BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  • Số trang: 167 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 76 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Đặng Thị Ngọc Quyên BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Đặng Thị Ngọc Quyên BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non) Mã số : 60 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN THỊ THU MAI Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận văn ĐẶNG THỊ NGỌC QUYÊN LỜI CẢM ƠN Để có được kết quả học tập ngày hôm nay, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô giáo trường Đại học Sư phạm Tp. HCM. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Sau đại học, Khoa Giáo dục Mầm non, Hội đồng Khoa học thuộc trường Đại học Sư phạm Tp. HCM, cùng quý Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Trần Thị Thu Mai, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn BGH và GV trường Mầm non Bé Ngoan, trường Mầm non Hoa Mai, trường Mầm non Hoa Hồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh cổ vũ, động viên giúp tôi đạt kết quả một cách tốt nhất. HỌC VIÊN CAO HỌC ĐẶNG THỊ NGỌC QUYÊN MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI ........................................................................... 6 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6 1.1.1. Một số nghiên cứu về biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi trên thế giới ................................... 6 1.1.2. Một số nghiên cứu về biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi ở Việt Nam .................................. 10 1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ............................ 15 1.2.1. Kỹ năng ............................................................................................. 15 1.2.2. Cảm xúc, Trí tuệ cảm xúc, Kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc .... 18 1.2.3. Biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc ............. 25 1.2.4. Một số đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi liên quan đến việc giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ. ......... 26 1.2.5. Nội dung giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của trẻ ......31 1.2.6. Vai trò của việc giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. ................................................................................. 33 1.2.7. Một số yếu tố ảnh hưởng lên quá trình phát triển kỹ năng NBVTHCX cho trẻ 5-6 tuổi.............................................................. 35 Tiểu kết chương 1 .......................................................................................... 37 Chương 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI ........................................................................... 38 2.1. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 38 2.1.1. Đôi nét về khách thể nghiên cứu....................................................... 38 2.1.2. Khái quát về quá trình tổ chức nghiên cứu thực trạng...................... 40 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 41 2.1.3. Tiêu chí và thang đánh giá kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của trẻ 5-6 tuổi . ......................................................................... 45 2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. .............................................. 47 2.2.1. Thực trạng nhận thức của BGH và GVMN về kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. ................................................ 47 2.2.3. Thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi............................................................ 53 2.2.4. Những khó khăn giáo viên gặp phải trong quá trình giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ. ..................................... 59 2.2.5. Kết quả nghiên cứu thực trạng mức độ kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi ở 3 trường Mầm non tại TP.HCM ................................. 63 Tiểu kết chương 2. ......................................................................................... 69 Chương 3. ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI ............................................ 71 3.1. Cơ sở đề xuất một số biện pháp ............................................................... 71 3.1.1. Dựa vào cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ................................... 71 3.1.2. Dựa vào kết quả khảo sát thực trạng .................................................. 71 3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ........................................................ 71 3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, liên tục, thường xuyên và lâu dài ................................................................................................ 71 3.2.2. Nguyên tắc tạo môi trường cảm xúc tích cực. .................................. 71 3.2.3. Nguyên tắc tôn trọng trẻ ................................................................... 72 3.2.4. Nguyên tắc khả thi ............................................................................ 72 3.3. Một số biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. ....................................................................................... 73 3.3.1. Biện pháp 1: Giáo viên được tập huấn đào tạo về nội dung, phương pháp giảng dạy. .................................................................... 73 3.3.2. Biện pháp 2: Tạo môi trường học tập tích cực ................................. 73 3.3.3. Biện pháp 3: Có những tiết dạy riêng để giáo dục kỹ năng NBVTHCX cho trẻ. .......................................................................... 75 3.3.4. Biện pháp 4: Phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục kỹ năng NBVTHCX. .......................................................... 77 3.3.5. Biện pháp 5: GV làm mẫu qua hành vi chăm sóc trẻ ....................... 79 3.3.6. Biện pháp 6: Kể chuyện và đàm thoại cùng trẻ. ............................... 80 3.4. Tổ chức khảo sát tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất trên ............... 82 3.4.1. Mục đích khảo sát .............................................................................. 82 3.4.2. Nội dung khảo sát .............................................................................. 82 3.4.3. Khách thể khảo sát ............................................................................. 82 3.4.4. Kết quả khảo sát tính hiệu quả của các biện pháp ............................. 82 3.5. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. ...................................................... 85 3.5.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................... 85 3.5.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................ 85 3.5.3. Nhiệm vụ thực nghiệm....................................................................... 85 3.5.4. Tổ chức thực nghiệm ......................................................................... 85 3.5.6. Kết quả thực nghiệm .......................................................................... 86 Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 94 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGH : Ban giám hiệu GV : Giáo viên GVMN : Giáo viên Mầm non NBVTHCX : Nhận biết và thể hiện cảm xúc GD : Giáo dục TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh ĐC : Đối chứng TN : Thực nghiệm α=005 : Mức ý nghĩa n : Tần số quan sát DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1. Danh sách các trường Mầm non khảo sát. .................................. 38 Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của BGH, GV ở các trường khảo sát. ..... 39 Bảng 2.3. Thâm niên công tác của BGH, GV các trường khảo sát. ........... 39 Bảng 2.4. Thống kê số lượng trẻ ở 3 trường khảo sát. ................................ 39 Bảng 2.5. Thang đánh giá kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi ................ 46 Bảng 2.6. Quan điểm của giáo viên về kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. ............................................................ 47 Bảng 2.7. Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. .................................................... 49 Bảng 2.8. Các hình thức giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. .................................................................... 51 Bảng 2.9. Thực trạng mức độ sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của các trường hiện nay. ..................... 53 Bảng 2.10. Những khó khăn trong quá trình giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. .......................................... 60 Bảng 2.11. Mức độ nhận thức về kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi ở 3 trường thông qua sự đánh giá của người nghiên cứu. ............. 63 Bảng 2.12. Mức độ nhận thức về kỹ năng nhận biết cảm xúc bản thân và người khác của trẻ 5-6 tuổi. ........................................................ 65 Bảng 2.13. Mức độ nhận thức về kỹ năng thể hiện sự an ủi, chia vui và kiềm chế cơn giận dữ của trẻ 5-6 tuổi. ....................................... 66 Bảng 2.14. Nhận thức kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi thông qua sự đánh giá của GV ......................................................................... 67 Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ............................... 83 Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất.................................. 84 Bảng 3.3. Mức độ nhận thức kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm ....... 87 Bảng 3.4. Mức độ nhận thức kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm. .......... 89 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Nhận thức của GV về kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc .... 49 Biểu đồ 2.2. Nhận thức của BGH, GV về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. ... 50 Biểu đồ 2.3. Hình thức giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ........................................................................................ 52 Biểu đồ 2.4. Những khó khăn trong quá trình giáo dục kỹ năng NBVTHCX cho trẻ 5-6 tuổi. ................................................... 61 Biểu đồ 3.2. Mức độ nhận thức kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm....................................................................................... 88 Biểu đồ 3.3. Mức độ nhận thức kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm. . 89 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Dự đoán tốt nhất về thành công trong học tập và cuộc sống của một con người là gì? Tại sao một số trẻ em khi lớn lên dễ dàng vượt qua những thách thức và tạo được những mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống? Trong khi những trẻ có thành tích học tập tương tự lại phải đấu tranh trong sự nghiệp và xây dựng các mối quan hệ? Chỉ số trí tuệ (Intelligent Quotient - IQ) có phải là chỉ số duy nhất để dự đoán thành công của một con người? Đôi khi chúng ta đã đồng nhất trí tuệ với chỉ số IQ. Đó là cách hiểu phiến diện. Bởi vì, trí thông minh giúp con người nhận thức thế giới khách quan còn trí tuệ cảm xúc giúp con người nhận thức và làm chủ cảm xúc của bản thân, xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh. Trong đó, kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc là một phần của trí tuệ cảm xúc mà chương trình giáo dục mầm non đang hướng đến. Mặt khác, trí tuệ cảm xúc trong đó có kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc không phải là một đại lượng bất biến, mà có thể thay đổi thông qua hoạt động cá nhân [10]. Vì vậy, người ta có thể giáo dục trẻ em nâng cao EQ và giúp các em sử dụng tốt hơn tiềm năng trí tuệ do di truyền. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp các em phát triển về mọi mặt: thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một …và phát triển những năng lực, phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết [6]. Trong đó, kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc là một trong những mục tiêu quan trọng mà giáo dục mầm non đang hướng đến. Thời thơ ấu đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách của con người. Giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc ở lứa tuổi mầm non sẽ giúp trẻ phát triển tốt khả năng giao tiếp, biết quan tâm, chia sẻ, hòa đồng với bạn bè và dễ dàng thích ứng nhanh với cuộc sống. Đặc biệt, trẻ MG 5-6 tuổi 2 được sống trong môi trường ngày càng phong phú và đa dạng, ngôn ngữ của trẻ ngày một phát triển, mối quan hệ với bạn bè xung quanh càng được mở rộng. Trẻ cần học cách xác định cảm xúc, hiểu tại sao chúng xảy ra và làm thế nào để quản lý chúng một cách thích hợp. Sự chuẩn bị tốt về mặt cảm xúc ở giai đoạn này sẽ giúp trẻ hình thành những kỹ năng quan trọng để hòa nhập vào môi trường mới một cách tự tin, hòa đồng. Đặc biệt là khi các em bước vào lớp Một. Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi là điều cần thiết và đáng quan tâm hiện nay. Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ Mầm non vẫn chưa được quan tâm và chú ý nhiều. Đặc biệt vấn đề biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. Từ những lí do nêu trên chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM”. 2. Mục đích nghiên cứu Xác định thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM.Từ đó, đề xuất một số biện pháp giáo dục nhằm rèn luyện kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động giáo dục trí tuệ cảm xúc. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi tại TP.Hồ Chí Minh. 4. Giả thuyết nghiên cứu Kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc của trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM có biểu hiện chưa cao. Nếu GV có những biện pháp giáo 3 dục hiệu quả thì có thể nâng cao kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về biện pháp giáo dục kỹ năng NBVTHCX cho trẻ 5-6 tuổi. - Khảo sát thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM. - Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp giáo dục nhằm rèn luyện kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. 6. Giới hạn đề tài 6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu Đề tài nghiên cứu biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi trong lĩnh vực Trí tuệ cảm xúc, theo Chương trình giáo dục Mầm non 2009, Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. 6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu - Khảo sát thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng NBVTHCX cho trẻ 5-6 tuổi ở 3 trường Mầm non. BGH và GV: 35 người. - Khảo sát mức độ biểu hiện kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi tại 3 trường MN Bé Ngoan, MN Hoa Hồng, MN Hoa Mai. Số lượng trẻ: 116 - Thực nghiệm ở trường MN Hoa Hồng, Q.Bình Tân –TP.HCM Nhóm thực nghiệm : 22 trẻ Nhóm đối chứng : 22 trẻ 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tri thức lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề trí tuệ cảm xúc, biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể 4 hiện cảm xúc nhằm viết cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu và định hướng cho việc nghiên cứu thực tiễn và thử nghiệm. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp quan sát Quan sát một số hoạt động của cô và trẻ ở trường mầm non trong hoạt động học tập, vui chơi để tìm hiểu mức độ kỹ năng NBVTHCX của trẻ và thực trạng biện pháp giáo dục kỹ năng NBVTHCX cho trẻ. 7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến dành cho BGH, GVMN. Phiếu trưng cầu ý kiến gồm 9 câu hỏi nhằm tìm hiểu nhận thức, thực trạng biện pháp, nội dung, hình thức giáo dục kỹ năng NBVTHCX cho trẻ 5-6 tuổi; Những khó khăn trong quá trình giáo dục kỹ năng NBVTHCX; đề xuất của BGH và GVMN. Bên cạnh đó đề tài sử dụng bài tập tình huống qua tranh để đánh giá mức độ nhận thức về kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi. 7.2.3. Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện Tiến hành phỏng vấn GV nhằm tìm hiểu nhận thức của GV về kỹ năng NBVTHCX của trẻ 5-6 tuổi, các hình thức, biện pháp, những khó khăn GV gặp phải khi giáo dục trẻ. Tiến hành phỏng vấn trẻ sau những giờ chơi, giờ nghe kể chuyện với một số câu hỏi như: Sau khi chơi trò chơi cùng cô và các bạn con cảm thấy như thế nào? Trong câu chuyện con thích nhân vật nào? Con hãy giả bộ làm khuôn mặt mà nhân vật đó cảm thấy ? Nếu con là nhân vật đó con sẽ làm gì? Khi có cảm xúc giận dữ con cần làm gì để giữ bình tĩnh? 7.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm một số biện pháp đề xuất trên trẻ nhằm hỗ trợ việc kiểm nghiệm tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất. Chọn 2 nhóm: nhóm thực nghiệm 22 trẻ và nhóm đối chứng 22 trẻ của trường Mầm non Hoa Hồng, Quận Bình Tân, TP.HCM. 5 7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Trong kế hoạch năm, tháng, tuần của GVMN ở các trường MN thuộc địa bàn khảo sát. 7.3. Phương pháp thống kê toán học Dùng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu thống kê thu được. 8. Đóng góp của đề tài - Đề tài nhằm góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. - Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp giáo dục nhằm rèn luyện kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM. 9. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm có các phần sau: Phần mở đầu Phần nội dung Chương 1 : Cơ sở lý luận về biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi. Chương 2 : Thực trạng sử dụng biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM Chương 3: Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM. Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 6 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN BIẾT VÀ THỂ HIỆN CẢM XÚC CHO TRẺ 5-6 TUỔI 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Một số nghiên cứu về biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi trên thế giới 1.1.1.1. Các chương trình giáo dục liên quan đến vấn đề giáo dục kỹ năng nhận biết và thể hiện cảm xúc trên thế giới Giáo dục cảm xúc có nguồn gốc từ phong trào “Giáo dục tình cảm” những năm 1960. Khi đó người ta cho rằng về tâm lý và động cơ, trẻ em sẽ học tập tốt hơn khi chúng áp dụng ngay những gì chúng đã học. Tại Neuva School một trường tư thục ở Francisco, đã có những chương trình giáo dục trí tuệ cảm xúc thông qua giáo trình Self - Science (Tự hiểu mình). Giáo trình này nói tới xúc cảm đòi hỏi giáo viên và học sinh phải đặc biệt chú trọng tới bối cảnh của cuộc sống. Phương pháp này đòi hỏi phải học về những căng thẳng và chấn thương trong cuộc sống của trẻ em [10]. Ngoài ra, một số giáo trình như “Phát triển xã hội”, giáo trình “Năng lực sống” hoặc giáo trình “Tập luyện xúc cảm xã hội” cũng được áp dụng ở các trường học tại Mỹ. Các chương trình này đều nhằm mục đích khuyến khích sự phát triển trí tuệ cảm xúc và xã hội của trẻ em trong khuôn khổ giảng dạy truyền thống [10]. Bên cạnh đó, chương trình Roots of empathy (ROE) – Nguồn gốc của sự đồng cảm, được sáng lập bởi bà Mary Gordon. Đây là một chương trình có ý nghĩa đối với sự phát triển nhân cách của trẻ. Với tầm sứ mệnh mong muốn mang đến cho trẻ sự yêu thương và quan tâm lẫn nhau và thể hiện sự đồng cảm với những trẻ khác. Các nhà nghiên cứu tại viện nghiên cứu giáo dục Ontario tại Đại học Toronto đã đánh giá ROE là một chương trình hiệu quả để phát triển 7 lĩnh vực học tập tình cảm xã hội. Chương trình hướng tới thúc đẩy sự phát triển đồng cảm ở trẻ, giảm mức độ hành vi, hung hăng và bắt nạt ở trẻ, giúp trẻ tăng cường hành vi ủng hộ xã hội (biết chia sẻ, giúp đỡ) tăng kiến thức về tình cảm xã hội. Chương trình dành cho trẻ từ mẫu giáo đến lớp 8. Hiện nay chương trình được phát triển ở các nước như Canada, Hoa Kỳ, Anh, Châu Âu NewZealand [61]. Như vậy, có thể thấy giáo dục cảm xúc hay kỹ năng NBVTHCX đã được phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt chương trình không chỉ dành cho lứa tuổi học sinh mà còn dành cho trẻ em lứa tuổi mầm non. 1.1.1.2. Những tác phẩm có liên quan đến vấn đề giáo dục kỹ năng NBVTHCX Bên cạnh các chương trình được đề cập ở trên, đã có nhiều tác phẩm nói về vấn đề giáo dục kỹ năng này cho trẻ. Chẳng hạn, cuốn sách “Teaching Emotional Intelligence to Children” (Dạy trí tuệ cảm xúc cho trẻ) của tác giả Lynne Namka chia sẻ cho phụ huynh và giáo viên những phương pháp dạy trẻ cách nhận biết và chia sẻ cảm xúc, đồng thời phản ứng với cảm xúc một cách phù hợp và tác giả đã cung cấp một số hoạt động giúp trẻ thể hiện cảm xúc thông qua bài hát, nghệ thuật hoặc trò chơi [59]. Trong cuốn sách “The emotional development of young children” (Phát triển cảm xúc cho trẻ) của tác giả Marilou Hyson đã cung cấp những thông tin bổ ích cho GV và PH về những đặc điểm phát triển cảm xúc ở trẻ mầm non và những phương pháp, mục tiêu, chiến lược và những ví dụ thực tế để nâng cao nhận thức và thể hiện cảm xúc thích hợp của trẻ em lứa tuổi mầm non [60]. Cuốn sách “The Power of Guidance: Teaching Social-Emotional skills in Early Childhood Classrooms” (Sức mạnh của sự hướng dẫn: Dạy kỹ năng cảm xúc xã hội trong lớp học mầm non) của tác giả Dan Gartrell năm 2013, đã cung cấp những thông tin bổ ích để giáo viên thúc đẩy sự phát triển và tương tác với trẻ. Đặc biệt là trẻ trai, thường có những xung đột ở mức độ nhẹ hoặc nghiêm 8 trọng với bạn. Ngoài ra cuốn sách còn cung cấp những chiến lược giúp giáo viên quản lý lớp học tốt hơn mà không sử dụng sự trừng phạt đối với trẻ [56]. Cuốn sách “The Heart of Parenting: Raising an Emotionally Intelligent Child” (Trái tim của cha mẹ: Nâng cao trí thông minh cảm xúc cho trẻ) của nhà tâm lý học John M. Gottman, năm 1998, cuốn sách là nguồn tư liệu quí giá để cha mẹ và giáo viên hướng dẫn trẻ hiểu thế giới cảm xúc của mình. Tác giả nhấn mạnh nâng cao trí tuệ cảm xúc sẽ giúp trẻ trở nên tự tin, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần, đạt hiệu quả tốt hơn trong học tập. Đặc biệt, ông đưa ra 5 bước huấn luyện cảm xúc cho trẻ “Nhận biết cảm xúc của trẻ, công nhận cảm xúc của trẻ xem đó là cơ hội để gần gũi và giảng dạy trẻ, đồng cảm và xác nhận cảm xúc của trẻ, giúp trẻ dán nhãn cảm xúc, luôn hỗ trợ trẻ đưa ra những cách thích hợp để giải quyết một vấn đề hoặc tính huống khi trẻ gặp phải những cảm xúc khó chịu.” [58]. Hơn nữa, phát triển kỹ năng NBVTHCX nằm trong lĩnh vực phát triển tình cảm - xã hội. Đây là lĩnh vực rất được quan tâm và phát triển mạnh ở các nước. Trong giáo trình Me, You, Us Social-Emotional learning in preschool của tác giả Ann S.Epstein đã cung cấp những nội dung và phương pháp giúp giáo viên có được nguồn tư liệu quý giá để giáo dục trẻ những kỹ năng cảm xúc xã hội quan trọng chẳng hạn như sự nhận thức bản thân, phát triển sự đồng cảm, kiểm soát hành vi và các năng lực xã hội cần thiết [55]. 1.1.1.3. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề giáo dục kỹ năng NBVTHCX Cuối những năm 1930, E.L.Thorndike quan niệm trí tuệ xã hội là năng lực hiểu và điều khiển mà những người đàn ông, đàn bà, con trai và con gái sử dụng để hành động một cách khôn ngoan, sáng suốt trong các mối quan hệ của con người. Đây cũng là một quan niệm thể hiện khả năng kiểm soát của cá nhân đối với người khác [45]. 9 Năm 1960, Walter Mischel đã tiến hành trắc nghiệm để đo năng lực chế ngự cảm xúc tại một nhà trẻ ở Trường Đại học Stanford. Trắc nghiệm này cho phép thăm dò tâm lý một đứa trẻ xung đột giữa các xung lực và sự kiềm chế, giữa ham muốn và sự chế ngự bản thân, giữa niềm thích thú tức khắc và sự mong đợi [31]. Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà thần kinh học có liên quan đến cảm xúc và não bộ cũng xuất hiện. Các công trình này một lần nữa giúp con người khám phá ra sự liên hệ đặc biệt của não bộ đối với cảm xúc. Chẳng hạn, vào năm 1992 nhà thần kinh học Josep Ledoux khẳng định mọi cảm xúc vui, buồn, giận dữ đều được sinh ra từ hệ thống viền (limbic) [31]. Trong tạp chí khoa học, năm 1997 nhóm tác giả Denham, Susanne A .; Mitchell-Copeland, Jennifer; Strandberg, Katherine; Auerbach, Sharon; Blair, Kimberly đã nghiên cứu về sự ảnh hưởng của cha mẹ một cách trực tiếp và gián tiếp đến năng lực cảm xúc của trẻ mầm non. Kết quả cho thấy, cách mà cha mẹ thể hiện và phản ứng với cảm xúc là những dự báo quan trọng về năng lực cảm xúc của trẻ. Trẻ em có cha mẹ thể hiện cảm xúc tích cực sẽ có xu hướng thể hiện cảm xúc tích cực với bạn bè. Trong khi trẻ em có cha mẹ thể hiện cảm xúc một cách tiêu cực thì có năng lực xã hội thấp hơn. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với những nghiên cứu trước đó, chỉ ra rằng cha mẹ đều có những tác động đến năng lực cảm xúc-xã hội của trẻ ở nhà cũng như ở trường. Năm 2007, Trong tạp chí giáo dục mầm non nhóm tác giả Hansen, C., & Zambo, D. đã đề cập đến vấn đề “Loving and Learning with Wemberly and David: Fostering Emotional Development in Early Childhood Education” (Yêu thương và học tập với Wemberly và David: thúc đẩy sự phát triển cảm xúc trong giáo dục mầm non). Nhóm tác giả chia sẻ những phương pháp, cách thức giúp GV phát triển năng lực cảm xúc cho trẻ trong những năm mẫu giáo. Và nhóm tác giả nhấn mạnh việc dạy tác phẩm văn học là một trong những cách có ý nghĩa để GVMN thúc đẩy sự phát triển cảm xúc cho trẻ một cách lành mạnh.
- Xem thêm -