Báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM.........................................1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm ....................................................1 1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm .............................................................2 1.2.1. Chức năng của chi nhánh ..............................................................................2 1.2.2. Nhiệm vụ cơ bản của chi nhánh ....................................................................2 1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm ........................................................................................2 PHẦN 2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM TRONG 3 NĂM 2010, 2011, 2012 ...................5 2.1. Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 ........5 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012…... 8 2.3. Đánh giá khái quát về tình hình huy động và sử dụng vốn của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm trong 3 năm 2010, 2011, 2012 .11 2.3.1. Hoạt động huy động vốn của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 ............11 2.3.2. Hoạt động cho vay của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 ......................13 PHẦN 3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT................................16 PHẦN 4. ĐỀ XUẤT HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN ........................................18 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Trang Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - chi 3 nhánh Từ Liêm Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) năm 2010 – 2012 của 7 NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012 10 của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm Bảng 2.3 Biến động nguồn vốn huy động giai đoạn 2010 – 2012 11 Bảng 2.4 Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 12 Bảng 2.5 Hoạt động tín dụng giai đoạn 2010 – 2012 15 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT No&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HĐQT : Hội đồng quản trị PGD : Phòng giao dịch HĐV : Huy động vốn TT : Tỷ trọng TL : Tỷ lệ NHNN : Ngân hàng Nhà nước TCTD : Tổ chức tín dụng TCKT : Tổ chức kinh tế 1 PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.  Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam  Tên giao dịch: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development  Tên viết tắt: AGRIBANK  Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 Trần Hữu Dực, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam  Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm được thành lập theo Quyết định 198/1998/QĐ-NHNN ngày 02/06/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.  Tên chi nhánh: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM  Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Cơ Thạch, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Từ Liêm là một trong những đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng nhà nước Huyện Từ Liêm (tháng 7/1961), được chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới từ tháng 8/1988. Tháng 5/1990, hai pháp lệnh về Ngân hàng ra đời, địa vị pháp lý trong hoạt động Ngân hàng đã được khẳng định. Hệ thống Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp 2 Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Chi nhánh cũng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Từ Liêm vào tháng 11/1990 và đã triển khai theo mô hình tổ chức mới như sáp nhập Phòng Kế hoạch, Phòng Tín dụng nông nghiệp, công nghiệp thành Phòng Kinh doanh, sáp nhập Phòng Kế toán và Phòng Kho quỹ thành Phòng Kế toán - Kho quỹ. Tháng 11/1996, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành quyết định số 280/QĐ-NHNN về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Tháng 6/1998, Chi nhánh cũng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Từ Liêm. Tháng 9/2013, Chi nhánh đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm 1.2.1. Chức năng của chi nhánh Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh đa ngành, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội, ủy thác tín dụng cho Chính Phủ. 1.2.2. Nhiệm vụ cơ bản của chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng No&PTNT Hà Nội và Ngân hàng No&PTNT Việt Nam; giữ vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng và Nhà nước. 1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm được thực hiện điều hành theo nguyên tắc dân chủ tập trung. Dưới đây là sơ đồ tổ chức của chi nhánh: 3 Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Kế hoạch – Kinh doanh Phòng Kinh doanh Ngoại hối Phòng Kế toán – Ngân quỹ Phó Giám đốc Phòng Điện toán Phòng Hành chính Nhân sự Phòng Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ Phòng Dịch vụ và Marketing (Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm)  Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc:  Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước HĐQT và Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm.  Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc về những mặt nghiệp vụ đã được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền.  Chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ:  Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Nghiên cứu, đề xuất chiến lược đầu tư vốn cho khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương. Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam. Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền. Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.  Phòng Kinh doanh Ngoại hối: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua – bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế theo quy định. Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài. 4  Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các PGD của Chi nhánh. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định.  Phòng Điện toán: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Chi nhánh. Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học. Làm dịch vụ tin học.  Phòng Hành chính Nhân sự: Chuẩn bị cho Hội nghị giao ban nội bộ và giao ban Ban giám đốc chi nhánh hàng tháng, quý. Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ của Chi nhánh. Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Chi nhánh.  Phòng Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ: Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình. Phát hiện tham mưu cho Giám đốc về những văn bản của Chi nhánh ban hành chưa đúng với pháp luật và quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.  Phòng Dịch vụ và Marketing: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp. Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp như các ấn phẩm Catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, Apphich…theo quy định. Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của đơn vị. 5 PHẦN 2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM TRONG 3 NĂM 2010, 2011, 2012 2.1. Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 Trong 3 năm 2010, 2011, 2012, hoạt động của Chi nhánh nói chung có nhiều thay đổi. - Về tài sản: Năm 2011, tổng tài sản của chi nhánh đạt 3.558.512 triệu đồng, tăng 18,43% so với năm 2010, trong đó những tài sản có tính thanh khoản cao tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh như tiền mặt, vàng, bạc, đá quý tăng 99,69% so với năm 2010. Năm 2012, tổng tài sản của chi nhánh đạt 3.805.904 triệu đồng, tăng 6,95% so với năm 2011. Có thể nói năm 2012 là năm bất ổn của nền kinh tế trong nước. Do đó, tiền mặt vàng, bạc, đá quý năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011, giảm tới 46,22%. Tiền gửi tại NHNN chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản (trên 16%) và tăng qua các năm. Năm 2010 tiền gửi tại NHNN là 505.944 triệu đồng thì năm 2012 con số này là 721.187 triệu đồng. Lý giải có sự tăng này bởi đây là kênh đầu tư an toàn và hiệu quả của Chi nhánh. Năm 2011, tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác tăng 34.538 triệu đồng (27,41%) so với năm 2010. Nhưng bước sang năm 2012 lại có sự giảm nhẹ, giảm 5.247 triệu đồng (3,27%) so với năm 2011, do năm 2012 nền kinh tế không ổn định, có dấu hiệu xấu đi, nhu cầu vốn của các TCTD giảm do hoạt động kinh doanh trì trệ. Cho vay khách hàng là hoạt động chính của Ngân hàng, luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản, cụ thể tỷ trọng năm 2010 là 78%, năm 2011 là 75,89%, năm 2012 là 76%. Qua 3 năm, cho vay khách hàng có sự tăng mạnh từ 2.343.772 triệu đồng vào năm 2010 lên đến 2.892.487 triệu đồng vào năm 2012. Với chủ trương hoạt động kinh doanh an toàn hiệu quả của Ngân hàng thì con số tăng trưởng mạnh đó là khá phù hợp. 6 Tài sản cố định có tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản của Ngân hàng. Do chủ trương hoạt động của Ngân hàng mà năm 2011 tài sản cố định tăng so với năm 2010, còn năm 2012 lại giảm so với năm 2011. - Về nguồn vốn: Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể: năm 2011 tăng 27,03% so với 2010, còn năm 2012 tăng nhẹ 7,74% so với năm 2011. Lý giải cho sự tăng này là năm 2012 nền kinh tế khó khăn nên việc huy động vốn tiền gửi cũng khó khăn. Tuy nhiên xu hướng tăng tiền gửi của khách hàng đã giúp Ngân hàng có được nguồn vốn lớn để phục vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngân hàng vẫn thu hút một phần vốn nhỏ thông qua việc phát hành giấy tờ có giá. Do đó trong giai đoạn 2010 – 2012, việc phát hành giấy tờ có giá tiếp tục tăng. Năm 2011 số tiền thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá là 19.145 triệu đồng, tăng 3.932 triệu đồng (25,85%) so với năm 2010. Còn năm 2012 số tiền đó là 21.050 triệu đồng, tăng 1.905 triệu đồng (9,95%) so với năm 2011. Tiền gửi và vay các TCTD khác giảm mạnh qua các năm. Năm 2011 tiền gửi và vay các TCTD khác giảm 86.890 triệu đồng (39,67%) so với năm 2010, bước sang năm 2012 khoản tiền này giảm 21.160 triệu đồng (16,02%) so với năm 2011. Điều này cũng khá dễ hiểu khi Ngân hàng đang giảm dần sự phụ thuộc vào các khoản vay TCTD. Các kết quả trên được thể hiện qua bảng cân đối kế toán rút gọn dưới đây: 7 Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán (rút gọn) năm 2010 – 2012 của NHNo&PPTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm Đơn vị: triệu đồng Năm 2010 Chỉ tiêu Số tiền Năm 2011 TT (%) Số tiền Chênh lệch 2011/2010 Năm 2012 TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền Chênh lệch 2012/2011 TL (%) Số tiền TL (%) TÀI SẢN 1. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 15.100 0,50 30.153 0,85 16.215 0,43 15.053 99,69 -13.938 -46,22 2. Tiền gửi tại NHNN 505.944 16,84 642.173 18,05 721.187 18,95 136.229 26,93 79.014 12,30 3. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 126.005 4,19 160.543 4,51 155.296 4,08 34.538 27,41 -5.247 -3,27 2.343.772 78,00 2.700.516 75,89 2.892.487 76,00 356.744 15,22 191.971 7,11 5. Tài sản cố định 14.015 0,47 25.127 0,71 20.719 0,54 11.112 79,29 -4.408 -17,54 TỔNG TÀI SẢN 3.004.836 100,00 3.558.512 100,00 3.805.904 100,00 553.676 18,43 247.392 6,95 219.015 7,29 132.125 3,71 110.965 2,92 -86.890 -39,67 -21.160 -16,02 2. Tiền gửi của khách hàng 2.723.716 90,64 3.352.204 94,20 3.611.605 94,89 628.488 23,07 259.401 7,74 3. Phát hành giấy tờ có giá 15.213 0,51 19.145 0,54 21.050 0,55 3.932 25,85 1.905 9,95 2.957.944 98,44 3.503.474 98,45 3.743.620 98,36 545.530 18,44 240.146 6,85 46.892 1,56 55.038 1,55 62.284 1,64 8.146 17,37 7.246 13,17 3.004.836 100,00 3.558.512 100,00 3.805.904 100,00 553.676 18,43 247.392 6,95 4. Cho vay khách hàng NỢ PHẢI TRẢ 1. Tiền gửi và vay các TCTD khác TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VỐN CHỦ SỞ HỮU TỔNG NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CHỦ SỞ HỮU (Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm) 8 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 Trong những năm 2010 – 2012, tổng thu nhập hoạt động của Chi nhánh không ngừng tăng. Năm 2011 tổng thu nhập hoạt động là 60.233 triệu đồng, tăng 1.699 triệu đồng (tương ứng tăng 2,90%) so với năm 2010. Đến năm 2012 tổng thu nhập hoạt động lúc này đạt 75.146 triệu đồng, tăng 14.913 triệu đồng (tương ứng tăng 24,76%) so với năm 2010. Qua đó, ta thấy tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập hoạt động năm 2012 cao hơn rất nhiều so với năm 2011 cả về con số tuyệt đối lẫn con số tương đối. Để hiểu rõ hơn ta sẽ xem xét cụ thể về một số chỉ tiêu khiến cho tổng thu nhập hoạt động qua các năm tăng cao đến như vậy. Trong 3 năm 2010, 2011 và 2012, Chi nhánh có thu nhập lãi thuần tăng mạnh, đặc biệt là năm 2012, mặc dù nền kinh tế năm 2012 nhiều biến động. Nếu năm 2010 thu nhập lãi thuần là 49.966 triệu đồng thì đến năm 2011 con số này là 53.020 triệu đồng, tăng 3.054 triệu đồng, tức là tăng 6,11% so với năm 2010. Năm 2012 thu nhập lãi thuần đạt 69.955 triệu đồng, tăng tới 31,94% so với năm 2011. Có thể nói tốc độ tăng thu nhập lãi thuần của Ngân hàng năm 2012 rất cao. Sở dĩ có sự tăng này cũng bởi Ngân hàng có chính sách huy động vốn và cho vay hợp lý. Năm 2011 lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt được là 6.322 triệu đồng, giảm 1.629 triệu đồng (20,49%) so với năm 2010. Năm 2012 đạt 4.097 triệu đồng, giảm 35,19% so với năm 2011. Mức lãi thuần từ hoạt động dịch vụ của Ngân hàng có sự giảm dần qua 3 năm là do thu nhập từ hoạt động dịch vụ ngày càng giảm mạnh, đặc biệt vào năm 2012 nền kinh tế trong nước có nhiều biến động, trong khi đó chi phí hoạt động dịch vụ ngày càng tăng. Ngân hàng khá mạnh về hoạt động kinh doanh ngoại hối. Lợi nhuận thu được từ hoạt động này đều có xu hướng tăng. Năm 2010 lợi nhuận thu được là 329 triệu đồng. Năm 2011 đạt 545 triệu đồng, tăng 65,65% so với năm 2010. Đến năm 2012 con số này là 614 triệu đồng, tăng 12,66% so với năm 2011. Ngoài ra, Ngân hàng còn thu được lãi từ hoạt động khác. Mức lãi từ hoạt động khác tăng từ 288 9 triệu đồng vào năm 2010 lên 346 triệu đồng vào năm 2011 và đạt mức 480 triệu đồng vào năm 2012. Nhìn chung, Ngân hàng có những chính sách hoạt động kinh doanh hiệu quả trong những năm 2010, 2011, 2012 tương ứng với tình hình cụ thể của nền kinh tế trong nước. Điều này đã giúp cho Ngân hàng có được lợi nhuận lớn từ các hoạt động kinh doanh. Do đó, tổng thu nhập hoạt động của Ngân hàng có sự tăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 cũng là điều khá phù hợp. Cùng với sự tăng của tổng thu nhập hoạt động thì tổng chi phí hoạt động của Ngân hàng cũng có xu hướng tăng. Năm 2010 tổng chi phí hoạt động là 30.459 triệu đồng. Năm 2011 tổng chi phí hoạt động có sự tăng nhẹ ở mức 30.896 triệu đồng. Năm 2012, một năm nền kinh tế trong nước có nhiều biến động, điều này làm cho tổng chi phí hoạt động của Ngân hàng có sự biến động mạnh, tăng lên mức 34.266 triệu đồng, tăng 10,91% so với năm 2011. Do tốc độ tăng thu nhập cao hơn tốc độ tăng chi phí nên lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh có xu hướng tăng từ 7.863 triệu đồng (năm 2010) lên 8.566 triệu đồng (năm 2011), còn năm 2012 lợi nhuận sau thuế là 10.528 triệu đồng, tăng 1.962 triệu đồng so với năm 2011. Xét theo tình hình kinh tế cụ thể của đất nước trong giai đoạn 2010 – 2012 Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm đạt được mức tăng trưởng dương là một điều khá ấn tượng trong toàn ngành Ngân hàng nói chung và đối với NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. Các kết quả trên được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây: 10 Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012 của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự Thu nhập lãi thuần Thu nhập từ hoạt động dịch vụ Chi phí hoạt động dịch vụ Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối Thu nhập từ hoạt động khác Chi phí hoạt động khác Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG Chi phí tiền lương Chi phí khấu hao và khấu trừ Chi phí hoạt động TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trƣớc chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng TỔNG LỢI NHUẬN TRƢỚC THUẾ Chi phí thuế TNDN LỢI NHUẬN SAU THUẾ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Số tiền TL (%) 50.026 14,29 46.972 15,66 3.054 6,11 -1.087 -11,59 542 38,04 -1.629 -20,49 216 65,65 56 19,11 -2 -40,00 58 20,14 1.699 2,90 2.222 14,69 -674 -10,81 -1.111 -12,21 437 1,43 Chênh lệch 2012/2011 Số tiền TL (%) 50.137 12,53 33.202 9,57 16.935 31,94 -2.094 -25,26 131 6,66 -2.225 -35,19 69 12,66 137 39,26 3 100,00 134 38,73 14.913 24,76 4.750 27,38 -1.005 -18,07 -375 -4,70 3.370 10,91 349.989 300.023 49.966 9.376 1.425 7.951 329 293 5 288 58.534 15.124 6.237 9.098 30.459 400.015 346.995 53.020 8.289 1.967 6.322 545 349 3 346 60.233 17.346 5.563 7.987 30.896 450.152 380.197 69.955 6.195 2.098 4.097 614 486 6 480 75.146 22.096 4.558 7.612 34.266 28.075 29.337 40.880 1.262 4,50 11.543 39,35 17.591 10.484 2.621 7.863 17.916 11.421 2.855 8.566 26.843 14.037 3.509 10.528 325 937 234 703 1,85 8,94 8,93 8,94 8.927 2.616 654 1.962 49,83 22,91 22,91 22,90 (Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm) 11 2.3. Đánh giá khái quát về tình hình huy động và sử dụng vốn của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm trong 3 năm 2010, 2011, 2012 2.3.1. Hoạt động huy động vốn của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 Huy động vốn là hoạt động chính của ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm nói riêng. Trong những năm trở lại đây 2010 – 2012, nền kinh tế trong nước có nhiều biến động làm ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm. Trong bối cảnh này, chi nhánh Từ Liêm vẫn nỗ lực duy trì hoạt động huy động vốn tương đối hiệu quả. Sự biến động về nguồn vốn huy động của chi nhánh Từ Liêm được thể hiện qua bảng dưới đây: Bảng 2.3. Biến động nguồn vốn huy động giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Chênh lệch 2011/2010 2012/2011 Số tiền Tổng nguồn vốn huy động 2.957.944 3.503.474 3.743.620 545.530 TL (%) 18,44 Số tiền 240.146 TL (%) 6,85 (Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm) Từ bảng 2.3 ta thấy tổng nguồn vốn huy động tăng qua các năm. Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động là 3.503.474 triệu đồng, tăng 545.530 triệu đồng (tương ứng tăng 18,44%) so với năm 2010. Năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đạt 3.743.620 triệu đồng, tăng 240.146 triệu đồng (tương ứng tăng 6,85%) so với năm 2011. Để hiểu được nguyên nhân về sự biến động nguồn vốn của chi nhánh, ta xem xét bảng sau: 12 Bảng 2.4. Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị: triệu đồng Năm 2010 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) 2.957.944 100 3.503.474 100 3.743.620 100 545.530 18,44 240.146 6,85 HĐV từ dân cư 2.810.047 95 3.012.988 86 3.256.919 87 202.941 7,22 243.931 8,10 HĐV từ TCKT 59.158 2 385.382 11 355.643 9,5 326.224 551,45 -29.739 -7,72 HĐV từ nguồn khác 88.739 3 105.104 3 131.058 3,5 16.365 18,44 25.954 24,69 177.476 6 252.351 7,2 314.464 8,4 74.875 42,19 62.113 24,61 2.780.468 94 3.251.123 92,8 3.429.156 91,6 470.655 16,90 178.033 5,48 2.869.206 97 3.223.196 92 3.481.567 93 353.990 12,34 258.371 8,02 88.738 3 280.278 8 262.053 7 191.540 215,85 -18.225 -6,50 Tổng nguồn vốn huy động Số tiền TL (%) Chênh lệch 2012/2011 Số tiền TL (%) Phân loại theo đối tƣợng Phân loại theo thời gian Tiền gửi không kì hạn Tiền gửi có kỳ hạn Phân loại theo loại tiền huy động HĐV bằng VNĐ HĐV bằng ngoại tệ (quy VNĐ) (Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm 13 Để hiểu rõ được bảng 2.4 trên, ta sẽ xét cụ thể từng khía cạnh:  Huy động vốn phân loại theo đối tượng: Huy động vốn chủ yếu là vốn từ tiền gửi từ dân cư. Trong những năm qua, nguồn vốn từ tiền gửi dân cư liên tục tăng. Năm 2010 nguồn vốn này chỉ đạt 2.810.047 triệu đồng thì năm 2012 con số này là 3.256.919 triệu đồng, tăng 446.872 triệu đồng. Tỷ trọng tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 85% tổng vốn huy động), riêng năm 2010 nguồn vốn này chiếm 95% trong toàn bộ lượng vốn của chi nhánh. Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và từ nguồn khác chiếm tỷ trọng nhỏ.  Huy động vốn phân loại theo thời gian: Cơ cấu huy động vốn phân loại theo thời gian luôn có sự thay đổi qua từng năm. Trong 3 năm 2010, 2011 và 2012, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng vốn huy động có xu hướng tăng lần lượt là 6%, 7,2% và 8%. Nguyên nhân có sự tăng này là do tình hình kinh tế khó khăn dẫn đến tâm lý bất an của người gửi tiền. Do đó tiền gửi không kỳ hạn được lưu tâm nhiều hơn. Còn tiền gửi có kỳ hạn có tỷ trọng ngày càng giảm dần. Năm 2010 tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn là 94% thì năm 2011 con số này là 92,8%. Đến năm 2012 giảm xuống còn 91,6%.  Huy động vốn phân loại theo loại tiền huy động: Huy động vốn bằng VNĐ: là nguồn huy động chủ yếu của chi nhánh (chiếm trên 90% tổng vốn huy động). Trong những năm 2010 – 2012, vốn huy động bằng VNĐ không ngừng tăng. Năm 2011 vốn huy động bằng VNĐ tăng 353.990 triệu đồng so với năm 2010. Đến năm 2012 vốn huy động bằng VNĐ tăng 258.371 triệu đồng so với năm 2011. Huy động vốn bằng ngoại tệ quy ra VNĐ: chiếm tỷ trọng khá thấp, chỉ đạt dưới 10%, thấp hơn so với trung bình ngành ngân hàng. Thực tế có sự chênh lệch với các ngân hàng khác bởi vì khách hàng vay chủ yếu của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam thuộc đối tượng nông nghiệp, không có nhiều nhu cầu vay ngoại tệ, do đó cung ngoại tệ tại chi nhánh là không lớn. 2.3.2. Hoạt động cho vay của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 Dư nợ tín dụng của chi nhánh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 luôn có chuyển dịch tăng. Năm 2011 dư nợ tín dụng là 2.767.774 triệu đồng, tăng 341.897 triệu đồng so với năm 2010 (tức là tăng 14,09%). Năm 2012 dư nợ tín dụng là 2.965.950 14 triệu đồng, tăng 198.176 triệu đồng so với năm 2011 (tức là tăng 7,16%). Ta xem xét từng chỉ tiêu cụ thể:  Dư nợ theo thời gian: Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của chi nhánh (trên 75%) và có xu hướng tăng. Nguyên nhân của tình trạng này là do ngân hàng cho vay chủ yếu trong ngành nông nghiệp, thường là các khoản vay ngắn hạn giúp cho nông dân có vốn mua sắm cây trồng, gia súc,…theo từng thời vụ. Dư nợ trung và dài hạn có sự sụt giảm rõ rệt. Năm 2010, dư nợ trung hạn chiếm tỷ trọng 20,83% thì đến năm 2012, dư nợ này chỉ chiếm 13,53%. Đối với dư nợ dài hạn, năm 2010 chiếm 4,17%, đến năm 2011 chỉ chiếm 3,13% và năm 2012 chỉ chiếm 2,93% trong tổng dư nợ tín dụng. Sự sụt giảm này là do hệ quả của nền kinh tế kém ổn định và kém an toàn.  Dư nợ theo mục đích cho vay: Cho vay nông nghiệp chiếm tỷ trọng chính trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh (hơn 75%). Tín dụng nông nghiệp tại chi nhánh trong những năm qua vẫn đạt mức tăng trưởng nhẹ. Năm 2011 và 2012 dư nợ cho vay nông nghiệp lần lượt đạt 2.197.059 triệu đồng và 2.504.746 triệu đồng, tăng 315.408 triệu đồng và 307.687 triệu đồng so với năm liền kề. Tỷ trọng cho vay nông nghiệp cũng tăng từ 77,57% năm 2010 lên 84,45% năm 2012. Chiếm tỷ trọng cao tiếp theo là cho vay công nghiệp và thương mại. Năm 2012 dư nợ trong lĩnh vực này giảm 24.955 triệu đồng so với năm 2010. Cho vay bất động sản có tỷ trọng giảm mạnh qua các năm. Năm 2010 tỷ trọng cho vay bất động sản là 4%, năm 2011 giảm xuống còn 3,07% và đến 2012 chỉ còn 2,34%. Cho vay tiêu dùng là một trong những lĩnh vực có tỷ trọng nhỏ trong hoạt động cho vay của chi nhánh. Đối tượng khách hàng còn kém đa dạng và rủi ro của khoản vay cao nên loại tín dụng này ít được chú trọng. Cho vay khác chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ và khá ổn định. Hoạt động cho vay của chi nhánh được thể hiện trong bảng sau: 15 Bảng 2.5. Hoạt động tín dụng giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị: triệu đồng Năm 2010 Chỉ tiêu Số tiền Tổng dƣ nợ Năm 2011 TT Số tiền (%) Năm 2012 TT (%) Số tiền TT (%) Chênh lệch Chênh lệch 2011/2010 2012/2011 Số tiền TL (%) Số tiền TL (%) 2.425.877 100,00 2.767.774 100,00 2.965.950 100,00 341.897 14,09 198.176 7,16 Ngắn hạn 1.819.408 75,00 2.244.941 81,11 2.477.754 83,54 425.533 23,39 232.813 10,37 Trung hạn 505.311 20,83 436.201 15,76 401.293 13,53 -69.110 -13,68 -34.908 -8,00 Dài hạn 101.158 4,17 86.632 3,13 86.903 2,93 -14.526 -14,36 271 0,31 1.881.651 77,57 2.197.059 79,38 2.504.746 84,45 315.408 16,76 307.687 14,00 327.567 13,50 387.235 14,00 302.612 10,20 59.668 18,22 -84.623 -21,85 Cho vay tiêu dùng 37.318 1,54 31.269 1,13 15.826 0,53 -6.049 -16,21 -15.443 -49,39 Cho vay bất động sản 97.236 4,00 84.953 3,07 69.303 2,34 -12.283 -12,63 -15.650 -18,42 Cho vay khác 82.105 3,38 67.258 2,43 73.463 2,48 -14.847 -18,08 6.205 9,23 Dƣ nợ theo thời gian Dƣ nợ theo mục đích cho vay Cho vay nông nghiệp Cho vay công nghiệp và thương mại (Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Từ Liêm) 16 PHẦN 3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT Trong thời gian thực tập tổng hợp tại chi nhánh, em nhận thấy hiện nay ở chi nhánh còn có một số vấn đề tồn tại cần giải quyết sau:  Vấn đề 1: “Tín dụng của chi nhánh tiềm ẩn nhiều rủi ro” Tín dụng là nghiệp vụ có vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm thì hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất. Tuy nhiên, song song với lợi nhuận đó thì rủi ro tín dụng luôn là nguy cơ tiềm ẩn. Trong những năm qua 2010 – 2012, nền kinh tế trong nước có nhiều biến động, làm cho các khoản cho vay dài hạn rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu có thể dẫn tới nguy cơ mất vốn của chi nhánh. Do đó, rủi ro tín dụng là vấn đề cần được chú ý và phải có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế.  Vấn đề 2: “Hoạt động huy động vốn của chi nhánh còn gặp khó khăn” Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu song hành với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm nói riêng. Đây là nghiệp vụ tạo vốn cho hầu hết các hoạt động của ngân hàng. Vì vậy, để đảm bảo chức năng cung cấp vốn cho nền kinh tế, ngân hàng phải thu hút vốn từ bên ngoài. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm, trong những năm qua 2010 - 2012, việc huy động vốn còn gặp nhiều khó khăn. Lượng vốn huy động được vẫn chưa cao như kỳ vọng. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động chậm lại. Sở dĩ có kết quả như vậy là do việc huy động vốn trong thời kỳ kinh tế nhiều biến động không phải là điều dễ dàng. Do đó, Chi nhánh cần có những chính sách, giải pháp phù hợp hơn với tình hình cụ thể của đất nước để thu hút được lượng vốn lớn. Chính vì thế, hoạt động huy động vốn rất cần được chú trọng, quan tâm nhiều hơn.  Vấn đề 3: “Cho vay trung và dài hạn của chi nhánh còn hạn chế” Cho vay trung và dài hạn luôn đem lại rủi ro cho ngân hàng thương mại nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm nói riêng. Tuy nhiên trong 17 hoạt động tín dụng của ngân hàng phải có cho vay trung và dài hạn để phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Trong giai đoạn 2010 – 2012, cho vay trung và dài hạn của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm có xu hướng ngày càng giảm. Năm 2010 cho vay trung và dài hạn chiếm 25% tổng dư nợ cho vay thì đến năm 2011 con số này giảm xuống, chỉ chiếm 18,89% tổng dư nợ cho vay. Năm 2012 cho vay trung và dài hạn tiếp tục giảm và chỉ chiếm 16,46% tổng dư nợ cho vay. Điều này cũng khá dễ hiểu ở bối cảnh kinh tế khó khăn, Chi nhánh đã hạn chế nhiều trong việc cho vay trung và dài hạn để giảm thiểu rủi ro. Vì vậy, trong thời gian tới, Chi nhánh nên có những thay đổi trong cơ cấu cho vay trung và dài hạn hợp lý để đảm bảo cung cấp vốn lâu dài cho phát triển công nghiệp, thương mại trong tương lai.
- Xem thêm -