Bố cục trong nghệ thuật trang trí thời lý và tính ứng dụng tới bố cục không gian nội thất trong thời kì hiện nay

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA THIẾẾT KẾẾ NỘI THẤẾT Phan Hoàng Long BÔẾ CỤC TRONG NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ THỜI LÝ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG TỚI BÔẾ CỤC KHÔNG GIAN NỘI THẤẾT TRONG THỜI KÍ HIỆN NAỸ TIỂU LUẬN MÔN LSMTVN Hà Nội, tháng 12 năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA THIẾẾT KẾẾ NỘI THẤẾT BÔẾ CỤC TRONG NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ THỜI LÝ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG TỚI BÔẾ CỤC KHÔNG GIAN NỘI THẤẾT TRONG THỜI KÍ HIỆN NAỸ TIỂU LUẬN MÔN LSMTVN Giảng viền hướng dẫẫn: TS. Đốẫ Việt Hưng Sinh viền thực hiện: Phan Hoàng Long Lớp : DH14A3 Khóa: 2014-2019 Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Mục lục: PHẤẦN MỞ ĐẤẦU 1. Lí do chọn đềề tài 2. Tình hình nghiền cứu 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu 4. Đốối tượng và phạm vi nghiền cứu 5. Phương pháp nghiền cứu 6. Đóng góp của đềề tài PHẤẦN NỘI DUNG Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VẾẦ NGHỆ THUẬT THỜI LÝ 1. ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT THỜI LÝ VÀ MỘT SÔẾ CÔNG TRÌNH TIẾU BIỂU 1.1. KIẾẾN TRUC THỜI LÝ 1.1.1.Kinh Thành Thăng Long 1.1.2.Chua một cột -Diền Hưu Tự 1.1.3.Chua Phât Tích 1.2. ĐIẾU KHĂẾC THỜI LÝ 1.1.1.Tượng Adida chua Phât Tích 1.1.2.Tượng nưa ngươi nưa chim 1.1.3.Chạm nôi trang trí 1.1.4.Rốềng thơi ly 1.1.5.Tượng kim cương 1.3 Gốốm thơi Ly Chương II: BÔẾ CỤC TRONG NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ THỜI LÝ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG TỚI BÔẾ CỤC KHÔNG GIAN NỘI THẤẾT TRONG THỜI KỲ HIỆN NAỸ 1. Bốố cục trong trang trí nghệ thuât thơi Ly: 2. Tính ứng dụng tới bốố cục khống gian nội thẫốt trong th ơi kỳ hiện nay: PHẤẦN MỞ ĐẤẦU 1. Lí do chọn đềề tài Lịch sử Việt Nam trải dài qua 4000 năm, từ Hùng V ương, Âu l ạc,..Lý, Trầần, Lê cho đêến hiện tại, mỗỗi thời kỳ đêầu để lại trong dòng ch ảy l ịch s ử dần tộc ít nhiêầu giá trị vêầ văn hóa, khoa học, nghệ thuật,…riêng bi ệt, khỗng thời kỳ nào giỗếng thời kỳ nào. Cho dù thời kỳ sau có tiêếp nỗếi th ời kỳ trước, thì phong cách và những giá trị nghệ thuật cũng khỗng hêầ giỗếng nhau. Thời Lý được cho là gỗếc rêỗ của nêần nghệ thu ật phong kiêến Việt Nam. Nêần nghệ thuật thời Lý đã được thời Trầần tiêếp nỗếi, hay ngay cả các thời kỳ sau đó cũng chịu ảnh hưởng nhầết định. Myỗ thuật thời Lý là một kêết quả của quá trình sáng tạo đỗầ sộ và đ ặc săếc, mang giá trị nghệ thuật cũng như giá trị lịch sử văn h óa to lớn. Myỗ thuật bao gỗầm hội họa, điêu khăếc và trang trí. Trong đó trang trí là m ột mảng quan trọng chi phỗếi và tạo nên giá trị nghệ thuật cho tầết c ả các tác phẩm myỗ thuật thời kỳ này. Nói đêến trang trí cũng là nói đêến s ự sáng tạo cỗng phu và tỉ mỉ, sự phỗếi hợp và săếp xêếp… Vậy những yêếu tỗế này đã được các nghệ nhần thời Lý sáng tạo, sử dụng và có những đặc điểm, giá trị nghệ thuật to lớn như thêế nào ? Vì những điêầu này nên tỗi chọn đêầ tài nghiên cứu “bỗế cục nghệ thuật trang trí thời Lý” 2. Tình hình nghiền cứu Trải qua 1000 năm lịch sử, nghệ thuật thời Lý hao mòn dầần , cho t ới hiện nay, chúng ta rầết khó có thể băết gặp được nghệ thuật thời Lý. Nó chỉ còn được lưu giữ trong một sỗế cỗng trình, sản ph ẩm tiêu bi ểu. Hầầu hêết khỗng còn nguyên vẹn, khiêến cho việc tìm hiểu vêầ thời kỳ này g ặp nhiêầu khó khăn. Nhưng chính vì vậy nên chúng ta cầần tìm hi ểu thêm vêầ thời kỳ này để nêần nghệ thuật cha ỗng khỗng bị mai một. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu Tìm ra những đặc điểm của nghệ thuật trang trí cũng như các hình tượng trang trí trong myỗ thuật thời Lý. Giá trị của cách trang trí đó đỗếi với những tác phẩm myỗ thuật cũng nghư giá trị của nó đỗếi với lịch sử myỗ thuật Việt Nam. Từ đó hiểu được sự ảnh hưởng của nêần nghệ thuật trang trí thời Lý tới bỗế cục trang trí nội thầết ngày nay. 4. Đốối tượng và phạm vi nghiền cứu Nghệ thuật trang trí trong các tác nghệ thuật thời Lý (1010 – 1225) 5. Phương pháp nghiền cứu - Phương pháp phần tích - Phương pháp so sánh - Phương pháp tổng hợp 6. Đóng góp của đềề tài Dùng để nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn vêầ bỗế cục nghệ thu ật trang trí thời Lý và những ảnh hưởng của nó tới nêần nghệ thuật đương đại nói chung và trang trí nội thầết nói riêng. PHẤẦN NỘI DUNG Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VẾẦ NGHỆ THUẬT THỜI LÝ 1. ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT THỜI LÝ VÀ MỘT SÔẾ CÔNG TRÌNH TIẾU BIỂU Năm 1009, Lý Cỗng Uẩn lên ngỗi.Nhà vua nhận thầếy Hoa L ư là vùng núi non, xa trung tầm đỗầng băầng, khỗng phù hợp để phát tri ển đầết n ước, đã có ý định tìm một vùng đầết khác để định đỗ. Đầầu năm 1010 Lý cỗng U ẩn ghe thăm Đại La,nhận thầếy đầy là vùng đầết năầm giữa vùng đỗầng băầng đỗng dần trù phú, dêỗ dàng đi lại băầng thuyêần be, thuận lợi h ơn Hoa L ư, rầết xứng đáng là kinh đỗ đầết nước, nhà vua quyêết đ ịnh d ời đỗ. Mùa xuần năm 1010 Lý Cỗng Uẩn đã tự tay viêết chiêếu này trong đó có đoạn viêết:”…thành Đại la, đỗ cũ của Cao Vương, ở gi ữa khu vực tr ời đầết, được thêế rỗầng cuộn hổ ngỗầi, chính giữa nam băếc đỗng tầy, ti ện ghi núi sỗng sau trước. Vùng này mặt đầết rộng mà băầng phăng, thêế đầết cao mà sáng sủa, dần cư khỗng khổ thầếp trũng tỗếi tăm, muỗn vật hêết s ức t ươi tỗết phỗần thịnh. Xem khăếp nước Việt Nam đó là nơi thăếng đ ịa, th ực là chỗỗ hội tụ quan yêếu của bỗến phương, đúng là nơi thượng đỗ kinh sư mái muỗn đời…”(Bản dịch của viện khoa học xã hội Việt Nam, in trong Đ ại Việt sử kí toàn thư, nhà xuầết bản Khoa Học Xã Hội, Hà N ội, 1993) và cũng từ đầy các cỗng trình kiêến trúc, nghệ thu ật được tiêến hành đêầu đặn có quy mỗ lớn, độc đáo “chạm trổ trang sức kheo leo, cỗng trình th ổ mộc đẹp đeỗ xưa chưa từng có” (Việt sử lược) nêần myỗ thuật đó được Tiêếp thu truyêần thỗếng từ văn hóa thời đại đỗầ đỗầng vỗ cùng r ực r ơ, và nảy sinh trong một xã hội hòa bình, thịnh vượng. Đầết nước vừa thoát khoi ách thỗếng trị của phong kiêến phương Băếc, tinh thầần dần tộc , ý chí độc lập đã được hêết sức đêầ cao, điêầu này th ể hi ện rõ trong nghệ thuật thời kỳ này ở nỗỗ lực tạo dựng một nêần nghệ thu ật mang đậm bản săếc việt Nam. Để xầy dựng nêần dần chủ tập quyêần, bên cạnh việc củng cỗế l ực l ượng quần sự, nhà Lý đã tổ chức chầến chỉnh lại tầết cả mọi thể chêế k y cương, làm rường cột cho một quỗếc gia hùng mạnh độc lập như: Năm 1040 Tìm cách dệt lầếy khỗng dùng gầếm nhà tỗếng Năm 1042 xầy dựng bộ luật thành văn dầầu tiên , sách “Hình th ư” Năm 1044 lập trạm hoài viêỗn để làm chỗỗ trú ngụ cho khách nước ngoài Năm 1054 đổi tên nước thành Đại Việt với ý muỗến ngang hàng v ới Đ ại Đường ,Đại Tỗếng ở phương Băếc Thời lý phật giáo đã trở thành một quỗếc giáo, phật giáo v ới t ư t ưởng t ừ bi bác ái , cứu khổ cứu nạn, đã dêỗ dàng chinh phục tầếm lòng c ủa nh ững người con vừa thoát khoi sự đe nen của hơn nghìn năm băếc thu ộc. S ử gia Lê Văn Hưu có viêết:”nhần dần quá nửa làm sãi, trong nước chỗỗ nào cũng có chùa”. Để phát triển kinh têế nỗng nghiệp, nhà vua ban hành chiêếu khuyêến nỗng như: Băết những người lưu vong phải vêầ quê để bảo đảm nguỗần nhần lực cho đỗầng ruộng, trong quần đội thì thi hành chính sách ”ngụ binh ư nỗng” nghia là thay phiên nhau vêầ trực tiêếp sản xuầết, ra l ệnh hình ph ạt nặng cho những ai trộm căếp và giêết trầu bò…ngoài ra nhà vua còn chú trọng việc đăếp đê, và các cỗng trình thủy lợi. cùng với nỗng nghiệp, cỗng thương nghiệp cũng có những bước lớn phát triển mới: các nghêầ thủ cỗng phát triển khá nhiêầu, những nghêầ in, dệt, làm vàng bạc, đỗầ gỗếm sứ…đã đạt tới trình đ ộ kyỗ thu ật cao. Nh ững nghêầ đúc đỗầng, chạm đá, thợ mộc phát triển với kyỗ thuật điêu luy ện. Kinh têế chính trị ổn định, keo theo một xã hội đỗầng thuận và ngh ệ thu ật được chú trọng phát triển với những hình thức phong phú 1.1. KIẾẾN TRUC THỜI LÝ 1.1.1. Kinh Thành Thăng Long Thăng long xưa gỗầm 2 vòng dài khoảng 25 km được chia làm hai khu vực riêng biệt: Hoàng Thành và Kinh Khành. Hoàng Thành là n ơi vua ở và triêầu đình làm việc, Kinh Thành bao bọc lầếy hoàng thành là nơi quan lại, quần đội và nhần dần ở. Ơ giữa Hoàng Thành là khu vực gọi là Cầếm Thành, là nơi để vua, hoàng hậu và các cung tầần myỗ nữ ở. Kinh Thành thăng long được xầy dựng vào mùa thu năm1010 đêến mùa xuần 1011 lầếy núi Nùng làm trung tầm. Núi Nùng còn đ ược g ọi là Long Đỗỗ (rỗến rỗầng). Trong các kiêến giải vêầ vị trí c ủa núi Nùng đa sỗế các nhà s ử học đêầu thỗếng nhầết, núi Nùng chính là nêần điện Kính Thiên còn dầếu tích cho đêến ngày nay. Giả thuyêết này được nhiêầu người đỗầng tình bởi có nhiêầu dầỗn chứng thuyêết phục. Bao bọc kinh thành là Sỗng Hỗầng, Sỗng Tỗ lịch và Sỗng Kim Ng ưu và h ệ thỗếng đê điêầu của nó. Mặt Đỗng thành chạy dọc theo hữu ngạn sỗng Hỗầng( Từ bêến N ứa dêến Ô Đỗếng Mác ngày nay) Mặt Băếc dựa theo sỗng Tỗ Lịch, phía nam Hỗầ Tầy cho đêến ph ường Yên thái (Đường Hoàng Hoa Thám ngày nay) Mặt Tầy theo tả ngạn sỗng Tỗ Lịch từ Yên Thái đêến Ô Cầầu Giầếy Mặt Nam theo sỗng Kim Ngưu, qua Giảng võ, ỗ Cầầu Dêần, Ô Ch ợ D ừa nỗếi với Ô Đỗng Mác phía Đỗng Nam “Như vậy đê cũng là tường thành và do đó sỗng chính là hào n ước che chở cho kinh thành”(Nhà Hà Nội học Nguyêỗn Vinh Phúc). Hoàng thành Thăng Long được xầy dựng theo lỗếi bỗế cục cần x ứng, đăng đỗếi, quy tụ ở điểm trung tần là điện Càn Nguyên (Thiên An) là n ơi vua coi chầầu, tương ứng ở hai bên là các điện, sau là các cung là nơi ở c ủa các cung nữ…. Năm 1029, vừa để phòng vệ, vừa để ngăn lũ lụt, vua cho xầy d ựng m ột dải tường thành bao quanh gọi là Long Thành .Thành đăếp băầng đầết, phía ngoài đào hào, mở bỗến cửa Tường Phù (C ửa Đỗng), Qu ảng Phúc (Cửa Tầy), Đại Hưng (Cửa Nam), Diệu Đức (Cửa Băếc) và một loạt kiêến trúc mới được xầy dựng .Bao quanh hệ thỗếng cung điện là bức t ường thành hình chữ nhật khep kín, mỗỗi phía trổ một cửa mang nh ững tên có tính cầầu phúc cho dần cho nước” (Nhà nghiên cứu Phương Anh) 1.1.2. Chua một cột -Diền Hưu Tự Chùa Một Cột tọa lạc ở phỗế chùa Một Cột, quận Ba Đình, Hà Nội. Tr ải qua năm tháng, chùa Một Cột đã được trùng tu sửa chữa nhiêầu lầần. Ngỗi chùa được xầy dựng giỗếng như một bỗng hoa sen giữa hỗầ Linh Chiểu, theo cỗế giáo sư Chu Quang Trứ:” Truyêần răầng riêng cột đá đã cao hơn 30m và chạm đủ ngàn cánh sen” Chùa Một Cột khởi thuy xầy dựng từ thời thuộc Đường, trên 1 trụ đá ở giữa hỗầ nước. Đêến triêầu Lý đã cho tu sửa ở chỗỗ cũ. Vua Lý Thái Tỗng đêến đó cầầu nguyện, có đ ược hoàng t ử nỗếi ngỗi, đã đặt tên cho chùa là Diên Hựu (Phúc lành dài lầu). 1.1.3. Chua Phât Tích Chùa tọa lạc trên sườn núi Lạn Kha, huyện Tiên Du, tỉnh Băếc Ninh, x ưa kia mang tên Vạn Phúc Tự được khởi dựng vào khoảng thêế k y thứ VII – X. Lạn Kha có nghia là “cán búa nát”, nổi danh bởi tích truy ện V ương Chầết lên núi đỗến củi gặp hai ỗng tiên đánh c ờ, m ải mê xem khỗng hay răầng cán búa đã mục nát vì thời gian trầần thêế trỗi qua đã hàng trăm năm. Chùa được xầy dựng đại quy mỗ vào triêầu Lý Thánh Tỗng năm Đinh D ậu, văn bia “Vạn Phúc Đại Thiêần tự” chep: “Vua thứ ba đời Lý, năm Long Thụy Thái Bình thứ 4 (1057) cầết lên cầy tháp quý ngàn tr ượng, xầy m ột trăm tòa thờ Phật, lại dựng pho tượng mình vàng cao 6 xích”. Năm 1057, Vua Lý Thánh Tỗng du ngoạn cảnh chùa, người c ảm khái t ự tay viêết chữ “Phật” dài 1 trượng 6 thước, truyêần thợ khăếc vào bia đá. Phật Tích giữ vai trò quan trọng trong lịch sử Phật giáo Vi ệt Nam, là nơi đầầu tiên Phật giáo ÂẤn Độ truyêần vào nước ta. Chùa đ ược khởi xầy vào thời Lý, và được xầy lại nhiêầu lầần nhưng đêến năm 1947 thì b ị quần đội Pháp đỗết cháy hoàn toàn. Năm 1954 đêến nay, chùa dầần đ ược khỗi phục Điêu khăếc đá hai bên hành lang chùa Phía sau là những hàng tháp _nơi thờ phụng những người có cỗng xầy dựng chùa .Những ngọn tháp gầy nên một khỗng khí thiêng liêng trầầm mặc nơi cửa phật. Cỗng trình kiêến trúc thời Lý phản ánh một trình độ kyỗ thu ật cao, trí thỗng minh và bàn tay kheo leo của người xầy dựng, ph ản ánh một nêần kinh têế đã phát triển, một xã hội đã đạt đêến nêần văn minh nhầết đ ịnh. 1.2. ĐIẾU KHĂẾC THỜI LÝ Điêu khăếc thời Lý có tính chầết thỗếng nhầết và quy phạm rầết lớn nó đ ược thể hiện ở đêầ tài và hình thức nghệ thuật, có được điêầu đó là do triêầu đình có một bộ cung riêng phụ trách việc xầy dựng các hành cung cũng như việc sáng tác các mầỗu trang trí, những mầỗu này seỗ đ ược vua ban truyêần tới mọi miêần của đầết nước trở thành một kiểu mầỗu thỗếng nhầết cho điêu khăếc trang trí 1.2.1. Tượng Adida chua Phât Tích Pho tượng gỗầm hai phầần: Phật và bệ tượng được làm bàng đá xanh h ạt mịn , trong một bỗế cục hình chóp tạo thêế cần băầng vững chãi.Khỗng kể phầần bệ tượng cao 1m85 mặt hơi cúi, miệng hơi m ỉm c ười v ừa trầầm t ư vừa rạng rơ.khuon mặt tượng thanh tú , dịu dàng với những đặc đi ểm: mũi cao, lỗng mày thanh mảnh, gỗầ măết nổi, mỗi n ở dày m ọng tràn đầầy sức sỗếng. Tượng được tạc với những khỗếi tron căng đóng kín tạo nên s ự tinh tại Tượng đựơc đặt trên một cái bệ 8 cạnh, hình tháp, trên cùng có đài sen loe rộng, bệ tượng thường có ve nho hơn một chút so với bêầ rộng của pho tượng, bêầ mặt đá của bệ nổi rõ hơn so với tượng, có th ể nói răầng vì một lý do nào đó đài sen này được tạo vào một thời kỳ mu ộn h ơn, song chúng có cùng một phỗng cách tạo hình mêầm mại và thanh nhã , và m ột hình thức trang trí cực kì tinh xảo. Những đường cong mêầm m ại đ ược vận dụng rầết ăn nhịp với nhau tạo cho người xem một cảm giác vêầ s ự chuyển động mạnh meỗ mà nhịp nhàng của nêần văn minh lúa nước 1.2.2. Tượng nưa ngươi nưa chim Bức tượng nửa người nửa chim này có phong cách rầết giỗếng v ới t ượng Adiđa, cũng với bộ mặt trầầm tư, dịu dàng, thanh thoát và bút pháp mêầm mại, thon thả , trau chuỗết. Ơ đầy, ta băết gặp nhiêầu h ọa tiêết trang trí quen thuộc của thời lý, đó là đóa hoa nho nhiêầu cánh kêết thành d ải trên đầầu tượng như một vòng vương niệm, những hình xoăến ỗếc xêếp hàng nỗếi tiêếp nhau ở riêầm đuỗi khiêến ta nhớ đêến nêần nghệ thu ật cổ Đỗng S ơn 1.2.3. Chạm nôi trang trí
- Xem thêm -