Bia sài gòn với cơ hội kinh doanh tại thị trường lào và campuchia

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Khoa Kinh Tế- Luật *** Bô môn: Kinh Doanh Quốc Tế Đề tài: BIA SÀI GÒN VỚI CƠ HỘI KINH DOANH TẠI THỊ TRƯỜNG LÀO VÀ CAMPUCHIA Lớp: K07402A Giảng viên hướng dẫn: Ths. Phạm Tố Mai Nhóm thực hiện: Bee1 Danh sách thành viên: 1. Trần Phương Yến Nhi 2. Nguyễn Thị Vĩnh Phương 3. Trương Lập Phú 4. Trần Đình Như Trúc 5. Lê Thị Thanh Nga K074020213 K074020221 K074020222 K074020261 K074020333 Thành phố Hố Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2009. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là một quốc gia đang phát triển thuộc khu vực Đông Nam Châu Á, trong kế hoạch nhằm hướng đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của mình, Việt Nam đã tích cực thực hiện những biện pháp, chính sách thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu. Hiện nay, Việt Nam đã trở thành đối tác xuất khẩu của nhiều quốc gia thuộc hầu hết các châu lục trên thế giới, trong đó dẫn đầu là Châu Á. Tuy nhiên, đối với 2 nước láng giềng Lào và Campuchia, chúng ta vẫn chưa quan hệ kinh tế nhiều lắm. Đây là 2 anh em ruột thịt của Việt Nam từ thời còn chiến tranh, quan hệ rất thân thiết, gắn bó, cùng trong khu vực Bán đảo Đông Dương. Dân tộc ta và dân tộc Lào, Campuchia có nhiều nét tương đồng về văn hóa, phong tục tập quán. Chính phủ ta và 2 nước anh em cũng dành cho nhau nhiều điều kiện, chính sách ưu đãi trong nhiều lĩnh vực: chính trị, văn hóa, du lịch, giáo dục… và đặc biệt là kinh tế. Hợp tác kinh tế với Lào và Campuchia ta có thể thấy ngay thuận lợi trước mắt về vị trí địa lý, về khí hậu, về ưu đãi từ mối quan hệ bền vững, về văn hóa có nhiều tương đồng và nhiều thuận lợi khác. Việt Nam đã và đang ngày càng chứng tỏ vị thế trong các hoạt động thương mại quốc tế cũng như sức hấp dẫn của mình trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Góp phần tạo nên thành công đó, có công không nhỏ của những doanh nghiệp lớn trong các lĩnh vực. Và tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) là 1 ví dụ trong thị trường đồ uống ở Việt Nam. Là doanh nghiệp “dẫn đạo” trong thị trường này, đặc biệt là thị trường bia, Sabeco đã không ngừng phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra khắp Việt Nam và xuất khẩu ra 24 thị trường trên thế giới, trong đó có nhiều thị trường khó tính như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Nhật Bản…Nhận ra sự hấp dẫn của thị trường 2 nước láng giềng Lào và Campuchia cho Bia Sài Gòn, nhìn thấy cơ hội tiếp tục mở rộng thị trường bia của mình ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, chúng tôi- nhóm nghiên cứu hoạt động ngoại thương của Sabeco đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Bia Sài Gòn với cơ hội kinh doanh tại thị trường Lào và Campuchia” nhằm mục đích tìm ra câu trả lời cho câu hỏi: “Có nên hay chưa nên thực hiện hoạt động kinh doanh mặt hàng Bia Sài Gòn tại 2 thị trường này?”. Sau đây là nội dung nghiên cứu của chúng tôi! Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ SABECO VÀ CÁC SẢN PHẨM BIA CỦA CÔNG TY I. Giới thiệu Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) Lịch sử phát triển của Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam. 1. Lịch sử hình thành và phát triển a. Giai đoạn trước năm 1975 Là một nhà máy bia của Tư Bản Pháp được xây dựng từ năm 1875. b. Giai đoạn 1977 - 1988 01/06/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà máy Bia Chợ Lớn từ Hãng BGI và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn 1981 Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II được chuyển đổi từ Công ty Rượu Bia Miền Nam 1988 Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II c. Giai đoạn 1988 - 1993 1989 - 1993 Hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước Sản phẩm của Công ty Bia Sài Gòn đã vươn ra có mặt trên thị trường khó tính nhất như: Nhật, Úc, Mỹ, EU, Singapore, Hongkong,... 1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn với các thành viên mới: Nhà máy Nước đá Sài Gòn Nhà máy Cơ khí Rượu Bia Nhà máy Nước khoáng ĐaKai Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh d. Giai đoạn 1994 - 1998 1994 - 1998, hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước 1995, Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận Tải 1996, tiếp nhận thành viên mới công ty Rượu Bình Tây 1996 - 1998 Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các thành viên Nhà máy Bia Phú Yên Nhà máy Bia Cần Thơ e. Giai đoạn 1999 - 2002 2000, Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9002:1994 2001, Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9001:2000 Năm 2000, Công ty Bia Sài Gòn là doanh nghiệp sản xuất bia đầu tiên của Việt Nam đạt và vượt mốc sản lượng 200 triệu lít/năm Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia 2001 Công ty Bia Sóc Trăng Nhà máy Bia Henninger Nhà máy Bia Hương Sen 2002 Công Ty Liên doanh Bia Cần Thơ Nhà máy Bia Hà Tĩnh Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng f. Giai đoạn từ 2003 đến nay: Tháng 7/2003 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO trên cơ sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới: Công ty Rượu Bình Tây Công ty Nước giải khát Chương Dương Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - NGK Sài Gòn 2004 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 37/2004/QĐBCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. SABECO đạt sản lượng hơn 403 triệu lít bia các loại, trong đó có 268 triệu lít bia sản xuất tại đại bản doanh Công ty Bia Sài Gòn. Số còn lại gia công tại 10 nhà máy bia địa phương. 2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty CPTM SABECO khu vực 2007 Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO liên tục phát triển lớn mạnh với chủ đạo là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn và đầu tư mới trên nhiều lĩnh vực, sản phẩm khác. 2008 Tổng Công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Bia Rượu - NGK Sài Gòn và chính thức đưa vào hoạt động Nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi, đây là nhà máy bia lớn nhất Đông Nam Á. Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28 thành viên. 2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động a. Cơ cấu tổ chức chặt chẽ 1. Văn phòng Tổng công ty 2. Ban Tài chính – Kế toán 3. Ban Tiêu thụ -Thị trường - Thương hiệu 4. Ban quản lý Đầu tư & phát triển 5. Ban kỹ thuật – Sản xuất 6. Ban Cung ứng 7. Nhà máy bia Trung tâm 187 Nguyễn Chí Thanh 8. Nhà máy Bia Sàigòn - Củ Chi b. Đối tác trong phân phối và bao bì có uy tín: CTLD TNHH CROWN SAIGON CT TNHH BAO BÌ SAN MIGUEL PHÚ THỌ CTCP BAO BÌ - KHO BÃI BÌNH TÂY CTY TNHH THUỶ TINH MALAYA CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN BIA SÀI GÒN c. Hệ thống phân phối trong nước rộng rãi, trải khắp các vùng trong cả nước. d. Phân phối đến nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới (Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mỹ, Úc, Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thụy Sỹ, Áo, Gana, Singapore, Malaysia, Hồng Kông, Đài Loan) tạo được kinh nghiệm trong thâm nhập thị trường mới. II. Giới thiệu sản phẩm Bia Sài Gòn Ba mươi năm có mặt trên thị trường, Bia Sài Gòn đã trở thành một người bạn thân thiết với nhiều thế hệ gia đình người Việt Nam. Lứa tuổi khách hàng tiêu thụ bia nhiều nhất: 20-40 Bia Sài Gòn có mặt khắp mọi nơi: nhà hàng, khách sạn, quán ăn,… và có mặt trong mỗi bữa cơm của gia đình... người Sài Gòn không bao giờ phôi pha nhạt nhoà hình ảnh, cứ mỗi độ Tết đến, xuân về, trong nhà mình dứt khoát phải có một thùng hay một két Bia Sài Gòn…” – Ông Nguyễn Thế Kỷ (P.10, Q.Tân Bình). Chị Vũ Thị Thanh (phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức) lại có những lời tâm tình khác: “Là phụ nữ, tôi ít uống bia nhưng thỉnh thoảng tôi cũng uống một ly Bia Sài Gòn đỏ. Vị bia nhẹ, không gây nhức đầu. Nhiều lúc chỉ ngồi một mình trong góc quán với cốc bia sóng sánh bọt, không hiểu sao tôi lại thấy lòng mình thanh thản hơn, cuộc sống bớt xô bồ hơn” . Các loại sản phẩm bia của công ty: 333, SaiGon Export, SaiGon Lager, Saigon Special. Bạn Th, một chàng trai Sài Gòn, 30 tuổi- cái tuổi bằng với tuổi của thương hiệu Bia Sài Gòn thì nhận xét: “Ở TPHCM, nói Bia Sài Gòn ai cũng biết. Hầu như nhà nào cũng đã từng uống Bia Sài Gòn…” . Vâng, tất cả họ ở những độ tuổi khác nhau, giới tính khác nhau,… nhưng đều yêu thích và tự hào khi TPHCM nơi mình đang sinh sống có một thương hiệu bia nổi tiếng: Bia Sài Gòn. 1. Bia SaGon Lager Thông tin chung về sản phẩm: • Chủng loại sản phẩm: Bia Lager. • Độ cồn: 4.3% thể tích. • Dung tích: 450ml. • Thành phần: Nước, Malt, Gạo Hops. • Bao bì: đóng trong chai thủy tinh màu nâu, 20 chai/két nhựa. • Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độ C • Hướng dẫn bảo quản: - Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát. - Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời. • Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn TCCS 1 : 2008. Thị trường: Bia chai Saigon Lager được sản xuất và phân phối rộng rãi trên toàn quốc. Thông điệp: “Saigon Lager – Bia của người Việt Nam” Có mặt trên thị trường từ năm 1992, bia Saigon Lager đã và đang nhận được nhiều sự tín nhiệm sử dụng của hàng triệu người uống bia Việt Nam. Sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến hàng đầu trên thế giới dưới sự điều hành của đội ngũ kỹ thuật giỏi và công nhân lành nghề, bia 2.Bia 333 Thông tin chung về sản phẩm: • Chủng loại sản phẩm: Bia Lager • Độ cồn: 5.3% thể tích • Dung tích: 330ml • Thành phần: Nước, Malt, Gạo, Hops • Bao bì: đóng trong lon thiếc, 24 lon/thùng carton • Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độC • Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản nơi khô ráoHewlett-Packard và thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời • Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn TCCS 4 : 2008 Thị trường: Bia lon 333 được sản xuất và phân phối rộng rãi trên cả nước. Thông điệp: “333 – Thế giới ngày càng thêm ưa chuộng” 3.Bia Saigon Special Thông tin chung về sản phẩm: • Chủng loại sản phẩm: Bia Lager. • Độ cồn: 4.9% thể tích. • Dung tích: 330ml. • Thành phần: Nước, Malt, Hops. • Bao bì: đóng trong chai thủy tinh màu xanh, 20 chai/két nhựa và 24 chai/thùng carton. • Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độ C. • Hướng dẫn bảo quản: - Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát. - Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời. • Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn TCCS 3 : 2008. Thị trường: Bia chai Saigon Special được sản xuất và phân phối rộng rãi trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn như TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang… Thông điệp: “Saigon Special – Chất men của thành công” Sản phẩm bia Saigon Special với thành phần 100% malt (không có gạo), được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến bậc nhất khu vực và lên men theo công nghệ truyền thống dài ngày tạo nên một hương vị ngon và độc đáo khác hẳn với các sản phẩm bia khác trên thị trường. Saigon Special là loại bia đặc biệt dành cho người tiêu dùng trẻ trung, năng động và thành công trong cuộc sống. 4. Bia Saigon Export Thông tin chung về sản phẩm: • Chủng loại sản phẩm: Bia Lager. • Độ cồn: 4.9% thể tích. • Dung tích: 355ml. • Thành phần: Nước, Malt, Gạo Hops. • Bao bì: đóng trong chai thủy tinh màu nâu, 20 chai/két nhựa • Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độ C. • Hướng dẫn bảo quản: - Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát. - Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời. • Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn TCCS 2 : 2008. Thị trường: Bia chai Saigon Export được sản xuất và phân phối rộng rãi trên cả nước, đặc biệt từ miền Trung trở vào miền Nam. Thông điệp: “Saigon Export – Không bóng bẩy, không phải ồn ào, không cầu kỳ, không cần phô trương, uống thì hiểu” Sản phẩm bia Saigon Export được sản xuất theo phương pháp len men truyền thống dài ngày, tạo ra một hương vị đậm đà và quen thuộc. Đây là nhãn hiệu sản phẩm dẫn đầu tại thị trường bia Việt Nam. “Tôi uống bia Saigon Export vì đây là loại bia ngon có chất lượng rất tốt và ổn định, cảm nhận khi uống rất phù hợp với gu bia của tôi”: đây chính là nhận xét chung của người tiêu dùng hiện đang sử dụng bia Saigon Export. Sản phẩm bia Saigon Export đã và đang được xuất khẩu đến hơn 20 nước trên thế giới với những thị trường bia thật sự khó tính và lâu đời như: Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Nhật Bản, Úc, Singapore, Hàn Quốc, HongKong… Bia Saigon không gây háo nước và nhức đầu sau khi uống. Quy trình nấu bia với kỹ thuật và phương pháp hiện đại cùng với công thức đặc biệt và lâu đời đã tạo nên hương vị độc đáo cho từng loại bia Sài Gòn mà không gây đau đầu hay háo nước sau khi uống. Hình: Quy trình sản xuất bia của SABECO Bia Sài Gòn chiếm tới 35% thị phần thị trường Bia - Nước giải khát Việt Nam hiện nay. Hơn mười năm qua, thương hiệu bia Sài Gòn của Tổng Công ty Bia rượu, nước giải khát Sài Gòn (SABECO) đã có mặt ở thị trường 19 quốc gia trên thế giới. Trong đó có rất nhiều quốc gia có tiếng tăm về bia như Đức, Pháp, Hà Lan, Thuỵ Sĩ, Anh, Đan Mạch. Ngoài ra, những chai bia Saigon Export, Saigon Special còn có mặt trong những nhà hàng sang trọng ở Mỹ, Australia và các nước châu Á, châu Phi như Nhật, Singapore, Hàn Quốc, Nam Phi, để sánh vai với các thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới. Một điều khá đặc biệt là nhận xét về sản phẩm bia Sài Gòn, hầu hết người bình chọn đều đưa tiêu chí “Hương vị đậm đà” lên hàng đầu. Sản phẩm bia do Tổng công ty SABECO sản xuất đã chiếm lĩnh thị trường và đi sâu vào lòng người tiêu dùng chính nhờ vào bí quyết “hương vị” độc đáo này. Chương 2: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG LÀO VÀ CAMPUCHIA CÙNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO BIA SAIGON I. Thị trường Lào 1. Môi trường tự nhiên a. Vị trí địa lý  Lào là nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam. Lào giáp Việt Nam về phía đông.  Giao thông: + khoảng 29811km đường bộ và 4600km đường thủy chủ yếu là trên sông Mêkông và các nhánh phụ. + Theo số liệu năm 2006 thì Lào có 44 sân bay lớn nhỏ. + Hiện nay Chính phủ Lào đã quyết định đầu tư nâng cấp và sửa chữa tuyến đường 16E dài 69km từ tỉnh Xekong đến huyện Dakcheung, giáp cửa khẩu biên giới LàoViệt thành tuyến quốc lộ của Lào với tổng vốn đầu tư thực hiện dự án trên 5 triệu USD và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2013. b. Khí hậu: nhiệt đới gió mùa với 2 mùa mưa và nắng, rất gần với khí hậu ở miền nam Việt Nam. c. Dân số  Tổng số dân 6.677.534 người (ước tính 7/2008)  Cơ cấu dân số trẻ. Trong đó dân số từ 15 tuổi trở lên chiếm 58,8% (nam có khoảng 1.849.217 người). 2. Môi trường chính trị  Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ Dân chủ nhân dân, tạo tiền đề dể từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội. Lào theo chế độ nhất nguyên, nhất đảng, Đảng Cách mạng Nhân dân Lào là Đảng lãnh đạo toàn diện và là chính đảng duy nhất. Thể chế chính trị ổn định.  Quốc hội do dân bầu. Chính phủ gồm 15 Bộ và cơ quan ngang Bộ. Đứng đầu nhà nước là Chủ tịch nước được Quốc hội cử ra có nhiệm kỳ 5 năm.  Cơ quan lập pháp là Quốc hội, là cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà Nước.  Cơ quan hành pháp: Hội đồng Bộ trưởng, do Quốc hội bổ nhiệm theo đề xuất của chủ tịch nhà nước.  Cơ quan tư pháp: Tòa án Nhân dân Tối cao do Quốc hội bầu dựa trên đề cử của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. 3. Môi trường kinh tế  Nền kinh tế Lào được quản lý theo hình thức phi tập trung. Chính phủ Lào bắt đầu khuyến khích các công ty tư nhân từ năm 1986.  Kinh tế Lào đang phát triển song chưa ổn định; chủ yếu là do sức sản xuất thấp; nguồn vốn dựa vào bên ngoài còn lớn, trong khi nội lực còn yếu.  Trong những năm gần đây, từ một quốc gia vào loại nghèo nhất thế giới, kinh tế Lào phát triển ngày càng năng động. Lào đang nắm bắt thời cơ, đang tạo nên những bước đột phá và đang có những tiền đề cho một thời kỳ tăng tốc.  Nhịp độ tăng trưởng GDP trung bình 5,9-6%, trong những năm 2000 tăng mạnh hơn, năm 2005 tăng 7,2%. Tăng trưởng GDP năm 2006 đạt 7,4%, năm 2007 đạt 8%. Thu nhập bình quân đầu người tăng dần, năm 2000 đạt 298 USD/người/năm; năm 2005 đạt 491 USD/người/năm, năm 2006 đạt 546 USD/người/năm, năm 2007 đạt 678 USD/người/năm.Tỷ lệ lạm phát (tính theo giá tiêu dùng )là 6,8%(2006). Tình trạng nợ nước ngoài là 3,179 tỷ USD (2006). 4. Môi trường pháp lý:  Lào theo hình thức luật lục địa. Hiến pháp Lào ban hành ngày 14 tháng 8 năm 1991. Hệ thống pháp luật của Lào đã được định hình bởi tập quán và truyền thống của đất nước Lào, do việc hình thành của hành chính thực dân Pháp, và sau 1975, do việc áp dụng theo kiểu ý thức hệ xã hội chủ nghĩa Xô Viết. Tuy nhiên kể từ giữa những năm 1980 hệ thống pháp luật này cũng đã có ảnh hưởng bởi sự chuyển giao kinh tế và pháp luật của các nước láng giềng là Việt Nam và Trung Quốc. Hệ thống pháp luật của Lào vẫn còn chứa các yếu tố từ tất cả các ảnh hưởng của các di tích lịch sử, nhưng hiện nay là phát triển theo các nhu cầu kinh tế của đất nước, tăng cường hợp tác với các nước ASEAN láng giềng. Lào đang xem xét các văn bản pháp luật của một loạt các quốc gia định hướng thị trường trên khắp thế giới. Tất cả các luật lệ, và hầu hết các nghị định và các quy định đang sử dụng trong hiện tại được soạn thảo năm 1989. a. Thuế nhập khẩu:  Thuế suất trung bình MFN là khoảng 14,7%  Thuế suất thuế tiêu thụ từ 3% và 15% được áp dụng với tất cả các mặt hàng nhập khẩu phụ thuộc vào sự phân loại  Nhà nhập khẩu hàng hoá thương mại vào Lào hiện nay phải chịu trách nhiệm đối với việc phải trả thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu (mặc dù hệ thống này hiện đang là mục tiêu xem xét lại.)  Nhà nhập khẩu có quyền yêu cầu Cục Thuế xem xét bất cứ việc định giá nào hay bất cứ việc xác định phân loại thuế. b. Quy định về nhãn mác:  Khi xuất khẩu sang Lào chúng ta không cần phải thay đổi nhãn mác dù nhắm đến khách hàng người Việt hay người Lào. Vì mặc dù có quy định sản phẩm phải có nhãn mác bằng tiếng Lào nhưng hiện nay luật này chưa chặt chẽ nên hầu như không có sản phẩm nào nhập khẩu vào Lào mà có nhãn mác bằng tiếng Lào cả. c. Quyền sở hữu trí tuệ:  Lào là thành viên của tổ chức sở hữu trí tuệ Thế Giới WIPO; hệ thống tài liệu chung của ASEAN về bằng sáng chế và công ước Paris về bảo vệ sở hữu công nghiệp. 5. Môi trường văn hóa  Những yếu tố văn hóa khác biệt giữa người Việt Nam và người Lào như về quyền lực,về thể diện và về thái độ đối với thời gian…không ảnh hưởng lớn đến việc xuất khẩu sản phẩm của chúng ta.  Lào là xứ sở của lễ hội, tháng nào trong năm cũng có.  Mỗi năm có 4 lần tết: Tết Dương Lịch, Tết Nguyên Đán (như ở một số nước Á Đông), Tết Lào (Bun PiMay vào tháng 4) và Tết H'mong (tháng 12).  Ngoài ra còn các lễ hội vào hầu hết các tháng trong năm: Bun PhaVet (Phật hóa thân) vào tháng 1 ; Bun VisakhaPuya (Phật Đản) vào tháng 4; Bun BangPhay (pháo thăng thiên) vào tháng 5; Bun Khao PhanSa (mùa chay) vào tháng 7; Bun Khao Padapdin (tưởng nhớ người đã mất) vào tháng 9; Bun Suanghua (đua thuyền) vào tháng 10. Bun That Luang vào tháng 11.  Như vậy nếu chúng ta chọn Lào là 1 thị trường xuất khẩu bia sẽ gặp được rất nhiều thuận lợi:  Vị trí gần giúp giảm bớt chi phí vận chuyển;  Khí hậu khá giống nhau nên tính cách và nhu cầu của con người khá giống nhau;  Với số nam thanh niên lớn sẽ là thị trường tiêu thụ khá tốt cho các sản phẩm của chúng ta;  Kinh tế Lào đang từng bước phát triển cao sẽ giúp nhu cầu tiêu dùng tăng lên;  Với hệ thống đường bộ, đặc biệt là đường nối ra biên giới Việt-Lào, đang được quan tâm nâng cấp thì việc vận chuyển hàng hóa rất thuận lợi và tiết kiệm chi phí;  Sống ở đất nước Triệu Voi với nhiều lễ hội lớn trong năm là người dân có nhiều dịp để tụ họp và vui chơi, rất thích hợp để chúng ta mở rộng thị trường bia.  Ngày càng có nhiều nhà đầu tư Việt Nam đầu tư sang Lào nên dân Việt Nam sống và làm việc ở Lào đang tăng lên, đó cũng sẽ là khách hàng mục tiêu của sản phẩm bia của chúng ta. Hiện nay cộng đồng người Việt Nam tại Lào có khoảng 20.000 người, đa số sống ở Thủ đô và các thành phố lớn như Vientiane 5000 người, Champasac 5000 người, Savannakhet 3000 người và Khammuon 2000 người... Đáng chú ý ở một số địa phương có đông người Việt, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của người Việt đạt nhiều kết quả. Nhiều doanh nghiệp kiều bào đã trở thành những đơn vị kinh tế chủ lực, đầu đàn của một số tỉnh, thành phố có vai trò trong kinh tế – xã hội địa phương;  Sau khi xuất khẩu nếu chúng ta chuyển sang giai đoạn đầu tư trực tiếp sản xuất tại Lào thì cũng có rất nhiều thuận lợi vì kể từ năm 1989, Lào thực hiện mở rộng chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài. Hiện nay Lào đang mở cửa với thế giới để đón nhận thêm đầu tư nước ngoài. Chính phủ Lào khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực khoáng sản, thủy điện, chế biến nông lâm sản, xây dựng, vật liệu xây dựng, du lịch... Với các dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư, các doanh nghiệp sẽ được miễn thuế lợi tức trong thời hạn nhất định (1-2 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động); lợi nhuận để tái đầu tư được miễn thuế lợi tức trong năm tài chính; miễn thuế nhập khẩu với các thiết bị, phương tiện máy móc phục vụ sản xuất trực tiếp và các nguyên liệu, bán thành phẩm nhập khẩu để chế biến hàng xuất khẩu...  Tuy nhiên chúng ta cũng gặp phải một số khó khăn:  Hệ thống pháp luật còn chưa ổn định. Tất cả các luật lệ, hầu hết các nghị định và các quy định đang sử dụng trong hiện tại được soạn thảo năm 1989. Thời gian điều chỉnh không dài nên có khá nhiều rủi ro pháp lý khi kinh doanh, hợp tác với Lào.  Lào vẫn là quốc gia có cơ sở hạ tầng cũ kỹ lạc hậu. Quốc gia này không có đường xe lửa, phương tiện thông tin liên lạc trong nước và nước ngoài hạn chế.  Thức uống của Lào rất phong phú và hấp dẫn với nhiều loại có chất lượng cao, đây là những sản phẩm cạnh tranh và thay thế tốt cho bia. Thức uống của Lào có lau Lao, Fanthong (gần giống với rượu cần), NamSa (trà pha nhạt), cà phê… Đặc biệt là món dừa nướng.  Lào cũng có thương hiệu bia riêng, bia Lào dễ uống và dễ dàng tìm thấy ở hầu hết quán ăn hay nhà hàng nào trên khắp đất nước. Bia Lào được báo Asia Mazagine bầu chọn là loại bia ngon nhất châu Á, chiếm 99% thị phần bia tại Lào. Đây là đối thủ cạnh tranh số 1 của bia Sài Gòn trong thị trường bia tại Lào, ngoài ra còn có bia Hà Nội (thuộc HABECO) đã có thâm niên xuất khẩu sang Lào từ năm 1963… II. Thị trường Campuchia 1. Môi trường tự nhiên a. Vị trí địa lý  Campuchia là nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam,có vị trí địa lý rất gần Việt Nam. Campuchia giáp Việt Nam về phía đông.  Giao thông: + Sân bay dành cho máy bay lên thắng: 2 + Đường sắt: 602 km + Đường bộ: 38.257 km + Đường thủy: 2.400 km (chủ yếu là sông Mê kông) + Cảng và hải cảng: Phnom Penh, Preah Seihanu. b. Khí hậu: nóng ẩm nhiệt đới gió mùa, có hai mùa chính trong năm là mùa mưa và mùa khô, khá giống với khí hậu miền Nam Việt Nam. c. Dân số  Tổng số dân là 14.241.640 người, với cơ cấu dân số trẻ như sau:  0-14 tuổi: 33,2%  15-64 tuổi: 63,2%  65 tuổi trở lên: 3,6%  cùng với tỷ lệ giới tính:  Sơ sinh: 1,05 nam/ nữ  Dưới 15: 1,021 nam/ nữ  15-64: 0,941 nam/nữ  65 trở lên: 0,61nam/nữ  Tổng dân số: 0,954 nam/nữ 2. Môi trường chính trị:  Hiến pháp năm 1993 qui định Campuchia là quốc gia quân chủ lập hiến. Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp gồm: Vua, Hội đồng ngôi Vua, Thượng viện, Quốc hội, Chính phủ, Toà án, Hội đồng Hiến pháp và các cơ quan hành chính các cấp đang hoàn thiện, chỉ số minh bạch còn thấp.  Kể từ ngày 26/6/2004, bế tắc chính trị ở Campuchia được khai thông , môi trường chính trị bắt đầu đi vào ổn định sau một thời gian dài bất ổn. 3. Môi trường pháp lý:  Hệ thống pháp luật của Campuchia dựa theo dân luật, có sự ảnh hưởng của hệ thống dân luật Pháp từ khoảng thời gian chuyển giao quyền lực lâm thời của Liên Hiệp Quốc ở Campuchia (UNTAC), 4. Môi trường văn hóa  Campuchia có 16 kỳ nghỉ quốc lễ, tổng cộng 24 ngày theo danh sách sau: Ngày 1 tháng 1:Tết dương lịch Ngày 7 tháng 1: Ngày giải phóng dân tộc Ngày 8 tháng 3:Ngày quốc tế phụ nữ Ngày 14-16 tháng 4: Tết Khơ-me Ngày 26 tháng 4: Ngày Visak Bochea Ngày 30 tháng 4: Lễ kỷ niệm Roya Ploughing Ngày 1 tháng 5: Quốc tế lao động Ngày 1 tháng 6: Quốc tế thiếu nhi Ngày 18 tháng 6: Sinh nhật Hoàng hậu. Ngày 24 tháng 9:Ngày hiến pháp và kỷ niệm lên ngôi vua lần thứ 6 Ngày 9 tháng 9: Ngày độc lập Ngày 5-7 tháng 10: Phchun Ben Ngày 23 tháng 10: Ký hiệp định Paris ở Campuchia Ngày 30 tháng 10 và 1 tháng 11: Sinh nhật Quốc Vương. Ngày 18-20 tháng 11: Lễ hội té nước Ngày 10 tháng 12: Ngày quyền con người. 5. Môi trường kinh tế:  Với GDP như sau:  GDP (sức mua): $36.78 tỷ (2006)  GDP (theo tỷ giá hối đoái): $6.6 tỷ (2006)  GDP( theo đầu người) 2.600 USD (2006)  GDP - tăng trưởng thực tế 13.4% Campuchia thi hành chính sách mở cửa kinh tế, hội nhập khu vực và thế giới, tích cực thúc đẩy chính sách phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài. Môi trường đầu tư ở Campuchia có những thuận lợi và khó khăn sau: Thuậnlợi:  Thứ nhất, đó là tình hình chính trị, an ninh được cải thiện đáng kể, nền kinh tế thị trường được thiết lập tốt. Campuchia thực hiện chính sách tự do kinh tế và được coi là 1 trong những nền kinh tế cởi mở nhất ở châu Á.  Thứ hai, từ sau khi có Hiệp định Hoà bình về Campuchia năm 1991, quan hệ của Campuchia với các nước tài trợ, với giới kinh doanh đặc biệt là khu vực tư nhân được duy trì tốt. Các nhà tài trợ luôn dành cho Campuchia những cam kết viện trợ đáng kể. Trung bình mỗi năm Campuchia nhận được 500 triệu USD tiền viện trợ từ các nước tài trợ (năm 2006 được 601 triệu USD).  Thứ ba, Campuchia có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú. Ở Campuchia có các mỏ đá vôi, cao lanh, thiếc, bạc, vàng, quặng sắt và thậm chí cả đá quý ở Pailin và Bokeo. Gần đây còn phát hiện có dầu mỏ ngoài khơi và tại khu vực Biển Hồ. Ngoài ra, Campuchia nằm ở trung tâm Đông Nam Á, một khu vực có nền kinh tế phát triển nhanh và năng động với một thị trường đầy tiềm năng của trên 14 triệu dân. Đầu tư vào Campuchia, các nhà đầu tư không chỉ được hưởng lợi từ thị trường nội địa của Campuchia mà còn có cơ hội xâm nhập thị trường ASEAN và được ưu đãi tiếp cận thị trường Châu Âu và các nước phát triển khác vì Campuchia là thành viên của WTO. Khó khăn:  Hạ tầng cơ sở và hệ thống dịch vụ còn yếu. Nhiều tuyến đường chưa được trải nhựa, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa; hệ thống tưới tiêu kém (chỉ đạt 7%); dịch vụ y tế chưa phát triển...  Hệ thống pháp luật còn thiếu; một số đạo luật liên quan đến các hoạt động kinh tế được ban hành nhưng chưa có nghị định hướng dẫn thực hiện.  Tỷ lệ mù chữ cao (chiếm 26,4%); thiếu nguồn lao động có tay nghề, trình độ kỹ thuật.  Giá cả sinh hoạt như điện, nước, viễn thông và vận tải cao so với các nước láng giềng trong khu vực.  Sự yếu kém về quản lý, hành chính quan liêu, và tham nhũng là một vấn đề nổi cộm, làm tăng chi phí kinh doanh ở Campuchia. Cơ hội và thách thức cho bia Sài Gòn tại thị trường Campuchia: + Cơ hội:  Campuchia có nền văn hóa uống bia phát triển mạnh mẽ.  Thị trường có vị trí địa lý thuận lợi, giáp với VN, có thể vận chuyển sản phẩm theo nhiều đường giao thông khác nhau : đường biển, đường bộ, đường hàng không.  Thị trường khá cởi mở, dễ dàng chấp nhận những thương hiệu mới  Với tình hữu nghị của 2 nước, hàng hóa Việt nam có cơ hội và tạo điều kiện thuận lợi khi xuất khẩu sang Campuchia  Cộng đồng người Việt tại Campuchia là 100000 người, là một con số không nhỏ và có sức ảnh hưởng + Thách thức  Đang tồn tại nhiều tên tuổi lớn trên thị trường bia như Tiger, Carsberg…  Tâm lý của khách hàng Campuchia nhìn nhận các sản phẩm của Việt Nam là sàn phẩm giá rẻ.  Nền kinh tế đang phát triển với môi trường pháp lý chưa hoàn thiện là rào cản cho sự thâm nhập của các sản phẩm nước ngoài.  Nền chính trị trong giai đoạn phục hồi sau bất ổn là khó khăn cho nền kinh tế và thị trường tài chính  gia tăng rủi ro khi đầu tư tại thị trường Campuchia. III. Bảng đánh giá thị trường Lào và Campuchia Tiêu chí đánh giá Lào Campuchia Trọng số Môi trường kinh tế 6 7 0.3 Môi trường chính trị 7 6 0.15 Môi trường pháp lý 7 5 0.2 Môi trường văn hóa 8 8 0.35 Tổng cộng 7.05 6.8 1 Mức độ phù hợp của sản 8 phẩm Quy mô thị trường 7 9 0.2 7 0.1 Tiềm năng thị trường 8 8 0.5 Mức độ cạnh tranh 3 5 0.2 Tổng cộng 6.9 7.5 1 Các tiêu chí chung Các tiêu chí đánh giá cụ thể  Qua bảng trên ta thấy mức độ hấp dẫn của 2 thị trường Lào và Campuchia với sản phẩm bia Sài Gòn là ngang nhau. Tuy các sản phẩm bia Sài Gòn vẫn còn xuất hiện 1 vài khuyết điểm làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của thương hiệu và công ty SABECO như sai sót trong khâu đóng gói và bao bì sản phẩm khiến “vật thể lạ: nắp chai, vỏ kẹo” còn trong chai; chưa tạo được sự nổi trội và khác biệt của sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng; thiết kế bao bì còn giản đơn, kém thu hút; hệ thống nhận diện quốc tế chưa chuyên nghiệp. Nhưng với những ưu điểm của mình, thế mạnh của doanh nghiệp và qua các phân tích ở 2 thị trường Lào và Campuchia như trên, chúng tôi quyết định sẽ thâm nhập cả 2 thị trường này bằng các chiến lược phù hợp. Chương 3: CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG. I. Chiến lược thâm nhập thị trường Lào 1. Mục tiêu chiến lược: - Chiếm được sự ưa thích của cộng đồng người Việt, trở thành lựa chọn hàng đầu cho các doanh nhân người Việt khi muốn dùng bia trong 2 năm đầu tiên xâm nhập thị trường và giữ vững được vị trí đó về sau. 2. Quy mô hoạt động: - Trong năm đầu tiên thị trường của chúng ta là ở Vientiane và Champasac.Năm tiếp theo sẽ mở rộng ra các tỉnh Pakse, Savannakhet, Khammuon…Thời gian đầu sản phẩm nhắm vào thị trường ngách là người Việt Nam sống ở Lào.Tiếp sau đó mới mở rộng ra người bản địa.Quy mô xâm nhập là nhỏ. 3. Phân bố nguồn lực: - Sản phẩm chính đầu tư nhiều vốn nhất là Sài Gòn Export, 2 sản phẩm Sài Gòn special và bia lon 333 cũng được đầu tư nhưng với nguồn lực nhỏ hơn.Nguồn lực tập trung ở Vientiane và Champasac nhiều hơn ở các địa phương khác. 4. Năng lực cạnh tranh chủ đạo - Với công nghệ vượt trội và tính chất của sản phẩm bia không gây háo nước và nhức đầu sau khi uống,đi cùng với hương vị đậm đà vốn có của sản phẩm,chúng ta sẽ chinh phục được khách hàng tiềm năng. Hơn nữa họ chính là những người Việt Nam xa quê nên tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao cũng sẽ là một lợi thế rất lớn. - Muốn vậy chúng ta sẽ phải thực hiện các hoạt động:  Tổ chức buổi giới thiệu về sản phẩm bia Sài Gòn và kế hoạch xuất khẩu sang thị trường Lào cho kiều bào.  Mời các chủ nhà hàng khách sạn là người Việt Nam làm đầu mối phân phối các sản phẩm bia Sài Gòn.  Phát sóng 1 phóng sự về chiến lược mở rộng thị trường sang Lào của bia Sài Gòn.  Khuyến khích các chủ doanh nghiệp người Việt Nam đang kinh doanh ở Lào dùng bia Sài Gòn và sử dụng bia Sài Gòn trong những buổi gặp gỡ đối tác nhằm giới thiệu thương hiệu bia Sài Gòn với bạn bè Lào. Tài trợ cho các chương trình của doanh nghiệp như hội nghị khách hàng, liên hoan, tổng kết…  Ước tính chi phí cho các hoạt động này là 200 triệu VND. 5. Thời điểm : - Sau quá trình nghiên cứu,chúng ta sẽ bắt đầu xúc tiến hoạt động xâm nhập thị trường kể từ ngày 1/12/2009. Các hoạt động hoàn tất thủ tục xuất khẩu và lập chi nhánh trong vòng 1 tháng. Sau đó chúng ta có 1 tháng để làm các hoạt động marketing, thu hút khách hàng trong dịp tết truyền thống của người Việt. 6. Chi nhánh: - Hợp đồng thuê 1 mặt bằng khoảng 24m2 ở khu tập trung nhiều người Việt, gần với các nhà hàng khách sạn có chủ là người Việt. Chi phí cho hợp đồng thuê này khoảng 90 triệu đồng /năm/chi nhánh. - Sản phẩm bia sẽ được vận chuyển từ chi nhánh Sabeco Bắc Trung Bộ và chi nhánh Sabeco Tây Nguyên sang. Công ty vận chuyển là Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Vận chuyển Quốc tế (INTERTRANS CORP). 7. Định giá: - Chiến lược định giá thấp hơn giá của sản phẩm tương tự ở thị trường Lào khoảng 5%. II. Chiến lược thâm nhập thị trường Campuchia 1. Mục tiêu chính khi thâm nhập thị trường:  Định vị bia Sài Gòn ( như định vị tại Việt nam) một cách thành công tại thị trường Campuchia.  2 năm đầu tiên thâm nhập: chiếm lĩnh thị trường ngách là cộng đồng người Việt khá đông ( 100000 người) đang sinh sống và làm việc tại Campuchia.  3 năm tiếp theo: chiếm được 15% thị phần bia tại thị trường Campuchia.  10 năm tiếp theo: chinh phục được 30% thị phần khách hàng. 2. Các hoạt động cần phải làm của công ty bia Sài Gòn: a. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho bia sài gòn và đưa hình ảnh đó vào tâm trí khách hàng. Hệ thống nhận diện thương hiệu vô cùng quan trọng đối với sản phẩm trong thời đại ngày nay. Nó quyết định đến giá cả, sự nhìn nhận đánh giá và định vị trong tâm trí của khách hàng và là một phần quan trọng quyết định sự thỏa mãn của khách hàng. Với sự đa dạng trong sản phẩm, nhằm phục vụ những phân khúc thị trường khác nhau, càng nên xây dựng hệ thống nhận diện một cách rõ ràng. Với mỗi sản phẩm ứng với từng phân khúc thị trường sẽ thâm nhập vào thị trường một cách linh hoạ và gắn liền với hình ảnh Hàng Việt Nam chất lượng cao. Vì theo một nghiên cứu gần đây thì 45% hộ gia đình Campuchia nhận diện được logo Hàng việt nam chất lượng cao. - Các việc cần phải làm:  Xuất hiện logo hàng Việt nam chất lượng cao trên sản phẩm  Xây dựng mẫu mã bao bì đẹp mắt, đồng nhất.  Mở showroom về các sản phẩm của Sabeco tại trung tâm thương mại. b. Trong 2 năm đầu tiên, mục tiêu là thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường ngách – cộng đồng người Việt sinh sống làm ăn tại Campuchia. Cộng đồng người Việt tại Campuchia có đặc điểm là có cuộc sống ổn định, mức thu nhập bình quân tương đối cao, có văn hóa uống bia phát triển ( uống bia sau giờ làm việc, tiệc tùng, các kì nghỉ..) với bia là một trong những sự lựa chọn nước uống chính. Với mục tiêu này, công ty bia kết hợp với các nhãn hàng Việt nam đã có mặt và có chỗ đứng trên thị trường campuchia như là Nino MAXX, Biti’s …  với 3 khía cạnh là:  Quảng cáo: quảng cáo đi kèm với hình ảnh của các thương hiệu đã có chỗ đứng ví dụ như xuất hiện hình ảnh sản phẩm tại các cửa hàng của Nino MAXX hay Biti’s.  Chiêu thị: xây dựng chiến dịch chiêu thị ngắn hạn để mở rộng tầm phát tán của sản phẩm thông qua các tên tuổi khác. Ví dụ như kết hợp khuyến mãi phiếu mua hàng sản phẩm của sabeco khi mua quần áo Nino MAXX hoặc Việt tiến.  Song song với kế hoạch chiếm lĩnh thị trường ngách là kế hoạch xây dựng hệ thống nhận diên thương hiệu. tức là, sau 2 năm, thị trường ngách bị chinh phục cũng là lúc những ai biết về bia Sài Gòn sẽ nhận diện được bia sài gòn và phân biệt chúng với những loại bia khác. c. 3 năm tiếp theo: từ 100000 cho đến 15%. Chúng ta sẽ chú ý tới quảng cáo và kênh phân phối, chiến lược giá và chiêu thị.  Đối với quảng cáo: quảng cáo trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, website, truyền hình, pano ngoài trời để phát tán hình ảnh bia Sài Gòn vào càng nhiều người dân Campuchia. Đương nhiên, quảng cáo có chọn lọc. Cụ thể như sau:  Bia Sài Gòn Lager, sài gòn Export: tập trung vào các kênh phân phối phổ thông như Nhật báo, Đài truyền hình trung ương, xuất hiện pano tại các nơi công cộng  Bia Sài Gòn Special, 333: tập trung vào các tạp chí chuyên ngành, tạp chí dành cho những người thành đạt, pano xuất hiện và các hoạt động tại những nơi sang trọng như khách sạn, nhà hàng, hội nghị, nhà hát, hội chợ triễn lãm lớn…  Kênh phân phối: sử dụng kênh phân phối 2 cấp Vì là một thị trường mới thâm nhập, nên sử dụng kênh 2 cấp, khi đó chúng ta sẽ dễ dàng kiểm soát hơn, chỉ kiểm soát các nhà bán sỉ. Và qua đó, sử dụng các nhà bán sỉ đã am hiểu thị trường trong nước tìm kiếm các nhà bán lẻ. Qua nhà bán lẻ tới tay người tiêu dùng.  Chiến lược giá: như chúng ta đã thấy GDP của Campuchia là tương đối thấp, mức sống cũng đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Cho nên định giá nên phù hợp với mức sống của người dân, kinh tế và phổ thông.  Chiến lược chiêu thị: với phương châm vì khách hàng. Chiêu thị và hậu mãi là một phần không thể thiếu trong chiến lược thâm nhập thị trường. - Phục vụ bia tới tận nơi: kết hợp với quán ăn, nhà hàng khách sạn , hợp tác với cung cấp sản phẩm tới các quán ăn, nhà hàng, khách sạn đó; giao bia tận nơi sử dụng như là cơ quan, tiệc tùng với số lượng lớn và không tốn phí. - Khuyến mãi:khui nắp chai trúng thưởng, đổi nắp chai nhận quà… - Tư vấn sức khỏe: tổ chức khám sức khỏe định kì và tư vấn về sức khỏe cũng như sử dụng bia như thế nào để tốt cho sức khỏe, đưa ra chế độ phần bia hợp lý hàng ngày cho các khách hàng, chủ yếu là khách hàng nam. - Chiêu thị: tài trợ cho các hoạt động xã hội, hoạt động thể thao thu hút nhiều khách hàng mục tiêu như là các giải bóng đá, billard… d. Trong 10 năm tiếp theo, nâng tầm các họat động hơn nữa.  Đa dạng hóa các TVC, mẫu quảng cáo trên báo chí và các phương tiện thông tin.  Đa dạng hóa sản phẩm để chiếm lĩnh nhiều phân khúc thị trường.  Xây dựng nhà máy bia tại thị trường Campuchia.  Mở rộng kênh phân phối rộng khắp trên thị trường campuchia.  Tài trợ các hoạt động lớn hơn.  Kết hợp các doanh nghiệp việt nam khác xây dựng showroom hàng việt nam chất lượng cao.
- Xem thêm -