Bao cao tttn

  • Số trang: 41 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Khoa Kinh tế và Quản lý ---------o0o--------- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Địa điểm thực tập: Công ty TNHH và thương mại Á Đông Họ và tên sinh viên: Vũ Thị Hoàng Yến Lớp : QTDN – K32 Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Tiến Dũng HÀ NỘI – 2011  1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------o0o--------- XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Công ty TNHH và thương mại Á Đông có trụ sở tại: Số nhà: 78 Đường: Trung Văn Huyện: Từ Liêm Thành phố: Hà Nội Số điện thoại: 04.35535128 Số Fax: 04.35535128 Xác nhận Chị: Vũ Thị Hoàng Yến Sinh ngày: 20/01/1987 Là sinh viên lớp: QTDN-K32 Số CMT: 013282504 Có thực tập tại Công ty trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2011 đến ngày 01/08/2011. Trong thời gian thực tập tại công ty, chị Yến đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi. Ngày … tháng … năm 2011 Xác nhận của công ty 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa kinh tế và quản lý Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Hoàng Yến Lớp: QTDN - K32 Ngành: Quản trị Doanh nghiệp Địa điểm thực tập: Công ty TNHH và thương mại Á Đông Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Tiến Dũng STT Ngày tháng Nội dung công việc Xác nhận của GVHD 1 2 3 4 5 Đánh giá chung của người hướng dẫn: ……………………………………………………….... …………………………………………………………………………………………………... Ngày… tháng… năm 2011 Người hướng dẫn 3 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................5 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP.........................................................7 1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP:..................7 1.2.NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:............................................8 1.3.CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:.............................................................................................9 1.4.CÁC PHÒNG BAN PHỤ TRỢ:......................................................................................... 1.5.HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:......................................................................................................12 1.6.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP:..............................................................12 PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...........................................................15 2.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC MARKETING 15 2.2.PHÂN TÍCH CÔNG TÁC LAO, ĐỘNG TIỀN LƯONG:.............................................22 2.3.PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP:................................................................................................................26 2.4.PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH......................................................................29 2.5.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.........................................................................35 PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP.......................40 3.1.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC MẶT QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP................40 3.2.ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP:........................................................................41 4 LỜI MỞ ĐẦU Thực hiện nhiệm vụ học tập của nhà trường trong đợt thực tập tốt nghiệp với khoá đào tạo chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, được sự đồng ý của nhà trường và lãnh đạo công ty TNHH và thương mại Á Đông, tôi đã chọn công ty TNHH và thương mại Á Đông làm nơi thực tập. Qua đợt thực tập tìm hiểu các vấn đề, các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm củng cố và bổ xung thêm phần kiến thức, xem xét thực tế doanh nghiệp thực hiện ra sao để có cái nhìn sâu sắc hơn, toàn diện hơn về các kiến thức mà sinh viên đã được học tập tại nhà trường. Bám sát đề cương thực tập của nhà trường, bằng những lý luận và kiến thức đã được học, tôi đã đi sâu tìm hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của công ty và tìm hiểu công tác quản lý các mặt hoạt động đó . Trong quá trình thực tập tại công ty, bản thân tôi đã hiểu thêm được nhiều kiến thức thực tiễn về công tác lao động tiền lương, công tác quản lý tài sản cố định, vật tư, tình hình tài chính, tình hình tiêu thụ sản phẩm, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty. Được sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc, các Phòng, Ban, Phân xưởng của công ty, được sự chỉ bảo tận tình của ThS. Nguyễn Tiến Dũng và bằng sự cố gắng nỗ lực trong học tập, nghiên cứu, tôi đã tìm hiểu các góc độ, các khía cạnh trong sản xuất kinh doanh của công ty, thấy được kế hoạch sản xuất của các Phòng, Ban, phương pháp hạch toán, cách tổ chức quản lý bộ máy hoạt động toàn công ty. Sau khi tìm hiểu những lĩnh vực trên bằng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế tôi đã có những phân tích, nhận xét đánh giá ở một số mặt hoạt động của công ty. Báo cáo thực tập được trình bày thành 4 phần chính: Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH và thương mại Á Đông. Phần 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, và lời cảm ơn chân thành tới khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội, ThS. Nguyễn Tiến Dũng, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện báo cáo, cũng như Ban Giám đốc và các cán bộ của công ty TNHH và thương mại Á Đông, những người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong công tác thu thập dữ liệu, cũng như tìm hiểu thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do hạn chế về kiến thức và giới hạn về đề tài nên trong bài viết không tránh khỏi những sai sót nhất định, vì vậy rất mong được sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy, cô giảng viên để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Vũ Thị Hoàng Yến 5 PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp 1.1.1. Tên, địa chỉ và qui mô hiện tại của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH và thương mại Á Đông. Địa chỉ trụ sở chính: Số 78 đường Trung Văn, Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: 04.35535128 Fax: 04.35535128 Công ty TNHH và thương mại Á Đông là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, với số vốn đăng ký < 10 tỷ đồng, số lao động trung bình hàng năm < 100 lao động. Phần lớn vốn của công ty là vốn tự có, điều này có nghĩa là hình thức sở hữu là của các thành viên sáng lập trong công ty nên họ có thể tự chủ về mặt tài chính trong quyết định về các vấn đề tài chính, đồng thời với nguồn vốn tự có trên đã chứng tỏ tiềm lực về tài chính của công ty rất dồi dào, có thể huy động một cách nhanh chóng khi cần thiết. 1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp 1.1.2.1. Sự hình thành của Công ty Công ty TNHH và thương mại Á Đông Thực phẩm sạch là một nhu cầu tối cần thiết cho cuộc sống hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh các bệnh dịch truyền nhiễm như dịch tiêu chảy cấp đang hoành hành và có nguy cơ lây nhiễm rất cao trong cộng đồng, đặc biệt là thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận do mật độ dân cư quá cao. Trước tình hình này, nhu cầu về thịt sạch và các sản phẩm chế biến từ thịt sẽ tăng cao trong thời gian tới. Sản xuất và cung ứng thực phẩm sạch trong bối cảnh những năm gần đây là một trong những vẫn đề nổi cộm của xã hội được Đảng và Nhà nước quan tâm. Hà Nội và phụ cận tiêu thụ thịt tươi sống mỗi ngày khoảng 300 tấn, trong đó khoảng 200 tấn là thịt lợn, khoảng 50 tấn thịt bò, còn lại là thịt gà. Ngành chăn nuôi của Hà Nội chỉ đáp ứng được khoảng 30%, còn lại là do các tỉnh phụ cận cung cấp. Sản lượng gia súc, gia cầm của Hà Nội đang có xu hướng giảm sút do tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, điều này cũng có nghĩa là trong tương lai gần hầu hết thịt tươi sống cần thiết cung cấp cho Hà Nội sẽ được cung ứng từ các địa phương khác về. Hiện tại Hà Nội chưa có điểm giết mổ tập trung mà chủ yếu là do các cơ sở giết mổ tư nhân ở các khu vực Khương Đình, Mai Động, Thịnh Liệt, Từ Liêm cung cấp. Các điểm giết mổ này không được xây dựng đúng theo quy định của Pháp lệnh Thú Y và tiêu chuẩn Việt Nam, đều nằm trong khu vực dân cư đông đúc, không đủ ánh sáng, không có hệ thống xử lý phế thải, nước thải, gây ô nhiễm môi trường, không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc kiểm dịch và kiểm tra thú y tại các cơ sở này cũng chưa chặt chẽ. Hầu hết thịt sau khi giết mổ được phân phối trên hệ thống chợ, việc kiểm tra thú y và kiểm dịch ở các chợ này là không khả thi và việc xác định nguồn gốc thịt gia súc, gia cầm ở các chợ là không thể thực hiện được. Tiền thân của công ty TNHH và thương mại Á Đông là cơ sở chế biến thực phẩm tư nhân, hình thành từ những năm 1990 của thế kỷ 20, đã hoạt động từ rất lâu năm trong lĩnh vực giết mổ gia súc, chủ yếu là lợn. Cơ sở đóng tại làng Phùng Khoang, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm ngoại thành Hà Nội. Thời gian đầu, cơ sở chỉ sản xuất theo cơ chế tự cấp tự túc, cung cấp hàng hóa phục vụ cho nhu cầu của người dân địa phương. 6 Những năm gần đây, khi nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ngày càng đi lên, các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài tham gia ngày càng nhiều vào việc phân phối thực phẩm tươi sống cũng như sản xuất các sản phẩm thực phẩm công nghệ cung ứng cho nhân dân Hà Nội là phụ cận, với uy tín và kinh nghiệm của mình công ty đã được các khách hàng là các nhà phân phối nước ngoài nổi tiếng như hệ thống phân phối sỉ Metro Cash and Carry (CHLB Đức), hệ thống bán lẻ Big C (Pháp) cũng như các siêu thị trong nước lựa chọn làm nhà cung cấp chính sản phẩm thịt heo mảnh tươi và pha lọc. Các công ty chế biến thực phẩm công nghệ nổi tiếng như Công ty Liên doanh xúc xích Đức Việt, các công ty chế biến suất ăn công nghiệp...cũng trở thành khách hàng của công ty. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng mở rộng và yêu cầu ngày càng cao của xã hội về thực phẩm sạch, đáp ứng tiêu chuẩn VSANTP cũng như cần có đầy đủ tư cách pháp nhân để tiện quan hệ ký kết hợp đồng kinh tế nên ngày 02/10/2008, cơ sở kinh doanh đã làm thủ tục chuyển đổi thành công ty TNHH và thương mại Á Đông nhằm phát huy thế mạnh truyền thống của mình. Hiện nay, trụ sở chính đồng thời là cơ sở sản xuất của Công ty đặt tại số 78 đường Trung Văn, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Phân xưởng pha lọc: chợ đầu mối Phùng Khoang, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và có thể đáp ứng được nhu cầu về thực phẩm sạch cho Thủ đô Hà Nội và phụ cận, Công ty đang tiến hành đầu tư vào CCN Hà Bình Phương tại xã Văn Bình, huyện Thường Tín, Hà Nội để xây dựng Nhà máy giết mổ & chế biến thực phẩm và đã nhận được sự chấp thuận của UBND huyện Thường Tín, UBND TP Hà Nội. Nhà máy giết mổ & chế biến các sản phẩm thực phẩm của Công ty đáp ứng đủ các điều kiện về công nghệ, vệ sinh môi trường, phù hợp với quy hoạch về phát triển công nghiệp của địa phương và đáp ứng được nhu cầu cung cấp thực phẩm sạch cho Hà Nội. 1.1.2.2. Quá trình phát triển của Công ty Công ty TNHH và thương mại Á Đông - 02/10/2008: chuyển đổi từ cơ sở kinh doanh thành Công ty TNHH và thương mại Á Đông. - Tháng 11/2008: Ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm thịt lợn tươi dạng mảnh cho hệ thống siêu thị Metro Cash and Carry Thăng Long, Hoàng Mai, Hải Phòng. - Tháng 01/2009: Ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm thịt lợn tươi dạng mảnh và pha lọc cho hệ thống siêu thị Big C Thăng Long, Big C Hải Phòng. - Tháng 03/2009: Ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm thịt lợn tươi pha lọc cho siêu thị Unimart Phạm Ngọc Thạch. - Ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm thịt lợn tươi pha lọc cho các trường tiểu học, mẫu giáo trên địa bàn nội thành Hà Nội. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Doanh nghiệp 1.2.1. Chức năng - Giết mổ gia súc gia cầm - Sản xuất, chế biến thực phẩm, suất ăn công nghiệp, thực phẩm đóng hộp - Bảo quản thực phẩm lạnh - Sản xuất, thu mua, chế biến rau củ quả 7 1.2.2. Nhiệm vụ - Là một doanh nghiệp nên nhiệm vụ hàng đầu của công ty là lợi nhuận, đảm bảo lợi ích cho các thành viên góp vốn trên cơ sở đảm bảo tất cả những yêu cầu đề ra về các điều kiện an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quy trình sản xuất. - Bảo toàn và phát triển nguồn vốn, quản lý sản xuất kinh doanh tốt, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ sung cho sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lương thích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhân tài từ bên ngoài, … là đòn bẩy để nâng cao chất lượng sản phẩm. 1.3. Công nghệ sản xuất Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất thịt heo mảnh tươi Lợn sống Kiểm tra thú y Tập kết Chọc tiết Gây choáng Tắm sạch Dừng ăn, phục hồi trạng thái sinh lý Hứng tiết Rửa sạch heo Làm ráo nước Nhúng nước nóng Lông đưa đi xử lý Xử lý tiết Làm sạch nội tạng Tách bỏ nội tạng Sát trùng Heo móc hàm Làm lạnh Rửa sạch Mổ treo Rửa sạch thân heo Đánh lông Đốt lông bổ sung Đầu đưa đi xử lý Sát trùng Xuất xưởng 8 Bỏ đầu Xẻ mảnh Làm lạnh Cân Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất thịt heo pha lóc tươi Thịt tươi Vô khay Kéo màng co Kiểm tra chất lượng,vệ sinh thú y Tập kết Pha lọc, cắt miếng Định lượng Đông lạnh 0-50C Rửa sạch Xử lý, phân loại Xuất xưởng 1.3.1. Mô tả công nghệ 1.3.1.1. Phần giết mổ Heo sống được vận chuyển về nhà máy bằng xe tải chuyên dụng, cho nghỉ ngơi 3-5 tiếng để giảm stress trong quá trình vận chuyển nhằm nâng cao chất lượng thịt sau giết mổ. Chuồng trại của khu nhốt lợn này cần được thoáng mát, yên tĩnh, đủ ánh sáng và phải có máng uống nước cho heo. Với điều kiện khí hậu của nước ta, nên trang bị hệ thống vòi phun nước (phun sương) để làm mát cho heo. Theo thiết kế, chuồng sẽ được chia thành nhiều ngăn nhỏ, mỗi ngăn chứa khoảng 20 con. Trước khi được đưa vào chuồng, heo được cân và quan sát bằng mắt nhằm phát hiện những con bị bệnh để chuyển sang cách ly, những con yếu sẽ được đưa vào giết mổ trước. Cần chú ý tập trung theo đàn để tránh hiện tượng heo lạ đàn sẽ cắn lẫn nhau. Sau khi nghỉ ngơi, heo sẽ được tắm rửa sạch sẽ và đi vào một lối dẫn đến băng tải, băng tải này áp vào bụng và nâng bụng heo lên, bốn chân tự do rời mặt đất và đưa tới máy gây choáng. Tại máy gây choáng, heo được gây choáng bằng máy gây choáng xung và chuyển qua công đoạn chọc huyết. Sau khi lấy huyết heo sẽ được chuyển qua buồng rửa sạch và sau đó chuyển qua buồng trụng nước nóng, rồi chuyển qua máy đánh lông. Sau khi đánh lông heo được chuyển qua hệ thống đốt bỏ lông sót bằng hệ thống đốt ga tay cầm. Sau đốt lông, heo được đẩy ra bàn và treo hai chân sau bằng móc, từ đây heo được đưa đến máy đánh bóng để làm cho da heo có màu đồng nhất. Tiếp theo heo sẽ được đưa vào khu mổ, tại đây heo được cắt hậu môn, mổ bụng, lấy lòng trắng, lòng đỏ, bỏ đầu sau đó đưa qua kiểm tra thú y. Nếu heo có triệu chứng bệnh sẽ được đẩy qua 1 bên để lấy mẫu và kiểm tra lại cho chính xác, nếu phát hiện heo bệnh sẽ đưa đi hủy hủy, nếu không bị bệnh sẽ đưa trở lại dây chuyền. Tại dây chuyền, heo được làm sạch, cân, đánh dấu và đưa vào phòng lạnh hoặc xuất thịt nóng ra thị trường. - Lòng trắng: Bỏ vào khay độc lập, sau khi kiểm tra được đưa vào phòng xử lý, làm sạch. - Lòng đỏ: Treo lên móc. 1.3.1.2. Phần pha lóc, đóng gói Heo nửa thân (mảnh) từ phòng lạnh chuyển đến phòng pha lóc, tháo bỏ móc và chia làm hai phần: 9 - Phần trước: Vai và bụng. - Phần sau: Mông và đùi. Sau đó sẽ chia nhỏ vai, bụng, mông, đùi theo yêu cầu của khách hàng. Tất cả thịt heo đều được di chuyển trên bàn inox và tách nhỏ từng phần bằng tay, trừ việc cắt nửa thân heo bằng cưa máy. Pha lóc xong sẽ đưa qua phòng đóng gói, dán nhãn mác sau đó đưa qua kho lạnh hoặc xuất ra thị trường. 1.3.1.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm Trong phân xưởng giết mổ & chế biến thịt thì vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được đặt lên hàng đầu. Phân xưởng giết mổ cần được chia làm hai khu: Khu sạch và khu bẩn. Khu bẩn: Chuồng trại nhốt heo, khu gây choáng, khu lấy huyết, trụng lông, đánh lông, cạo lông, đánh bóng heo. Tại khu này diễn ra toàn bộ các thao tác làm sạch heo nên được gọi là khu bẩn vả phải riêng biệt, công nhân viên khu này không được qua các khu khác trong khi làm việc. Khu sạch: Khu mổ, xử lý phân loại thịt. Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, trong thao tác giết mổ heo phải được treo lên, không tiếp xúc với sàn và bệ làm việc, quá trình mổ diễn ra từ trên xuống dưới, tránh phân, đồ thừa trong bụng trào ra và dính vào thịt. 1.3.2. Xử lý chất thải 1.3.2.1. Xử lý nước thải Đối với nước thải chế biến thực phẩm nói chung và giết mổ nói riêng, trên thế giới hiện nay chủ yếu áp dụng công nghệ xử lý sinh học. Hiện tại có 4 nhóm công nghệ xử lý sinh học nước thải thực phẩm đang áp dụng phổ biến là: Công nghệ sinh học nhỏ giọt; công nghệ bùn hoạt tính trong các bể aeroten; công nghệ lọc sinh học trong thiết bị hợp khối và ao sinh học ổn định. Các công nghệ này đều đang sử dụng giải pháp kết cấu bể xây âm sâu dưới mặt đất hoặc bán âm. Với hiện trạng của công ty, hiện đang sử dụng hệ thống 2 bể biogas để xử lý chất thải quá trình giết mổ, còn đối với nhà máy mới sẽ được đầu tư đồng bộ, việc áp dụng các biện pháp thi công âm và bán âm gây nhiều khó khăn trong quá trình thi công, công ty đang nghiên cứu lựa chọn công nghệ hợp khối, tích hợp thiết bị vào các container thép đặt nổi trên nền đất, dễ dàng tháo lắp, di chuyển khi cần thiết. 1.3.2.2. Xử lý chất thải rắn Các chất thải rắn khác như lông, mẩu vụn thịt, xương, da hàng ngày cuối ca sản xuất được thu gom vào các thùng chứa chuyên dụng dung tích 700/1100 lít và ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý như các công ty môi trường đô thị hoặc các công ty phân bón để xử lý tiếp theo quy định của ngành môi trường. Thùng chứa chuyên dụng này được nhập khẩu từ CHLB Đức, thiết kế phù hợp với việc di chuyển trong toàn nhà máy, phù hợp với cơ cấu tiếp nhận của các loại xe thu gom rác đô thị hiện nay, có hệ thống bản lề đóng mở nắp thùng theo cơ cấu hoạt động của xe chở rác khi tiếp nhận, đảm bảo không có rò rỉ nước thải, mùi ra ngoài môi trường xung quanh. 1.3.2.3. Xử lý khí thải Mùi phát thải trong nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm là không khí có chứa các khí H2S, NH3, dung môi, formaldehyde, CO, CO2, NO2… 10 Để xử lý các mùi này triệt để, công ty đang nghiên cứu lắp hệ thống hút và xử lý khí bằng phương pháp hấp thụ. 1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp: chuyên môn hóa kết hợp. - Ở khâu sản xuất thịt mảnh: chuyên môn hóa theo công nghệ. - Các khâu sản xuất khác như pha lọc: chuyên môn hóa theo sản phẩm. 1.4.2.Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: Hình 1.3 Sơ đồ kết cấu sản xuất thịt lợn tươi dạng mảnh Lợn sống BP Kiểm dịch Giết mổ BP Cơ khí & Cơ điện Thịt mảnh tươi BP dịch vụ khách hàng KCS Kho thành phẩm Ghi chú: -Bộ phận sản xuất chính -Bộ phận sản xuất phụ trợ 1.5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC NỘI CHÍNH PX Giết mổ PX Pha lọc Tổ Cơ khí, cơ điện Đội xe vận chuyển Phòng Tài chínhKế toán. Ban Đầu tư-Phát triển. Phòng Kinh doanh Hệ thống cửa hàng Bộ phận chăm sóc khách hàng Phòng Hành chính Tổng hợp. Ban Bảo vệ-Tạp vụ. 11 Hình 1.5 Sơ đồ điều hành sản xuất Điều hành sản xuất Ban Giám đốc Bộ phận Kế toán Bộ phận Kỹ thuật Bộ phận Thị trường Các ca sản xuất Bộ phận phục vụ - Số cấp quản lý: 03 cấp (Ban Giám đốc & các phòng ban chức năng, phân xưởng). - Sơ đồ kiểu trực tuyến chức năng: Tổ chức ra các bộ phận chức năng nhưng không trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếu làm nhiệm vụ tham mưu cho nguời quản lý cấp cao trong quá trình chuẩn bị ban hành và thực hiện các quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của mình. - Ưu điểm: đạt tính thống nhất cao trong mệnh lện, nâng cao chất lượng quyết định quản lý, giảm bớt gánh nặng cho người quản lý cấp cấp, có thể quy trách nhiệm cụ thể nếu có sai lầm. - Nhược điểm: khi giao nhiệm vụ cho các bộ phận chức năng thì Ban Tổng giám đốc phải chỉ rõ nhiệm vụ mà mỗi phòng ban phải thực hiện, mối quan hệ về nhiệm vụ giữa các bộ phận chức năng để tránh sự chồng chéo trong công việc hoặc đùn đẩy giữa các bộ phận. 1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý  - - - Ban Giám đốc: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Công ty theo phương hướng mà Hội đồng thành viên thông qua. Giám đốc có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Giám đốc: Điều hành chung mọi hoạt động của Công ty; chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước hội đồng thành viên; xây dựng phương án, chiến lược hoạt động và triển khai thực hiện các chiến lược đó. Phó Giám đốc Kinh doanh: Phụ trách việc kinh doanh, mạng lưới phân phối, Phó Giám đốc Nội chính: Phụ trách lĩnh vực nhân sự, nội chính và đối ngoại; chịu trách nhiệm về an toàn, sức khỏe của các thành viên trong Công ty; theo dõi quá trình đào tạo các thành viên trong Công ty; đại diện lãnh đạo về an toàn sức khỏe và Phòng Cháy Chữa Cháy. Chăm sóc lĩnh vực đời sống của toàn Công ty. Phó Giám đốc Kỹ thuật: Phụ trách lĩnh vực sản xuất, vật tư và xây dựng cơ bản. Phó Giám đốc Tài chính: Phụ trách lĩnh vực tài chính- kế toán và các vấn đề liên quan đến thuế. 12  Phòng Kinh doanh: Thực hiện các hoạt động về tiếp thị, thiết kế, quảng cáo, in ấn các ấn phẩm phục vụ công tác tiếp thị; quản lý và phát triển hệ thống đại lý; thực hiện các thủ tục bán hàng; thực hiện công tác giám sát thị trường; thiết kế, thi công, trưng bày cho các cửa hàng và đại lý khi có yêu cầu, trang trí gian hàng hội chợ; thực hiện công tác bán hàng đối với các khách hàng lớn (khách sạn, bệnh viện, xuất khẩu,…).  Phòng Hành chính tổng hợp: Quản lý nhân sự toàn Công ty; chịu trách nhiệm công tác PCCC, bảo vệ tài sản của toàn Công ty;  Ban KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng tất cả các sản phẩm trước khi đưa ra thị trường; kiểm tra và theo dõi chất lượng heo thịt trước khi đưa vào giết mổ; nghiên cứu và áp dụng các kết quả nghiên cứu vào trong sản xuất; hướng dẫn và theo sát hoạt động sản xuất của từng công đoạn đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng khi xuất xưởng.  Phân xưởng giết mổ: Giết mổ heo thịt thành heo mảnh tươi.  Phân xưởng pha lọc: Pha lọc heo mảnh thành các sản phẩm thịt tươi thành phẩm đóng gói.  Tổ Cơ khí-Cơ điện: Sản xuất các phụ kiện kim loại như móc treo thịt, giá treo… các loại phục vụ cho sản xuất; thực hiện công tác gia công, trang bị cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất có liên quan đến lĩnh vực gia công cơ khí, bảo trì trang thiết bị toàn nhà máy.  Phòng Tài chính-Kế toán: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính của toàn công ty. 13 PHẦN 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing 2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Bảng 2.1 Doanh thu năm 2008, 2009 Đvt: Đồng Chỉ tiêu Năm Tổng doanh thu Lợi nhuận thuần Tỷ trọng LN/DT Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán. 2008 3.075.801.583 (14.559.187) - 2009 29.810.718.318 202.102.603 0,01% Trong những năm gần đây (từ 2008, 2009), doanh thu của công ty mỗi năm đều tăng. Năm 2009 doanh thu tăng bất thường là do năm 2008 công ty mới thành lập nên chỉ hoạt động 03 tháng cuối năm. 2.1.2. Chính sách sản phẩm – thị trường Cơ cấu sản phẩm: Hình 2.1 Tỷ lệ cơ cấu sản phẩm 14 2.1.2.1. Sản phẩm thịt lợn mảnh tươi, sạch Hình 2.2 Sản phẩm thịt lợn tươi dạng mảnh -  Yêu cầu về sản phẩm: Heo xẻ mảnh 1/ 4 đến 1/ 2 con, nguyên bì. Không biến tính các thành phần của thịt. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. 2.1.2.2. Sản phẩm thịt lợn tươi pha lọc, đóng gói sẵn Hình 2.3 Tỷ lệ sản phẩm thành phẩm pha lóc từ heo mảnh Nguồn: Phân xưởng pha lọc. Hình 2.4. Sản phẩm thịt lợn tươi pha lóc đóng gói. Chân giò nguyên xương Nạc đùi Chân giò rút xương Thịt xay Sườn 15 Mỡ heo Thịt bắp Nạc vai Gan lợn Cật lợn Lưỡi lợn Thịt ba rọi Nạc đùi Thịt nách Thịt thăn Thịt vai Xương cơ Xương dưới Xương dưới Thị trường mục tiêu: Ngày nay, kinh tế ngày càng phát triển, bên cạnh nhu cầu ăn no, mặc ấm, người tiêu dùng đã quan tâm đến nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp và thị hiếu tiêu dùng cũng thay đổi theo. Khách hàng mục tiêu: Đây là sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cao, tiêu dùng cho mọi đối tượng (từ em bé đến người lớn tuổi), tuy nhiên qua nghiên cứu và thực tế cho thấy người quyết định mua thường là người phụ nữ trong gia đình do họ là người nội trợ chính. Do đó, tất cả chiến lược quảng cáo, tiếp thị… đều chú trọng vào khách hàng mục tiêu là phụ nữ. 2.1.3. Chính sách giá Công ty định giá theo phương pháp trực tiếp giản đơn: từ khi đưa nguyên vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, chỉ tạo ra một loại sản phẩm. Bảng 2.1. Giá bán thịt heo mảnh từ ngày 01/01/2009 Tên sản phẩm Heo siêu nạc mảnh loại A Heo siêu nạc mảnh loại B Lợn F1 loại A Lợn F1 loại B Nguồn: Phòng Kinh doanh Đơn vị tính Kg Kg Kg Kg 16 Đvt: Đồng. Đơn giá (đồng/kg) 45.000 44.000 40.000 39.000 Bảng 2.2. Giá bán thịt heo pha lọc từ ngày 01/01/2009 Tên sản phẩm Đơn vị tính Bao tử Cật Chân trước Cốt lết Thịt đùi/mông sấn Gan Lưỡi Móng Nạc thăn Tai Thăn chuột Tim Xương ống Bắp giò không xương Sườn non Thịt ba chỉ không bì Thịt ba chỉ có bì Nạc vai Vai sấn Xương đuôi Thịt xay Nguồn: Phòng Kinh doanh Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg 30.000 Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Đơn giá chưa thuế 90.000 70.000 46.000 57.000 53.000 30.000 90.000 Đvt: Đồng. Đơn giá gồm thuế 94.500 73.500 48.300 59.850 55.650 31.500 94.500 31.500 68.000 60.000 60.000 140.000 18.000 57.000 69.000 61.000 53.000 62.000 53.000 27.000 55.000 71.400 63.000 63.000 147.000 18.900 59.850 72.450 64.050 55.650 65.100 55.650 28.350 57.750 Công ty áp dụng giá bán thống nhất trên toàn thị trường Hà Nội, không áp dụng mức chiết khấu cho đại lý nhưng cuối mỗi năm, công ty đều có mức khen thưởng xứng đáng cho các đại lý có doanh thu cao hoặc có nhiều nỗ lực, mở rộng thị trường và có mức tăng trưởng (thị trường, doanh thu) cao. 2.1.4. Chính sách phân phân phối Thịt sạch từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng trải qua 4 cấp độ kinh doanh : Cấp độ sản xuất (1) ↓ Cấp độ bán sỉ (2) ↓ Cấp độ bán lẻ (3) ↓ Cấp độ tiêu dùng (4) 17 Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống phân phối Heo hơi Bán lẻ cho người tiêu dùng Giết mổ Quầy thịt tại các chợ Vận chuyển bằng xe chuyên dụng tới nhà phân phối Chợ, trung tâm thương mại Nguồn: Phòng Kinh doanh. So với các đối thủ cạnh tranh, quy trình của công ty vượt trội với các yếu tố sau: - Khâu giết mổ: Đây là nguồn đầu tiên lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh ảnh hưởng đến người tiêu dùng và toàn xã hội. Với thực trạng giết mổ hiện nay của Hà Nội là giết mổ tại các lò mổ tư nhân, không có kiểm dịch thú y, con lợn được giết mổ trên sàn xi măng, nguồn nước dùng cho giết mổ không phải là nước sạch thì hầu hết lợn mảnh thành phẩm sau giết mổ đều đã bị nhiễm các vi sinh vật có hại như Samonella, E.Coli…và các yếu tố gây nhiễm bẩn nguồn nước (kim loại nặng, vi khuẩn). Sản phẩm thịt heo tươi dạng mảnh của công ty Á Đông được giết mổ treo trên dây chuyền công nghệ, loại bỏ được hoàn toàn các nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật có hại. - Khâu vận chuyển thịt mảnh từ nơi giết mổ đến các trung tâm phân phối: Đây là khâu nhiễm bẩn thứ hai. Hiện nay hầu hết heo mảnh được chất trực tiếp lên xe gắn máy, không có thùng kín che chắn, trời mưa cũng như trời nắng di chuyển tự do trên đường. Lợn mảnh sẽ bị nhiễm khuẩn từ không khí, từ bụi đất trên đường, từ nước cống, nước thải trên đường. Sản phẩm thịt heo tươi dạng mảnh cũng như thịt pha lóc đóng gói của công ty Á Đông được vận chuyển bằng xe tải thùng lạnh có giàn treo heo chuyên dụng, loại bỏ được hoàn toàn các nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật có hại từ môi trường trong quá trình vận chuyển. 18 - Khâu bán lẻ: - Hạ tầng của các chợ chưa đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh, quy hoạch chợ chưa khoa học, quầy thực phẩm lẫn lộn với các quầy hàng khác… cũng làm cho thực phẩm có nguy cư lây nhiễm vi khuẩn. - Các quầy thịt bán lẻ: người bán hàng chưa ý thức được vấn đề vệ sinh, dụng cụ bán hàng như bàn, dao thớt… đều rất bẩn. Công ty tiến hành đầu tư một số quầy hàng mẫu tại các vị trí dễ nhận biết tại một số chợ đầu mối. Nhân viên bán hàng mặc đồng phục, mang tạp dề vệ sinh, có tủ mát bảo quản hàng, dao inox, thớt nhựa PVC trắng hợp vệ sinh. Điểm qua các khâu cơ bản của quá trình phân phối thịt hiện nay, thấy rằng: sản phẩm của công ty đã loại bỏ được các nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật có hại của khâu giết mổ và vận chuyển. Hiện tại, hệ thống phân phối của Công ty đã phủ khắp các siêu thị và chợ trên toàn địa bàn Hà Nội. 2.1.5. Các hình thức xúc tiến bán hàng Quảng cáo: Công ty đã kết hợp với chương trình truyền hình O2 TV thực hiện phim tài liệu về sản phẩm; kết hợp với đài truyền hình thực hiện các chương trình tư vấn tiêu dùng, kiến thức phổ thông, phóng sự tài liệu về Công ty… để xây dựng hình ảnh về sản phẩm của công ty đối với người tiêu dùng. Chương trình khuyến mại: Chưa thực hiện. Hoạt động hội chợ: Chưa thực hiện. Tiếp thị bán hàng: Công ty có đội ngũ nhân viên tiếp thị trực tiếp, mỗi người phụ trách một số chợ (trong nội thành thành phố). 2.1.6. Công tác thu thập thông tin marketing - Trong thời gian qua, công ty chưa tiến hành các cuộc thăm dò ý kiến khách hàng. - Về đối thủ cạnh tranh, công ty có đội ngũ nhân viên giám sát thị trường thường xuyên tiếp xúc với các nhà bán lẻ, cửa hàng của đối thủ để thu thập các thông tin như: giá bán, chính sách mở rộng thị trường… của đối thủ cạnh tranh, đồng thời ghi nhận lại góp ý của khách hàng. 2.1.7. Đối thủ cạnh tranh Đối với sản phẩm thịt lợn tươi giết mổ treo hợp vệ sinh tại Hà Nội, ngoài công ty thì chỉ có một vài doanh nghiệp sản xuất mặt hàng này như: - Công ty Bình Minh. Địa chỉ: Bắc Giang. Sản phẩm: Thịt heo tươi dạng mảnh. - Công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Foodex. 19 Địa chỉ: TT Phùng, Đan Phượng, Hà Nội. Sản phẩm: Thịt heo tươi dạng mảnh. - Công ty thực phẩm Đức Việt. Địa chỉ: Tân Lập, Hưng Yên. Sản phẩm: Thịt heo tươi dạng mảnh, thực phẩm chế biến. Các công ty này có sản phẩm và giá bán tương đương với công ty TNHH và thương mại Á Đông nhưng chưa tổ chức được hệ thống phương tiện chuyên chở, giao hàng thuận tiện cho khách hàng nên chưa phải là mối đe dọa chính đối với công ty trong ngắn hạn. Trước mắt, mối đe dọa đối với công ty đến từ phía các cơ sở giết mổ chui, lậu của tư nhân. Về giá bán: sản phẩm thịt lợn tươi của Công ty có giá cao hơn sản phẩm cùng loại của các cơ sở tư nhân từ 10% -25%. Tuy nhiên xét về chất lượng thì vượt trội hơn hẳn với việc thịt được cơ quan Thú Y kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh an tòan thực phẩm hàng ngày và chất lượng thịt được bảo hành tới tận người tiêu dùng cuối cùng. 2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing Những cơ hội và khó khăn trong công tác marketing tại công ty TNHH và thương mại Á Đông: Cơ hội - Kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh những năm gần đây. Tốc độ đô thị hóa cao, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng lên, trong đó có nhu cầu sử dụng các sản phẩm thực phẩm sạch, vệ sinh, có nguồn gốc rõ ràng. - UBND thành phố Hà Nội đã ban hành quy định về việc đóng cửa các cơ sở giết mổ không đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm, đồng thời cấm vận chuyển gia súc bằng các phương tiện không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Thế mạnh của công ty hiện nay so với các đơn vị khác trong ngành - Có thâm niên và kinh nghiệm trong lĩnh vực thu mua nguyên liệu: công ty có mối quan hệ tốt và lâu năm với các cơ sở chăn nuôi lớn trên khắp miền Bắc, có thể đảm bảo nguồn cung cấp lợn hơi cho giết mổ của nhà máy; - Có thâm niên và kinh nghiệm trong lĩnh vực giết mổ gia súc: công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực này từ trên 18 năm nay. Hiện đang cung ứng thịt lợn mảnh cho các tiểu thương bán lẻ tại các chợ, cung ứng heo mảnh làm nguyên liệu cho công ty xúc xích Đức Việt, Hiến Thành, cung ứng thịt mảnh cho siêu thị Metro và Big C, cung ứng thịt mảnh cho xưởng pha lóc của Hapromart… - Có định hướng phát triển dài hạn trong lĩnh vực thực phẩm, đã có mặt bằng sản xuất mới theo định hướng công nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm; - Nhân lực chủ chốt của công ty là các kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm, có năng lực tư duy và tiếp thu công nghệ, có thâm niên trong ngành giết mổ và chế biến thực phẩm. Đe dọa - Các cơ sở giết mổ tư nhân với gần như không có đầu tư về thiết bị, nhân lực, phương tiện vận chuyển; heo trôi nổi không có nguồn gốc, không được kiểm dịch nên giá bán rất thấp. Nhận xét về tình hình tiêu thụ 20
- Xem thêm -