Bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 A - Lời nói đầu : - Trong đời giáo viên day cho HS biết làm một bài văn hay là khó nhất . Với 32 năm đi dạy và rất nhiều năm bồi dưỡng HS giỏi tôi có rút ra một số kinh nghiệm để các bạn tham khảo . B – Trình tự dạy như sau : I – Bài thứ nhất : - Cách phân tích giá trị biểu cảm của từ : 1 – Sơ đồ cơ bản : Tiếng - từ -ngữ -câu - Tiếng có một lần phát âm . - Từ do một hay nhiều tiếng có nhĩa tạo thành . - Ngữ là nhiều từ tạo thành nhưng chưa diễn đạt ý trọn vẹn . - Câu là do nhiều từ +ngữ tạo thành diện đạt một ý trọn vẹn . 2 - Phương pháp : - Khi phân tích giá trị biểu cảm của từ chúng ta phải theo các bước sau : a - Đặt từ đó trong câu để xác định văn cảnh . b - Phần giải thích phải năm vững từ đó là đơn hay ghép hay từ láy bởi vì : - Từ đơn từ ghép trong câu văn câu thơ thườ có nghĩa đen và nghĩa bóng . - Từ láy có sắc thái tu từ âm và thanh . c- Giá trị biểu cảm : là khi đọc từ đó lên tạo hình ảnh gì trước mắt người đọc . ( Tạo hình} Gợi cảm là tình cảm của tác giả như thế nào , từ đó gây cảm xuc gì cho người đọc nói chung và bản thân em nói riêng . d- Thực hành : + Phân tích giá trị biểu cảm của từ đơn từ ghép : VD :Phân tích tư “nghiêng” trong câu thơ : nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng . trả lời:từ nghiêng là hình ảnh chiếc chày ngả về một phía theo nhịp của người giã gạo . còn từ nghiêng trong “giâc ngủ em nghiêng” có nghĩa đen là hình ảnh đứa bé nằm ngủ trên lưng mẹ đồng nghĩa với giấc ngủ không bình thường . + Giá trị biểu cảm :từ nghĩa đen và nghĩa bóng trên từ “nghiêng” đã tạo được một hình ảnh cụ thể sinh động về cuộc sống vất vả của người phụ nữ và trẻ em trong những năm chống Mỹ gợi cho tác giả và người đọc một tình cảm đau xót cho đòng bào vừa căm giận bọn cướp nước gây nên những cảnh khổ cực đó . +Phân tích giá trị biểu cam của từ láy :Khi phân tích ta cần xác định được các loại từ láy . có 3 loại : -từ láy thanh là từ tượng thanhbắt chước âm thanh sự vật tác động vào nhau . * ví dụ :giải thích và phân tích từ “ầm ầm” trong đoạn trích “kiều ở lầu Ngưng Bích” . Trước hết ta phải đặt từ trong văn cảnh sau đó giải thích .Từ “ầm ầm” là bắt chước âm thanh tiếng sóng vỗ vào nhau ,vào bờ liên tiếp mạnh mẽ. BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 Giá trị biểu cảm của nó :tạo nên được phong cảnh một vùng quanh năm có sóng vỗ . Những tiếng sóng đang vây quanh sự cô độc Nàng Kiều .Tiếng sóng như giằng xé níu kéo đe doạ báo trước bước đường dông tố của Nàng . - Từ láy nghĩa : là từ tượng hình có tác dụng làm tăng thêm nhấn mạnh giá trị từ gốc . - Vi dụ : giải thích và phân tích từ “lom khom” trong bài thơ Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan : Từ “Lom khom” là từ láy nghĩa nhằm tăng giá trị của từ khom . Từ đó tạo ra hình ảnh sinh động vài chú tiều nhỏ nhoi giữa không gian mênh mông chiều vắng . Gợi cho nhà thơ một nội niềm man mác trước cảnh chiều tà . Tìm người thấy người mà không thể trò chuyện được . Làm cho nỗi nhớ nhà lại càng trào dâng trong lòng thi sĩ . -Từ láy âm :cũng gọi là từ tượng hình ,nhưng có tác dụng làm tăng thêm giá trị ý nghĩa bằng cách điệp vần hoặc phụ âm đầu ví du: giải thích và phân tích từ “quạnh quẽ” trong bài thơ Bến đò xuân đầu trại” của Nguyễn Trãi . - Trước hêt ta đặt từ vào trong văn cảnh để giải thích và phân tích . Đây là từ láy âm có tác dụng làm tăng giá trị gợi cảm của phụ âm đầu .Từ tượng hình này tạo nên một hình ảnh rõ nét về một con đường dẫn đến bến đò ở thôn quê vắng vẻ,thưa thớt khách . Từ đó gợi nên một cảm giac yên bình ở nông thôn nước ta sau bao năm khói lửa . II – Bài thứ hai :Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ . 1 – Phép so sánh (tu từ): a-Định nghĩa :Khi nói và viết người ta đưa sự vật này ra đẻ đối chiếu với vật khác cốt làm cốt làm cho sự vật đươc mô tả cụ thể hơn sinh động hơn ,có hình ảnh và gây cảm xúc nhiều hơn .Câu so sánh bao giờ cũng có dụng ý nghệ thuật ,có hai vế ,vế so sánh và vế được so sánh . giữa hai vế thường có từ so sánh :như ,tựa bằng , đồng … Ví dụ : Mặt trời xuống biển như hòn lửa A B b- Khi phân tích ta làm như sau : -cách viết :tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh đem sự vật “A” so sánh vơi sự vật “B” để làm cho sự vật “A” được mô tả cụ thể hơn sinh động hơn từ đó gây cảm xúc cho tác giả và người đọc . -Bài tập :Trong câu thơ sau tác giả đã sử dụng phép tu từ gì ,nêu giá trị biểu cản của phép tu từ đó ? Mặt trời xuống biển như hòn lửa (Huy Cận – Đoàn thuyền đánh cá) * cách làm : Cách so sánh của nhà thơ Huuy Cận khá độc đáo vì tác giả đem hình ảnh “mặt trơi xuống biển”so sánh với hình ảnh “Hòn lửa” tạo nên buổi chiều trên biển thật cụ thể sinh động , đó là buổi chiều huy hoàng rực rỡ làm cho người đọc ngây ngất trước cảnh đẹp biển lúc hoàng hôn . từ đó thêm yêu quý đất nươc của chúng ta . 2- Phép ẩn dụ : BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 a- Định nghĩa : Khi viết văn để cho sự biểu hiện đươc sâu sắc kín đáo ,người ta dùng những từ hay ngữ mà nghĩa đen đươc chuyển sang nghĩa bóng nhờ một sự so sánh ngầm . đó là cách thức ẩn dụ (ví ngầm) . Ví dụ : Thân em vừa tráng lại vừa tròn (Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương) -nghĩa đen :bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng -Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn . b- Khi phân tích ta làm như sau :Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh (nghĩa đen) nhà thơ đã gợil cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh “Nghĩa bóng” từ đó gợi cảm xúc cho người đọc . c- Bài tập : Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ ( Viễn Phương -Viếng lăng Bác) - Hãy xác định hình ảnh “mặt trời” nào là phép tu từ gọi tên phép tu từ đó ? - Phân tích giá trị biểu cảm ?  cách viết :Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh “mặt trời”là một vầng thái dương “nghĩa đen” ,tác giả tạo ra một hình ảnh so sánh ngầm sâu sắc ,tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được hình ảnh của Bác Hồ(nghĩa bóng) ,một con người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn dắt dân tộc ta trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc công bằng dân chủ văn minh .từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc chúng ta . 3- Phép nhân hoá : a- Định nghĩa : Khi viết và nói để cho sự vật thêm sinh động người ta gán cho chúng những suy nghĩ hành động , tình cảm như con người . Đó là phép nhân hoá . * Ví dụ : Con cá rô ơi chớ có buồn (Tố Hữu – Bác ơi) b- bài tập : khi phân tích giá trị biểu cám của phép nhân hoá ta viết như sau : -Cách sử dụng biện pháp nhân hoá của nhà thơ khá độc đáo vì tác giả đã ganhanhf động (tình cảm) của con người cho sự vật để miêu tả sinh động hình ảnh …từ đó gợi cảm xúc … -Thực hành : cho cau thơ sau : Sóng đã cài then đêm sập cửa ( Huy Cận – Đoàn thuyền đánh cá ) -Tìm phép nhan hoá ? - phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ đó ? BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 - Cahs phân tích : Cách sử dụng tu từ nhân hoá của tác giả thật độc đáo vì Huy Cận đã gán hành động “cài then” cuả con người cho sóng và hành động “sập cửa” cho đêm để miêu tả sinh động hình ảnh màn đêm lan dần trên biển gợi nên một cảm giác thoải mái về đêm khi vũ trụ nghỉ ngơi . 4 – Phép hoán dụ : (cơ bản giống phép ẩn dụ ). III –Bài thứ ba : Phân tích tính nhạc và tính hoạ trong thơ : 1- Tính hoạ là gi ? Trong thơ thường có những bức tranh được vẽ bằng ngôn ngữ Nóđược tạo bởi các biện pháp tu từ và các từ gợi tả . Các biên pháp tu từ về tư : so sánh , nhân hoá , ẩn dụ , hoán dụ ,tượng hình tượng thanh … Các biện pháp tu từ về câu điệp ngữ ,thậm xưng , đối lập tăng tiến ,câu hỏi tu từ … -Vì vậy khi phân tích phải cho ngươi đọc thấy được hình ảnh gì hiện ra trước mắt ngươi họ và cảm nhận được điều gì ? * ví dụ : Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điêm một vài bông hoa ( Truyện Kiều - Nguyễn Du ) - Ở đây tác giả đã đã sử dụng nghệ thuật đối lập đó là xanh và trắng , diện và điểm ( tận chân trời > Dùng lý lẽ phân tích cả hai mặt ,còn nghệ thuật phải nói được tác dụng của nó chứ không phải chỉ ra rồi để đấy . Khi làm bài phải nhất thiết tuân thủ theo trình tự sau : tìm hiểu đề -> tìm ý -> làm dàn bài ->viết từng phần ->viết cả bài -> khảo bài . 4-Tìm hiểu đè :có nghĩa là đọc kỹ đề xem người ra đề yêu cầu ta làm những vấn đề gì : -Về thể loại : bài viết theo kiểu nào, đơn thuần hay tổng hợp . - xuất xứ : tác phẩm ra đời vào lúc nào ,hoàn cảnh xã hội lúc đó ra sao ,tác giả là ai có đặc điểm gì ? BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 - Nội dung khái quát của đề là gì ? (miêu tả cảnh trí thiên nhiên gửi gắm tâm tình ,miêu tả người nêu lên tính cách nhân vật ,canh lao động hay cảnh nhàn du ,tự sự về cái gì hay trào phúng …) - Tìm hiểu đề rất cân thiết >đọc kỹ đề bài đọc nhiều lần có suy nghĩ liên tưởng sẽ giúp dễ dàng hơn tring việc xây dựng dàn bài . Giúp không nhầm lẫn hoặc thiếu sót . Về xuất xứ ta có thể lấy nó làm phần mở bài cho bài viết học sinh trung bình .Hoc sinh khá có thể mở bài theo các khác nhưng cũng không thể bỏ qua đươc phần xuất xứ . Về nội dung khái quát , ta có thể dùng nó vào đoạn đầu của phần thân bài ,nhận xét khái quát tác phẩm 5-Tìm ý :Tìm hiểu đề mới là tìm hiểu tổng quát .Tìm ýlà đi sâu vào chi tiết nội dung và nghệ thuật . - Trước hết là xác định đề có bao nhiêu ý lớn để bài viết đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề (tuỳ theo đề bài ta có thể chia ra từ 2 đến 3ý là vừa nếu hơn thì nhiều quá sẽ vụn vặt ) - Đặt ra nhiều câu hỏi câu hỏi về cả hai mặt nội dung và nghệ thuật của tác phẩm cần phân tích rồi trả lời ,kể cả câu hỏi về tư liệu phụ (Khi viết thành bài các câu trả lời phải được liên kết chặt chẽ ,diễn đạt cho kín mạch văn ) * Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân (Viếng Lăng Bác - Viễn Phương ) - Ta đặt câu hỏi như sau : + Khổ thơ có mấy ý ? Đó là những ý nào ? Các ý đó tập trung phản ánh nội dung gì của đoạn thơ ? + Điệp từ “Ngày ngày” diễn tả điều gì ? vấn đề đó ra sao ? + Từ “mặt trời” câu thứ hai chỉ ai ? Nghệ thuật được dùng ơ đây là gì ? Tác dụng của nó ra sao ? Hai từ “mặt trời” ở câu 1 và câu 2 khác nhau chỗ nào ? + Từ rất đỏ ý muốn nói điều gì ? +Sao không nói đoàn người mà nói “dòng người”? Từ “dòng” biểu hiện thái độ gì của những người vào lăng viếng Bác ? +Từ dâng thể hiện điều gì ?Tại sao lại “bảy mươi chín mùa xuân” ? * Bài luyện tập : Tìm ý để phân tích khổ thơ sau : Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đâu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 Đồng chí ; - - +Cách lập dàn ý : Dàn ý là sắp xếp các ý đã tìm được bằng cách đặt ra nhiều câu hỏi theo một trình tự hợp ký nhất định đúng theo kiểu văn phân tích tác phẩm . Dàn ý được trình bày bằng những câu ngắn gọn ,gạch đầu dòng tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh . Mở bài : Giới thiệu tác giả , hoàn cảnh ra đời của tác phẩm , khái quat về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ( Nếu là đoạn trích thì nêu thêm ấn tượng của đoạn trích ) . Thân bài : - Đoạn đầu của phần thân bài : Nêu cái nhìn tổng quát ban đầu tác phẩm sắp phân tích . -Các đoạn sau cứ mỗi ý lớn thì dựng thành một đoạn theo sự sắp xếp khi tìm ý . ( Trong các ý lứn nên gạhj đầu dòng các ý nhỏ để tránh khi viết bị quên .) Kết bài : Đánh giá một cách khái quát về tác phẩm vừa phân tích . Nêu một chút cảm nghĩ hoặc bài học cụ tuể được rút ra … 6- Cách phân tích thơ : + Muốn phân tích và bình giảng thơ cần phải nắm vững các thao tác sau : -Tìm hiểu giọng thơ xem : nhẹ nhàng hay ngọt ngào ,chậm rãi hay dồn dập , gân guốc hay uyển chuyển v.v…vì giọng thơ thể hiện hồn thơ mà tác giả gửi gắm . - Tìm hiểu cách ngắt nhịp bởi vì giọng thơ với cách ngắt nhịp và hiệp vần tạo nên nhạc thơ . - Tìm “mắt thơ”: Đó là các từ gợi tả (gợi hình ,gợi cảm ,…) - Tìm phép tu từ : Đó là phép tu từ gi ? + Sau khi làm xong các thao tác trên .Muốn Phân tích và bình giảng ta nên đặ hệ thống câu hỏi sau : Với giọng thơ như thế nào ? Kết hợp với ( biện pháp nghệ thuật gì ?hoặc từ gợi tả nào để tạo nên ý gì ? biện pháp nghệ thuật tạo nên hình ảnh gì ? gây cảm xúc gì cho người đọc ?  Ví dụ : Phân tích và bình giảng hai câu thơ “Đoàn thuyền dánh cá” của Huy Cận : Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa . Với giọng thơ gân guốc kết hợp với biện pháp so sánh tác giả đã vẽ nên một cảnh hoàng hôn trên biển thật là tuyệt đẹp . Cái hay ở đây là Huy Cận đã đem hình ảnh mặt trời so sánh với hòn lửa rực hồng đang từ từ lặn xuống biển , tạo nên một quang cảnh hoàng hôn huy hoàng và tráng lệ trên biển làm ngây ngất người đọc .Nhưng khung cảnh ấy chỉ diễn ra trong một khoảnh khắc rồi nhường chỗ màn đêm lan toả . Cách sử dụng phép nhân hoá ở đây thật là độc đáo vì tác giả đã gán hành động “Cài then” của con người cho sóng và Sập cửa” cho đêm để thể hiện sự dứt khoát của vụ trụ đoạn tuyệt với công việc để đi vào nghỉ ngơi thư BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 - giản . Trong khi đó con người lại bắt tay vào lao động , qua đó để thấy được tinh thần làm việc không quản ngày đêm của người dân làng chài . VII – Bài thứ bảy : Cách viết mở bài 1- Khái niệm : Mở bài là phần đầu tiên ,là phần trước nhất đến với người đọc ,gây cho người đọc cảm giác và ấn tượng ban đầu về bài viết , tạo ra âm hưởng chung cho toàn bài văn . -phần này có một vai trò và tầm quan trọng khá đặc biệt vì một mở bài gọn gàng hấp dẫn sẽ tạo được hứng thú ở người đọc thường báo hiệu một nội dung tốt . nên mở bài rất khó viết hay . 2- Cấu tạo của mở bài : a- Về nội dung : Mở bài thường có những bộ phận nhỏ sau : + Gợi mở vào đề :( Kiểu mở bài lung khởi ) Nêu xuất xứ của đề , của nhận định … Nêu lý do đưa đến bài viết … + Giớ thiệu đề : Đây là trọng tâm của mở bài co nhiệm vụ tạo nên tình huống có vấn đề mà ta giải quyết ở phần thân bài : Giới thiệu nội dung vấn đề . Xác định phương hướng , phương pháp ,phạm vi mức độ giới hạn (nếu có ) Nếu đoạn thơ thì có thể trích dẫn . B- Hình thức : Dung lượng và độ dài phải cân xứng với bài viết . Đặc biệt phải liên hệ chặt chẽ và sự tương ứng cả về dung lượng lẫn phong cách diễn đạt với kiểu bài . -Nên viết ngắn gọn , khéo léo ,gợi hứng thú . - Tránh viết vòng cèo mà không vào được vấn đề . - Tráng viết lan man không ăn khớp với các phần sau . - Tránh viết bay bướm cầu kỳ dài dòng làm phân tán sự chú ý người đọc . - 2- Một số kiểu viết mở bài : - Giới thiếu thẳng với người đọc vấn đề sẽ trình bày . - Cách mở bai này nhanh gọn và giản dị dễ tiếp nhận thích hợp với những bài viết ngắn . - Nhược điểm nếu viết không khéo sẽ khô khan , ít hấp dẫn . + Sau đây là một số kinh nghiệm dạy làm mở bài cho học sinh : a- Mở bài trực khởi: (trực tiếp ) Giới thiệu tac giả .(1) . Giới thiệu tác phâm (2) và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ,(3) Đánh giá sơ bộ về nội dung(4) +nghệ thuật .(5) Với năm yếu tố trên ta có thể viết được các kiểu mở bài như sau : - - BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 1234/45 2134/45 3214/45 4 1 2 3 /5 5312/4 *Ví dụ : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu . - Ta viết mở bài như sau :Chính Hữu là một nhà thơ quân đội thường xuyên viết về đề tài người lính . Nhưng có lẽ thành công nhất là bài thơ “Đồng chí” đó là hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong chin năm trường kỳ chống thực dân Pháp .Từ khi ra đời đến nay tác phẩm đã chiếm được cảm tình người đọc đặc biệt là các thế hệ học trò ( Các kiểu khác thì chúng ta cũng vết tương tự ) b- Mở bài lung khởi : (Gián tiếp ) + Là kiểu mở bài không đi thẳng vào vấn đề mà gợi mở vào đề bằng cách so sánh, tương phản, nghi vấn giả định ,…bằng cách đưa ra : - Một hình ảnh tương phản , đối lập . - Một hình ảnh so sánh . - Một đánh giá một trích dẫn,một câu tục ngữ ,ca dao . - Một câu chuyện ngắn gọn . + mở bài lung khởi n ếukhéo viết thì rất sinh động gợi cảm,hấp dẫn gây hứng thú cho người đọc . + Nhận biết sự khác nhau : + Mô hình lung khởi - So sánh tương phản - Trích dẫn văn thơ - Mẫu chuyện + Mô hình trực khởi -Tác phẩm -> Tác giả - Hoàn cảnh nghệ thuật - Khái quát về nội dung  Ví dụ : Phân tích tám câu cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mơi sa Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du ) BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 - + Tìm hiểu đề : Thể loại : phân tích tác phẩm Ý – Có 4 ý Dàn bài + Mở bài : Gợi mở vào đề -> gới thiệu tác phẩm :”Truyện Kiều” (1) ->tác giả Nguyễn Du (2) ->Hoàn cảnh thời phong kiến(3) ->Đánh giá khái quát về nghệ thuật (4) ->Nội dung (5) . * Từ những yếu tố trên ,chúng ta có thể viết được các kiểu bài như sau : 1 - Gợi mở vấn đề : 123/45 2 - Gợi mở vấn đề : 213/45 3 - Gợi mở vấn đề : 321/45 4 - Gợi mở vấn đề : 4123/5 5 - Gợi mở vấn đề : 5312/4 * Ví dụ về cách viết : 213/45 Trong bài thơ “ Kính gửi cụ Nguyễn Du” Nhà thơ Tố Hữu viết: Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru hàng ngày Nghin năm sau nhân dân ta vẫn luôn tưởng nhớ đến Nguyễn Du ,một đại thi hào của nền văn học Việt Nam ,một danh nhân văn hoá thế giới . Nhờ có Tố Như chúng ta nhớ ngay đến áng thơ bất hủ Truyện Kiều” được sáng tác vào thời kỳ chế độ phong kiến mục ruỗng thối nát cùng cực làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ . Đặc biệt là người phụ nữ . Bằng bút pháp tá cánh ngụ tình độc đáo, nhà thơ đà làm sống dậy hình ảnh một người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời bị vùi dập bi thảm được diễn tả bằng những câu thơ tuyệt tác : Buồn trông cửa bể chiều hôm …………………………………….. + Mở bài theo kiểu : 5321/4 Trong bài “Kính gửi cụ Nguyện Du” nhà thơ Tố Hữu từng viết : Nghìn năm sau nhớ Nguyên Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru hàng ngày Nghìn năm sau nhân dân ta vẫn nhớ đến Nguyễn Du một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hoá thế giới . Tố Như đã để lại cho đời một áng thơ bất hủ “Truyện Kiều” . Được sáng tác vào thời kỳ chế độ phong kến việt nammucj ruỗng thối nát làm cho nhân dân ta cực khổ trăm bề . Đặc biệt là người phụ nữ .Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình độc đáo, nhà thơ đã làm sống dậy hình ảnh người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời bị vùi dập bi thảm , được diễn tả sinh động qua những dòng thơ tuyệt tác : Buồn trông cửa bể chiều hôm ……………………………………. BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9  Các Kiểu dẫn dắt vào bài :  1 – Các kiểu :. a-Giới thiệu vài nét về tác giả -> Tác phẩm -> giới thiệu khái quát về đoạn trích (chép nguyên văn đoạn trích ) b -Giới thiệu khái quát về tác phẩm -> Tác giả -> Giới thiệu khái quát về đoạn trích (chép nguyên văn đoạn trích ) c- Giới thiệu khái quát về dòng văn học -> Tác phẩm -> Giới thiệu đoan trích (chép nguyên văn ) d- Diễn dịch bằng cách dữa vào nội dung tác phẩm sắp xếp phân tích -> Giới thiệu đề (chép nguyên văn ) 2 - Giới thiệu đề : - Sau bước dẫn dắt là bước giới thiệu đề .Bước này là bắt buộc . Giới thiệu đề là chép y nguyên văn đoan thơ hoặc khổ thơ mà mình phân tích . Trường hợp quá dài thì chép câu đầu rồi chấm lửng sau đó chép câu cuối là được . Nếu phân tích cả bài thì chỉ cần giới thiệu tên tác phẩm là được . 3 - Chuyển ý : = Bước này là bước nối liền giới thiệu đề với thân bài . Bước này còn gọi là giới hạn vấn đề , báo cho người đọc biết bài mình làm trong phạm vi nao ? - - VIII – Bài thứ tám : Cách viết thân bài 1- Khai niệm về thân bài một bài phân tích tác phẩm : =Thân bài là phần dài nhất và quan trọng nhất của bài văn phân tích tác phẩm . Trong thân bài là đoạn nêu khái quát nội dung các ý mà mình phân tích ở phần sau Nên phân tích mỗi ý thành một đoạn , giữa các đoạn có sự lên kết chặt chẽ cùng hướng về nội dung mà đề yêu cầu . Dùng lý lẽ phân tích có vận dụng tư liệu văn học để minh hoạ làm cơ sở cho lý lẽ phân tích thêm vững vàng . Nếu là thơ trữ tình thì nên phân tích đi từ nghệ thuật đến nội dung . 2 – Những điều cần lưu ý : - Thân bài là phần trọng tâm có nhiệm vụ : + Phát triển những ý chính đã nêu ở phần mở bài . + Duy trì sự chú ý người đọc . Thân bài bài gồm có nhiều đoan văn : + Các đoan văn thường được cấu tao theo kiểu tổng phân hợp ,diễn dịch ,qui nạp … + Các đoạn văn được trình bày theo một hệ thống lô gich còn gọi là trình bày theo luận điểm . 3 - Cấu tạo của thân bài phân tích tác phẩm : BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 Khi phân tích một bài thơ hay đoạn thơ đoạn văn , chúng ta cần phân tich cả hai mặt nghệ thuật và nội dung . Như thế chúng ta có thể thực hiện phần thân bài phân tích tác phẩm theo các kiểu như sau : - Kiểu 1 : Phân tích nghệ thuật -> phân tích nội dung - Kiểu 2 : Phân tích nội dung -> phân tích nghệ thuật . - Kiểu 3 : Phân tích nghệ thuật -> Bình nội dung . - Kiểu 4 : Bình nghệ thuật -> Phân tích nội dung . 1- NT 2- ND 3- NT BND 4- BNT PTND -> ND -> NT -> ->  Kiểu 1 : NT -> ND Phân tích nghệ thuật -> Phân tích nội dung - ví dụ : Phân tích bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. +Ý 1 : Vẻ đẹp người phụ nữ ( NT -> ND ). - Nghệ thuật : Giọng thơ + Phép ẩn dụ + từ ngữ gợi tả - Nội dung : “Thân em” phân tích . “Vừa trắng lại vừa tròn” Phân tích . + Ý 2 :Cuộc đời chìm nổi của người phụ nữ .( NT -> ND ) - Nghệ thuật : Nhịp điệu + Thành ngữ - Nội dung : “Bảy nổi ba chìm” -> Phân tích . + Cách viết như sau : Mở đầu bằng giọng thơ nhẽ nhàng êm dịu kết hợp với nghệ thuật ẩn dụ tạo ra hình ảnh so sánh ngầm kín đáo , sâu sắc Hồ Xuân Hương đã thốt lên hai tiếng “thân em” . Đang miêu tả bánh trôi nước mà lại như thế chắc nhà thơ muốn gợi cho ngườ đọc nhớ về câu ca dao : Thân em như hạt mưa sa Đay là cách xơng hô khiêm tốn của ngườ phụ nữ nước ta khi nói về mình . Nhưng những từ ngữ gợi tả tiếp theo lại không dấu được niềm kiêu hạnh tự hào của họ . Hình ảnh “trắng ,tròn” vừa miêu tả được màu sắc của bánh trôi nước . Nhưng lại đề cao được vẻ đẹp người phụ nữ đến dễ thương . Tuy đẹp vậy nhưng số phận của họ lại rơi vào cảnh : Bảy nổi ba chìm với nước non Nhịp điệu của bài thơ tư nhiên trầm lắng chậm dần khi nhà thơ đang vui lại hoá buồn , đang tự hào kiêu hạnh bổng im lặng cúi đầu trước “bảy nổi ba chìm” . Cách BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 sử dụng thành ngữ ở đây thật là độc đáo vì qua hình ảnh đó vừa nói lên được cách luộc bánh lại vừa cho người đọc hiểu được cuộc đời lênh đênh chìm nổi của người phụ nữ đương thời. Bài tập Phân tích theo kiểu 1 ( NT -> ND ) Khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cân . Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi a- Tìm ý và “nhạn tự” : + Câu 1: Về ý : Cảnh hoàng hôn trên biển “Nhạn tự” : NT -> Giọng thơ + nghệ thuật so sánh ND -> Như hòn lửa + Câu 2 : Về ý : Cảnh vũ trụ vào đêm “Nhạn tự” : NT -> Nhịp điệu + biện pháp nhân hoá ND -> Cài then sập cửa b- Phân tich hai câu thơ đầu : Mở đầu với giọng thơ mạnh mẽ gân guốc kết hợp với nghệ thuật so sánh cụ thể sinh động . Huy Cận đã vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp về hình ảnh mặt trời đang từ từ lặn xuống biển như một hòn lửa rực hồng ,tạo nên một không gian huy hoàng rực rỡ làm ngây ngất người đọc trước vẻ đẹp của trời biển lúc hoàng hôn . Nhưng cảnh tượng ấy chỉ diễn ra trong chốc lát rồi nhường chỗ cho màn đêm lan toả : Sóng đã cài then đêm sập cửa Nhịp diệu thơ bổng chậm dần , trầm lắng kết hợp với hình ảnh nhân hoá sáng tạo đem hành đông “cài then , sập cửa” gán cho sóng và đêm . Đã tạo nên thái độ dứt khoát của vũ trụ ngừng hoạt động đi vào nghỉ ngơi thư giãn . Màn đêm đã lan toả , cảnh trên biển thật là bình yên .Trong hoàn cảnh đó lại xuất hiên hình ảnh mới : Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Kiểu 2 : ND ( Phân tích nội dung -> -> NT Phân tích nghệ thuật )  Ví dụ : Phân tích hai câu thơ đầu của “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 + Ý 1 : Vẻ đẹp người phụ nữ ND -> Thân em NT -> Nghệ thuật ẩn dụ + giọng thơ -> Phân tích Từ ngữ gợi tả -> phân tích + Ý 2 : Cuộc đời chìm nổi của người phụ nữ . ND -> Bảy nổi ba chìm . NT -> Nhịp điệu + Cách sử dụng thành ngữ -> phân tích . + Cách phân tích : Mở đầu bài thơ Hồ Xuân Hương thốt lên hai tiếng “thân em” làm cho người đọc nhớ đến câu ca dao : Thân em như hạt mưa rào Cách xưng hô thật là nhẽ nhàng êm dịu của người phụ nữ khi nói về bản thân mình . Trong câu thơ này , người đoc thưởng thức được cái biệt tài sử dụng phép tu từ ân dụ của nhà thơ . Với lối so sánh ngầm sâu sắc kín đáo làm cho người đọc vừa hiểu được bánh trôi nước vừa nghĩ ngay đến vẻ đẹp kiều diễm của người phụ nữ . đó là một vẻ đẹp hoàn mỹ . Đọc câu thơ ta còn thấy được nữ sĩ là bậc thầy về sở dụng tờ ngỡ gợi tả . Vì qua hai từ “Trắng , tròn” vừa miêu tả được màu sắc và hình dáng chiếc bánh trôi nước vừa đề cao được cái vẻ đẹp hình thể của người phụ nữ Việt Nam . Tuy đẹp là vậy nhưng cuộc sống của họ lại phải chịu cảnh : Bảy nổi ba chìm với nước non Dưới ngòi bút trữ tình của Bà chúa thơ nôm ,số phận người phụ nữ dưới xã hội phong kiến được diễn tả như thế nào ? Họ phải sống trong một chế độ đầy áp bức bát công phải chịu cảnh “Bảy nổi ba chìm” . Thành ngữ xuất hiện trong câu thơ này đã được tác giả khéo kéo sử dụng kết hợp với nhịp điệu trầm lắng chậm dần cho ta thấy được cách luộc bánh nhưng cũng hiểu được số phân lênh đênh bạc mệnh của người phụ nữ ngày xưa . + Bài tập : Phân tích theo kiểu 2 : ( ND -> NT ) Hai câu thơ đầu trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận . Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa . + Ý 1 : Cảnh hoàng hôn trên biển ( ND -> NT ) - Nhạn tự : ND -> như hò lửa NT -> Giọng thơ + biện pháp so sánh -> Phân tích + Ý 2 : Cảnh vũ trụ vào đêm ( ND -> NT ) - Nhạn tự : ND -> “ Cài the , sập cửa” NT -> Nhịp điệu + Nghệ thuật nhân hoá -> Phân tích + Cách viết như sau : Mở đầu nhà thơ Huy Cận đã vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp , đó là hình ảnh mặt trời đang từ từ lặn xuống biển như hòn lửa rực hồng . Với giọng thơ khoẻ mạnh BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 gân guốc lại được tăng thêm hình ảnh so sánh sáng tạo của nhà thơ . Ở đây mặt trời được ví “như hòn lửa” khiến người đọc liên tưởng đến hình dáng tròn trịa và màu sắc rực rỡ của vầng thái dương tạo thanh một phong cảnh huy hoàng rực rỡ của buổi hoàng hôn trên biển làm ngây ngất lòng người trước cảnh đẹp của trời biển việt nam .Nhưng khung cảnh đó chỉ diễn ra trong chốc lát rồi nhường chỗ cho màn đêm lan toả : Sóng đã cài then đêm sập cửa Cảnh màn đêm đã dược tac giả miêu tả bằng hình ảnh sóng bắt đầu “cài then” đêm ra tay “sập cửa” . Hình ảnh nhân hoá đầy bất ngờ hơnhs thú kết hợp với nhịp điệu chậm dần trầm lắng cho thấy vũ trụ đã đoạn tuyệt với công việc đi vào nghỉ ngơi thư giản . Chính lúc đó con người lại bắt tay vào lao động .  Kiểu 3 : NT -> Phân tích nghệ thuật -> Bình nội dung Bình nội dung a- Bình nội dung : -Là so sánh ý của câu thơ đang phân tích với ý tương đương trong câu thơ của những nhà thơ nhà văn khác . - Có hai kiểu so sánh ý thơ : So sánh tương đồng So sánh tương phản + So sánh tương đồng :  Ví dụ : Phân tích câu thơ đầu tiên của bài thơ “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương . - Ý : Vẻ đẹp người phụ nữ . NT : Giọng thơ + ngệ thuật ẩn dụ + từ ngữ gợi tả -> phân tích ND : Thân em -> Bình Vừa trắng , vừa tròn -> Bình - Cách viết như sau : Mở đầu bằng giọng thơ nhẽ nhàng êm dịu kết hợp với biện pháp ẩn dụ tạo nên hình ảnh so sánh ngầm sâu sắc kín đáo . Hồ Xuân Hương thốt lên hai tiếng “Thân em” . Đang miêu tả bánh trôi nước mà thốt lên như vậy chắc rằng nhà thơ muốn gợi cho người đọc nhớ đến câu ca dao : Thân em như hạt mưa rào Đây chính là cách xưng hô khiêm tốn của người phụ nữ việt Nam khi nói về mình . Nhưng những từ gợi tả tiếp theo lại không dấu được vẻ tự hào kiêu hạnh của họ .Hình ảnh trắng tròn vừa miêu tả được mài sắc hình dáng chiếc bánh trôi nước vừa nói lên được vẻ đẹp hoàn mỹ của người phụ nữ nước ta . Vẻ đẹp ấy đã được đại thi hào Nguyễn Du đề cao trong ý thơ tương tự : BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hay : Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da + So sánh tương phản :.  Ví dụ : Phân tích hai câu thơ : Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc ( Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải ) - Ý : Cống hiến suốt đời cho đất nước , cho cách mạng . - Cách viết như sau : Nhịp điệu thơ dồn dập lôi cuốn , được tăng thêm bằng điệp từ “Dù là” được lặp đi ,lặp lại như các đợt sóng xô liên tiếp vào bờ . Như thúc dục mọi người phải góp sức mình dựng xây đất nước giàu đẹp, cống hiến cả cuộc đời “Dù là tuổi hai mươi” cho đến khi “tóc bạc” mà không tính gì đến thiệt hơn . Quan niệm đó khác hẳn với các nhà thơ trước đây : Công danh đã được hợp về nhà Lành dữ âu chi thế nghị khen ( Thuât hứng - Nguyễn Trãi )  -Kiểu 4 : Bình NT -> PTND Bình nghệ thuật -> Phân tích nội dung + Bình nghệ thuật : - Là so sánh nghệ thuạt câu thơ đang phân tích với các biện pháp tu từ người viết đặt ra để so sánh hoặc các biện pháp tu từ của các nhà văn nhà thơ khác . Thông thường người ta bình nghệ thuật của ; a- Từ ngữ gợi tả . b- Các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá , ẩn dụ , hoán dụ .v.v… * Bình các từ gợi tả : - Ví du : Phân tích hai câu thơ trong bai “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc . - Ý : Cảnh mùa xuân xứ Huế : NT : giọng thơ + từ gợi tả ND : Dòng sông xanh , bông hoa tím biếc . Mở đầu bài thơ Thanh Hải vẽ lên một bức tranh tuyệt đẹp với những nét chấm phá giữa cái nền “Dòng sông xanh” nổi bật “Một bông hoa tím biếc” . Tại sao nhà thơ lại BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 9 không tô ddieemrcho bức tranh ấy bằng hình ảnh của hoa mai ,hoa đào mà lại vẽ nên một gam màu tím ? Vì hoa đào là biểu tượng của mùa xuân miền Bắc , còn mai vàng là mùa xuân của phương nam .Bởi vậy chỉ có màu sắc tím mới là đặc trưng của mùa xuân xứ Huế . Đó là màu sắc trang nhã ,tươi mát ,tràn đầy sức sống làm say đắm lòng người. Đó cũng chính là cảm hứngtừ tà áo dài cô gái Huế : Cô gái Huế vẫn thiết tha trong tà áo tím Giữ bên anh bao kỷ niệm tháng năm nào! * Bình giảng phép tu từ : + Ví dụ : Bình giảng câu thơ “ Cổ tay em trắng như ngà” - PT : Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh thật là độc đáo . Đem cổ tay người con gái để ví von “Trắng như ngà” .Tại sao lại không so sánh cổ tay em gái trắng như tuyết , như bông ? Vi trắng như tuyết chỉ diễn tả được màu trắng nhưng lạnh lẽo quá . Còn trắng như bông thì thật là nhẹ và xốp . Như vậy cổ tay em trắng như ngà là đẹp và hợp lý nhất . Bởi vì so sánh như vậy vừa diễn tả được cổ tay trắng trẻo nhưng lại rất khoẻ mạnh quý phái tạo nên một hình ảnh đẹp về bàn tay người con gái Việt Nam . IX – Bài thứ chín : Cách viết kết bài 1- Khái niệm : Kết bài là phần sau cùng của bài văn . Đây là phần đóng lại sau khi đã viết xong phần mở bài và thân bài . THông thường gồm các ý sau : Đánh giá tổng quát nội dung và nghệ thuật của tác phẩm . Có thể rút ra bài học hoặc nêu suy nghĩ . 2- Các yếu tố viết kết bài : Tác phẩm(1) -> Tác giả(2) -> Nghệ thuật(3) -> Nội dung(4) . Với bốn yếu tố trên ta có thể viết được các kiểu sau : 1,2,3,4 2,1,3,4 3,2,1,4 4,2,1,3 Tôi sẽ viết cách bài sau : - Cách đặt câu dựng đoan - Giá trị nhân đạo : chuyện người con gái Nam Xương , Truyện Kiều - Phân tích ngôn ngữ truyên Kiều - Cách dạy văn học sử để học sinh biết làm văn nghị luận - ( Các bạn có gì trao đổi xin gọi đến số may của tôi ) X .PH ÂN T ÍCH NHAC : 1.P hân tích nhạc thơ về mặt tiết tấu:
- Xem thêm -