Bổ sung chế phẩm lactozyme vào thức ăn heo con sau cai sữa

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG ĐẶNG ĐỨC HUY BỔ SUNG CHẾ PHẨM LACTOZYME VÀO THỨC ĂN HEO CON SAU CAI SỮA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y 2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y BỔ SUNG CHẾ PHẨM LACTOZYME VÀO THỨC ĂN HEO CON SAU CAI SỮA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS. Nguyễn Minh Thông 2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG ĐẶNG ĐỨC HUY BỔ SUNG CHẾ PHẨM LACTOZYME VÀO THỨC ĂN HEO CON SAU CAI SỮA Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ......................................... Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 DUYỆT BỘ MÔN .......................................... Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LỜI CẢM TẠ Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo nói chung và đề tài tốt nghiệp nói riêng, tôi xin đƣợc chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Công ơn sinh thành dƣỡng dục của cha và mẹ, là những ngƣời đã nuôi nấng, dạy bảo tôi trong suốt quãng đời. Cùng với đó là những ngƣời anh, ngƣời chị đã hết lòng lo lắng, hy sinh cho tôi từ nhỏ đến lớn. Thầy cố vấn học tập ThS. Trƣơng Chí Sơn đã dìu dắt, quân tâm và tƣ vấn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Thầy TS. Nguyễn Minh Thông đã tạo mọi điều kiện, tận tình chỉ dạy, giúp đỡ và cho nhiều ý kiến hƣớng dẫn quý báo giúp tôi hoàn thành luận văn. Thầy ThS. Huỳnh Hữu Chí đã ân cần hƣớng dẫn, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập tại trại chăn nuôi Vemedim Cần Thơ. Các thầy và cô bộ môn chăn nuôi đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức trong các môn học suốt quá trình học tập. Trại chăn nuôi trại Chăn nuôi Vemedim Cần Thơ đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thí nghiệm. Và cuối cùng là những ngƣời bạn đã luôn bên cạnh để quan tâm, động viên giúp đỡ và chia sẽ những khó khăn khi tôi gặp phải. Xin chân thành cảm ơn! i TÓM LƢỢC Đề tài: “Bổ sung men Lactozym vào thức ăn heo con sau cai sữa”. Thí nghiệm đƣợc thực hiện tại trại công ty chăn nuôi Vemedim Quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, từ tháng 07 năm 2013 đến tháng 10 năm 2013. Thí nghiệm đƣợc thực hiện trên 42 heo thịt trung bình trọng lƣợng là 7 ± 0,50 kg gồm 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Nghiệm thức 1: Thức ăn tự trộn (NT1). Nghiệm thức 2: Thức ăn tự trộn bổ sung 0,2 % lactozym (NT2). Nghiệm thức 3: Thức ăn Delice (NT3). Kết quả ghi nhận đƣợc: Tăng trọng toàn kỳ NT2 là cao nhất 22,16 kg/con. NT1 là 21,05 kg/con, NT3 là 20,93 kg/con kết quả này khác nhau không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Tăng trọng bình quân/ngày cao nhất là NT2 355,6 g/con/ngày, thấp nhất là NT3 với 333,9 g/con/ngày, NT1 là 342,5 g/con/ngày, khác nhau không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). HSCHTĂ các nghiệm thức NT1; NT2; NT3 lần lƣợt là:1,85; 1,80; 1,70. không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Chi phí thức ăn/kg TT (ngàn đồng/kg TT) cao nhất NT3 28,97 (ngàn đồng/kg TT), thấp nhất là NT2 23,83 (ngàn đồng/kg TT), NT1 là 24,51 (ngàn đồng/kg TT), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05). ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bàn trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013 Sinh viên Đặng Đức Huy iii MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................... i TÓM LƢỢC....................................................................................................... ii LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. iii MỤC LỤC ........................................................................................................ iv DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ix Chƣơng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................ 2 2.1 Đặc điểm sinh lý heo con ........................................................................... 2 2.1.1 Sinh trƣởng và phát triển của heo con ...................................................... 2 2.1.2 Cơ quan điều tiết thân nhiệt của heo con .................................................. 2 2.1.3 Sức đề kháng của heo con......................................................................... 3 2.1.4 Đặc điểm về sự phát triển của cơ quan tiêu hoá của heo con ................... 4 2.1.4.1 Tiêu hóa ở miệng ................................................................................... 5 2.1.4.2 Tiêu hoá ở dạ dày ................................................................................... 5 2.1.4.3 Tiêu hoá ở ruột ....................................................................................... 6 2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng heo con .................................................................... 7 2.2.1 Nhu cầu năng lƣợng .................................................................................. 7 2.2.2 Nhu cầu protein ......................................................................................... 9 2.2.3 Nhu cầu chất béo.................................................................................... 10 2.2.4 Nhu cầu vitamin ..................................................................................... 10 2.2.5 Nhu cầu khoáng ...................................................................................... 12 2.3 Phƣơng pháp cai sữa heo con ................................................................. 12 2.3.1 Phƣơng pháp cai sữa heo con ................................................................. 12 2.4 Thức ăn hỗn hợp nuôi heo ...................................................................... 13 2.4.1 Định nghĩa về thức ăn hỗn hợp ............................................................... 13 2.4.2 Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp ............................................................... 13 2.4.3 Phân loại thức ăn hỗn hợp ...................................................................... 13 2.4.3.1 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh................................................................ 13 2.4.3.2 Thức ăn hỗn hợp đậm đặc .................................................................... 14 iv 2.4.3.3 Thức ăn hỗn hợp bổ sung ..................................................................... 14 2.5 Chất bổ sung vi sinh vật (PROBIOTIC) ................................................. 15 2.5.1 Khái niệm về probiotic ........................................................................... 15 2.5.2 Vai trò của probiotic ................................................................................ 15 2.5.3 Một số loại khuẩn probiotic phổ biến ..................................................... 17 2.5.3.1 Saccharomyces cerevisiae.................................................................... 17 2.5.3.2 Lactobacillus acidophilus .................................................................... 17 2.5.3.3 Bacillus subtilis .................................................................................... 18 2.6 Đặc điểm của một số sử dụng trong thí nghiêm .................................... 18 2.6.1 Tấm gạo .................................................................................................. 18 2.6.2 Cám gạo .................................................................................................. 19 2.6.3 Bột cá ...................................................................................................... 20 2.6.4 Đậu nành và khô dầu đậu nành ............................................................... 20 2.6.5 Bắp vàng ................................................................................................. 21 2.6.6 Thức ăn bô sung khoáng ......................................................................... 21 2.7 Hệ thống enzym tiêu hóa ......................................................................... 21 2.8 Chuồng trại và môi trƣờng ..................................................................... 22 2.8.1 Hƣớng chuồng......................................................................................... 22 2.8.2 Ảnh hƣởng của các yếu tố tiểu khí hậu môi trƣờng đến chuồng trại...... 23 2.8.2.1 Nhiệt độ chuồng nuôi ........................................................................... 23 2.8.2.2 Tốc độ gió ............................................................................................ 23 2.8.2.3 Ẩm độ tƣơng đối .................................................................................. 23 2.8.2.4 Nồng độ các chất khí và bụi trong chuồng .......................................... 23 2.8.3 Chuồng heo cai sữa ................................................................................. 24 Chƣơng 3 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................. 25 3.1 Phƣơng tiện thí nghiệm ........................................................................... 25 3.1.1 Thời gian và địa điểm ............................................................................. 25 3.1.2 Chuồng trại ............................................................................................. 25 3.1.3 Đối tƣợng ................................................................................................ 27 3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm................................................................................. 29 3.1.5 Thức ăn dùng trong thí nghiệm ............................................................... 29 3.1.6 Nƣớc uống............................................................................................... 31 3.1.7 Thuốc thú y ............................................................................................. 31 v 3.2 Phƣơng pháp thí nghiệm ......................................................................... 31 3.2.1 Bố trí thí nghiệm ..................................................................................... 31 3.2.2 Phƣơng pháp tiến hành thí nghiệm ......................................................... 31 3.2.2.1 Chọn heo con ....................................................................................... 31 3.2.2.2 Chăm sóc và nuôi dƣỡng ..................................................................... 32 3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... 32 3.2.3.1 Sinh trƣởng của heo thí nghiệm. .......................................................... 32 3.2.3.2 Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) ( kg/con) ...................................................... 33 3.2.3.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTĂ) của heo con thí nghiệm .......... 33 3.2.3.4 Tỉ lệ tiêu chảy (%)................................................................................ 33 3.2.3.5Theo dõi một số bệnh khác ................................................................... 33 3.2.3.6 Hiệu quả kinh tế trong quá trình thí nghiệm ........................................ 33 3.3 Xự lý số liệu .............................................................................................. 34 Chƣơng 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................... 35 4.1 Ghi nhận chung ........................................................................................ 35 4.2 Kết quả về sinh trƣởng của heo thí nghiêm .......................................... 35 4.2.1 Kết quả về sự sinh trƣởng của heo thí nghiệm ....................................... 35 4.3 Kết quả về tiêu tốn thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn của heo thí nghiệm ............................................................................................................. 38 4.3.1 Tiêu tốn thức ăn và HSCHTĂ của heo con thí nghiệm .......................... 38 4.4 Tỷ lệ tiêu chảy của heo nuôi thí nghiệm .................................................... 40 4.5 Kết quả về hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm .................................. 41 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 44 5.1 Kết luận ..................................................................................................... 44 5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 45 PHỤ LỤC......................................................................................................... 47 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Nhiệt độ thích hợp cho heo con ........................................................ 3 Bảng 2.2: Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con ....................................... 5 Bảng 2.3: Lƣợng dịch vị biến đổi tùy theo tuổi và ngày đêm của heo .............. 6 Bảng 2.4: Nhu cầu năng lƣợng trong khẩu phần cho heo thịt ăn tự do (90%VCK) ......................................................................................................... 9 Bảng 2.5: Nhu cầu năng lƣợng trong một ngày đêm ở heo con theo mẹ .......... 9 Bảng 2.6: Nhu cầu amino acid cho heo con trong một ngày đêm (90% VCK) .......................................................................................................................... 10 Bảng 2.7 : Nhu cầu vitamin hàng ngày của heo cho ăn tự do (90 % VCK) .... 11 Bảng 2.8 : Nhu cầu khoáng trong khẩu phần của heo con ăn tự do (90% VCK) .......................................................................................................................... 12 Bảng 3.1: Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn Delice-B cho heo con ........... 29 Bảng 3.2 Thức ăn tƣ trộn của trại .................................................................... 30 Bảng 3.3Thành phần lactozym ........................................................................ 30 Bảng 4.1 khối lƣợng và sinh trƣởng của heo thí nghiệm ................................. 35 Bảng 4.2 Hiệu quả kinh tế về mặt thức ăn và thú y toàn thí nghiệm theo giống .......................................................................................................................... 38 Bảng 4.3 Kết quả tỷ lệ tiêu chảy của heo con thí nghiệm ............................... 41 Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của toàn thí nghiệm............................................... 42 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Cám gạo ............................................................................................ 19 Hình 2.2 Cám gạo ............................................................................................ 19 Hình 2.3 Bột cá ................................................................................................ 20 Hình 3.1: Chuồng trại và hệ thống nƣớc của trại thí nghiệm .......................... 25 Hình 3.2: Heo NT TĂTT ................................................................................. 27 Hình 3.3: Heo NT Delice B ............................................................................. 27 Hình 3.4: heo NT TĂTT bổ sung lactozym ..................................................... 27 Hình 4.1 Biểu đồ khối lƣợng bình quân đầu kỳ của heo cai sữa (28 ngày)..... 36 Hình 4.2 Biểu đồ khối lƣợng bình quân cuối kỳ của heo cai sữa (73 ngày) ... 36 Hình 4.3 Biểu đồ tăng trọng toàn kỳ của heo con cai sữa ............................... 37 Hình 4.4 Biểu đồ tăng trọng bình quân của heo cai sữa .................................. 38 Hình 4.5 Biểu đồ tiêu tốn thức ăn bình quân của heo cai sữa ........................ 39 Hình 4.6 Biểu đồ HSCHTĂ heo thí nghiệm ................................................... 40 Hình 4.7 Biểu đồ chí phí thức ăn trên kg tăng trọng ....................................... 42 Hình 4.8 Biểu đồ hiệu quả kinh tế của thí nghiệm .......................................... 43 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CP ME AA YL ĐBSCL ĐVTĂ HSCHTĂ His SE Ile Leu LMLM Lys Met Phe PRRS heo TĂHH Thr Trp Tyr Val VCK Protein Năng lƣợng Acide amine (Yorkshire – Landrace) Đồng bằng sông Cửu Long Đơn vị thức ăn Hệ số chuyển hóa thức ăn Histidine Standard error (sai số chuẩn) Isoleucine Leucine Lỡ mồm long móng Lysine Methionine Phenylalanine Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở TĂTT Thức ăn tự trộn Thức ăn hỗn hợp Threonine Tryptophane Tyrosine Valine Vật chất khô ix Chƣơng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm nông nghiệp của cả nƣớc, nơi đây sản xuất ra khối lƣợng hàng hóa lớn về lƣơng thực và thực phẩm, là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, tiềm năng phong phú, để phát triển tốt ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi heo. Tuy nhiên, thực tế trong chăn nuôi Việt Nam hiện nay cho thấy nền chăn nuôi heo còn chịu nhiều khó khăn. Đặc biệt là nuôi heo con sau cai sữa. Vì ở giai đoạn này nguồn cung cấp dƣỡng chất chính cho heo con từ sữa mẹ chuyển hoàn toàn sang thức ăn. Muốn cho heo con phát triển bình thƣờng thì thức ăn phải đủ dinh dƣỡng, dễ tiêu hóa và hấp thụ. Vì lễ đó nhiều công ty đã sản xuất thức ăn cho heo con sau cai sữa nhƣ giá thành hơi cao làm giảm hiệu quả chăn nuôi. Mặt khác bộ máy tiêu hóa của heo con chƣa thích nghi kịp nên dễ bị xáo trộn, do đó heo con dễ bị stress và nhiễm các bệnh về đƣờng tiêu hóa gây ra thiệt hại về kinh tế rất lớn. Do những hạn chế trên, ngƣời chăn nuôi cần có biện pháp bổ sung chế phẩm men vi sinh có thế giúp heo con tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Vì thế nhiều công ty đã sản xuất các chế phẩm chứa các men vi sinh trong đó có lactozym của công ty Vemedim Cần Thơ. Xuất phát từ các quan điểm trên và yêu cầu thực tế của trại Chăn nuôi Vemedim Cần Thơ. Tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Bổ sung men Lactozym vào thức ăn heo con sau cai sữa” Mục tiêu của đề tài: Nghiên cứu hiệu quả của việc bộ sung Lactozym vào khẩu phần thức ăn tự trộn trong chăn nuôi heo sau cai sữa. Giúp các hộ chăn nuôi có giải pháp sản xuất thức ăn làm giảm chi phí sản xuất tăng hiệu quả chăn nuôi. 1 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON 2.1.1 Sinh trƣởng và phát triển của heo con Khối lƣợng heo con đạt đƣợc ở các thời điểm sơ sinh, cai sữa, xuất chuồng có mối tƣơng quan thuận với nhau khá chặt chẽ, có nghĩa là khối lƣợng sơ sinh càng cao thì có hy vọng để khối lƣợng lúc cai sữa càng cao. Vì vậy phải coi trọng đặc điểm này để nuôi dƣỡng tốt heo nái đủ sữa cho heo con bú để tăng khối lƣợng sơ sinh của heo con (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005). Trong quá trình sinh trƣởng và phát triển, heo con gặp hai thời kỳ khủng hoảng, lúc 3 tuần tuổi và lúc cai sữa: Lúc 3 tuần tuổi: nhu cầu sữa cho heo con tăng, trái lại lƣợng sữa heo mẹ lại bắt đầu giảm, một số chất dinh dƣỡng trong heo con giảm dần đặt biệt là sắt, sắt là thành phần cấu tạo hemoglobin (Trần Cừ, 1972). Ở heo con mỗi ngày cần khoảng 7-11 mg mà lƣợng sắt cung cấp từ sữa mẹ rất ít, khoảng 2 mg Fe/con/ngày nên cần phải cung cấp thêm khoảng 5-7 mg Fe/con/ngày (Vũ Duy Giảng, 1997). Lúc cai sữa: do bị tách khỏi mẹ, từ dinh dƣỡng phụ thuộc sữa mẹ chuyển sang dinh dƣỡng phụ thuộc hoàn toàn vào thức ăn. Nếu sự chuyển biến này đột ngột sẽ tác động xấu đến tăng trƣởng heo con (Trần Cừ, 1972). 2.1.2 Cơ quan điều tiết thân nhiệt của heo con Khả năng điều tiết thân nhiệt của gia súc non rất kém, do đó nó rất nhạy cảm với sự thay đổi khí hậu bên ngoài, nhất là nhiệt độ lạnh dễ làm gia súc non bị bệnh. Ở gia súc non từ 15-20 ngày tuổi thân nhiệt mới dần ổn định (Trần Thị Dân, 2006). Nƣớc ta tuy là xứ nóng nhƣng phải chống lạnh cho heo con mới sinh đến cai sữa, vì nhiệt độ ban đêm thƣờng dƣới 30oC. Heo con chống lạnh bằng cách nâng cao chuyển hóa cơ bản, tăng sinh nhiệt, nhƣng không kéo dài đƣợc. Nhiệt độ của heo con sau khi đẻ giảm xuống phụ thuộc khối lƣợng sơ sinh, lƣợng và chất dinh dƣỡng thu đƣợc và nhiệt độ môi trƣờng. Khi sinh ra, 20 phút đầu tiên thân nhiệt hạ rất nhanh giảm 2-3oC. Heo con có khối lƣợng dƣới 0,5 kg không đủ duy trì thân nhiệt bình thƣờng. Do ảnh hƣởng của nhiệt độ không khí và tốc độ bốc hơi của nƣớc đầu ối, nhiệt độ heo con hạ từ 38,6 oC xuống 37,7oC. Nếu sau khi đẻ từ 5-16 giờ heo con không đƣợc bú sữa, thân nhiệt hạ xuống 36,9oC thì heo con có thể hôn mê và dễ chết. Nếu nhiệt độ bên ngoài dƣới 12oC, sau khi đẻ 20 phút đến 24 giờ mà thân nhiệt heo con chƣa nâng đƣợc 38oC thì sẽ chết. Vì vậy, phải có ổ ấm cho heo sơ sinh, để heo con nhanh trở lại nhiệt độ cơ thể bình thƣờng. Nền chuồng, vách chuồng lạnh làm tăng bức xạ nhiệt của cơ thể heo con, tỏa nhiệt nhiều, tốn năng lƣợng. Chuồng 2 ấm áp, nhiều rơm độn, đốt sƣởi ban đêm là biện pháp cần thiết để nâng cao tỷ lệ nuôi sống (Trương Lăng, 2003). Heo con mới đẻ có sự thay đổi rất lớn về điều kiện sống so với ở bên trong cơ thể heo mẹ có nhiệt độ ổn định 39oC, ra bên ngoài điều kiện nhiệt độ rất thay đổi tùy theo từng mùa khác nhau. Do vậy heo con rất dễ bị nhiễm lạnh, giảm đƣờng huyết và có thể dẫn đến chết. Điều này có thể do một số vấn đề sau: Lông heo con thƣa, lớp mỡ dƣới da mỏng, diện tích bề mặt so với khối lƣợng cơ thể cao nên khả năng chống lạnh kém; Lƣợng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể thấp nên khả năng cung cấp năng lƣợng chống lạnh bị hạn chế; Hệ thần kinh điều khiển cân bằng thân nhiệt chƣa hoàn chỉnh. Bởi vì trung khu điều khiển thân nhiệt nằm ở võ não là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai đoạn trong thai và ngoài thai (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007). Theo Trần Văn Phùng (2005), nhiệt độ trong khu vực chuồng nái đẻ vừa thích hợp cho heo mẹ vừa thích hợp cho heo con là một vấn đề không dễ, vì yêu cầu về nhiệt độ đối với heo mẹ và yêu cầu về nhiệt độ đối với heo con trong từng giai đoạn khác nhau. Đối với heo mẹ nhiệt độ dao động thích hợp từ 15-24oC. Khi nhiệt độ trong chuồng cao hơn 24oC thì tính thèm ăn giảm và sẽ giảm năng suất sữa. Đối với heo con, đặc biệt là những ngày đầu sau khi mới đẻ ra, biên độ dao động nhiệt độ đối với heo con trong thời kỳ theo mẹ là từ 25-35oC. Vì vậy, để có đƣợc nhiệt độ thích hợp cho heo con mà không ảnh hƣởng đến heo mẹ thì nhất thiết phải có bóng đèn để sƣởi ấm vào những tháng mùa đông, mùa thu và các ngày đầu sau khi đẻ của tất cả các mùa trong năm. Bóng đèn có thể là bóng điện 100W, nếu tốt hơn có thể mua bóng đèn hồng ngoại công suất 250W, ngoài tác dụng sƣởi ấm bóng đèn hồng ngoại còn có tác dụng diệt khuẩn trong ô chuồng heo con. Dƣới đây là khuyến cáo nhiệt độ thích hợp cho heo con trong thời kỳ theo mẹ. Bảng 2.1: Nhiệt độ thích hợp cho heo con Nhiệt độ (0C) Thời điểm (ngày) Ngày đầu (mới lọt lòng mẹ) 35 Ngày thứ 2 33 Ngày thứ 3 31 Ngày thứ 4 29 Ngày thứ 5 27 Ngày thứ 6 trở đi 25-27 ( Trần Văn Phùng, 2005) 2.1.3 Sức đề kháng của heo con Theo Trần Văn Phùng (2005),  - globulin có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của heo con. Heo con hấp thu  - globulin bằng con đƣờng ẩm bào. Quá trình hấp thu 3 nguyên vẹn phân tử  - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian. Phân tử  globulin chỉ có khả năng thấm qua thành ruột heo con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitrypsin làm mất hoạt lực của men trypsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng. Bên cạnh sự hấp thu kháng thể từ sữa mẹ thì bản thân heo con trong thời kỳ này cũng có quá trình tổng hợp kháng thể. Trƣớc đây ngƣời ta cho rằng mãi tới 2 tuần tuổi hoặc muộn hơn mới có quá trình tổng hợp kháng thể ở heo con. Song một nghiên cứu tại Bruno gần đây cho thấy chỉ ngay ngày thứ hai sau khi đẻ một số cơ quan trong cơ thể heo con đã bắt đầu sản sinh kháng thể. Nhƣng khả năng này còn rất hạn chế và nó chỉ đƣợc hoàn chỉnh tốt hơn khi heo con đƣợc một tháng tuổi (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007). Sự thành thục về miễn dịch học của heo con xuất hiện sau một tháng tuổi. Đến thời gian này, khả năng thấm qua màng ruột các hợp chất đại phân tử hầu nhƣ bị ngừng hoàn toàn. Tiêu hóa và hấp thu chất dinh dƣỡng tiến hành chủ yếu ở dạ dày, ruột non. Trong một ngày đêm, dạ dày phân giải 45% glucid, 50% protein, 20-25% đƣờng. Cả dạ dày và ruột non phân giải và hấp thu 85% đƣờng, 87% protein. Ruột già chỉ còn không quá 10-15% (Trương Lăng, 2003). 2.1.4 Đặc điểm về sự phát triển của cơ quan tiêu hoá của heo con Trong thời gian mang thai, cơ thể đã dần dần phát triển các tế bào phức tạp nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng cho thời kỳ hậu cai sữa, các chức năng của cơ quan tiêu hóa đã đƣợc phân chia vào thời kỳ đầu mang thai. Sau đó cấu tạo của chúng trở nên hoàn thiện hơn để làm tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dƣỡng. Trƣớc khi đƣợc sinh ra thì bao tử cũng phát triển cùng với cơ thể. Độ pH dịch bao tử (rất quan trọng trong việc ức chế vi khuẩn và lên men trong bao tử) trong thời gian mang thai sẽ giãm xuống từ từ cho đến khi sinh ra còn khoảng 2,4 hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và tổng hợp các chất tham gia quá trình tiêu hóa. Ngay từ lúc sinh ra heo con đã có khả năng phân giải chất đạm. Đầu tiên là Chymosin phân giải kết tủa sữa, khi heo lớn lên thì pepsin tiến hành phân giải chất đạm. Ở heo con đến 14-16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn là trạng thái sinh lý bình thƣờng nữa việc tập cho heo con ăn sớm đặc biệt là 4 khi cai sữa sớm đã rút ngắn đƣợc giai đoạn thiếu HCl, hoạt hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các đáp ứng miễn dịch của chúng (Đào Trọng Đạt. 1996). Theo Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007), thời kỳ này đặc điểm nổi bật của cơ quan tiêu hóa heo con đó chính là sự phát triển rất nhanh, song chƣa hoàn thiện. Sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng về dung tích và khối lƣợng của bộ máy tiêu hóa. Còn chƣa hoàn thiện thể hiện ở số lƣợng cũng nhƣ hoạt lực của một số men trong đƣờng tiêu hóa heo con bị hạn chế. Tuy nhiên heo và các loài gia súc khác điều thực hiện quá trình tiêu hóa theo trình tự sau : quá trình tiêu hóa ở miệng rồi đƣa xuống dạ dày tiếp tục nghiền và nhờ các loại acid HCl và các loại men tiêu hóa khác nhƣ pepsin để chuyển hóa protein (Nguyễn Thiện, 2008). Bảng 2.2: Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con Thời điểm Cơ quan Số lần tăng Sơ sinh 70 ngày Dạ dày 2,5 ml 1815 ml >70 lần Ruột non 100 ml 6000 ml 60 lần Ruột già 40 ml 2100 ml >50 lần (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007) 2.1.4.1 Tiêu hóa ở miệng Heo mới sinh những ngày đầu hoạt tính amylaza nƣớc bọt cao. Tách mẹ sớm, hoạt tính amylaza nƣớc bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn heo con do mẹ nuôi phải đến ngày thứ 21. Nƣớc bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6-2,6% vật chất khô. Tùy lƣợng thức ăn, lƣợng tiết khác nhau, thức ăn có phản ứng acid yếu và khô thì nƣớc bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch. Vì vậy, cần lƣu ý không cho heo con ăn thức ăn lỏng.Lƣợng nƣớc bọt thay đổi tùy theo số lần cho ăn, chất lƣợng thức ăn. Ăn chỉ một loại thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nhiệm vụ cho một tuyến, gây ức chế, heo ít thèm ăn. Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, cả 2 tuyến hoạt động, không gây ức chế, cho nên cho ăn nhiều chủng loại thức ăn, đổi bữa heo sẽ thèm ăn, tiết nƣớc bọt liên tục, giúp tiêu hoá tốt thức ăn (Trần Cừ, 1972). 2.1.4.2 Tiêu hoá ở dạ dày 5 Tiêu hóa ở dạ dày là giai đoạn tiêu hóa quan trọng, tại đây thức ăn chịu tác động cơ học do sự co bóp, vận động của dạ dày, và tác động hóa học do dịch vị tiết ra (Cù Xuân Dần, 1996).Theo Trương Lăng (2003), heo con 10 ngày tuổi, dạ dày tăng gấp 3 lần, 20 ngày đạt 0,2 lít, hơn 2 tháng tuổi đạt 2 lít. Sau đó, tăng chậm, đến tuổi trƣởng thành đạt 3,5 - 4 lít. Dịch vị tiết ra tƣơng ứng với sự phát triển của dung tích dạ dày, tăng mạnh nhất ở 3-4 tháng tuổi, sau dó kém hơn. Bảng 2.3: Lƣợng dịch vị biến đổi tùy theo tuổi và ngày đêm của heo Heo lớn Heo con Ngày 62% 31% Đêm 38% 69% So với tổng lƣợng dịch vị cả ngày đêm (Trương Lăng, 2003) Heo con 20 ngày tuổi, phản xạ tiết dịch vị chƣa rõ. Ban đêm heo mẹ nhiều sữa, kích thích sự tiết dịch vị ở heo con. Khi cai sữa lƣợng dịch vị tiết ra ngày đêm gần bằng nhau. Độ acid của dịch vị heo thấp nên hoạt hoá pepsinogen kém, diệt khuẩn kém. Acid Clohydric tự do xuất hiện ở 25-30 ngày tuổi và diệt khuẩn rõ nhất ở 40-45 ngày tuổi. Trong tháng tuổi đầu, dạ dày hầu nhƣ không tiêu hoá protein thực vật. Sữa rời khỏi dạ dày sau 1-1,3 giờ. Trộn dịch vị với sữa tỷ lệ 1:5, sau 5-6 giây sữa đông vón lại: sữa đƣợc tiêu hóa hoàn toàn. Hệ số tiêu hoá thức ăn hạt cũng cao, đạt 73-86%. Số lƣợng, chất lƣợng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng, dịch vị tiết ra nhiều, tiêu hoá cao. Ban đêm tiêu hoá cao hơn ban ngày. Ban ngày sự tiết dịch vị lại nhiều hơn. Thêm 3g pepsin và 500ml acid clohydric 0,4% vào thức ăn cho heo 3-4 tháng tuổi sẽ kích thích tiết dịch vị và tăng sức tiêu hóa. Những acid chính trong dạ dày là: acid lactic, acetic, propionic, còn acid butyric thì ít hơn. Acid lactic có liên quan đến vi khuẩn lactic. Heo con 60 ngày tuổi, vi khuẩn lactic nhiều hơn ở heo 120 ngày tuổi. Nó giảm khi cân bằng dinh dƣỡng hoàn toàn và tăng khi cân bằng dinh dƣỡng không hoàn toàn. Trực trùng E.coli cũng giảm khi cân bằng dinh dƣỡng hoàn toàn. 2.1.4.3 Tiêu hoá ở ruột Theo Trần Thị Dân (2006), heo sơ sinh dung tích ruột non 100ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít. Ruột già, sơ sinh dung tích 40-50ml, 20 ngày 100ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11-12 lít. Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tụy, enzyme trypsin trong dịch tụy thủy phân protein thành acid amin. Ở trong thai 2 tháng tuổi 6 chất tiết đã có trypsin. Thai càng lớn, hoạt tính enzyme trypsin càng cao và khi mới đẻ hoạt tính rất cao. Độ kiềm của dich tụy tăng theo tuổi và cƣờng độ tiết. Hoạt tính enzyme amylase đạt 1000-8000 đơn vị và giảm theo tuổi. Ngƣời ta nhận thấy bệnh thiếu máu heo con không ảnh hƣởng đến hoạt tính các enzyme, trừ enzyme maltase.Các enzyme tiêu hoá trong dịch ruột heo con gồm: amino peptidase, dipeptidase, lipase và amylase. Trong một ngày đêm, heo con một tháng tuổi tiết dịch từ 1,2-1,7 lít; 3-5 tháng có từ 6-9 lít dịch. Lƣợng dịch tiêu hoá phụ thuộc vào tuổi và tính chất khẩu phần thức ăn. Heo con một tháng rƣỡi đến 2 tháng tuổi, lƣợng dịch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức ăn thô xanh vào khẩu phần. 2.2 NHU CẦU DINH DƢỠNG HEO CON 2.2.1 Nhu cầu năng lƣợng Heo sơ sinh đòi hỏi đƣợc cung cấp năng lƣợng ngay sau khi sinh, vì giảm glucose huyết và bị đói là nguyên nhân chủ yếu gây chết ở heo sơ sinh (Trần Thị Dân, 2006). Theo Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007), để có cơ sở bổ sung năng lƣợng cho heo con cần căn cứ vào mức năng lƣợng đƣợc cung cấp từ sữa mẹ và nhu cầu của heo con, từ đó quyết định mức bổ sung cho heo con. Theo Trương Lăng (1999), heo con cần năng lƣợng để duy trì thân nhiệt, năng lƣợng do sự oxy hoá đƣờng trƣớc tiên trong máu, vì vậy hàm lƣợng đƣờng huyết thƣờng biến động, heo con dễ khủng hoảng. Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Nhuận (2005), để có cơ sở bổ sung năng lƣợng cho heo con cần căn cứ vào mức năng lƣợng đƣợc cung cấp từ sữa mẹ và nhu cầu của heo con, từ đó quyết định mức bổ sung cho heo con. Nhƣng chỉ bắt đầu từ tuần tuổi thứ 3 heo con mới có nhu cầu bổ sung năng lƣợng, nhu cầu này ngày càng cao do sữa mẹ cung cấp ngày càng giảm và nhu cầu của heo con ngày càng tăng. Theo Đào Trọng Đạt et al., (1996), nhu cầu về năng lƣợng của heo con theo mẹ bao gồm nhu cầu duy trì, sinh trƣởng và phát triển. Gluxit là chất chủ yếu bảo đảm năng lƣợng cho heo con chiếm 70-80% nhu cầu năng lƣợng. Trong giai đoạn theo mẹ, cƣờng độ trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ hơn so với các lứa tuổi khác. Khi sinh ra sau 30 phút thân nhiệt của heo con giảm đột ngột từ 38,90C xuống còn 37,10C làm cho nguồn năng lƣợng từ mẹ bị mất nhanh chóng. Vì vậy cần đảm bảo heo con bú đầy đủ sữa đầu và sữa mẹ trong những ngày tới mới cung cấp năng lƣợng cần thiết cho sự lớn lên. Nhu cầu 7 năng lƣợng của heo con theo mẹ không giống nhau giữa các tuần tuổi, đƣợc thể hiện qua bảng sau: 8
- Xem thêm -