Bc thuc tap thue cty dm

  • Số trang: 148 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế cảu Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạch động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra quyết định kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính thực hiện, có giá trị phát lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đứng đắn tinh hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết đinh kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là một bộ phân cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Công cụ hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vưa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện kinh tế hiện nay. Đỗ Thị Thanh Hòa  1  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  Trong quá trình đào tạo, được sự cho phép của nhà trường, khoa kế toán và được sự giúp đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty TNHH TĂCN Đại Minh, em có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu công tác kế toán của Công ty. Qua thời gian thực tập em không chỉ thấy rõ được tầm quan trọng của việc hạch toán từng phần hành kế toán như: Kế toán mua hàng, kế toán bán hàng, kế toán thuế GTGT, kế toán tiền lương, kế toán công nợ, ..... mà còn nâng cao được trình độ, tiếp thu thềm kiến thức cho bản thân để tránh sự bỡ ngỡ sau khi ra làm việc su này. Vì vậy, thực tập có vị trí quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, thực tập tốt nghiệp với mục đích là trau dồi kiến thức chuyên ngành theo quy trình đào tạo của nhà trường, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Xuất phát từ nững lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế , nhất là có sử chỉ bảo tận tình của các cán bộ phòng kế toán của Công TNHH TĂCN Đại Minh và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Ts. Ngyễn Thị Nga đã giúp em vượt qua khó khăn từng bước cập nhận kiến thức, vận dụng những kiến thức đã học tại trường Đại học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên vào thực tế. Qua đó cũng tạo cho em cách nhìn tổng quan và định hướng được đề tài cho khóa luận của mình sau này. Sau 12 tuần thực tập tại Công ty TNHH TĂ Đại Minh, từ những kiến thức thu thập được em xin trình bày trong “Báo cáo tực tập” gồm 3 phần cơ bản: - Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH TĂ Đại Minh. - Phần II: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH TĂ Đại Minh. - Phần III: Nhận xét và kế luận. Do khoảng thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm thực tế và khả năng lý luận cùng trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô cũng như tập thể nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH TĂ Đại Minh để Đỗ Thị Thanh Hòa  2  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  giúp em củng cố, mở rộng thêm vốn kiến thức cho mình và để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn quý báu của cô giáo Ts. Nguyễn Thị Nga và sự giúp đỡ tận tình của tập thể nhân viên trong Công ty. Em xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày tháng Sinh viên năm 2011. Đỗ Thị Thanh Hòa Đỗ Thị Thanh Hòa  3  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐAI MINH 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CỒNG TY TNHH TĂCN ĐẠI MINH 1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty Tên Công ty : Công ty TNHH TĂCN Đại Minh Địa chỉ Công ty : Khu công nghiệp Khuynh Thạch , phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Điên thoại : 02802211888 Fax : 02803762808 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Công ty được thành lập ngày 13 tháng 11 năm 2001, lấy tên là Công ty TNHH TĂCN Đai Minh theo giấy phép kinh doanh số: 1702000047 do sở kế hoạch và đâu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 13 tháng 11 năm 2001. Từ ngày thành lập công ty sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp Gang Thép –Thái Nguyên. Tháng 5 năm 2006 công ty đã chuyển văn phòng và nhà máy sản xuất về khu công nghiệp Khuynh Thạch, phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Giấy phép kinh doanh số: 4600284350 Mã số thuế : 4600284350 Tài khoản số: 8510211020019 tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Sông Cầu tỉnh Thái Nguyên. Đỗ Thị Thanh Hòa  4  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.  Chức năng : Công ty TNHH Đại Minh là một công ty sản xuất – kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm.  Nhiệm vụ : - Xây dựng và phát triển mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm. - Bảo vệ và phát triển vốn của công ty. - Đảm bảo việc làm, thu nhập, và đời sống cho người lao động. 1.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY. Dây chuyền công nghệ của công ty được bố trí sản xuất liên hoàn, kết nối liên tục giữ các phân xưởng, các tổ. Quy trình công nghệ: Nguyên liệu được chuẩn bị theo công thức đã định được đưa vào các pin. Sau đó được chuyển đến máy trộn, tại đây có thể bổ sung thêm các thành phần vi lượng và chất béo. Sau khi trộn sản phẩm được chứa vào thùng chứa sản phẩm dạng bột (thức ăn tổng hợp hoặc đậm đặc). Muốn làm viên thì cho qua máy ép viên, làm khô, bẻ khô, sàng phân loại Ðặc điểm của công nghệ & thiết bị: - Công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi thực hiện trên dây chuyền thiết bị được tự động hóa, gọn, phù hợp với qui mô nhỏ, không gây ô nhiễm môi trường. Thức ăn được sản xuất từ nguyên liệu có sẵn trong nước, được bổ sung các chế phẩm sinh học tự sản xuất, kích thích vật nuôi ăn ngon, mau lớn - Chất lượng sản phẩm cao, sạch, hướng nạc, không chứa các chất tăng trưởng bị cấm sử dụng như hoóc môn, kháng sinh Đỗ Thị Thanh Hòa  5  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD - Thức ăn được sản xuất dạng đậm đặc (chất lượng rất cao) hoặc tổng hợp, dạng bột hoặc dạng viên, có thành phần dinh dưỡng phù hợp với từng vật nuôi và từng giai đoạn phát triển 1.4. CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Công ty TNHH Đại Minh tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức nằng trực tuyến với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ rang tạo ra hiệu quả. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận chuyên môn hoá với các trách nhiệm nhất định có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý. Cơ cấu tổ chức tốt sẽ giúp cho công ty đối phó được với các biến động của thị trường, giúp công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nắm được yêu cầu trên, trong 5 năm hoạt động, công ty đã thiết lập được bộ máy quản lý khá phù hợp với một doanh nghiệp nhỏ và vừa; vừa sản xuất, vừa kinh doanh mặt hàng mình sản xuất ra. Công ty là một doanh nghiệp trẻ, ra đời sau các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi khác, vì vậy, để đứng vững trên thị trường, công ty luôn chú trọng vào chất lượng sản phẩm sản xuất, giá cả cạnh tranh và đặc biệt thiết lập phòng kinh doanh với nhiều thành viên trẻ, tích cực để phân vùng thị trường, mỗi vùng thị trường sẽ có những trưởng vùng kinh doanh đảm nhiệm; đây là nhân tố làm cho sản phẩm của công ty có thể vươn rộng ra các thị trường tiềm năng và cạnh tranhvới sản phẩm của các doanh nghiệp khác; đó là một nhân tố quan trọng trong sự thành công của công ty như hiện nay.Có thể tổng hợp sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty như sau: 1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty TNHH Đại Minh được tổ chức bao gồm một giám đốc, hai phó giám đốc và năm phòng chức năng. Đỗ Thị Thanh Hòa  6  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý công ty TNHH Đại Minh Giám đốc công ty P. Giám đốc kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh P. Giám đốc tài chính Phòng kế hoạch Phòng kế toán Phòng nhân sự (4 vùng) Tổ KCS phụ trách Ca A Tổ KCS phụ trách Ca B Tổ điều hành máy cơ điện Phân xưởng sản xuất Tổ nạp liệu Thủ kho Tổ ra bao Ca A Tổ vệ sinh Thủ quỹ Đội bảo vệ Hậu cần Tổ bao bì Ca B 1.4.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận - Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Là người Đỗ Thị Thanh Hòa  7  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  phụ trách chung chỉ đạo quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phó Giám đốc kinh doanh: Phụ trách về kinh doanh, bán hàng đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng : + Phòng kế hoạch sản xuất + Phòng kỹ thuật + Phòng kinh doanh - Phó Giám đốc tài chính: Phụ trách về tài chính đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng : + Phòng kế toán + Phòng nhân sự - Các phòng ban: + Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu thị trường, dự đoán nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thi trường, mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh. gồm có 4 vùng kinh doanh: - Vùng đông bắc - Vùng tây bắc - Vùng Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Nội - Vùng Hà Nam, Thái Bình, Hải Dường, Hải Phòng, Quảng Bình, Quảng Trị + Phòng kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo 2 tổ KCS - Chịu trách nhiệm về kiểm tra nguyên liệu đầu vào trước khi nhập kho. - Kiểm soát thành phẩm đầu ra : + Chất lượng của sản phẩm + Kích thước của sản phẩm Đỗ Thị Thanh Hòa  8  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD + Mẫu mã của sản phẩm + Phòng kế hoạch: Định kỳ phải cân đối nguyên liệu để sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng; lập kế hoạch sản xuất cho phân xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng. Đồng thời trực tiếp chỉ đạo phân xưởng sản xuất (bao gồm 5 tổ) +Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn vốn hoạt động, lập kế hoạch quản lý vốn, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời, trung thực về tình hình tài chính của công ty. Đồng thời lập báo cáo tài chính phục vụ tốt yêu cầu quản trị của ban lãnh đạo công ty và cơ quan chức năng. - Lập phiếu thu chi hàng ngày. - Theo dõi công nợ: phải thu, phải trả - Có kế hoạch kinh phí chi trả công nợ, tiền lương cho nhân viên. - Xuất nhập hàng. + Phòng nhân sự: Phụ trách các công việc về khối văn hóa- xã hội, đời sống vật chất, xây dựng các định mức lao động, tiền lương của công nhân viên trong công ty. Lập kế hoạch lao động phục vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, trợ giúp Giám đốc trong việc bổ nhiệm và tuyển dụng lao động của công ty. Đồng thời trực tiếp chỉ đạo : + Đội bảo vệ + Hậu cần - Các tổ, đội: + Tổ điều hành máy-cơ điện: Vận hành toàn bộ dây chuyền và chế tạo công cụ dụng cụ phục vụ vho sản xuất. + Tổ nạp liệu: Nạp nguyên liệu đầu vào để nghiền chộn Đỗ Thị Thanh Hòa  9  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD + Tổ ra bao: Đóng bao thành phẩm thao yêu cầu của phòng kế hoạch và chuyển bàn giao cho thủ kho. + Tổ vệ sinh: Quét dọn kho nguyên liệu, thành phẩm. + Tổ bao bì: - Lập kế hoạch mua phôi, bao bì( về in, gấp, lồng, may) theo kế hoạch của phòng kế hoạch. - Bàn giao thành phẩm hoàn thành cho phân xưởng sản xuất. + Đội bảo vệ: Đảm bảo an toàn tài sản, an ninh trận tự công ty, quản lý các hoạt động ra vào công ty, lập kế hoạch phòng chống cháy nổ và các kế hoạch bảo vệ công ty. 1.5 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY. 1.5.1 Tình hình tài chính của Công ty Biểu số 01: Một số chỉ tiêu về tài chính của công ty 2008- 2009 Chỉ tiêu 2008 2009 2010 TÀI SẢN A. TS NH 6,356,517,370 12,184,837,353 331,418,758 255,175,668 3,023,633,746 5,695,864,866 944,035,034 596,102,362 1,790,278,221 754,094,370 3,504,000 4,345,668,134 2,990,087,411 5,998,378,504 IV. Tài sản ngắn hạn khác 297,193,946 235,418,315 1. Thuế GTGT được khấu trừ 285,816,491 235,418,315 I.Tiền và các khoản tương đương tiền II. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Phải thu ngắn hạn khác III. Hàng tồn kho 2. TS ngắn hạn khác Đỗ Thị Thanh Hòa 11,377,455  10  Báo cáo thực tập tốt nghiệp 27,631,445,331 1,201,377,227 8,340,163,511 7,051,772,750 929,013,152 323,377,609 14,720,630,337 3,405,274,256 20,963,554 3,384,310,702 K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD 17,690,546,495 16,641,080,866 B. TSDH 17,264,497,834 I. TSCĐ 17,690,546,495 17,264,497,834 1.NG 18,274,742,546 18,153,790,165 -584,196,051 -889,259,331 2. Hao mòn luỹ kế 16,641,080,866 18,153,792,165 -1,832,550,973 3. Xây dựng cơ bản dở dang 24,047,063,865 Tổng tài sản 29,449,332,187 44,272,526,197 NGUỒN VỐN A.Nợ phải trả 20,834,482,843 19,339,613,806 I. Nợ ngắn hạn 4,312,904,447 10,981,613,806 1. Vay ngắn hạn 2. Phải trả cho người bán 3,720,000,000 7,985,259,000 570,547,627 2,832,893,694 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp 5. Các khoản phải trả ngắn hạn khác II. Nợ dài hạn 9,500,000,000 144,785,486 -892,579 -892,579 9,703,763 19,568,205 3,212,581,022 10,109,718,381 I. Vốn CSH 3,212,581,022 10,105,386,581 1. Vốn của CSH 4,000,000,000 -787,418,978 9,000,000,000 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,053,386,851 1,096,190,670 70,269,570 29,608,037 10,832,155,711 10,826,222,270 9,000,000,000 1,826,222,270 II. Các quỹ 4,331,800 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4,331,800 24,047,063,865 14,994,446,400 7,000,000,000 B. VCSH Tổng nguồn vốn 26,440,370,486 10,249,855,809 223,407,266 8,358,000,000 33,440,370,486 29,449,332,187 5,933,441 5,933,441 44,272,526,197 (Nguồn: Phòng kế toán – Thống kê – Tài chính) Qua bảng số liệu trên cho thấy đến năm 2010 công ty đã có sự phát triển khá mạnh: Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 1,105,386,581 đồng, tăng Đỗ Thị Thanh Hòa  11  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD 1,892,805,559 đồng so với năm 2008 (tỉ lệ tương ứng là 171,23%) , tổng lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 2,931,608,851 đồng, tăng 1,878,222,000 đồng so với năm 2009 (tỉ lệ tương ứng là 178.3%) cho thấy chính sách tài chính của công ty đã đạt được hiệu quả làm cho lợi nhuận của công ty lên. Chỉ tiêu tổng tài sản của công ty năm 2009đã tăng 5,402,268,322 đồng (tỉ lệ tương ứng là 18,34%), năm 2010 tăng 15,931,909,891 đồng (tỉ lệ tương ứng là 35,11%) cho thấy quy mô của công ty đã tăng lên trong điều kiện nền kinh tế đang gặp khủng hoảng. Tài sản ngắn hạn năm 2009 đã tăng lên 5,828,319,983 đồng so với năm 2008 (tỉ lệ tương ứng là 48.83%) và tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng lên 16,58,560,052 đồng so với năm 2009 (tỉ lệ tương ứng là 50,53%) trong tổng tải sản thì nó là một con số tương đối an toàn. 1.5.2 Tình hình lao động của Công ty Lao động là nhân tố quan trọng để hình thành nên quá trình sản xuất kinh doanh. Đánh giá đúng vai trò lao động, xác định đúng chất lượng và số lượng lao độn luôn là vân đề mang tính chiến lược, lâu dài của doanh nghiệp.Công ty TNHH Đại Minh cũng như các doanh nghiệp khác luôn luôn coi trọng nhân tố lao động, tập trung bồi dưỡng, nâng cao tay nghề và nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng thống kê lao động sau đây: Đỗ Thị Thanh Hòa  12  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  Biểu số 02: Thống kê tình hình lao động của công ty TNHH Đại Minh đếến ngày 31 tháng 12 năm 2010 Mã số Chi tiêu A A.Tổng số lao động thời điểm 01=04+…13=14+…17 Trong đó: -Số lao động được đóng BHXH B 01 Số lao động không được trả công trả lương B. Tổng số lao động theo trình độ 1. Tiến sĩ 2. Thạc sĩ 3. Đai học 4. Cao đẳng 5. Cao đẳng nghề 6. Trung cấp chuyên nghiệp 03 7. Trung cấp nghề 8. Sơ cấp nghề 9. Trình độ khác C. Tổng số lao động phân theo tính chất công việc 1. Lao động quản lý 2. Lao động chuyên môn, nghiệp vụ 3. Lao động trực tiếp sản xuất 4. Nhân viên hành chính, phục vụ D. Tổng số lao động chia theo ngành sản xuất 10 12 13 02 04 05 06 07 08 09 14 15 16 17 Thời điểm đầu năm 1/1/2010 Tổng số Số nữ 1 2 92 38 Thời điểm cuối năm 31/12/2010 Tổng số Số nữ 3 4 106 40 35 12 39 14 92 38 106 40 15 6 3 1 20 8 3 2 16 6 20 7 54 92 18 38 58 106 28 40 11 22 5 38 7 26 56 17 106 9 25 6 40 7 21 37 27 92 (Nguồn : Phòng nhân sự) Đỗ Thị Thanh Hòa  13  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  Trong công ty hiện nay, tổng số lao động có 106 người, trong đó: + Trình độ đại học: 20 người chiếm 18,87% + Trình độ cao đẳng : 8 người chiếm 7.55% + Trung cấp chuyên nghiệp: 20 người chiếm 18,87% + Trình độ khác: 58 người chiếm 54,71% Qua thống kê số lao động và trình độ lao động của công ty trong năm vừa qua có thể nhận thấy một số ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức và chất lượng lao động của công ty. Nhà máy không tăng thêm đội ngũ cán bộ quản lý về số lượng mà quyết định đầu tư vào chất lượng chuyên môn. Điều này thể hiện ở lao động trình độ đại học tăng lên 5 người và trình độ cao đẳng tăng lên 2 người đầu năm 2010 so với cuối năm 2010. Đây chính là điều kiện nâng cao chấtlượng lao dộng của công ty. Chính việc làm nỳ góp phần nâng cao trình độ cũng như tay nghề của đội ngũ lao động Về chất lượng lao động: Nhìn chung công ty có số lượng CBCNV được đào tạo chuyên môn, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ 26,42% tuy chưa cao nhưng có xu hướng ngày càng tăng. Số lượng lao động phân bổ tại các phòng, phân xưởng, tổ được phân bổ tương đối hợp lý thực hiện được khá tốt nhiệm vụ hiện nay. Đỗ Thị Thanh Hòa  14  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  1.6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2009-2010 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2011 1.6.1 Tình hình hoạt động SXKD năm 2008-2010 Bảng số 03: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2008 - 2010 Chỉ tiêu 2008 1. DT bán hàng và CC DV 2009 20010 9,491,328,775 17,702,212,413 78,005,791,557 2. Các khoản giảm trừ DT 579,756 3. DT thuần 4,286,328,821 9,490,749,019 17,702,212,413 73,719,462,736 13,879,712,778 4. Gía vốn hàng bán 8,280,910,994 65,686,195,041 5. Lợi nhuận gộp 1,209,838,025 3,822,499,635 8,033,267,695 7. CPTC 488,316,166 567,648,322 2,323,252,060 Chi phí lãi vay 488,316,166 567,648,322 2,323,252,060 1,068,279,663 1,355,367,400 4,148,551,235 -552,045,707 1,890,483,913 1,561,464,400 58,785,700 2,321,746 246,757,870 2,321,746 246,757,870 6. DT TC 8. CP quản lý 9. LN thuần từ hđ kd 10. Thu nhập khác 11. Chi phí khác 294,158,971 12. Lợi nhuận khác -235,373,271 13. Lợi nhuận kế toán trước thuế 1,892,805,659 -787,418,978 14. Lợi nhuận sau thuế 1,826,222,270 1,892,805,659 1,826,222,270 (Nguồn: Phòng kế toán – Thống kê – Tài chính) Đỗ Thị Thanh Hòa  15  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy: Đi sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy doanh thu thuần về bán hàng tăng 56,017,250,323 đồng, tương ứng là 75,99% bình quân trong 1 đồng doanh thu thuần tỷ trọng giá vốn hàng bán năm nay tăng được 10,69% (78,41% - 89,1%) nên đã làm cho lợi nhuận tăng. 1.6.2 Phương hướng hoạt động SXKD năm 2011 Công ty TNHH TĂCN Đại Minh là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm chăn nuôi dành cho gia súc và gia cầm như: đậm đặc cho lợn con, đậm đặc cho lợn thịt, đậm đặc cho gà thịt, hỗn hợp cho gà con, hỗn hợp cho gà đẻ, hỗn hợp cho vịt đẻ, hỗn hợp cho lợn thịt, hỗn hợp cho lợn con. Các loại sản phẩm và nguồn đầu vào: Đỗ Thị Thanh Hòa  16  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  Biểu số 04: Bảng đăng ký tiêu hao nguyên vật liêu năm 2011 Công ty TNHH TĂCN Đại Minh MST: 4600284530 Địa chỉ: KCN Khuynh Thạch - Sông Công - Thái Nguyên Công ty chúng tôi xin đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong năm 2010 như sau: BẢNG ĐĂNG KÝ TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU 2011 Nguyên vật liệu Tên NVL ĐVT I. NVL chính 1, Khô đậu kg kg 2. Khô cải 3. Bột cá 4. Ngô hạt 5. Cám gạo 6. Cám mạch 7. Sắn khô 8. Axitamin 9. Prewinx w 10. Khoáng chất 11. Phụ gia Cộng I kg kg kg kg kg kg kg kkg kg kg Tên sản phẩm: TĂCN đậm đặc ĐVT: Tấn ĐĐ ĐĐ ĐĐ cho cho cho lợn lợn gà con thịt thịt Tên sản phẩm: TĂCN hỗn hợp ĐVT : Tấn HH HH HH HH cho cho cho cho lợn lợn gà gà con thịt con thịt 730 700 700 342 120 50 100 20 100 9 3 111 27 1000 6 2 114 28 1000 185 318 30 540 60 4 2 136 38 1000 24 512 275 150 65 255 6 4 3 2 3 16 134 24 1000 1000 310 30 518 80 70 25 60 4 4 2 2 17 19 4 7 1000 1000 20020020020020020 0200II. NVL phụ 2.Bao 20kgtúi 1. Túi 5kg 3. Bao 25kg 4. Bao 40kg 5. Bao 50kg bao 50 50 50 50 50 50 50 bao bao bao 40 25 20 40 25 20 40 25 20 40 25 20 40 25 20 40 25 20 40 25 20 6. Nilon kg 3 3 3 3 3 3 3 Đỗ Thị Thanh Hòa  17  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD Các loại sản phẩm được sản xuất và trình bày theo các hình thức khác nhau như: túi 5kg, bao 10kg, bao 25kg, bao 50kg để tiện lợi cho người sử dụng với các mức độ và hình thức khác nhau, phù hợp với nhiều loại hình chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi của thị trường. Sản phẩm của công ty sản xuất ra thường được xuất bán cho các đại lý lớn và nhỏ, cho các hộ nông dân hoặc cho các công ty kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Để sản xuất các sản phẩm trên đạt yêu cầu, nguồn nguyên liệu đầu vào cấu thành trực tiếp ra sản phẩm bao gồm: ngô hạt, ngô bột, khô đậu tương, khô dầu, cám gạo, sắn khô, bột cá, các axit amin, lysine, choline, hương sữa và các phụ liệu khác. Các nguyên liệu này được cung cấp bởi nhiều nguồn khác nhau. Công ty có thể mua nguyên liệu đầu vào của các công ty (đối với các loại nguyên liệu đã qua chế biến như: khô đậu tương, khô lạc, bột cá.....các loại hoá chất như axitamin, lysine, choline....) hoặc có thể thu mua trực tiếp của các hộ nông dân (với những nông sản như ngô, đậu tương, sắn...). Như vậy, Công ty TNHH TĂCN Đại Minh là một công ty sử dụng chủ yếu sản phẩm đầu ra của các hộ nông dân để sản xuất ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao để phục vụ cho chính nhu cầu chăn nuôi của các hộ nông dân. Từ các nguyên liệu thô ban đầu là những sản phẩm nông nghiệp chưa qua hoặc đã qua sơ chế, qua quá trình sản xuất sẽ trở thành những sản phẩm chăn nuôi có dinh dưỡng cao, thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi trong cả nước. Đỗ Thị Thanh Hòa  18  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A Trường Đại học KT & QTKD  PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ Ở CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐẠI MINH 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH TĂCN ĐẠI MINH 2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Vì công ty là một doanh nghiệp với quy mô nhỏ, phòng kế toán chỉ có 4 nhân viên. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty Trưởng phòng (kế toán trưởng) Thủ quỹ và kế toán tiền lương BHXH và TGNH Kế toán vật liệu và công nợ mua ngoài kế toán bán hang và công nợ bán ngoài Kế toán giá thành tiêu thụ sản phẩm và thuế Nhân viên kinh tế phân xưởng Đỗ Thị Thanh Hòa  19  Báo cáo thực tập tốt nghiệp K4_ KTTH A  Trường Đại học KT & QTKD Theo sơ đồ 02 trên: ta thấy phòng kế toán của công ty bao gồm 1 trưởng phòng (kế toán trưởng), 4 nhân viên. Ngoài ra công ty còn có các nhân viên kinh tế phân xưởng có nhiệm vụ giúp phòng kế toán tập hợp hoá đơn, chứng từ, xuất kho vật liệu,công cụ, dụng cụ,và các công việc khác. * Kế toán trưởng Là trưởng phòng kế toán, chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước giám đốc,trước nhà nước. Tổ chức thực hiện chế độ tài chính hiện hành. Tuân thủ theo quy định của công ty, pháp lệnh của nhà nước về công tác tài chính kế toán. Tổ chức mở sổ kế toán để theo dõi , hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về quỹ tiền mặt, vật tư, thanh toán, tập hợp chi phí tính giá thành tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh, thuế... Công tác quản lý tài chính, quản lý tiền vốn, vật tư tài sản của công ty. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp. * Thủ quỹ và kế toán tiền lương BHXH và TGNH Giúp trưởng phòng thu, quản lý và cấp phát tiền mặt,thu chi bảo toàn tiền mặt đúng nguyên tắc. Kiểm tra nắm chắc số lượng tiền mặt trước và sau khi nhập két. Theo dõi tiền lương, BHXH, phân phối tiền lương cho cán bộ nhân viên nhà máy,duyệt và thanh toán tiền BHXH, theo dõi tiền gửi ngân hàng của công ty * Kế toán vật liệu và công nợ mua ngoài Giúp trưởng phòng theo dõi quản lý xuất nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Thường xuyên đối chiếu với thống kê cấp phát vật tư và thủ kho để khắc phục những sai sót, nhầm lẫn, đảm bảo chính xác về số lượng. Đỗ Thị Thanh Hòa  20  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xem thêm -