Báo cáo thực tập tổng hợp khoa tiếng anh thương mại tại công ty tnhh sản xuất và phát triển trung hà

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA TIẾNG ANH ------ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện: Trần Thị Bích Lan Trần Thị Hồng Lê Lớp : K46N3 MSV: 10D170142 HÀ NỘI - 2014 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………………2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………..2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ. ...................................................................................... 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. .................................................................................................................... 3 1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. ............ 3 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ................................................ 3 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. .................................................................................................................... 4 1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà ............... 5 CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ................................................................................. 7 2.1. Các thị trƣờng và các sản phẩm chính của doanh nghiệp .................................. 7 2.1.1. Các dịch vụ Công ty TNHH Sản xuất và phát triển Trung Hà. .................... 7 2.1.2. Khách hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. .............. 8 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh ...................................................................... 9 2.2.1. Cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà ..................................................................................................................... 9 2.2.2. Thị phần và tốc độ tăng thị phần ................................................................... 9 2.2.3. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà trong những năm vừa qua. ........................................................................................ 10 2.2.4. Tình hình sử dụng tiếng Anh tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà ................................................................................................................... 12 2.3. Điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà...................................................................................... 13 2.3.1. Điểm mạnh .................................................................................................. 13 2.3.2. Điểm yếu ..................................................................................................... 14 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HƢỚNG GIẢI QUYẾT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ. ............................... 15 3.1. Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. ................................................................. 15 3.1.1. Hạn chế ........................................................................................................... 15 3.1.2. Nguyên nhân .................................................................................................... 15 3.2. Hƣớng giải quyết nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà. ..................................................................................... 16 3.3. Các đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà............................................................................... 16 3.3.1. Các đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty ........................... 16 3.3.2. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ....................................... 17 3.3.2.1. Kiến nghị với chính phủ .............................................................................. 17 3.3.2.2. Kiến nghị với Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà ................. 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh về mọi mặt, mức tăng trƣờng kinh tế trên 6,23%/năm. Sự gia nhập tổ chức Thƣơng mại thế giới WTO mở ra những cơ hội và thách thức lớn cho sự phát triển đất nƣớc nói chung và từng ngành từng lĩnh vực nói riêng. Cùng với tiến trình phát triển của kinh tế thị trƣờng, marketing ngày càng đƣợc quan tâm và trở thành công cụ bảo đảm cho sự thành công của các doanh nghiệp. Chính vì lí do nhƣ vậy nên em đã chọn Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà làm nơi thực tập tốt nghiệp. Đây là một doanh nghiệp tƣ nhân chuyên kinh cung cấp các gói dịch vụ tƣ vấn tài chính,cung cấp và sản xuất thiết bị mã số mã vạch cho các đơn vị sản xuất và siêu thị trong cả nƣớc. Với những điểm mạnh về kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, hệ thống phân phối rộng khắp, đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động sáng tạo, luôn cung cấp những dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng… Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà đã khẳng định đƣợc vị trí và uy thế trên thị trƣờng trong các lĩnh vực mà mình kinh doanh. Trong 4 tuần thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà em đã có cơ hội tìm hiểu khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty. Báo cáo thực tập tổng hợp dƣới đây bao gồm những nội dung sau: Chƣơng 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà Chƣơng 2: Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà trong những năm gần đây. Chƣơng 3: Một số vấn đề đặt ra trong hoạt động kinh doanh và hƣớng giải quyết nhăm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà. Mặc dù đã rất hết sức cố gắng, song do sự hạn chế về kinh nghiệm viết bài, và cách trình bày nên em không tránh đƣợc những thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự giúp đỡ thêm của các Thầy (Cô) giáo. Em xin chân thành cảm ơn! Trần Thị Hồng Lê Page 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Chi tiết 1 Sơ đồ 1 2 Bảng 1 3 Bảng 2 4 Biểu đồ 1 Nội dung Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. Bảng thống kê thị phần của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà trong những năm gần đây. Thống kê Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. Cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà tính đến năm 2012 Trang 5 10 11 9 Biểu đồ so sánh tốc độ tăng thị phần của Công ty 5 Biểu đồ 2 TNHH Sản xuất và phát triển Trung Hà trong giai 10 đoạn 2010-2012. Biểu đồ thể hiện sự tăng trƣởng các chỉ tiêu kinh 6 Biểu đồ 3 doanh của Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung 11 Hà trong giai đoạn 2010-2012. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung 1 TH VN Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà 2 TH VN Co,.Ld. Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà 3 VND Việt Nam Đồng 4 TSNH Tài sản Ngân hàng Trần Thị Hồng Lê Page 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ. 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. 1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. - Tên đầy đủ: Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. - Tên giao dịch:Trung Ha Manufacture and Development Co.,Ltd. - Tên viết tắt: THVN Co.,Ltd (TH VN) - Trụ sở chính: Thôn Thƣợng, xã Đông Dƣ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội - Văn phòng giao dịch: 271 Bùi Xƣơng Trạch, phƣờng Khƣơng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Điện thoại: 0437.557.446 - Fax : 0453.375.038 - Vốn điều lệ: 10.850.000.000 VNĐ (Mƣời tỉ tám trăm năm mƣơi triệu Việt Nam đồng). - Wesite: www.trunghavietnam.com. - Giám đốc điều hành : Hoàng Trung Kiên 1.1.2 Quá trình hình thànhvà phát triển của Công ty. TH VN tiền thân là một nhóm gồm các kế toán trƣởng nhiều năm kinh nghiệm, chuyên gia quản trị doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc hoạt động chuyên nghiệp từ năm 2009.TH VN quyết định thành lập Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà vào tháng 05/2009 đăng ký trụ sở tại Thôn Thƣợng, Xã Đông Dƣ, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà đƣợc thành lập theo Quyết định số 0102039073 do Sở Kế hoạch đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm: cung cấp các gói dịch vụ tƣ vấn tài chính,cung cấp và sản xuất thiết bị mã số mã vạch cho các đơn vị sản xuất và siêu thị trong cả nƣớc. Mục tiêu của THVN là cung cấp cho khách hàng các dịch vụ đạt chất lƣợng cao, cung cấp những sản phẩm chất lƣợng mang lại lợi ích thiết thực nhất đến với ngƣời tiêu dùng và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Phƣơng châm làm việc của TH VN là"Dịch vụ trọn gói chuyên nghiệp, giá cả trọn gói hợp lý" trong việc triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm hỗ trợ quý khách hàng yên tâm phát triển và hoàn Trần Thị Hồng Lê Page 3 thiện công tác quản lý kinh doanh đảm bảo tính quản trị doanh nghiệp cao. TH VN có mối quan hệ độc lập với các Bộ nghành liên quan giúp tạo dựng nhiều cơ hội cho quý khách hàng. Qua bốn năm hoạt động, số lƣợng khách hàng của công ty ngày càng lớn, địa bàn kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, công ty vẫn chƣa thâm nhập đƣợc thị trƣờng miền Nam, một thị trƣờng đầy tiềm năng. Do nhu cầu của đông đảo các khách hàng tại thị trƣờng miền Nam, vào tháng 6 năm 2011, ban lãnh đạo công ty quyết định mở một văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, số lƣợng khách hàng tại các tỉnh miền Nam càng tăng lên đáng kể. Công ty đã phát huy đƣợc những điểm mạnh của mình bằng việc kết hợp chặt chẽ lâu dài với khách hàng, ƣu tiên đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, chịu trách nhiệm cao trong các hoạt động đầu tƣ và kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty đã hoàn thành mục tiêu cung cấp những sản phẩm chất lƣợng, góp phần mang lại lợi ích thiết thực nhất đến với ngƣời tiêu dùng, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ đạt chất lƣợng cao nhờ đội ngũ quản lý, nhân viên, kỹ thuật viên năng động và giàu kinh nghiệm, mạng lƣới phân phối và bảo hành sản phẩm rộng khắp. THVN luôn mong muốn duy trì, nâng cao uy tín tại Việt Nam, khẳng định đƣợc niềm tin của công chúng, đặc biệt là các siêu thị trên cả nƣớc. Với sứ mệnh là ngƣời bạn thân thiết của tất cả các doanh nghiệp Việt Nam, luôn mẫn cán với khách hàng để góp phần tạo lập thành công cho khách hàng thông qua cung cấp dịch vụ có giá trị thực sự, vì lợi ích của khách hàng và xã hội. Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cùng đội ngũ quản lý trình độ cao, trong tƣơng lai hi vọng TH VN sẽ có sự phát triển vững chắc, trở thành một trong những công ty dịch vụ hàng đầu Việt Nam. 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. Khi mới đi vào hoạt động, khách hàng của TH VN chủ yếu là các siêu thị tiêu dùng. Trải qua hơn bốn năm hoạt động, với sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng tập thể nhân viên trong Công ty, hệ thống dịch vụ của Công ty đã đƣợc mở rộng, phát triển, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hiện nay, Công ty đang cung cấp các dịch vụ chính sau: Trần Thị Hồng Lê Page 4  Dịch vụ sản xuất thiết bị mã số mã vạch.  Dịch vụ kế toán.  Dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp. 1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng Kinh Doanh Phòng Kế toán – Tài chính Phòng Marketing Phòng Hành chính Nhân sự (Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự) Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà hiện nay cóhơn 40 nhân viên trong đó bao gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc, 4 trƣởng phòng và các nhân viên làm việc tại các phòng ban: phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính, phòng marketing, phòng hành chính nhân sự. Giám đốc: Là ngƣời đại diện trƣớc pháp luật của Công ty, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng thành viên và trƣớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc có các quyền hạn nhƣ: sắp xếp cơ cấu tổ chức phù hợp với hoạt động chuyên môn theo từng thời kỳ, bổ nhiệm cán bộ quản lý theo quy định của điều lệ. Đồng thời, Giám đốc có trách nhiệm đảm bảo sự hoạt động tốt của Công ty, mở rộng quy mô hoạt động cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Giám đốc hiện nay của TH VN là ông Hoàng Trung Kiên. Phó Giám đốc: Là thành viên Ban Giám đốc, chịu trách nhiệm từng phần công việc theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc; có thể nhân danh Công ty ký các hợp đồng cung cấp dịch vụ trong phạm vi đƣợc phân công hoặc ủy quyền, thay Trần Thị Hồng Lê Page 5 mặt Công ty xử lý các công việc thuộc thẩm quyền của mình đối với khách hàng và đối tác. Hiện nay, TH có hai Phó giám đốc phụ trách 2 lĩnh vực: kinh doanh tài chính và phụ trách hành chính nhân sự. Trợ lý và thƣ ký: Trợ giúp, hỗ trợ cho Ban Giám đốc Công ty trong công tác điều hành và quản lý Công ty. Phòng kinh doanh: Chuyên cung cấp dịch vụ tƣ vấn tài chính cho khách hàng và đƣợc phụ trách bởi một trƣởng phòng có trên 6 năm kinh nghiệm về tƣ vấn tài chính, cung cấp sản phẩm, cũng nhƣ quản trị bán hàng. Phòng tài chính kế toán: Thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; cung cấp thông tin về tình hình tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm phục vụ công tác quản lý và công tác tín dụng. Phòng Marketing: Nghiên cứu thị trƣờng để tìm kiếm khách hàng mới; tìm hiểu và phát hiện nhu cầu của khách hàng nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ và cung cấp thêm các dịch vụ mới cho phù hợp. Phòng hành chính nhân sự: Quản lý các hồ sơ nhân sự; lƣu trữ văn thƣ; giải quyết các thủ tục liên lạc và giao dịch hành chính; cập nhật thông tin, văn bản mới; bố trí điều kiện hỗ trợ cho nhân viên đi công tác. Trần Thị Hồng Lê Page 6 CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ. 2.1. Các thị trƣờng và các sản phẩm chính của doanh nghiệp 2.1.1. Các dịch vụ Công ty TNHH Sản xuất và phát triển Trung Hà.  Dịch vụ sản xuất thiết bị mã số mã vạch. Thông qua dịch vụ này TH sẽ hỗ trợ doanh nghiệp mà chủ yếu là các siêu thị nâng cao tính hiệu quả của hệ thống hàng hóa cả về mặt thiết kế và mặt bán hàng, từ đó sẽ giúp quản lý hàng hóa một cách dễ dàng cũng nhƣ đơn giản hóa phƣơng thức bán hàng. TH VN luôn thƣờng xuyên trao đổi, phối hợp với đội ngũ chuyên gia của các công ty khác có cùng lĩnh vực kinh doanh để học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm; hƣớng tới cung cấp dịch vụ đặc thù này với chất lƣợng tốt nhất, phục vụ công tác quản trị bán hàng của khách hàng.  Dịch vụ kế toán TH VN đã và đang cung cấp cho khách hàng các dịch vụ kế toán nhƣ: - Thiết lập hệ thống kế toán, tƣ vấn xây dựng và lựa chọn phần mềm kế toán. - Dịch vụ giữ sổ sách kế toán. - Chuyển đổi báo cáo tài chính giữa VAS, IAS và các chuẩn mực kế toán khác. Với đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên sâu về kế toán, dịch vụ của Công ty đã đƣợc các khách hàng công nhận và đánh giá cao. Tuy nhiên, TH VN vẫn là một công ty trẻ, đang gặp phải sự cạnh tranh rất mạnh từ các công ty lớn khác có chuyên cung cấp dịch vụ kế toán. Hiện nay, Công ty đang tiếp tục nâng cao chất lƣợng dịch vụ, từ đó mở rộng thị phần, tăng doanh thu.  Dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp Bên cạnh dịch vụ sản xuất thiết bị mã số mã vạch cũng nhƣ kế toán, ban lãnh đạo Công ty cũng rất chú trọng đến dịch vụ tƣ vấn. Dịch vụ tƣ vấn đƣợc xem là dịch vụ mang tính chiến lƣợc trong kế hoạch phát triển lâu dài của TH VN. Các dịch vụ tƣ vấn mà Công ty cung cấp sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng cƣờng công tác quản lý kinh tế tài chính, hoàn thiện hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và đồng thời nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Ở TH các dịch vụ tƣ vấn thƣờng đi kèm với dịch vụ kế toán nhằm đáp ứng yêu câu ngày càng khắt khe của khách hàng. Các dịch vụ tƣ vấn TH cung cấp bao gồm: Trần Thị Hồng Lê Page 7 - Tƣ vấn chiến lƣợc kinh doanh: gồm lập kế hoạch tài chính dài hạn, xác định cơ cấu tài chính, chiến lƣợc tài chính hợp lý và chính sách cổ tức tối ƣu. - Tƣ vấn quản lý dòng tiền và vốn lƣu động: các dịch vụ này giúp doanh nghiệp sớm phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn và đƣa ra gới ý để tăng dòng tiền cho kinh doanh. - Tƣ vấn cổ phần hóa, tƣ nhân hóa: soạn lập phƣơng án chiến lƣợc kinh doanh và bản cáo bạch, xác định giá trị công ty và tƣ vấn lựa chọn phƣơng án tài chính phù hợp. - Tƣ vấn sử dụng các công cụ phái sinh để bảo vệ và giảm rủi ro. - Với sự nỗ lực không mệt mỏi của ban lãnh đạo và nhân viên Công ty, dịch vụ tƣ vấn của Công ty bƣớc đầu đã tạo đƣợc uy tín, khẳng định đƣợc vị thế trên thị trƣờng Việt Nam. Tỷ trọng doanh thu của dịch vụ tƣ vấn ngày càng tăng qua các năm. 2.1.2. Khách hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. Sau hơn bốn năm xây dựng và phát triển, TH đã có số lƣợng khách hàng đông đảo trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và thuộc nhiều thành phần kinh tế. Để có đƣợc số lƣợng khách hàng nhƣ hiện nay là nhờ sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của Ban Giám đốc và toàn thể các cán bộ, nhân viên trong Công ty trong công tác tiếp thị và tìm kiếm khách hàng. Công ty đang có nhiều chiến lƣợc nhằm tiếp cận và nắm bắt nhanh yêu cầu của khách hàng, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, tƣ vấn và cung cấp tài liệu, chủ động liên hệ xây dựng quan hệ với khách hàng, thông qua các dịch vụ đang thực hiện để giới thiệu các dịch vụ khác của Công ty, từ đó đã giúp Công ty ký kết thêm nhiều hợp đồng mới. Sự am hiểu sâu sắc và kinh nghiệm thực tế về quản lý của các thành viên trong Công ty đã giúp TH VN phục vụ khách hàng chất lƣợng tốt nhất với bất kỳ dịch vụ chuyên ngành nào mà khách hàng yêu cầu. Với chất lƣợng, hiệu quả công việc luôn cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng nên vị thế, uy tín và sự tín nhiệm của Công ty ngày càng đƣợc khẳng định và nâng cao trên thị trƣờng Việt Nam. Hệ thống khách hàng của TH VN rất đa dạng về quy mô và loại hình kinh doanh nhƣ: các tập đoàn kinh tế, siêu thị, chuỗi cửa hàng lớn, các thành phần kinh tế tƣ nhân: Tập đoàn Eurowindow, Tập đoàn Hòa Phát, các chuỗi siêu thị Metro, Best Mall,… Trần Thị Hồng Lê Page 8 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh 2.2.1. Cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà Dịch vụ sản xuất thiết bị mã số mã vạch Dịch vụ kế toán Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp (Nguồn: Phòng Kinh Doanh) Biểu đồ 1: Cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà tính đến năm 2012 ( đơn vị %) Nhìn vào biểu đồ 1, có thể thấy dịch vu sản xuất thiết bị mã số mã vạch chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu hoạt động khinh doanh của công ty, chiếm 45%, tiếp đến là dịch vụ kế toán 35% và cuối cùng là dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp 20%. 2.2.2. Thị phần và tốc độ tăng thị phần Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà là Công ty kinh doanh cả 3 loại dịch vụ tại Việt Nam: Dịch vụ sản xuất thiết bị mã số mã vạch, Dịch vụ kế toán, Dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp. Tốc độ tăng trƣởng thị trƣờng trong những năm gần đây của Công ty là khá cao. Trần Thị Hồng Lê Page 9 Bảng 1: Bảng thống kê thị phần của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà trong những năm gần đây. (Đơn vị tính: % ) Năm 2010 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Thị phần (%) 20,8 32,7 38,3 Tốc độ tăng thị phần (%) - 109,8 105,71 45 40 35 30 25 Thị phần 20 15 10 5 0 2010 2011 2012 (Nguồn: Phòng Kinh Doanh) Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng thị phần của Công ty TNHH Sản xuất và phát triển Trung Hà trong giai đoạn 2010-2012. Nhìn biểu đồ trên ta thấy mặc dù ra đời sau nhƣng thị phần của Công ty không thua kém gì những Công ty có cùng lĩnh vực kinh doanh khác vì Công ty rất chú trọng đầu tƣ phát triển nhiều hình thức dịch vụ mới, cải thiện công tác chăm sóc khách hàng và nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu… Do đó trong mấy năm liên tục thị phần của Công ty đều tăng. 2.2.3. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà trong những năm vừa qua. Hiện nay, sau 3 năm phát triển TH VN đã xây dựng đƣợc cộng động khách hàng tƣơng đối lớn ở Việt Nam với trên 700 khách hàng bao gồm các cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc. Để đánh giá đƣợc sự phát triển của Công ty trong những năm qua ta đánh giá thông qua chỉ tiêu doanh thu, chí phí, lợi nhuận. Trần Thị Hồng Lê Page 10 Bảng 2: Thống kê Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. (Đơn vị tính: Triệu đồng ) STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 Doanh thu 10670 13473 18948 2 Chi phí 9933 7719 6453 3 Lợi nhuận 737 5754 12495 20000 18000 16000 14000 12000 Doanh thu 10000 Chi phí 8000 Lợi nhuận 6000 4000 2000 0 2010 2011 2012 (Nguồn: Phòng Kinh Doanh) Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà trong giai đoạn 2010-2012. Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà đã có tốc độ tăng trƣởng doanh thu chóng mặt. Năm 2010 là 10670 triệu đồng nhƣng đến năm 2012 đã lên tới 18948 triệu đồng, gấp 1,8 lần trong vòng 3 năm phát triển. Tổng doanh thu hàng năm liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trƣớc. Chi phí là một trong những chỉ tiêu nói lên quy mô kinh doanh của Công ty, đồng thời là cơ sở để tính lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để tồn tại và phát triển Công ty phải có chiến lƣợc tăng doanh thu giảm chi phí để tăng lợi nhuận. Có thể thấy ,chi phí kinh doanh của công ty giảm qua các năm: năm 2011 giảm 22,22 % so với năm 2010; năm 2012 giảm 16,40 % so với năm 2011. Chi phí kinh doanh giảm là do giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh Trần Thị Hồng Lê Page 11 nghiệp cũng nhƣ chi phí tài chính của công ty 3 năm gần đây giảm .Đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh giảm một cách đáng kể, năm 2010 chi phí là 9933 triệu đồng nhƣng đến năm 2012 chỉ còn 6453 triệu đồng, giảm 3480 triệu đồng, đây là con số không hề nhỏ. Điều này cho thấy việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp, các chính sách thu chi hợp lý của nhà quản trị tài chính của Công ty. Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh có quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty.Có thể thấy, lợi nhuận của công ty tăng nhanh qua từng năm, năm sau cao hơn năm trƣớc. Cụ thể, năm 2010 lợi nhuận mà công ty thu đƣợc là 737 triệu VND nhƣng đến năm 2012 con số này đã lên đến 12495 triệu VND. Có đƣợc thành công này là do công ty đã có chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả giúp giảm chi phí và tăng doanh thu trong những năm gần đây. Ngay khi có đƣợc sự thành công ở thị trƣờng nội địa công ty đã có bƣớc phát triển mới trong việc thâm nhập vào các thị trƣờng nƣớc ngoài bằng việc hợp tác pháp triển với các công ty nƣớc ngoài có cùng lĩnh vực kinh doanh.Đẩy mạnh việc hợp tác bằng cách ký kết những hợp đồng dài hạn với số vốn đầu tƣ lớn.bên cạnh đó công ty còn tích cực đào tạo, bồi dƣỡng cho nhân viên những kiến thức chuyên sâu, trau dồi thêm kỹ năng làm việc và hợp tác với ngƣời nƣớc ngoài. Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho nhân viên có những chuyến công tác nƣớc ngoài để khai thác thị trƣờng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Qua gần bốn năm xây dựng và phát triển, công ty đã có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh, tạo đƣợc uy tín ở cả thị trƣờng Vietnam và thị trƣờng quốc tê. 2.2.4. Tình hình sử dụng tiếng Anh tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà Thế giới nhận thức đƣợc về những hứa hẹn và cơ hội của thƣơng mại toàn cầu, tiếng Anh đang đƣợc xem nhƣ là ngôn ngữ phổ biến nhất hiện nay và chất kết dính các nền kinh tế lại với nhau.Việc sử dụng tiếng Anh tại doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý của doanh nghiệp.Ƣu thế cho những doanh nghiệp biết tiếng Anh là có thể giao tiếp một cách hiệu quả với khách hàng và đối tác tại các quốc gia khác.Những nhân viên có thể trò chuyện bằng tiếng Anh sẽ mang về cho công ty lợi ích cao hơn so với những ngôn ngữ khác.Tiếng Anh mở ra những cánh cửa tiếp cận với các tài liệu, thông tin quan trọng cần thiết trong việc Trần Thị Hồng Lê Page 12 phát triển đối với nhân viên, tổ chức.Số lƣợng sách và tài liệu học thuật liên quan đến kinh doanh và các lĩnh vực khác đƣợc truyền tải bằng tiếng Anh nhiều hơn bất cứ ngoại ngữ nào. Với quy mô và mạng lƣới kinh doanh ngày càng đƣợc mở rộng, Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà hiện nay phục vụ rất nhiều khách hàng là những công ty nƣớc ngoài đến Việt Nam tìm cơ hội đầu tƣ và kinh doanh. Trong việc đàm phán và kí kết hợp đồng đều yêu cầu sử dụng tiếng Anh.Tiếng Anh thật sự đã trở thành một yêu cầu cấp thiết trong công ty hiện nay. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và đặc biệt là tiếng anh nói riêng trong việc kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà luôn luôn chú trọng đến việc bồi dƣỡng, đào tạo thêm về tiếng anh cho toàn thể nhân viên trong công ty. Công ty thƣờng xuyên tổ chức các lớp bồi dƣỡng tiếng Anh thƣơng mại, tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh văn phòng cho nhân viên cũng nhƣ thƣờng xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tiếng Anh nhân viên. Trong công tác tuyển dụng, công ty cũng đặt yêu cầu đối với các ứng viên là đạt điểm TOEIC từ 550 trở lên. Công ty yêu cầu nhân viên khối văn phòng thành thạo 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết. Đối với công nhân thi công thành thạo : Nghe, nói. 2.3. Điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà 2.3.1. Điểm mạnh Thứ nhất: Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà là một Công ty rất trẻ, cả về tuổi nghề và tuổi đời nhƣng lại có hoạt động tích cực ở nhiều lĩnh vực kinh doanh.. Thứ hai: Công ty đang hoạt động trong một lĩnh vực rất năng động của đất nƣớc và thế giới. Một lĩnh vực mà nhu cầu xã hội đòi hỏi rất cao mà chúng ta chƣa đáp ứng chƣa tốt.Chính vì vậy mà Công ty đang đứng ở một trận địa mà lợi thế rất tốt. Thứ ba: Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà có một đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ tuổi ( tuổi đời trung bình là 28 ), đầy nhiệt huyết, khát khao cống hiến, đƣợc đào tạo cơ bản từ các trƣờng Đại học danh tiếng trong và ngoài nƣớc, có kiến thức chuyên sâu ở nhiều lĩnh vực, có lợi thế về ngoại ngữ và trình độ tin học. Do đó, việc hợp tác với các công ty nƣớc ngoài là khá dễ dàng. Thứ tƣ: Có sự đoàn kết nhất trí trong cấp uỷ và Ban Giám Đốc. Ngành nghề kinh doanh có nhiều tiềm năng và đƣợc Đảng ủy và Lãnh đạo Tổng Công ty, Lãnh Trần Thị Hồng Lê Page 13 đạo Bộ ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để phát triển. Thứ năm: Tạo ra những bài học bƣớc đầu để có thể đi nhanh, cả đối nội và đối ngoại. 2.3.2. Điểm yếu Thứ nhất: lĩnh vực kinh doanh của công ty là lĩnh vực mà Công ty đi sau thế giới nên cạnh tranh quốc tế rất là khó. Thứ hai: để phát triển nhanh thì vấn đề lớn nhất đặt ra cho công ty là vấn đề bố trí nhân sự. Thứ ba: tuy điều kiện cơ sở vật chất đã khá nhƣng vẫn chƣa hoàn toàn đồng bộ để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và mạnh của công ty. Thứ tƣ: tiến bộ kỹ thuật có thể đi trƣớc nhƣng cơ chế quản lý luôn đi sau do đó một phần nào đó kìm hãm sự phát triển của công ty. Thứ năm: thị trƣờng Dịch vụ kế toán và dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp tuy có nhiều tiềm năng nhƣng cũng kèm theo nhiều rủi ro và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn từ các đối thủ khác trong và ngoài nƣớc. Thứ sáu: lực lƣợng trẻ có nhiều ƣu điểm nhƣng cũng có nhiều hạn chế về kinh nghiệm quản lý, cần phải có thời gian để khắc phục. Nhiều cán bộ lần đầu tiên đảm nhiệm các vị trí quan trọng là trƣởng, phó các bộ phận, cần có thêm thời gian để tích luỹ kinh nghiệm trong quản lý, lãnh đạo. Trần Thị Hồng Lê Page 14 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HƢỚNG GIẢI QUYẾT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG HÀ. 3.1. Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. 3.1.1. Hạn chế Bên cạnh những thành công đã đạt đƣợc, Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà vẫn còn những hạn chế, tồn tại nhất định đòi hỏi ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty sớm có biện pháp khắc phục để hiệu quả kinh doanh càng đƣợc nâng cao. Những hạn chế của Công ty cụ thể nhƣ sau: Một là: Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng TSNH của Công ty, chỉ khoảng 2% - 4% qua các năm 2010-2012, điều này làm cho doanh nghiệp không mất đi chi phí cơ hội của việc giữ tiền nhƣng doanh nghiệp khó chủ động trong hoạt động kinh doanh khi cần một lƣợng vốn trong các trƣờng hợp cấp bách. Hai là: Việc quản lý và sử dụng hàng tồn kho không hiệu quả, lƣợng hàng tồn kho tăng qua các năm, nếu hàng tồn kho tiếp tục tăng thì công ty sẽ bị ứ đọng vốn, làm tăng chi phí quản lý hàng tồn kho và ảnh hƣởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Hệ thống nhà kho chứa hàng tồn kho chƣa đƣợc trang bị đầy đủ, thích đáng, chƣa đảm bảo đƣợc việc bảo quản hàng hóa, tránh việc hỏng hóc… Ba là: Vấn đề thu hút thêm khách hàng mới của Công ty chƣa tƣơng xứng với khả năng, vị thế, uy tín của Công ty. Trong 3 năm vừa qua, số hợp đồng ký kết với khách hàng mới của Công ty chƣa nhiều mặc dù chính sách ƣu tiên cho khách hàng mới đã đƣợc Công ty áp dụng. Việc sử dụng tiếng Anh ở công ty vẫn còn lúng túng do gặp phải nhiều vấn đề trong quá trình liên hệ với khách hàng cũng nhƣ các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Bốn là: Chi phí kinh doanh của Công ty vẫn còn ở mức cao, mặc dù đã giảm dần trong các năm gần đây. Năm là: Công ty chƣa có phòng hoạch định chiến lƣợc và quản lý rủi ro. 3.1.2. Nguyên nhân - Lƣợng hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSNH và tăng liên tục trong 3 năm gần đây. Nguyên nhân là do chính sách quản lý Trần Thị Hồng Lê Page 15 hàng tồn kho của Công ty chƣa bám sát với tình hình thị trƣờng thực tế, chƣa tìm đƣợc mô hình, phƣơng pháp quản lý hàng tồn kho hợp lý, tạo hiệu quả kinh tế thấp, gây lãng phí cho Công ty. - Công ty chƣa cân đối đƣợc tỷ trọng TSNH dẫn đến tình trạng lƣợng tiền mặt tại quỹ quá thấp, điều đó đôi khi dẫn đến tình trạng không an toàn trong kinh doanh mỗi khi cần một lƣợng tiền lớn trong những trƣờng hợp khẩn cấp. - Việc tìm kiếm khách hàng mới của Công ty còn hạn chế chính là do Công ty chƣa có chiến lƣợc tiếp thị, quảng bá rộng rãi tên tuổi ra thị trƣờng để thu hút khách hàng, hay nói ngắn gọn là bộ phận tiếp thị, marketing của Công ty làm việc chƣa thật sự hiệu quả. Thêm vào đó, tuy nhân viên có trình độ ngoại ngữ cao nhƣng chƣa phát huy đƣợc hết năng lực của mình. - Các chi phí kinh doanh tuy giảm trong những năm gần đây nhƣng còn ở mức cao nguyên nhân là do về phía Công ty chƣa tìm đƣợc các biện pháp sử dụng luồng tiền bỏ ra một cách tiết kiệm, hiệu quả, làm giảm lợi nhuận của Công ty. 3.2. Hƣớng giải quyết nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà. - Tiếp tục giữ vững, nâng cao tốc độ tăng trƣởng, từng bƣớc mở rộng quy mô kinh doanh, phát triển bền vững. - Nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, bổ sung thêm phòng hoạch định chiến lƣợc và quản lý rủi ro. - Giữ vững quan điểm: Sự phát triển của Công ty luôn gắn liền với lợi ích của khách hàng. Lấy con ngƣời làm yếu tố chủ đạo để phát triển Công ty. 3.3. Các đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trung Hà. 3.3.1. Các đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển Trung Hà, em nhận thấy tại Công ty còn một số hạn chế trong quá trình sử dụng TSNH nhƣ đã nêu ở phần 3.1.1 của bài báo cáo, và tƣơng ứng với các hạn chế đó, em có đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng TSNH nói riêng cho Công ty nhƣ sau: - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu Trần Thị Hồng Lê Page 16 - Cơ cấu lại tỷ trọng TSNH - Giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho Công ty - Bổ sung thêm phòng hoạch định chiến lƣợc và quản lý rủi ro 3.3.2. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 3.3.2.1. Kiến nghị với chính phủ Một là: Ổn định môi trƣờng kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh khó khăn chung ở trong nƣớc và trên thế giới, các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ của khu vực tƣ nhân trong nƣớc đang phải vật lộn với khó khăn chƣa từng có, Quốc hội đã có quyết sách đúng và Chính phủ đã có những giải pháp phù hợp trong năm 2013 là ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm tăng trƣởng ở mức hợp lý, tạo dần nền tảng cho sự phát triển ổn định. Theo dự kiến kế hoạch 2014 cũng tiếp tục nhấn mạnh kiềm chế lạm phát có nguy cơ quay trở lại, đƣa ra mục tiêu giảm thấp hơn, khi tăng trƣởng có điều chỉnh nhẹ, tăng khoảng 5,5%. Năm 2014 tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc còn khó khăn thì các doanh nghiệp cần tự vƣơn lên thế nào, và chính sách của Nhà nƣớc cần tạo môi trƣờng ổn định kinh tế vĩ mô ra sao, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển vƣợt khó vẫn là bài toán đòi hỏi sự nỗ lực của Nhà nƣớc và doanh nghiệp hợp lực. Hai là: Tạo môi trƣờng chính trị - xã hội ổn định. Việc tạo lập môi trƣờng xã hội cũng nhƣ môi trƣờng pháp luật ổn định cũng nhằm mục một mục đích cuối cùng là tạo sự tin tƣởng, yên tâm cho ngƣời dân trong quá trình tiêu dùng hàng hóa.Hay nói cách khác, yếu tố tâm lý, trình độ dân trí, phong tục tập quán có ảnh hƣởng đến cách thức và phƣơng pháp tiêu dùng của ngƣời bán cũng nhƣ ngƣời mua. Điều quan trọng trƣớc tiên mà Nhà nƣớc cần làm đó là tăng cƣờng các giải pháp giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời dân để họ có thu nhập ổn định, sớm tiếp cận với nền kinh tế phát triển và các dịch vụ mới. Một khi đời sống ngƣời dân và dân trí đƣợc nâng cao, thì tự khắc họ sẽ có nhu cầu mua sắm, tƣ vấn phục vụ cho đời sống, việc làm của họ. Đồng thời khi môi trƣờng xã hội ổn định thì ngƣời dân yên tâm tiêu dùng, không phải lo sợ chất lƣợng hàng hóa hay việc mua sắm đó có ảnh hƣởng phần nào đến chính trị quốc gia. Ba là: Ổn định chính sách về thuế thu nhập và thuế xuất nhập khẩu. Nhà nƣớc nên có các chính sách ƣu đãi về thuế xuất nhập khẩu đối với những mặt hàng thiết yếu, phục vụ cho đời sống của ngƣời dân để từ đó các doanh nghiệp có thể giảm giá thành sản phẩm, đem lại lợi ích cho ngƣời tiêu dùng. Trần Thị Hồng Lê Page 17
- Xem thêm -