Báo cáo tổng hợp công ty viglacera từ liêm

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ LIÊM 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm. Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm, tiền thân là nhà máy gạch Từ Liêm được thành lập theo quyết định số: 190/BKT, ngày 03/3/1959 của Bộ kiến trúc về việc: Thành lập công trường xây dựng Nhà máy gạch Từ Liêm (số hiệu là CT - 135) trực thuộc Công ty Kiến trúc Hà Nội đóng tại xã Xuân Thủy - Hoài Đức - Hà Đông. Qua nhiều lần sáp nhập, chia tách, thực hiện việc sắp xếp và đổi mới Doanh nghiệp theo chủ trương của Nhà nước. Ngày 14 tháng 8 năm 2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra quyết định số 1107/QĐBXD, về việc: chuyển Nhà máy gạch Từ Liêm - Công ty Gốm xây dựng Hữu Hưng thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng thành Công ty cổ phần Từ Liêm (nay là Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm) và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 01 tháng 10 năm 2003. Công ty có trụ sở đặt tại: Thôn Ngọc Mạch, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội, với tổng số vốn Điều lệ ban đầu là 9.000.000.000 đồng, hiện nay tăng lên 11.311.900.000 đồng (trong đó vốn nhà nước chiếm 51%, còn lại 49% là vốn đóng góp của các cổ đông). Ngành nghề kinh doanh: - Sản xuất các loại gạch ngói từ đất sét nung. - Tư vấn, thiết kế và chuyển giao công nghệ SX các loại SP gạch ngói từ đất sét nung trên dây chuyền hầm sấy và lò nung tuynen. Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập trực thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (nay là Tổng Công ty Viglacera) có tư cách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp, có tài khoản và con dấu riêng. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là: Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung phục vụ chủ yếu thị trường trong nước. Tháng 10/2006, Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng quyết định sáp nhập hai nhà máy: Nhà máy Gốm xây dựng Bình Minh và nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên từ Công ty cổ phần Cơ khí và xây dựng Viglacera vào Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm là hai đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm; có con dấu và tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, được tổ chức theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm và theo quy chế riêng của Nhà máy do Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm phê chuẩn. Với truyền thống cũ của nhà máy gạch Từ Liêm, hàng năm Công ty tăng trưởng cả về cở vật chất lẫn số lượng lao động. Tính đến nay gần 900 cán bộ công nhân viên Công ty với cơ sở vật chất ban đầu được trang bị khá đầy đủ, đồng bộ. Mặt khác hàng năm lãnh đạo Công ty thường xuyên đầu tư đổi mới, cải tạo dây chuyền công nghệ, từng bước cơ giới hóa các công đoạn, mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh, sản phẩm của Công ty như: Gạch lát nền, gạch chống nóng, ngói 22 viên/m 2 , ngói hài ….đã có mặt gần như khắp cả nước, thương hiệu Viglacera Từ Liêm được thị trường tin dùng và ngày càng phát triển lớn mạnh. 1.2. Đặc điểm tổ chức sản suất của Công ty. 1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất. Trong từng nhà máy chia thành các tổ phù hợp với từng công đoạn của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Các tổ sản xuất này thực hiện công việc liên hoàn với nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục.  Nhiệm vụ của nhà máy: - Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về sản xuất sản phẩm và mọi hoạt động diễn ra trong quá trình sản xuất. - Luôn luôn phải đảm bảo sản xuất các sản phẩm đủ số lượng và đúng chất lượng. - Giám sát nhân công và phân phối thu nhập cho người lao động một cách trung thực và đúng kỳ. - Quan tâm trực tiếp đến đời sống và đảm bảo an toàn lao động cho CB CNV trong nhà máy.  Các tổ có nhiệm vụ như sau: - Tổ than: Có nhiệm vụ cung cấp than đầy đủ, liên tục cho quá trình sản xuất. Nghiền than mịn sau đó đưa qua máy cấp than để đưa vào máy cấp liệu thùng trộn đều đất và than với nhau. Và vận chuyển than lên lò để phục vụ cho việc đốt lò. - Tổ bể ủ: Chuẩn bị nước, tưới nước ngâm ủ. Khi phối liệu đất và than từ máy cấp liệu thùng được chuyển bằng băng tải lên máy nghiền xa luân nghiền trộn đều và chuyển sang máy cán, khi máy cán đã cán đất mịn chuyển qua băng tải đưa vào bể ủ, sau đó dùng nước tưới vào đất để ngâm ủ.Thời gian ngâm ủ từ 2 đến 3 ngày, xong sử dụng máy xúc gầu múc chuyển qua băng tải để đưa vào máy nhào 2 trục. - Tổ tạo hình: Sau khi đất ở bể ủ đưa qua băng tải chuyển đến máy nhào 2 trục, chuyển sang máy đùn ép đùn ra gạch mộc. Tổ tạo hình có nhiệm vụ cắt gạch mang ra nhà kính phơi. - Tổ phơi: Có nhiệm vụ phơi đảo gạch tại nhà cáng kính, đảm bảo cho gạch phơi khô đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. - Tổ vận chuyển: Có nhiệm vụ vận chuyển bán thành phẩm từ nhà cáng kính phơi gạch vào khu lò nung và hầm sấy. - Tổ xếp goòng: Có nhiệm vụ xếp gạch khô lên các xe goòng chứa gạch nằm trên lò nung và hầm sấy. - Tổ đốt lò gạch: Có nhiệm vụ đưa các goòng chứa gạch vào hầm sấy và lò nung.Tra than dẫn lửa và nâng nhiệt độ theo đường cong nung quy định đảm bảo cho hầm sấy và lò nung tuynel hoạt động liên tục gạch đạt chất lượng cao. - Tổ ra lò: Khi gạch được đốt chín thành SP tổ có nhiệm vụ dỡ, vận chuyển ra kho chứa SP và phân loại gạch theo từng phẩm cấp: A1, A2, A3.Sau đó tổ trưởng cùng KCS nghiệm thu sản phẩm kiểm tra nhập kho. - Tổ xây dựng cơ bản: Sửa chữa nhà xưởng, nhà kính phơi gạch, bảo dưỡng xe goòng nung gạch... - Tổ vận hành máy: Làm nhiệm vụ vận hành máy, sửa chữa bảo dưỡng MMTB. - Tổ bốc xếp: Làm nhiệm vụ đóng gói, bốc sản phẩm lên phương tiện vận chuyển cho khách mua hàng. 1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói của Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm được khái quát qua sơ đồ sau: Kho than Nhà chứa đất Nước Nghiền Cấp liệu thùng Băng tải Cấp liệu thùng Máy cán thô Máy cán mịn Máy xúc nhiều gàu QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN 0 Độ ẩm 20 -22 0 VIGLACERA TỪ LIÊM Máy nhào 2 trục có lưới lọc Máy nhào ép liên hợp Bàn cắt Phơi đảo bảo quản Xếp goòng Sấy nung lò Tuynel Dỡ goòng, phân loại, xếp kiêu Với dây chuyền công nghệ sản xuất gạch của Italia (Bernini), Công ty tổ chức sản xuất theo kiểu hàng loạt, chu kỳ ngắn và xen kẽ. Mỗi ngày Công ty có thể sản xuất ra khoảng 200.000 đến 350.000 viên gạch các loại QTC. Đặc điểm chung về quy trình công nghệ sản xuất gạch là công nghệ sản xuất hàng loạt, tương đối khép kín. Quy trình sản xuất gạch của Công ty được chia làm 2 khâu chính. - Khâu chế biến tạo hình: Đất mua về nhập tại kho để phong hóa từ 2 đến 3 tháng, nếu dự trữ được càng lâu càng tốt. Tưới nước ngâm ủ và dùng máy ủi trần, bóc từng lớp mỏng đưa vào máy cấp liệu cùng với than đã được nghiền mịn theo tỷ lệ quy định. Hỗn hợp này theo quy trình công nghệ gồm máy xa luân, máy cán, máy xúc, máy nhào hai trục, máy đùn ép liên hợp và bàn cắt tự động tạo thành gạch mộc. Công nhân vận chuyển gạch mộc ra phơi trong nhà cáng kính. Thời gian thường là 3 ngày vào mùa hè, 5 đến 6 ngày vào mùa đông. Gạch được phơi đảo theo đúng tiêu chuẩn quy định, đạt độ ẩm từ 10% đến 14% rồi được tiếp tục xếp lên các xe goòng. Trong khâu này gạch không đạt tiêu chuẩn sẽ bị loại ra và đưa trở lại bãi nguyên vật liệu ban đầu. - Khâu nung: Công nhân sử dụng xe phà, bằng tời kéo xe goòng chứa gạch mộc và dùng kích thuỷ lực đưa goòng vào hầm sấy tuynel rồi qua lò nung, tra than dẫn lửa và nung đốt. Quá trình này được diễn ra liên tục, cứ một xe goòng thành phẩm ra khỏi lò nung thì xe goòng chứa gạch mộc khác lại tiếp tục đưa vào hầm sấy. Khi gạch chín ra lò, công nhân vận chuyển gạch ra bãi thành phẩm, phân thành các thứ hạng phẩm cấp khác nhau, xếp thành các kiêu gạch. Cuối cùng thủ kho cùng KCS và ban nghiệm thu SP: Kiểm tra, làm thủ tục nhập kho. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất. Công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu tham mưu trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban tham mưu trực tuyến cho Giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, giúp Giám đốc đề ra các quyết định quản lý phù hợp với tình hình thực tế và có lợi cho Công ty. Bộ máy quản lý của công ty gồm có: - Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị quyết định phương hướng tổ chức sản xuất, kinh doanh và các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật. - Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. - Giám đốc điều hành: Là người đại diện cho pháp luật Công ty, trực tiếp điều hành và chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng… Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước cổ đông, Hội đồng quản trị và ban kiểm soát về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Phó giám đốc: giúp việc cho Giám đốc thực hiện các công vệc như lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng của doanh nghiệp. Ngoài ra còn các phòng ban chức năng khác: - Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phương pháp quy định nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, đặc biệt là để phục vụ cho việc quản lý và điều hành Công ty của Ban giám đốc. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán. Ngoài ra, dưới phân xưởng có bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập kiểm tra chứng từ, thực hiện chấm công hàng ngày và chuyển số liệu lên phòng kế toán. Cuối mỗi quý, kế toán trưởng tập hợp số liệu, lập báo cáo kế toán và gửi trình lên Giám đốc phê duyệt. - Phòng kinh doanh: Ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các hoạt động marketing, tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm. - Phòng tổ chức – lao động: Giúp Giám đốc thực hiện đúng chính sách của Nhà nước đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi cho người lao HĐ Cổ đông động. Ngoài ra chịu sự quản lý của phòng tổ chức – hành chính còn có 3 bộ phận nhỏ: Bộ phận y tế, bộ phận tạp vụ, bộ phận bảo vệ. Ngoài các phòng ban chính đó, Công ty còn có các bộ phận chức năng khác như: Văn thư, bảo vệ, công Trong mỗi phân xưởng, ngoài HĐđoàn… Quản trị KSxưởng có nhân viên giám sát quá trình sản xuất, còn có các quản đốcBan phân nhân viên Ban kinh tế làm nhiệm vụ thống kê, chấm công, tính toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất. Giám đốc SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ LIÊM Phó Giám Đốc PX Sản Xuất Phòng Tổ Chức LĐ PX phụ Phòng Tài Vụ Phòng Kinh Doanh 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế tài chính Chỉ tiêu Nguồn vốn Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tài sản Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 98.158.322.889 106.693.829.227 117.571.195.262 73.868.461.129 80.291.805.575 86.014.760.629 24.289.861.760 26.610.624.327 31.556.434.633 98.158.322.889 106.693.829.227 Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Doanh thu Chi phí 117.571.195.262 40.258.000.928 66.435.828.299 73.313.626.598 73.146.894.406 Lợi nhuận 37.037.360.854 61.120.962.035 69.647.945.268 67.295.142.835 103.808.525.950 2.352.802.433 166.732.192 43.721.872.630 73.849.322.632 109.271.653.447 5.463.127.497 Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 năm 2009, năm 2010 Phân tích sơ lược ý nghĩa các thông tin kinh tế trong năm 20092010 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn Tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 tăng 10.877.366.035 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,19% (trong đó tài sản ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng 3.463.871.702 đồng với tỷ lệ tăng 8,6%, tài sản dài hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng 7.413.494.333 đồng vơi tỷ lệ tăng tương ứng 11,16%). Việc tăng tổng tài sản nói trên cùng với sự tăng lên của vốn chủ sở hữu điều đó cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng lên. Khả năng sang năm 2011 quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng. Phân tích cơ cấu phân bổ tài sản Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2009 chiểm 62,27%, năm 2010 chiếm 62,81% (so với năm 2009 thì tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2010 tăng 0,545%) trong khi đo tài sản ngắn hạn năm 2009 chiếm 37,73%, năm 2010 chiếm 37,19% (so với năm 2009 thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2010 giảm 0,545%) việc giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn nói trên là do giảm tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn nói trên là do giảm tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Tóm lại: Qua phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn nói trên ta thấy, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp nói trên là hoàn toàn hợp lý bởi vì việc tăng tổng tài sản của doanh nghiệp thể hiện quy mô của doanh nghiệp đã được mở rộng, đồng thời doanh nghiệp tăng năng lực sản xuất sản xuất kinh doanh, giảm các loại tài sản không cần thiết nhằm sử dụng vốn có hiệu quả.. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Tổng nguồn vốn năm 2010 so với năm 2009 tăng 10.877.366.035 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,19% (trong đó nợ phải trả năm 2010 so với năm 2009 tăng 5.722.055.054 đồng với tỷ lệ tăng 7,13%, vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009 tăng 4.945.810.306 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 18,59%). Việc tăng tổng nguồn vốn nói trên cùng với sự tăng lên của tài sản dài hạn điều đó cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng lên. Điều này cho thấy trong năm 2010 doanh nghiệp đã huy động vốn và thực tế khả năng huy động vốn của doanh nghiệp đã tăng lên. Đối với nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009 tăng 4.945.810.306 đồng vơi tỷ lệ tăng 18,59% với mức tăng và tỷ lệ tăng như trên là khá cao. Điều này có thể dự đoán trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh có lãi, hiệu quả kinh doanh tăng, từ đó để lạ một khối lượng lợi nhuận khá lớn để bổ sung vốn, đáp ứng nhu cầu tăng vốn trong năm của doanh nghiệp, hoặc do trong năm tăng được hiệu quả kinh doanh từ đó thu hút được vốn đầu tư của chủ sở hữu. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu khả năng huy động vốn của doanh nghiệp khá cao. Đối với nợ phải trả năm 2010 so với năm 2009 tăng 5.722.055.054 đồng với tỷ lệ tăng 7,13% với mức tăng như trên là khá cao, điều này chứng minh cho việc doanh nghiệp tăng năng lực sản xuất kinh doanh làm tăng khoản phải trả cho người bán... Phân tích cơ cấu phân bổ nguồn vốn Trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nợ phải trả năm 2009 chiểm 75,25%, năm 2010 chiếm 73,16% (so với năm 2009 thì tỷ trọng nợ phải trả năm 2010 giảm 2,095%) trong khi đó vốn chủ sở hữu năm 2009 chiếm 24,94%, năm 2010 chiếm 26,94% (so với năm 2009 thì tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 1,899%) việc giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn nói trên là do giảm tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn nói trên là do giảm tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Như vậy trong năm 2009 và năm 2010 khả năng tài chính, mức độ tài chính của doanh nghiệp đều cao và năm 2010 lại cao hơn. Với cơ cấu nguông vố như trên thì mức độ an toàn tài chính cao, rủi ro tìa chính thấp nhưng trong điều kiện doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả cao, nó không khuếch trương được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ và nó sẽ làm giảm tính hấp dẫn cổ phiếu của doanh nghiệp. Tóm lại: Trong năm 2009 và 2010 khả năng tài chính, khả năng huy động vốn của doanh nghiệp đều cao. Cơ cấu nguồn vốn là hợp lý, nó thể hiện mức độ tự chủ về tài chính ở cả trong năm 2009 và năm 2010, có được kết quả trên đó là do tác động tích cực từ kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2010 so với năm 2009 các chỉ tiêu Doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp đều có biến động tăng, điều này cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm sau đều cao hơn năm trước, nó thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Xem xét cụ thể chỉ tiêu doanh thu, chi phí: Số liệu trên bảng cho ta thấy sự biến động về doanh thu đã tăng nhanh hơn chi phí, điều này chứng tỏ công tác bán hàng, quản lý chi phí của doanh nghiệp năm sau toort hơn năm trước. Đó là những nhân tố giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận. PHẦN 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VIGLACERA TỪ LIÊM 2.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty. 2.1. 1. Bộ máy kế toán ở Công ty. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng tài chính kế toán của Công ty. Dưới nhà máy không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí một nhân viên thống kê có nhiệm vụ thống kê tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, theo dõi chấm công, thanh quyết toán lương và các chế độ cho công nhân viên nhà máy, hàng ngày gửi thông tin kinh tế về phòng tài chính kế toán. Phòng tài chính kế toán Công ty gồm: kế toán trưởng và năm cán bộ kế toán. Mỗi một nhân viên trong bộ máy kế toán phụ trách một phần hành kế toán nhất định, mỗi một người đều có chức năng và nhiệm vụ riêng. Cụ thể là: - Kế toán trưởng: Phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của kế toán viên trong phòng. Có nhiệm vụ lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tín dụng ngân hàng hàng năm, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong Công ty theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty về công tác kế toán tài chính, báo cáo quản trị và thống kê. Điều hành chung mọi công việc có liên quan của phòng kế toán tài chính, kiểm tra các báo cáo tài chính, soạn thảo các văn bản có liên quan. Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. - Kế toán tổng hợp, TSCĐ: Làm công tác kế toán tổng hợp, kế toán giá thành và kế toán TSCĐ. Chịu trách nhiệm kiểm tra các sổ kế toán chi tiết do các nhân viên kế toán khác lập, theo dõi tài khoản 142 và 335. Lập báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, năm và các báo cáo liên quan đến tài chính kế toán, thống kê, báo cáo giao ban hàng tháng. Lập danh mục TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ. - Kế toán vật tư: Kiểm tra theo dõi chứng từ vật tư đầu vào, viết các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên liệu, xác định số tồn kho cả về số lượng và giá trị. Hàng tháng đối chiếu với số liệu của thủ kho. - Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi các tài khoản công nợ (Mở sổ chi tiết và lập biên bản đối chiếu 6 tháng và cuối năm) đồng thời chịu trách nhiệm về việc thu hồi công nợ. - Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu chi hàng ngày, kiểm tra chứng từ thanh toán đầu vào, quản lý và theo dõi việc thanh toán tạm ứng, cuối mỗi tháng đối chiếu công nợ và quyết toán công nợ mở sổ theo dõi các loại tiền vay, tiền gửi từng ngân hàng, lập báo cáo ngân hàng hàng quý. - Thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày ghi sổ quỹ tiền mặt. - Nhân viên thống kê nhà máy: Có nhiệm vụ chấm công hàng ngày cuối tháng tổng hợp lại. Ngoài ra còn lập bảng nghiệm thu sản phẩm hàng ngày theo từng loại SP, từng thứ hạng phẩm cấp. Cuối tháng kiểm kê khối kượng sản phẩm dở dang dưới phân xưởng, tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, tập hợp số liệu về vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN THANH TOÁN, NGÂN HÀNG KẾ TOÁN VẬT TƯ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX, TÍNH GIÁ THÀNH SP VÀ KẾ TOÁN TSCĐ Quan hệ chỉ đạo KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM, THỐNG KÊ NM Quan hệ cung cấp số liệu 2.1. 2. Hình thức kế toán tại Công ty. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING. Hình thức Nhật ký chung đơn giản và rất phù hợp với việc sử dụng máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán ở Công ty bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản, các loại bảng kê, các bảng phân bổ. Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty sử dụng sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết các TK 621, 622, 627, 154, tờ kê chi tiết các tài khoản liên quan. Ngoài các sổ sách theo đúng chế độ của nhà nước Công ty còn yêu cầu lập thêm các bảng biểu khác để công tác kế toán quản lý chặt chẽ hơn. 2.1.4.3. Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty, hiện nay phòng TCKT của Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING. FAST ACCOUNTING là phần mềm cho phép nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: Lựa chọn hình thức của sổ kế toán, sổ sách kế toán (Chứng từ ghi sổ, nhật ký chung) lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ), lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng bán, có trường thông tin riêng do người sử dụng tự định nghĩa. FAST ACCOUNTING cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy cập và cập nhật chi tiết. Phần mềm kế toán FAST Công ty áp dụng được thiết kế xử lý dữ liệu trực tiếp, nghĩa là các dữ liệu được cập nhập và lưu giữ trong một tệp dữ liệu duy nhất, từ tệp dữ liệu này chương trình cho phép đưa ra các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo kế toán theo hình thức kế toán mà Công ty áp dụng và đã cài đặt sẵn trong máy. Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong những menu cụ thể. Hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp được lưu giữ trong máy, có thể được in ra khi cần thiết. Quy trình hạch toán, xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp thông tin kinh tế của Công ty đều được thực hiện trên máy. Việc này giúp các nhân viên phòng kế toán giảm nhẹ được công việc và thực hiện cung cấp thông tin số liệu nhanh và kịp thời. Số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mình ngoài ra còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ khác tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ Chứng từ kế toán sách kế toán, các báo cáo tài chính,báo cáo quản trị chi phí và giá thành. Nhập chứng từ Các phân hệ nghiệp vụ Tệp nhật ký Chuyển sổ sang sổ cái SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TRÊN MÁY VI TÍNH. Tệp sổ cái Lên sổ cái Sổ sách kế toán Báo cáo kế toán  Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu. FAST ACCOUNTING cho phép người dùng quản lý các đối tượng kế toán theo các danh mục kế toán. Danh mục kế toán là một tập hợp dữ liệu dùng để quản lý một cách có tổ chức và không nhầm lẫn các đối tượng thông qua việc mã hóa các đối tượng đó. Mỗi danh mục gồm nhiều danh điểm. Một danh điểm là một đối tượng cụ thể cần quản lý như một tài khoản kế toán, một loại vật tư hàng hóa...và được xác định bằng một mã duy nhất. Việc mã hóa được thực hiện sao cho đảm bảo phục vụ được công tác quản lý, lên được các báo cáo cần thiết đồng thời dễ nhớ dễ sử dụng. Việc mã hóa các danh mục được thực hiện ngay từ khi bắt đầu sử dụng phần mềm và có thể thay đổi, thêm bớt trong quá trình sử dụng sao cho phù hợp với công tác kế toán của DN. Trên màn hình danh mục của FAST có hiện các phím chức năng phục vụ cho việc mã hóa (F3: sửa, F4: thêm, F8: xóa...).  Danh mục tài khoản kế toán: Căn cứ vào danh mục tài khoản mẫu do Bộ tài chính ban hành theo quyết định QĐ15/2006/QĐ – BTC, Công ty cổ CP Viglacera Từ Liêm đã xây dựng được một hệ thống tài khoản riêng phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình. Trường hợp muốn sửa thông tin như số hiệu tài khoản, tên tài khoản chọn menu Kế toán tổng hợp/ Danh mục từ điển/ Danh mục tài khoản. Ấn phím F3 để sửa, trường hợp doanh nghiệp muốn thêm tài khoản con thì ấn phím F4 rồi khai báo tên, số hiệu tài khoản và các thông tin cần thiết.  Danh mục kho hàng: bao gồm các kho thành phẩm, kho sản phẩm dở dang, kho vật tư. Việc mã hóa kho bắt đầu bằng chữ cái ký hiệu tên kho sau đó đánh số chi tiết cho nhà máy. Cách khai báo như sau: Từ nền giao diện chung ta vào Kế toán hàng tồn kho/ Danh mục từ điển/ Danh mục kho hàng. Ấn phím F4, máy sẽ hiện ra màn hình khai báo, giả sử khai báo kho vật tư Từ Liêm: + Mã kho: VT01 + Tên kho: Kho vật tư Bình Minh Cuối cùng kích chuột vào nút “ Nhận ” để kết thúc khai báo.  Danh mục vật liệu sản phẩm hàng hóa: việc mã hóa bắt đầu bằng chữ cái ký hiệu tên nhóm vật liệu sản phẩm hàng hóa sau đó đánh số chi tiết cho từng loại trong nhóm. Ví dụ: Gạch R60 có mã là G01; Gạch R60 PP có mã là G010 Gạch R60 A1: Gạch R60 A2 G011 : G012... Cách khai báo như sau: Từ nền giao diện chung ta vào Kế toán hàng tồn kho/ Danh mục từ điển/ Danh mục hàng hoá/ vật tư. Ấn phím F4 và tiến hành nhập dữ liệu về vật liệu cần khai báo, giả sử khi khai báo Đất sét trắng sản xuất gạch ở công ty thực hiện như sau: + Mã vật tư: DG03 + Tên vật tư: Đất sét trắng sản xuất gạch + Đơn vị tính: M3 + Theo dõi tồn kho: 1 ( Số 1: có theo dõi tồn kho, số 0: không theo dõi tồn kho ) + Cách tính giá tồn kho: 1 ( Số 1: tính theo giá trung bình tháng, số 2: tính theo giá đích danh, số 3: tính theo giá nhập trước xuất trước, số 4: tính theo giá trung bình di động ) + Tk kho: 1521 - Nguyên liệu, vật liệu chính + Sửa Tk kho: 1 ( Số 1: được sửa, số 0: không được sửa) Sau khi kết thúc khai báo kích chuột vào nút “ Nhận ”. 2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty. Niên độ kế toán tại Công ty là từ 1/1 đến 31/12 hàng năm. Kỳ kế toán: Hạch toán theo từng tháng. Đồng tiền sử dụng: Đồng Việt nam Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng. 2.2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ cái Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu. kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật ký chung( các phân hệ phù hợp), sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để chuyển sang Sổ cái tài khoản toán phù hợp, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí và giá thành.
- Xem thêm -