ – CP ngày 12/6/20006. 3. Cá nhân hoạt động thương m ại phải tuân thủ pháp luật về thuế, giá, phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa, dịch vụ kinh doanh. Trư ờng hợp kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống, cá nhân hoạt động t hư ơng mại phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với việc kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ này. 4. N ghiêm cấm cá nhân hoạt động thư ơng mại gian lận trong cân, đong, đo, đếm và cung cấp các thông tin sai lệch, dối trá hoặc thông tin dễ gây hiểu lầm về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc bản chất của hoạt động thương mại mà mình thực hiện. IV. PHẠM VI VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÁ NH ÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠ NG MẠI Theo Điều 6 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ: 1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thư ơng mại tại các khu vự c, tuyến đường, địa điểm sau đây: Nhóm 1 7 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn a) Khu vự c thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác; b) Khu vực các cơ quan nhà nư ớc, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc t ế; c) K hu vự c thuộc vành đai an toàn kho đạn dược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam; d) Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các phư ơng tiện vận chuyển; đ) Khu vực các trư ờng học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, t ín ngưỡng; e) Nơi tạm dừng, đỗ của p hương tiện giao thông đang tham gia lưu t hông, bao gồm cả đư ờng bộ và đường thủy; f) Phần đư ờng bộ bao gồm lối ra vào khu chung cư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đư ờng, lề đư ờng của đường đô thị, đường huyện, đường t ỉnh và quốc lộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuy ến đường hoặc p hần vỉa hè đư ờng bộ đư ợc cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thự c hiện các hoạt động thư ơng mại; g) Các tuyến đường, khu vực (k ể cả khu du lịch) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quy định và có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại; h) Khu vực thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân tuy không phải là khu vự c, tuyến đường, địa đ iểm cấm sử dụng làm địa điểm kinh doanh theo quy định từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này nhưng không được sự đồng ý của tổ chứ c, cá nhân đó hoặc khu vực đó có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại. 2. N ghiêm cấm cá nhân hoạt động thư ơng m ại chiếm dụng tr ái phép, tự ý xây dựng, lắp đặt cơ s ở, thiết bị, dụng cụ thự c hiện các hoạt động thương m ại và trưng bày hàng hóa ở bất kỳ địa đ iểm nào trên đường giao thông và n ơi công cộng; lối ra vào, lối tho át hiểm hoặc bất kỳ khu vự c nào làm cản trở giao thông, gây bất tiện cho cộng đồng và làm mất mỹ quan chung. 3. Trường hợp tiến hành hoạt động thư ơng mại ở các khu vực, tuyến đường hoặc phần vỉa hè đường bộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép Nhóm 1 8 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn sử dụng tạm thời thì ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, cá n hân hoạt động thư ơng mại phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy hoạch và sự cho phép đó . 4. Cá n hân hoạt động t hương mại phải tuân thủ mệnh lệnh hợp pháp của ngư ời thi hành công vụ trong trường hợp được yêu cầu di chuy ển hàng hóa; phương tiện, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại để tránh làm cản trở hoặc tắc nghẽn giao thông trong trường hợp khẩn cấp hoặc vì lý do an ninh và các hoạt động xã hội khác t heo quy định của pháp luật. V. Q UYỀN VÀ NGH ĨA VỤ C ỦA CÁ NHÂN KINH DO ANH. 1. Quyền Theo điều 5 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007: “Cá nhân hoạt động thư ơng mại được p hép kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, " Cá nhân có quyền lự a chọn hình thức, lĩnh vực kinh doanh, tự do giao kết hợp đồng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ Theo Điều 7 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ Trong hoạt động thương mại, cá nhân hoạt động thương mại phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các quy định về thực hiện nếp sống văn minh), vệ sinh phòng bệnh, m ôi trư ờng, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống t hiên t ai và giao thông vận tải. Nghiêm cấm cá nhân hoạt động thương mại: a) Thực hiện các hoạt động thư ơng mại bất hợp pháp hoặc theo cách thức gây rối trật tự ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khoẻ, an toàn và phúc lợi chung của cộng đồng; b) Sử dụng các phương t iện điện tử để thực hiện các hoạt động thương m ại và hoạt động có liên quan đến thương m ại xâm phạm lợi ích của ngư ời tiêu dùng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc làm ảnh hư ởng đến quyền bảo mật thông t in cá nhân. Khi kinh doanh lưu động, cá nhân hoạt động t hư ơng mại phải đặt, để các phương tiện di chuyển, thiết bị, dụng cụ bán hàng và hàng hóa ngăn nắp, trật tự; phải có dụng cụ đựng rác và chất thải phù hợp. Nghiêm cấm cá nhân hoạt động thương m ại thự c hiện các hành vi sau đây trong hoạt động kinh doanh lưu động: Nhóm 1 9 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn a) Đeo bám, nài ép, chèo kéo, tranh giành, gây phiền hà cho khách và có lời nói hoặc cử chỉ thô tục, bất lịch sự với khách; b) Tụ tập đông ngư ời hoặc dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn và các phương tiện tăng âm khác cổ động, quảng cáo cho hoạt động kinh doanh lưu động mà chư a cam kết với chính quy ền địa phư ơng nơi tiến hành các hoạt động này về việc sử dụng đúng mục đích và bảo đảm trật tự và an toàn xã hội; c) Rao bán rong, rao làm dịch vụ lưu động gây ồn tại nơi công cộng và ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau; d) In, vẽ, viết lên tường; treo (chăng, dựng) cờ, băng rôn, pa nô, áp phích, biển hiệu, biển quảng cáo trái quy định của pháp luật, không phù hợp với thuần phong mỹ tục và ảnh hưởng xấu đến mỹ quan chung; e) Sử dụng các phư ơng tiện di chuyển, t hiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, vệ sinh, ảnh hướng xấu đến mỹ quan chung; f) Đổ chất thải, phóng uế bừa bãi; vứt hoặc để các phương tiện di chuyển, thiết bị, dụng cụ thự c h iện các hoạt động thương mại, b ao bì và dụng cụ gói, đựng hàng khác, giấy, rác, hàng hóa, ch ất béo, mỡ động vật và các đồ vật khác ra đường giao thông, xuống sông, cống rãnh hoặc b ất kỳ khu vực nào gây ô nhiễm môi trường, làm cản trở lưu thông, gây bất tiện cho cộng đồng; g) Nấu ăn, ngủ, nghỉ ở phần đường bộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông; lối đi, chiếu nghỉ cầu thang nhà chung cư; nhà chờ xe buýt; nơi hoạt động văn hóa, giải trí, vui chơi công cộng làm ảnh hường xấu đến mỹ quan chung và trật tự, an toàn xã hội; h) Lợi dụng trẻ em, ngư ời tàn t ật để thực hiện các hoạt động thương mại. VI. TRÁCH NHIỆM C ỦA CƠ Q UAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚ I HOẠT ĐỘNG CỦA CÁ NH ÂN HOẠT ĐỘN G THƯƠ NG MẠI 1. Trách nhi ệm của Ủy ban nh ân dân cấp xã trong quản lý nhà nước đối với cá nhân hoạt động thương mại. Theo Điều 8 nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ Giao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các hoạt động thương m ại của cá nhân hoạt động Nhóm 1 10 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn thương mại trên địa bàn theo quy định của N ghị định này và pháp luật có liên quan. Cụ t hể bao gồm các công việc sau đây: a) Lập sổ theo dõi cá nhân hoạt động thư ơng m ại trên địa bàn quản lý (bao gồm cá nhân hoạt động thương mại cư trú trên địa bàn và cá nhân ở nơi khác thường xuyên đến địa bàn quản lý hoạt động thư ơng m ại) và tình hình hoạt động, chấp hành pháp luật của các đối tư ợng này. b) Tuyên truy ền, phổ biến chủ trương, chính sách và quy định pháp luật liên qu an về quản lý cá nhân hoạt động thư ơng mại tới đối tượng trực tiếp thực hiện, cán bộ quản lý và t oàn thể nhân dân trên địa bàn. c) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý, các tổ chức và cá nhân có thẩm quy ền và trách nhiệm trong việc quản lý cá nhân hoạt động thư ơng mại trên địa bàn. d) Triển khai thực h iện quy hoạch, kế hoạch và phân công trách nhiệm quản lý h oạt động thương mại cụ thể của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn theo hướng dẫn và phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. e) Thông báo công khai, rộng rãi các khu vự c, tuyến đường, địa điểm cấm hoặc cho phép cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại. f) Triển khai thự c h iện các giải pháp tổ chức hoạt động thư ơng m ại và hình thức quản lý phù hợp, bảo đảm hoạt động bình thường của các khu vự c, tuy ến đường, địa điểm cấm hoặc cho phép cá n hân thự c hiện các hoạt động thương mại; bảo đảm an ninh, an toàn cho các hoạt động hợp pháp của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn quản lý. g) Thực hiện các giải pháp tổ chứ c, quản lý bảo đảm cho cá nhân hoạt động thương mại tuân th ủ đúng các quy định về phạm vi hoạt động được quy định trong Nghị định này; không tự ý bố trí sắp xếp và để cho cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại tại các khu vực, t uyến đường, địa điểm b ị cấm theo quy định của Nghị định này. h) Thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí đối với cá nhân hoạt động thư ơng mại trên địa bàn quản lý. i) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân hoạt động thương mại theo thẩm quyền. j) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về tình hình phát triển, tổ chức, quản lý và hoạt động của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn và kiến nghị các vấn đề liên quan đến việc quản lý hoạt động của các đối tượng này. Nhóm 1 11 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn 2. Trách nhi ệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong quản lý nhà nước đối với cá nhân hoạt động thương mại. Theo Điều 8 nghị định số 39/2007/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ a) Các Bộ ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quản lý nhà nư ớc về các hoạt động thư ơng mại của cá nhân hoạt động thương m ại theo quy định của Nghị định này. b) Bộ T hư ơng mại có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện N ghị định này. c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huy ện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện việc quản lý nhà nư ớc về các hoạt động thư ơng m ại của cá nhân hoạt động thư ơng mại tại địa phư ơng theo hướng dẫn và phân cấp của cơ quan quản lý nhà nư ớc cấp trên. Cụ thể bao gồm - các công việc sau đây: Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp dư ới trong việc thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thương m ại của cá nhân hoạt động - thương mại trên địa bàn; Xây dựng quy hoạch và kế hoạch, phân công trách nhiệm, phân cấp quản lý h oạt - động thư ơng mại của cá nhân hoạt động thương m ại trên địa bàn; Kịp thời đư a ra các giải pháp tổ chức hoạt động thư ơng mại và hình thứ c quản lý - phù hợp, bảo đảm hoạt động bình thường của các khu vực, tuyến đường, địa điểm cấm hoặc cho phép cá nhân thực hiện các hoạt động thư ơng mại; Xử lý các hành vi vi phạm p háp luật của cá nh ân hoạt động thương mại vượt thẩm - quyền của Ủy ban nhân dân cấp dư ới; Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về tình hình phát triển, tổ chức, quản lý và hoạt động của cá nhân hoạt động t hư ơng mại tại địa phư ơng; kiến nghị các vấn đề liên quan đến việc quản lý hoạt động của các đối tư ợng này. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quy ền quy định thời gian và chỉ đạo việc lắp đặt biển cấm cá n hân thự c hiện các hoạt động thương m ại tại các khu vực, tuyến đường theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 6 Nghị định này. e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quy hoạch và cho phép cá nhân sử dụng tạm thời các khu vực, tuyến đường và phần vỉa h è đường bộ trên địa bàn để thực hiện các hoạt động thư ơng mại phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương như ng không được làm ảnh hướng đến trật tự, an toàn giao t hông. Nhóm 1 12 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn VII. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TH I H ÀNH LUẬT K INH DOANH C Á TH Ể HIỆN N AY. 1. Việc thi hành luật của các cá nhân kinh doanh: a) Vi Phạm về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại: Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, hàng quá thời hạn sử dụng, hàng không bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; hàn g không bảo đảm chất lư ợng, bao gồm hàng mất phẩm chất, hàng kém chất lượng, hàng nhiễm độc và động, thực vật bị dịch bệnh Tại các đô thị lớn, quán ăn vỉa h è mọc lên rất nhiều, dù mất vệ sinh như ng luôn đông khách. Các quy định về xử phạt hành vi vi phạm liên quan đến thức ăn đường phố đều không khả thi Theo ngành y tế T PHCM , việc quản lý quán ăn đường phố rất khó khăn. Cơ quan chức năng đã cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm cho những cơ sở, quán ăn có địa chỉ rõ ràn g; còn những gánh hàng rong, quán vỉa hè “di động” thì chưa thể kiểm soát đư ợc. Theo kết quả điều tra do Cục An toàn Vệ sinh Thự c phẩm thự c hiện, thức ăn chín đư ờng phố Hà Nội có tỉ lệ nhiễm khuẩn E.coli từ 70% - 90% với món nộm thập cẩm, nem chua, giò, nem chạo... Cũng theo điều tra này, bàn t ay ngư ời làm món rất bẩn. Tại Hà Nội, tỉ lệ bàn t ay ngư ời làm thức ăn đường phố nhiễm E.coli chiếm tới hơn 40%. Các chuyên gia thực phẩm cho rằng với thực trạng chế biến thức ăn đường phố như vậy, nguy cơ thực khách bị ngộ độc t hực phẩm, nhiễm bệnh đường ruột, nhiễm các loại giun, sán là điều khó tránh khỏi. b) Vi ph ạm về địa điểm kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại Theo quy định của pháp luật, vỉa hè là để cho ngư ời đi bộ. Thế nhưng, thực tế rất nhiều đoạn vỉa hè bị lấn chiếm công khai, đẩy Việc vỉa h è b ị lấn chiếm, đẩy ngư ời đi bộ xuống lòng lề đư ờng làm tăng nguy cơ tai nạn giao t hông. Điển hình là trường hợp bà Nguyễn Thị Sanh, ngụ P.4, Q.Gò Vấp, buổi tối đi bộ ở Công viên Gia Định, do tránh nhữ ng “quán ăn di động” trên vỉa hè đư ờng Hoàng Minh Giám đã bị xe máy đâm gãy chân, chấn thương ở đầu, phải nằm viện hơn một thán g. Nhóm 1 13 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn Trở lại Công viên Gia Định vào tối cuối tuần đầu tháng 7, chúng tôi nhận thấy tình trạng hàng quán lấn chiếm lòng lề đường Hoàng Minh Giám ngày càng trầm trọng. Người dân thường đến vui chơi t ại công viên này nhiều lần chứng kiến nhữ ng hình ảnh cười ra nước mắt. Khi bị bảo vệ công viên đẩy đuổi, những người bán hàn g rong chỉ cần di chuyển hàng quán xuống đường là bảo vệ không làm gì được. Bi hài hơn, khi bị lực lư ợng của P.3, Q.Gò Vấp đuổi thì họ chạy sang phía bên P.9, Q.Phú Nhuận và n gược lại rồi đứng… cư ời. Cứ thế, việc đẩy đuổi như trò… “cút bắt”! Theo Nghị định số 34 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đư ờng bộ, hành vi chiếm dụng đư ờng phố để kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày bán hàng hóa, kinh doanh, buôn bán, giữ xe… có thể bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng. Tại TP.HCM , việc quản lý lề đư ờng đư ợc giao cho các địa phư ơng, với rất đông các lực lư ợng xử phạt hành vi lấn chiếm n hư cảnh sát trật tự, công an phường, thanh tra xây dựng quận - phường… nhưng thực trạng lấn chiếm lòng lề đường vẫn gây nhiều bứ c xúc. Ai cũng hiểu vì cuộc sống mư u sinh cả, nhưng hàng quán mà cứ bày bán kín cả vỉa hè gây mất ANTT, làm ảnh hư ởng đến cuộc sống dân sinh thì không ai chấp nhận được. Tối đến người dân chúng tại khu phố muốn đi bộ thì người ta đã bày bán hàng kín hết cả vỉa hè, không còn lối mà đi. Rất nhiều lần ngư ời dân kiến nghị lên phường, lên quận thì thỉnh thoảng CA phường có đi tuần tra như ng chẳng xử lý gì ngoài việc thu vài bộ bàn ghế của n gười bán hàng. Khi CA đi rồi thì đâu lại vào đấy. Những đoạn vỉa hè bị lấn chiếm nghiêm trọng, vừa làm mất mĩ quan đô thị, gây cản trở giao thông, gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Không biết trên các con đường tại TP HCM còn bao nhiêu đoạn vỉa h è bị lấn chiếm để bán hàng, nhưng dường như lời kêu ca hay những kiến nghị của ngư ời dân s ở t ại đều bị các cơ quan có trách nhiệm bỏ ngoài tai, nếu có sự "tiếp nhận" cũng chỉ là "lấy lòng dân" hoặc tiếp nhận rồi… để đấy. Để trả lại vẻ đẹp cho nhữ ng đoạn vỉa hè này, cũng như đảm bảo an toàn giao thông cho người đi bộ, những ngư ời dân chúng tôi yêu cầu UBND phường, các cơ quan chức năng phải có trách nhiệm. c) Vi ph ạm về Bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh, an toàn trong hoạt động của cá nhân hoạt động thương mại Đeo bám, nài ép, chèo kéo, tranh giành, gây phiền hà cho khách và có lời nói hoặc cử chỉ thô tục, bất lịch sự với khách. Bao giờ du khách hết bị làm phiền? Nhóm 1 14 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn Một dạng hàng rong khác nữa là kính mát, bư u thiếp, bản đồ, áo thun... đeo bám du khách nư ớc ngoài. Đeo dai như đĩa và nói thách trên trời. Giành khách chử i thề vang rân. M iệng thì mời khách nhưng nếu khách m ất cảnh giác thì trổ ngón nghề móc túi khách. Loại hàng rong này thiết nghĩ phải dẹp ngay. Nhưng họ có vi ph ạm cụ thể gì đâu để mà dẹp? Họ có lấn chiếm lề đường đâu? Họ có gây ô nhiễm đường phố đâu? Nếu có gây, thì chỉ làm m ang tiếng xấu bộ mặt du lịch Việt Nam, nhưng luật pháp chưa quy định để xử phạt và cụ thể là địa phư ơng khó mà có cớ để tịch thu phương tiện bán hàng của họ. Chỉ khi nào họ gây lộn giành khách, gây rối trật tự công cộng thì mới bị bỏ lên xe về phư ờng lập biên bản! 2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động của các cá nhân kinh doanh  Trách nhi ệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước đối với cá nhân hoạt động thương mại - Chư a lập sổ theo dõi cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn quản lý ( bao gồm cá nhân hoạt động thư ơng mại cư tr ú tr ên địa bàn và cá nhân ở nơi khác thường xuyên đến địa bàn quản lý hoạt động t hương mại) và t ình hình hoạt động, ch ấp hành pháp luật của các đối tượng này, nếu có cũ ng chỉ là hời hợt và vô trách nhiệm . - Chư a tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách và quy định pháp luật liên quan về quản lý cá nhân hoạt động thương mại tới đối tư ợng trực tiếp thực hiện, cán bộ quản lý và toàn t hể nhân dân trên địa bàn. - Chư a p hối hợp chặt chẽ với các cơ q uan quản lý, các tổ chứ c v à cá n hân có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc quản lý cá nhân hoạt động thư ơng mại trên địa bàn. - Chư a triển khai thực h iện quy hoạch, kế hoạch và phân công trách nhiệm quản lý hoạt động thương mại cụ thể của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn theo hư ớng dẫn và phân cấp của cơ quan quản lý nhà nư ớc cấp trên. - Chư a thông báo công khai, rộng rãi các khu vự c, tuyến đường, địa điểm cấm hoặc cho phép cá nhân thực hiện các hoạt động t hư ơng mại, nếu như có thông báo hay biển cấm thì chỉ để dó không thực hiện triệt để. - Chư a triển khai thực hiện các giải pháp tổ chức h oạt động thư ơng mại và hình thức quản lý phù hợp, bảo đảm hoạt động bình thường của các khu vực, tuy ến đường, địa điểm cấm hoặc cho phép cá nhân thực h iện các ho ạt động thương mại; bảo đảm an ninh, an to àn cho các hoạt động hợp pháp của cá nhân hoạt động thư ơng mại trên địa bàn quản lý. Nhóm 1 15 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn - Chư a thực hiện các giải pháp tổ chức, quản lý b ảo đảm cho cá nhân hoạt động thương mại tuân thủ đúng các quy định về phạm vi hoạt động đư ợc quy định trong N ghị định này; không tự ý bố trí sắp xếp và để cho cá nhân t hực hiện các hoạt động thư ơng mại tại các khu vực, tuyến đư ờng, địa điểm bị cấm theo quy định của N ghị định này. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thu ế, phí và lệ phí đối với cá n hân hoạt động thương mại trên địa bàn quản lý c òn rất lỏng lẻo. - Trao đổi với chúng tôi, m ột số lãnh đạo địa phương đều phân bua rằng công tác lập lại trật tự lòng đư ờng, hè phố là việc làm dài hơi; việc áp dụng Nghị định 34 của Chính phủ để xử phạt hành vi chiếm dụng đư ờng phố đối với nhữ ng ngư ời bán hàng rong là… khó khả thi, bởi mức phạt rất cao trong khi t ài sản của họ chẳng đáng bao nhiêu nên nhiều ngư ời vi phạm sẵn sàng bỏ phương tiện hành nghề khi bị tịch thu…; thiếu nhân sự, kinh phí đẩy đuổi, chốt giữ… - Ông Trần Văn Hưởng, Chánh thanh tr a xây dựng Q.10, sau khi nhìn nhận quy định chế tài hành vi lấn chiếm lòng lề đường cao nhằm mang tính răn đe là tốt thì nại: “Do mức p hạt quá cao nên công t ác đốc thu việc nộp phạt rất chật vật, nhiều người vi phạm tìm đủ mọi cách không nộp phạt, như kéo dài thời gian đóng phạt, khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính…” và cho rằng “cấp phường phải có trách nhiệm quản lý địa b àn, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm…”. - Ở cấp phường, ông Nguyễn Trung Hiếu, Phó chủ tịch UBND P.12, Q.5, địa bàn có tình trạng lấn chiếm lòng lề đường khá phứ c t ạp bởi sự hiện diện của nhiều bệnh viện lớn hiện hữ u (Chợ Rẫy, Hùng Vương, Đại học Y Dược, Răng Hàm M ặt...), phân bua dù phường đã tổ chức ra quân giữ gìn trật tự, đảm bảo việc lư u thông, sắp xếp các bến bãi đậu xe, hàng rong, nhưng tình hình chỉ giảm chứ không chấm dứt hẳn. Theo ông Hiếu, muốn dẹp hẳn tình trạng lấn chiếm lòng lề đư ờng phải làm lâu dài và đ ồng bộ giữ a các ban ngành, một mình phường “chỉ như muối bỏ bể", không thể kiểm soát hết… 3. Giải pháp và nhận định của nhóm về áp dụng l uật kinh doanh cá thể Cần Ủy ban, công an phường hỗ trợ quyết liệt hơn trong việc dọn dẹp lòng, lề đường. Không để tìn h trạng khi lực lượng của phường vừ a mới đi khỏi thì t ình trạng bày bán vẫn tái diễn. Để giải quyết triệt để việc này, đề nghị lãnh đạo chính quyền địa phương đưa ra biện pháp rõ ràng và quyết liệt hơn. Các cấp lãnh đạo có thẩm quy ền cần phân công công an, thanh tra xây dựng, quân sự… t hường xuyên chốt trực t ại khu vự c để vừ a điều hòa giao thông vừa xử lý Nhóm 1 16 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn nghiêm việc b uôn bán hàng rong. Với những đối tượng vi phạm nhiều lần, phường tạm thu giữ tang vật và xử phạt hành chính... Cần nhiều lần chỉ đạo lự c lư ợng thường xuy ên t uần tra các địa đ iểm khu vực cấm buôn bán và có xử phạt hành chính để tránh tìn h trạng bày bán hàng rong diễn ra. Thời gian tới. Chính quyền các địa phư ơn g cần tăng cư ờng lự c lượng thanh tra, công an phường để tuần tra và kiên quyết xử lý nghiêm những trư ờng hợp cố tình vi phạm . Tại mỗi chính quy ền địa phương cần họp và triệu t ập các cá thể kinh doanh để truyền đạt kiến thức về luật kinh doanh cá thể, cũng như giải đáp các thắc m ắc của họ để có những biện pháp hữu hiệu nhất. Nhưng giải pháp hữu hiệu nhất vẫn là tìm cách bố trí những khu vực riêng biệt để cá nhân kinh doanh có thể ổn định kinh doanh. Nhưng nói đi cũng phải nói lại Hàng rong không chỉ có cái ăn, cái uống. Nó còn phục vụ đủ các nhu cầu của ngư ời mua. Hễ có mu a là có bán. Bán tận tay, bán kịp thời. N gư ời mua là dân ít tiền thì ngư ời bán cũng là dân nghèo khó. N gư ời mua cần món gì thì người bán sẽ đáp ứ ng ngay. M ột cơ hội giao thư ơng nhanh chóng diễn ra. Không cần mặt bằng tốn tiền thuê, không cần chi phí trang trí, quảng cáo trên báo, đài. Không bandrole, tờ bướm, không cần đèn chớp đỏ, chớp xanh. Không phải nộp thuế gì hết. Và thuờng ngư ời bán cũng không nói thách nhiều. Đa số người bán loại này là dân từ các vùng quê nghèo khổ, lên thành phố m ưu sinh độ nhật, và cũng là loại người buôn bán bị chính quy ền "hốt" nhiều nhất vì vi phạm trật tự lòng lề đường. Đã khổ càng thêm k hổ. Vốn liếng đã ít lại nh iều nguy cơ mất trắng vì không có tiền nộp phạt để lấy lại tài sản, hàng hóa kinh doanh (thự c chất chỉ là cái xe đạp cũ mèm, hay gióng gánh, xoong nồi, chẳng đán g bao nhiêu tiền so tiền phạt). Loại hàng rong này lại là nguyên nhân gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường. Thậm chí không phải là hàng thực phẩm như ng cũng góp phần lây truy ền bệnh như bán quần áo cũ. Một vấn đề đặt ra cho chúng t a là giải quyết như thế nào đối với những người bán hàng rong loại này? Đối với những người bán các mặt hàng không phải là nhóm hàng thực phẩm (như quần áo, sách lậu, nón dép, gốm sứ ...), vi phạm là chiếm dụng lề đường và làm mất vẻ đẹp công cộng thì có cần xử lý mạnh tay như nhau không? Luật pháp đã không đư ợc thực hiện nghiêm minh và công bằng. Nhóm 1 17 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn Nhưng nếu nói về hàng rong ăn uống, chỉ đề cập đến người bán nghèo khổ thì chư a hẳn đủ. Có nhữ ng xe đẩy tủ kính, inox sáng choang, trên xe đầy tú hụ các món ăn hấp dẫn, dĩ nhiên là giá không bình dân chút nào, người bán có khi đeo vàn g đầy tay, gia nhân đi xe máy xịn, nhưng vẫn bán rong! Họ là ai? Chắc chắn không phải dân nhập cư nghèo khó như đã nói ở trên. Có gọi họ là hàng rong được không? Được, bởi vì họ không bán cố định trong nhà mà đẩy đi bán ở lề đường, thậm chí chiếm luôn cả lòng đư ờng để kê bàn ghế cho khách ngồi. Không, bởi vì họ không thuộc loại nghèo khổ, kiếm lời độ nhật. Thôi, tạm gọi họ là “hàng rong cao cấp” vì hầu như họ chẳng bao giờ bị bắt, bị tịch thu phương t iện. Có thể gặp dạng này ở quanh khu trung tâm thành phố và nhiều nơi sang trọng khác.”Buôn có ô, bán có dù”. Chỉ khi nào nhà nư ớc có chiến dịch lớn, được t hông báo ngầm, thì họ tạm xếp gọn lại 1cho qua chiến dịch! Cuối cùng là dạng hàng rong “chợ trời”. Dọc đường Phó Đức Chính quận 1, họ bày bán công khai cả ngày đủ các món hàng phụ tùng điện máy, giày dép... Có thể là hàng chôm chỉa, hàng dỏm đ ánh bóng lừa bịp khách nhẹ dạ. Thực sự m à nói, chỉ ở thành phố, nơi đông dân mới có phát sinh nhiều hàng rong. Hàng rong không chỉ là dạng nghèo như đã kể mà còn biến tướng như bán hàng bằng xe gắn m áy (bán nước ngọt, cà phê ở vòng vòng các khu phố sang trọng như Phú Mỹ Hưng). Hay b án bằng xe t ải nhẹ đậu dọc lề đư ờng ở các vùng hơi xa trung tâm (bánh ngọt, thơm, dưa hấu...). Họ có đóng thuế không? Chắc chắn là không. Nói đến chuyện bắt, tịch thu hàng hóa bán rong thì có lẽ ngư ời ta n ghĩ nhiều đến nhữ ng người bán rong buổi tối, k hi mặt trời đã lặn,khi giờ hành chính đã khép, như ng lực lượng trật tự đô t hị của phư ờng vẫn còn hoạt động sôi n ổi. Khi “xe cây” của p hư ờng chạy qua (có lẽ chỉ nhữ ng quý độc giả lứa tuổi trung niên tr ở lên m ới có thể liên tưởng đến danh từ “ xe cây” hồi trư ớc 1975), t hì “hàng rong cao cấp” vẫn bình chân như vại, chỉ “hàng rong tép riu”, “hàng rong nhái bén” nếu không nhanh mắt, nhanh tay tém dẹp lẹ thì chắc chắn hàn g hóa, phương tiện bán hàng sẽ được hân hạnh lên xe cây về nghỉ ngơi ở kho tang vật. Bán hàng lấn chiếm lề đường t hì phải bị tịch thu, mặc dù có khi cái lề đư ờng rộng m ênh mông, miếng nilon trải ra bày bán chỉ vỏn vẹn 1 m ét vuông. Nhưng vẫn là vi phạm. Cái đáng nói ở đây là hàng rong cao cấp. Khách bộ hành phải “xuống đường” chen chân cùng xe cộ dập dìu, vì lề đường để dành cho bàn, ghế, dù... .thậm chí nắp cống cũng bị xây bít để khách ăn không bị mùi mêtan xộc vào mũi. Mưa lớn, nước mư a không có đường rút, đư ờng biến th ành sông là vì thế ! Bán hàng rong cò con như trên chẳng ai làm giàu được, chỉ cầu m ong có chén cơm, bát cháo sống qua ngày, bán để kiếm chút đồng lời làm người lư ơng thiện, để tránh cảnh “bần cùng sinh đạo tặc”. Chỉ mong sao nhà nước tạo nhiều công ăn việc Nhóm 1 18 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn làm hay tạo lập nơi chốn cho người cùng khổ buôn bán hợp pháp trong hoàn cảnh quá khốn khó này. Thay cho lời kết, chúng tôi xin nêu kinh nghiệm quy hoạch những gánh hàng rong của m ột số nước châu Á để chúng ta có thể tham khảo: Ở M alaysia, chính phủ đã hình thành kế hoạch về người bán hàng rong từ năm 1990. Theo đó, thành phố Kula Lumpur đưa ngư ời bán rong vào các trung t âm và chợ để họ buôn bán ổn định và được cấp giấy phép; ngư ời bán hàng rong được vay vốn để nâng cấp phương tiện bán hàng và tổ chứ c h uấn luyện để cung cấp kiến thức về vệ sinh an t oàn thực phẩm. Còn tại thành phố Calcutta của Ấn Độ, chương trình nâng cao chất lượng và sự an toàn thức ăn bán hàng rong của Viện Vệ sinh và y tế công cộng đã giúp thành phố quản lý toàn bộ và nâng cấp hàng rong nhờ vào những biện pháp sau: Người bán hàng rong được hội những ngư ời bán hàng rong cấp một thẻ chứ ng nhận có dán ảnh; ngư ời bán hàn g rong được phép bán trên các lề đư ờng do cảnh sát quy định; chính quyền cung cấp nước sạch, bố trí phương tiện xử lý rác và nước thải cho người bán hàn g rong; n gười bán hàng rong được vay tiền của ngân hàng để mua xe bán hàng, ngư ời vay đư ợc trả góp nhiều năm ; tổ chức các khóa huấn luyện cho ngư ời bán hàng rong. N ội dung chương trình huấn luyện được nghiên cứu và kiểm nghiệm để đảm bảo kết quả; hình thành cơ chế hợp tác giữa nhiều thành phần gồm ngư ời bán hàng rong, đại diện của họ với người tiêu dùng, cảnh sát và cơ quan phụ trách về y tế và vệ sinh công cộng. Sức mạnh của nhữ ng "gánh hàng rong" là ở chỗ đó! Nó có thể kết nối trự c tiếp, có thể phân phối hàng ngay tại nhà n gười tiêu dùng với giá cả rất phải chăng. Nếu "nhân rộng mô hình" này lên, Nhà nư ớc sẽ có được một giải pháp hữu hiệu kích cầu tiêu dùng. Đối với kinh tế thị trường, khâu phân phối là một phân khúc cự c kỳ quan trọng. Có hang tốt, giá rẻ m à thiếu cách thức và phương tiện phân phối, thì việc quay đồng vốn của nhữ ng nhà sản xuất sẽ gặp rất nhiều khó khăn, và nền kinh tế cũng không thể lưu thông như dòng chảy một con sông lớn được. Chính những ngư ời bán hàng rong trong cả nước sẽ là một lự c lượng lớn, nếu ta biết tổ chức, cho vay vốn ưu đãi và tạo điều kiện di chuyển tốt hơn cho họ, đó sẽ là một lực lư ợng "phân phối nhân dân". Đó có thể coi là biện pháp làm "kinh tế theo kiểu du kích", lấy sự linh động gọn nhẹ ít vốn và chăm chỉ, cạnh tranh với nhữ ng chuỗi phân phối bằng những hiệu t ạp hóa bất động như nhữ ng "lô cốt". Và t ại sao không thể tổ chứ c để bán hàng rong theo "chuỗi", với những điểm hậu cần cung ứng và một lực lư ợng đông đảo những người bán hàng. Họ không phải thuộc "biên chế" cụ thể nào, nhưng họ đư ợc sự hỗ trợ để nâng cấp "gánh hàng rong", Nhóm 1 19 Cá nhân Kinh doanh & Hộ Kinh doanh GV: LS.TS. Trần Anh Tuấn được đa dạng hóa sản phẩm và đư ợc cung cấp hàng trả chậm. Dĩ nhiên, họ phải tuân thủ luật giao thông hay luật vệ sinh môi trư ờng, vệ sinh đường phố… Nếu cứ theo cách "không quản lý được thì cấm" như lâu nay, thì chính chúng ta đang tự chặt tay chân mình trong khi cần rất nhiều giải pháp cụ thể và hữ u hiệu để vượt qua khủng hoảng. Và, "gánh hàng rong" chính là một trong những giải pháp hữu hiệu ấy. PHẦN B: HỘ KINH DOANH I. KHÁI N IỆM, ĐỐI TƯỢ NG, Q UY MÔ: 1. Khái niệm: Theo điều 49 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 cuả Chính phủ: “Hộ kinh doanh do m ột cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mư ời lao động, không có con dấu và chịu nghĩa v ụ bằng toàn bộ t ài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” 2. Đối tượng: Nhóm 1 20
- Xem thêm -