Báo cáo thực tập tổng hợp tại agribank chi nhánh chưprông gia lai

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong5053

Đã đăng 6896 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHƢPRÔNG ........ 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. .................................................................................................. 2 1.1.1. Khái quát chung về đặc điểm của Huyện Chưprông. .................... 2 1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh. ....................................................................... 3 1.1.3. Sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Agribank Huyện Chưprông. .............................................................................................. 5 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Huyện Chƣprông. ........................ 5 1.2.1. Chức năng của Agribank Huyện Chưprông. ................................. 6 1.2.2. Nhiệm vụ của Agribank Huyện Chưprông..................................... 6 1.2.3. Sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của Agribank Huyện Chưprông. ...... 8 1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại Chi nhánh. ..................................... 8 1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý. ....................................... 8 1.3.2. Chức năng cơ bản của từng bộ phận. ........................................... 9 1.4. Một số hoạt động chính của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. . 10 1.4.1. Huy động vốn.............................................................................. 10 1.4.2. Hoạt động tín dụng. .................................................................... 11 1.4.3. Dịch vụ. ...................................................................................... 12 1.5. Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Agribank Huyện Chƣprông. ................................................................................................ 14 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH AGRIBANK HUYỆN CHƢPRÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 . 17 2.1. Hoạt động huy động vốn. ................................................................... 17 2.2. Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng.............................................. 21 2.2.1. Hoạt động tín dụng. .................................................................... 21 2.2.2. Đầu tư quản lý vốn khả dụng. ..................................................... 33 2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ .......................................................... 34 2.4 Hoạt động dịch vụ thu phí................................................................... 35 2.5 Hoạt động của Khối hỗ trợ (Marketing ngân hàng). ............................ 37 2.6. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Agribank Huyện Chƣrông giai đoạn 2011 – 2013. ............................................................................. 40 2.6.1. Những kết quả đạt được. ............................................................. 40 2.6.1.1. Hoạt động huy động vốn. ......................................................... 40 2.6.1.2. Hoạt động sử dụng vốn. ........................................................... 41 2.6.1.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ. .............................................. 42 2.6.1.4. Hoạt động dịch vụ thu phí. ...................................................... 42 2.6.1.5. Hoạt động của khối hỗ trợ (Marketing ngân hàng). ................ 42 2.6.2. Tình hình hoạt động của Chi nhánh Agribank Huyện Chưprông trong giai đoạn 2011 – 2013................................................................. 42 2.6.3. Những hạn chế . .......................................................................... 43 KẾT LUẬN ................................................................................................. 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 46 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt STT Tên đầy đủ 1 CBNV Cán bộ nhân viên 2 CT Chính trị 3 DH Dài hạn 4 HĐBT Hội đồng Bộ trƣởng 5 HTX Hợp tác xã 6 KHKT Khoa học kỹ thuật 7 KT Kinh tế 8 NHNo&PTNT 9 NH Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Ngắn hạn 10 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc 11 SXKD 12 TCNH&QTKD 13 TCKT Sản xuất kinh doanh Tài chính ngân hàng và quản trị kinh doanh Tổ chức kinh tế 14 TCTD Tổ chức tín dụng 15 16 TG TG CKH Tiền gửi Tiền gửi có kỳ hạn 17 TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn 18 TH Trung hạn 19 TPKT Thành phần kinh tế 20 UBND Uỷ ban nhân dân 21 VH Văn hóa 22 XH Xã hội DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của Chi nhánh. .............................. 9 Sơ đồ 2.1. Mô tả quy trình tín dụng cụ thể. ................................................... 23 BẢNG BIỀU Bảng 1.1: Bảng kết quả kinh doanh Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. 14 Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng theo thời hạn ...................... 17 Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động của Agribank Huyện Chƣprông theo đối tƣợng ............................................................................................................ 19 Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động của Agribank Huyện Chƣprông sản phẩm .. 20 Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông giai đoạn 2011 – 2013. ................................................................ 24 Bảng 2.5: Doanh số dƣ nợ tín dụng theo thời hạn Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông giai đoạn 2011 – 2013. ................................................................ 25 Bảng 2.6: Thể hiện cơ cấu vốn vay theo mục đích tín dụng qua giai đoạn 2011 -2013 ............................................................................................................ 27 Bảng 2.7: Thể hiện cơ cấu vốn vay theo thành phần kinh tế qua giai đoạn 2011 -2013 ................................................................................................... 29 Bảng 2.8: Thể hiện hệ số thu nợ qua 3 năm của Chi nhánh........................... 30 Bảng 2.9: Thể hiện tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ mất vốn trong hoạt động cho vay của Chi nhánh qua các năm 2011, 2012, 2013 .................................................... 31 Bảng 2.10: Tiền lãi thu đƣợc từ việc gửi tại các NHTM khác của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông giai đoạn 2011 – 2013....................................... 34 Bảng 2.11: Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................... 34 Bảng 2.12: Thu từ hoạt động dịch vụ của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................. 35 Bảng 2.13: Thể hiện cơ cấu hoạt động dịch vụ của Chi nhánh qua 3 năm..... 36 Bảng 2.6.1: Bảng kết quả kinh doanh Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. ..................................................................................................................... 43 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: cơ cấu giữa thu nhập và chi phí qua các năm ............................ 15 Biểu đồ 1.2: Thể hiện lợi nhuận chêch lệch của tổng thu nhập và tổng chi phí của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông giai đoạn 2011 - 2013 ................ 15 Biểu đồ 2.1: Thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ theo thời hạn tại Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông trong giai đoạn 2011 - 2013 ................... 18 Biểu đồ 2.2: Thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ sản phẩm Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông trong giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 20 Biểu đồ 2.3: Thể hiện cơ cấu dƣ nợ tín dụng theo thời hạn của giai đoạn 2011 -2013 ............................................................................................................ 26 Biểu đồ 2.4: Thể hiện cơ cấu vốn vay theo mục đích sử dụng vốn ............... 28 Biểu đồ 2.5: Thể hiện tỷ trọng vốn vay theo thành phần kinh tế qua giai đoạn 2011 -2013 ................................................................................................... 29 Biểu đồ 2.6: thể hiện hệ số thu nợ qua các năm 2011, 2012, 2013 ................ 31 Biểu đồ 2.7: Thể hiện tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay của Chi nhánh qua giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................... 32 Biểu đồ 2.8: Thể hiện mua bán ngoại tệ của Chi nhánh Agribank Huyện ..... 35 Chƣprông qua 3 năm. ................................................................................... 35 Biểu đồ 2.9: Hoạt động dịch vụ thu phí của Chi nhánh qua 3 năm. ............... 36 Biểu đồ 2.10: Cơ cấu hoạt động dịch vụ thu phí của Chi nhánh qua 3 năm. . 37 LỜI MỞ ĐẦU Hệ thống Ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhƣ mạch máu của nền kinh tế, bởi nó là các kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế. Gần 30 năm chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, hệ thống Ngân hàng đã phát triển mạnh mẽ và đóng góp to lớn vào sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Để hoàn thành mục tiêu tiêu của Đảng và Nhà nƣớc ta đề ra chúng ta còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là Ngân hàng thƣơng mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tƣ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong những năm qua tín dụng NHNo đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của kinh tế nói chung và sự phát triển nông nghiệp nông thôn ở nƣớc ta nói riêng.  Mục đích của báo cáo: Trên cơ sở đó việc chọn Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông là cơ sở thực tập tổng hợp đã giúp cho em có cơ hội tìm hiểu, làm quen với các vấn đề thực tế về cách thức tổ chức hoạt động của Ngân hàng, đồng thời vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá Ngân hàng nơi thực tập. Từ đó, đƣa ra nhận xét những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng ở những mặt hoạt động mà em đƣợc tiếp cận và phân tích.  Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo: Đối tƣợng: quá trình hình thành và hoạt động của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, tỉnh Gia Lai. Phạm vi: tình hình hoạt động tại Agribank từ năm 2011 đến năm 2013.  Phƣơng pháp nghiên cứu: báo cáo áp dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở phƣơng pháp luận, kết hợp với phƣơng pháp phân tích tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá. Ngoài lời mở đầu và kết luận bài báo cáo gồm 2 phần chính: Chƣơng 1: Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, tỉnh Gia Lai. Chƣơng 2: Phân tích tình hình hoạt động của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, tỉnh Gia Lai. Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này ngoài sự nỗ lực của bản thân em đã đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị ở Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông và đặc biệt là sự chỉ dẫn của cô giáo ThS. Đặng Trƣơng Cát My giảng viên khoa TC-NH&QTKD trƣờng Đại học Quy Nhơn. Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, mặc dù đã cố gắng trong việc sƣu tầm, tham khảo tài liệu và tìm hiểu thực tế nhƣng với kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót . Vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp và đánh giá chân thành của thầy cô giáo trong Khoa và cán bộ viên chức của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông để bài báo cáo của em ngày càng hoàn thiện. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Đặng Trƣơng Cát My và tất cả cô chú , anh chị trong Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua. Quy nhơn, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực tập Ngô Hữu Tình CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHƢPRÔNG Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Thông tin chung:  Tên Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.  Tên giao dịch: Agribank Việt Nam.  Tên tiếng anh: Viet Nam Bank of Agriculture and Rural Development.  Tên viết tắt: Agribank.  Logo:  Trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội.  Website: www.agribank.com.vn Thành lập ngày 26/03/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam. Đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank là Ngân hàng thƣơng mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tƣ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lƣới hoạt động và số lƣợng khách hàng. Tính đến 31/10/2013, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn đƣợc khẳng định với trên nhiều phƣơng diện:  Tổng tài sản: trên 671.846 tỷ đồng.  Tổng nguồn vốn: trên 593.648 tỷ đồng.  Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng.  Tổng dƣ nợ: trên 523.088 tỷ đồng.  Mạng lƣới hoạt động: gần 2.300 Chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh Campuchia.  Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên. 1  Agribank là một trong số các Ngân hàng có quan hệ Ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.026 Ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ.  Gồm 7 công ty con: Công ty Cổ phần Chứng khoán NHNo&PTNT Việt Nam (Agriseco), Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC), Tổng công ty Vàng Agribank Việt Nam – Công ty Cổ phần AJC, Công ty TNHH 1 thành viên Vàng bạc Đá quý NHNo&PTNT Thành phố Hồ Chí Minh – VJC, Công ty TNHH 1 thành viên Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, Công ty Du lịch Thƣơng mại NHNo&PTNT Việt Nam (AGRIBANK TOURS), Công ty Cho thuê Tài chính 1 - NHNo&PTNT Việt Nam (ALC1), Công ty Cho thuê Tài chính 2 - NHNo&PTNT Việt Nam (ALC2).  Là một trong những Ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS - do Ngân hàng Thế giới tài trợ) vi tính hóa từ trụ sở chính đến Chi nhánh và phòng giao dịch. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. 1.1.1. Khái quát chung về đặc điểm của Huyện Chƣprông. Chƣprông là một Huyện biên giới nằm ở phía Nam tỉnh Gia Lai. Huyện lỵ là thị trấn Chƣprông. Tên Huyện đƣợc đặt theo ngọn núi cao nhất vùng – Chƣprông. Phía Đông giáp Huyện Chƣ pƣh và Huyện Chƣ sê, phía Tây giáp Campuchia, phía Nam giáp Huyện Ea Súp tỉnh Đăk Lăk, phía Bắc giáp thành phố Pleiku, Huyện Ia Grai, Huyện Đức Cơ và Đăk Đoa. Có 42 km đƣờng biên giới với nƣớc bạn Campuchia. Tổng diện tích tự nhiên của Huyện là 53.350 ha bao gồm 28.237 ha đất nông, lâm nghiệp, 25.113 ha đất rừng. Có khí hậu hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa nắng, tổng dân số trên địa bàn là 85.265 ngƣời, có 16.013 hộ với 74.250 khẩu; trong đó 47,1 % là ngƣời dân tộc thiểu số (trong số này dân tộc J Rai chiếm 40,7 %). Huyện có 19 xã – 1 thị trấn và 157 thôn làng. Chƣprông thuộc cao nguyên Pleiku giàu tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng, có đồng cỏ rộng lớn và đất đai màu mỡ 2 thuận lợi cho việc phát triển nghề rừng, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc. Huyện có khoảng 2000 ha đất trống đồi trọc chƣa đƣợc khai phá. Chƣprông là vùng đất có một lịch sử đầy thăng trầm biến thiên qua các thời kỳ khác nhau, gắn bó chặt chẽ với lịch sử tỉnh Gia Lai. Trong chiến tranh chống Mỹ, Chƣprông có mật danh là Khu 5, tên Huyện Chƣprông hình thành sau 1975. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, nhân dân các dân tộc trong Huyện bắt tay vào hàn gắn vết thƣơng chiến tranh, rà phá bom mìn, khai hoang phục hóa, xây dựng thủy lợi, hòa chung phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, tích cực sản xuất, ổn định cuộc sống. Một nhiệm vụ quan trọng khác, cũng nhƣ các tỉnh Tây Nguyên, Huyện nhà cũng mất một thời gian dài để giải quyết tận gốc nạn Fulrô, ổn định tình hình an ninh chính trị để làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục… Từ một Huyện nghèo nàn, lạc hậu, dân trí thấp, cơ sở hạ tầng hầu nhƣ chƣa có gì dến nay Chƣprông là một Huyện phát triển tƣơng đối trong so sánh chung với các địa phƣơng khác trong tỉnh. Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đều đạt đƣợc những kết quả lớn lao, rất đáng phấn khởi và sẽ còn tiếp tục phát triển nhanh, mạnh hơn nữa trong thời gian tới. 1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng ảnh hƣởng đến hoạt động của Chi nhánh. Chủ nhân vùng đất Chƣprông vốn là ngƣời bản địa J Rai giàu truyền thống đấu tranh dựng nƣớc và giữ nƣớc, cần cù, dũng cảm và giàu bản sắc văn hóa. Về sau ngƣời Kinh các tỉnh lân cận trong quá trình giao lƣu tìm đến khai phá, sinh sống lập nghiệp. Những năm sau này, ngoài chính sách di dân kinh tế mới của Nhà nƣớc còn có một bộ phận không nhỏ dân di cƣ tự do đến sinh sống trên địa bàn Huyện. Hiện có khoảng 90% dân số toàn Huyện sống bằng nông nghiệp. Do điểm xuất phát thấp, tập quán canh tác lạc hậu, chậm áp dụng tiến bộ KHKT, trình độ dân trí thấp đã ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình phát triển đi lên của nhân dân Huyện nhà, đến hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Huyện. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ Huyện, sự phối hợp của các cấp ngành và sự nỗ lực của nhân dân trong Huyện, những năm qua Huyện nhà đã có sự phát triển vƣợt bậc, tạo nên sự thay đổi sâu sắc toàn diện. Các lĩnh vực KT, CT, VH, XH… đều đạt đƣợc những thành tựu đáng trân trọng. Từng bƣớc 3 xóa bỏ mô hình kinh tế tập trung kế hoạch hóa, chuyển sang mô hình kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đã đi dần vào thế ổn định và đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng cao. Cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của nền kinh tế đất nƣớc, Chƣprông đã dần thay đổi và thích ứng với nền kinh tế hàng hóa, công tác tài chính tiền tệ tín dụng đƣợc chấn chỉnh và đổi mới. Nền kinh tế của Huyện phát triển theo hƣớng nông, lâm, công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu phát triển cây cao su, cà phê, hồ tiêu, chè. Đi đôi với phát triển các dịch vụ nhỏ để chế biến và tiêu thụ các sản phẩm của nông nghiệp cũng nhƣ cung ứng các sản phẩm cho nhu cầu đời sống, xã hội trên địa bàn. Năm 2010, tổng giá trị sản xuất toàn Huyện ƣớc đạt hơn 2.884 tỷ đồng, tăng 1.688 tỷ đồng so với năm 2005, mức tăng bình quân 28,2%/năm; tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội tăng bình quân hàng năm 124,8%; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua từng năm, từ 39,5% (năm 2005) xuống còn 13% (vào cuối năm 2010); thu nhập bình quân tăng từ 5,4 triệu đồng (năm 2005) lên 10,5 triệu đồng (năm 2010). Cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tƣ, cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển dịch nhanh và đúng hƣớng. Ƣớc tính đến cuối năm 2010, tổng diện tích gieo trồng là 56.607 ha (tăng 16.138 ha so với năm 2005). Huyện luôn chú trọng áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp đem lại giá trị kinh tế cao. Vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội liên tục tăng qua các năm với mức tăng bình quân 124,8%/năm. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ điện - đƣờng - trƣờng - trạm đƣợc quan tâm đầu tƣ, góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, tăng năng lực sản xuất và làm thay đổi khá nhanh diện mạo nông thôn, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đến nay, 85% tuyến đƣờng từ Huyện đến xã đã đƣợc thảm nhựa, 100% xã có đƣờng ô tô đến trung tâm xã, 95% thôn, làng và 90% số hộ gia đình đƣợc sử dụng điện. Trong giai đoạn 2010 - 2015 toàn Huyện phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản sau: Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 4.884,216 tỷ đồng; cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp đạt 36,1%, công nghiệp - xây dựng đạt 35,5%, dịch vụ đạt 28,4%; tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 2.665.116 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu ngƣời 15 triệu đồng/năm; tổng thu ngân sách trên địa 4 bàn 266 tỷ đồng, trong đó Huyện thu 145 tỷ đồng, đáp ứng 80-85% nhu cầu chi thƣờng xuyên, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dƣới 5%; giải quyết việc làm cho 5.000 lao động; có từ 75% đến 80% thôn, làng văn hóa; 100% thôn, làng, hộ gia đình đƣợc sử dụng điện. 1.1.3. Sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. Ngay sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất Đất nƣớc, cùng với các Chi nhánh Ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh và cả nƣớc, Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, tỉnh Gia lai đã ra đời vào năm 1976 nhƣng lúc này với tên gọi chung là Chi nhánh Ngân hàng Nhà nƣớc trên địa bàn, phục vụ cho quá trình phát triển và ổn định kinh tế địa phƣơng, nặng nề về tính chất quản lý Nhà nƣớc hơn là hoạt động hạch toán kinh doanh. Mãi đến năm 1988, hòa cùng nhịp đổi mới về phát triển kinh tế chung của cả nƣớc. Sau khi Chính phủ cho phép áp dụng mô hình hai cấp ở Việt Nam (Nghị định 53 của HĐBT ngày 26/3/1988) và nhất là khi hai pháp lệnh Ngân hàng – HTX tín dụng và công ty tài chính, ngày 14/11/1990 của Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tƣớng Chính phủ) ra quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Huyện Chƣprông có tên gọi mới Chi nhánh NHNo Huyện Chƣprông, là một NHTM quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ, Ngân hàng phục vụ cho tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn nông thôn Huyện Chƣprông và theo quyết định số 340/QĐ-NH, ngày 05/10/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đổi tên thành NHNo&PTNT Huyện Chƣprông, hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng – HTX tín dụng và công ty tài chính và theo điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam. Hiện nay Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông đặt trụ sở chính tại đƣờng Trần Hƣng Đạo – Tổ 2 thị trấn Chƣprông – Huyện Chƣprông – tỉnh Gia Lai và chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Agribank tỉnh Gia Lai. Chi nhánh có 1 trụ sở chính và 1 phòng giao dịch hoạch toán phụ thuộc, với 22 cán bộ nhân viên, hoạt động trên 19 xã và 1 thị trấn. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Huyện Chƣprông. Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam ban hành theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 5 12 năm 2004 quy định: Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông có các chức năng và nhiệm vụ sau: 1.2.1. Chức năng của Agribank Huyện Chƣprông.  Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn theo địa giới hành chính.  Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.  Thực hiện các nhiệm vụ khác đƣợc giao và lệnh của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. 1.2.2. Nhiệm vụ của Agribank Huyện Chƣprông.  Huy động vốn. Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dƣới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác trong nƣớc và nƣớc ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam. Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các công cụ khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.  Cho vay. Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp ủy quyền. Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp ủy quyền. Việc huy động cho vay có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các công cụ khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.  Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. o Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán. o Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cho khách hàng. 6 o Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ. o Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. o Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc và của NHNo&PTNT Việt Nam.  Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác. Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng bao gồm: thu, phát tiền mặt; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; nhận bảo quản cất giữ, chiết khấu thƣơng phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc; cho thuê tài chính và các dịch vụ Ngân hàng khác đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc, NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.  Hướng dẫn khách hàng. Xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín dụng nếu dự án vƣợt quyền phán quyết thì trình Chi nhánh cấp trên quyết định.  Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối. Khi đƣợc Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.  Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập. Theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.  Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định.  Tổ chức thực hiện phân tích kinh tế. Liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh cấp trên và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng;  Chấp hành đầy đủ các báo cáo và thông kê. Theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Chi nhánh cấp trên;  Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị. Phục vụ trực tiếp cho việc kinh doanh của Chi nhánh cũng nhƣ quảng bá thƣơng hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam.  Thực hiện các nhiệm vụ khác. Đƣợc Chi nhánh cấp trên giao. 7 Trên đây là toàn bộ những chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh thực hiện theo sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt nam. 1.2.3. Sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của Agribank Huyện Chƣprông. Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chủ yếu sau:  Sản phẩm huy động vốn: o Tiền gửi. o Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. o Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn o Tiền gửi tiết kiệm bậc thang. o Tiền gửi vốn chuyên dùng. o Tiết kiệm học đƣờng.  Sản phẩm cho vay: o Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp. o Cho vay sản xuất kinh doanh – thƣơng mại – dịch vụ. o Cho vay tiêu dùng. o Cho vay theo dự án đầu tƣ.  Dịch vụ: o o o o Dịch vụ thanh toán. Dịch vụ ngân quỹ. Dịch vụ thẻ. Dịch vụ tài khoản. o Dịch vụ bảo lãnh. o Dịch vụ khác 1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại Chi nhánh. 1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý. Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, là một Chi nhánh có quy mô nhỏ, phạm vi kinh doanh hẹp, hoạt động chủ yếu là huy động vốn và sử dụng vốn. Chính vì ít nghiệp vụ nên mô hình tổ chức quản lý của NH rất đơn giản phù hợp với tình hình kinh doanh của đơn vị. Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam ban hành theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 8 12 năm 2004 quy định về việc tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban cụ thể nhƣ sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của Chi nhánh. Giám đốc Phó giám đốc Phòng tín dụng Phòng kế toán – ngân quỹ Phòng giao dịch Bàu Cạn Ghi chú: : Quan hệ chức năng. : Quan hệ trực tuyến. Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức quản lý của Agribank Huyện Chưprông. 1.3.2. Chức năng cơ bản của từng bộ phận. a. Ban giám đốc: Gồm 2 ngƣời.  Giám đốc Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc Agribank tỉnh Gia Lai điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Trực tiếp điều hành, quản lý và giám sát tình hình hoạt động của đơn vị: bao gồm Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Tín dụng và Phòng giao dịch Bàu Cạn.  Phó Giám đốc Là ngƣời trợ giúp cho Giám đốc giải quyết các công việc đƣợc giao, phụ trách các vấn đề về hoạt động kinh doanh, các vấn đề về kỹ thuật, thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng. Là ngƣời báo cáo với Giám đốc về tình hình hoạt động của bộ phận mình phụ trách. Chịu trách nhiệm cá nhân trƣớc Giám đốc và pháp luật về những công việc do mình quản lý, giải quyết. b. Các Phòng ban.  Phòng tín dụng. 9 Thực hiện chức năng xem xét, quyết định cho vay cá nhân, TCKT. Xây dựng các chiến lƣợc kinh doanh, khai thác thị trƣờng. Theo dõi các khoản dƣ nợ của khách hàng, lập và gửi các giấy báo nợ quá hạn cho ngƣời vay. Xử lý các khoản nợ quá hạn, xử lý các tài sản cầm cố thế chấp để thu hồi nợ của khách hàng khi khách hàng không trả đƣợc nợ. Tổng hợp tình hình tín dụng hàng tháng để báo cáo với cấp trên.  Phòng kế toán- ngân quỹ. Có nhiệm vụ kế toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày tại đơn vị, đảm nhiệm các công việc liên quan đến công tác huy động vốn của Ngân hàng (nhận tiền gửi của khách hàng), đồng thời theo dõi các khoản tiền thu chi của đơn vị hàng ngày, hàng tháng và hàng quý. Để tổng hợp báo cáo lên cấp trên, bên cạnh đó thì phòng kế toán còn thực hiện và theo dõi công tác tiền lƣơng, tiền thƣởng, các khoản thu nhập hoặc chi trả theo chế độ chính sách đối với ngƣời lao động.  Phòng giao dịch Bàu Cạn. Là đơn vị trực thuộc Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông, có chức năng đầy đủ nhƣ Ngân hàng Huyện. Thực hiện chức năng kinh doanh của Ngân hàng nhƣ cho vay, thu tiền gửi và các dịch vụ khác trong phạm vi ủy quyền cho phép. Giữa các phòng ban luôn có mối quan hệ phối hợp cho nên có sự liên kết chặt chẽ, luôn luôn hỗ trợ nhau trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng làm hoạt động của Chi nhánh đƣợc tiến hành một cách có hệ thống, liên tục để đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh tổng hợp. 1.4. Một số hoạt động chính của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông. Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông hoạt động kinh doanh theo Luật tổ chức tín dụng và điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam. Chức năng của Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông chủ yếu là thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng mà đối tƣợng phục vụ chủ yếu là các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì thế Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1.4.1. Huy động vốn. Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc, chủ yếu là trên địa bàn Huyện Chƣprông bằng 10 đồng Việt Nam, ngoại tệ, hoặc một số công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, bao gồm các sản phẩm huy động vốn sau:  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Giống nhƣ tiền gửi nhƣng chỉ có cá nhân mới đƣợc mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm theo quy định.  Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: với sản phẩm này Chi nhánh trả lãi theo lãi suất có kỳ hạn do NHNo&PTNT Việt Nam công bố bao gồm: o Kỳ phiếu, Chứng chỉ tiền gửi: là loại giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành có ghi mức lãi suất, thời hạn hoàn vốn và lãi. o Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thông thƣờng: khi khách hàng gửi tiền Chi nhánh sẽ trả mức lãi suất có kỳ hạn, nếu khách hàng rút tiền trƣớc hạn thì lãi suất đƣợc tính là lãi suất không kỳ hạn. o Tích lũy bảo an: Hàng tháng khách hàng sẽ đóng một khoản tiền cố định vào trong tài khoản và tích lũy dần đến khi hết thời hạn hợp đồng. Sau đó Ngân hàng sẽ tiến hành chi trả cho mục đích sử dụng của khách hàng sau ngày đáo hạn nhƣ đã cam kết trong hợp đồng. o Tiết kiệm học đƣờng: là hình thức gửi tiền tiết kiệm trung – dài hạn, trong đó khách hàng gửi một số tiền nhất định thành nhiều định kỳ để có một số tiền lớn hơn khi đến hạn nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập của khách hàng hoặc ngƣời thân trong tƣơng lai. 1.4.2. Hoạt động tín dụng. Tín dụng là việc Ngân hàng dùng số tiền huy động để cho vay, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định, đảm bảo theo 02 nguyên tắc:  Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.  Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông cho vay các cá nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn bằng đồng Việt Nam. Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông phân loại các khoản vay theo các tiêu thức sau:  Phân theo thành phần kinh tế. o Cho vay doanh nghiệp. o Cho vay HTX. 11 o Cho vay hộ gia đình, cá nhân để sản xuất kinh doanh.  Phân theo ngành kinh tế. o Nông nghiệp. o Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. o Thƣơng nghiệp, dịch vụ. o Vay tiêu dùng.  Phân theo thời gian cho vay. o Cho vay ngắn hạn. o Cho vay trung hạn. o Cho vay dài hạn.  Phân theo phƣơng thức cho vay. o Cho vay từng lần. o Cho vay theo hạn mức tín dụng. o Cho vay theo dự án đầu tƣ. o Cho vay trả góp. o Cho vay theo hạn mức thấu chi. 1.4.3. Dịch vụ.  Dịch vụ thanh toán.  Thanh toán giữa các khách hàng. Để thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, trƣớc tiên khách hàng phải mở tài khoản ở Ngân hàng, kế đến là tài khoản phải có đủ số dƣ để thực hiện chi trả bằng cách ghi nợ vào tài khoản, nếu không khách hàng phải đƣợc Ngân hàng thoả thuận cung cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định. Chi nhánh Agribank Chƣprông có các hình thức thanh toán sau: o Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi. o Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.(bao gồm thu thuế cho nhà nƣớc). o Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng. o Thanh toán bằng thƣ tín dụng. o Thanh toán bằng séc.  Thanh toán giữa các Ngân hàng. o Thanh toán qua Ngân hàng nhà nƣớc. o Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng. 12 o Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các Ngân hàng.  Dịch vụ ngân quỹ. Các Ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và cá nhân. Nhờ đó, Ngân hàng thƣờng có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng, vì vậy Chi nhánh có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, Chi nhánh đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó Chi nhánh đồng ý quản lý việc thu chi cho các công ty kinh doanh và tiến hành đầu tƣ phần thặng dƣ tiền mặt vào tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.  Dịch vụ thẻ. Hiện tại có các loại thẻ đƣợc phát hành trên thị trƣờng nhƣ: - E-Partner: G Card, C Card, S Card, Pink Card, VPSB. - Visa Master Card. - Chuyển tiền qua hệ thống Ngân hàng trên toàn cầu. - Dịch vụ chuyển tiền nhanh qua công ty chuyển tiền.  Dịch vụ tài khoản. Tài khoản của khách hàng mở tại Chi nhánh Agribank Huyện Chƣprông sẽ đƣợc quản lý an toàn, chính xác và bảo mật, tiền trong tài khoản đƣợc sinh lời gồm: - Tài khoản tiền gửi thanh toán: Tài khoản tiền gửi của tổ chức, tài khoản tiền gửi của cá nhân, tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản. - Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. - Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, và các sản phẩm tiền gửi: tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi… - Tài khoản tiền gửi khác: Tài khoản séc bảo chi, tài khoản chuyển tiền, tài khoản tiền vay,…  Bảo lãnh. Chi nhánh sẽ tiến hành bảo lãnh hợp đồng cho các khách hàng khi có nhu cầu. Đa số Chi nhánh thực hiện bảo lãnh cho các hợp đồng kinh tế, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán…  Dịch vụ khác. 13
- Xem thêm -