Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị nhân lực tại công ty cổ phần công nghệ dkt

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan MỤC LỤC PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT.1 1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ DKT .......................1 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần công nghệ DKT 1 1.2.1 Nhiệm vụ của các phòng ban ................................................................................2 1.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty ..................................................................................3 1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần công nghệ DKT .............3 1.3.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần công nghệ DKT ................................ 4 1.3.2. Đặc điểm hoạt động của công ty ..........................................................................4 1.4.Khái quát về các hoạt động và nguồn lực tại Công ty cổ phần công nghệ DKT ...4 1.4.1. Khái quát Nguồn nhân lực ..................................................................................4 1.4.2. Vốn ........................................................................................................................ 5 1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật ......................................................................................... 5 1.5.Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần công nghệ DKT 5 PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ............................ 7 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT........................................................ 7 2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ Phòng Nhân Sự của Công ty ........7 2.1.1. Tình hình nhân lực .............................................................................................. 7 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực ........................... 7 2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực .....................................................................8 2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần công nghệ DKT .............................................8 2.2.1. Môi trường bên ngoài: ......................................................................................... 8 2.2.2. Môi trường bên trong ......................................................................................... 10 2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần công nghệ DKT ...12 2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Công ty ...................................................12 2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động tại Công ty ...................................................... 12 2.3.3. Thực trạng định mức lao động tại Công ty ...................................................... 13 2.3.4 Thực trạng công tác hoạch định nhân lực công ty ............................................13 2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc tại Công ty..................................................14 SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan 2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực tại Công ty ...............................................15 2.3.7. Thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty ....................................17 2.3.8. Thực trạng công tác đánh giá nhân lực của Công ty .......................................18 2.3.9. Thực trạng công tác trả công lao động tại Công ty ..........................................18 PHẦN BA: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. .............................................................................................................21 3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của công ty Cổ phần công nghệ DKT ........................................................................21 3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty....................................21 3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực của công ty ......................... 21 3.1.3. Những vấn đề đặt ra đối với công ty ..................................................................21 3.2. Phương hướng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của công ty cổ phần công nghệ DKT trong thời gian tới. ........................................................ 22 3.3. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp ............................................................. 23 SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan DANH MỤC Danh muc Từ viết tắt: STT Tên viết đầy đủ Tên viết tắt 1 NV Nhân viên 2 CPCN Cổ phần công nghệ 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 HĐQT Hội đồng quản trị 6 STT Số thứ tự 7 STĐ Số tương đối 8 NLĐ Người lao động 9 CBNV Cán bộ nhân viên 10 CNTT Công nghệ thông tin 11 ĐH Đại học 12 CĐ Cao đẳng SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT 1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ DKT Công ty Cổ phần Công nghệ DKT được thành lập vào ngày 20/08/2008 với niềm đam mê và khát vọng thành công trong lĩnh vực Thương mại điện tử. Nhờ chiến lược rõ ràng và hướng đi đúng, DKT nhanh chóng phát triển và đạt được những thành công nhất định. Năm 2010, 2011 và 2012 DKT đạt mức tăng trưởng doanh thu 300% trong 3 năm liên tiếp. Dự kiến 2013 sẽ tiếp tục đạt mức tăng trưởng này và hướng tới đạt doanh thu 20 triệu USD vào năm 2015. DKT đã và đang khẳng định được vị trí hàng đầu của mình trên thị trường Thương mại điện tử. Bizweb.vn là một sản phẩm tiêu biểu của DKT, đây là thương hiệu đang được đánh giá là Giải pháp bán hàng online số 1 Việt Nam. Với đội ngũ nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, trong đó có những chuyên gia hàng đầu sở hữu nhiều chứng chỉ quốc tế từ Microsoft, Google, Oracle. DKT luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ. Sau đây là một số thông tin chung về công ty: - Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT - Tên tiếng anh: DKT TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: DKT TECHNOLOGY., JSC - Giám đốc công ty: Trần Trọng Tuyến - Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà Hà Nội Group Phố 442, Đội Cấn, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, Hà Nội Tel: (04)66742332-( 04)37868904 - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Lầu 3, Tòa nhà Lữ Gia Số 70 Lữ Gia, P.15, TP hồ Chí Minh Tel: (08)66809686 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần công nghệ DKT SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 1 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan 1.2.1 Nhiệm vụ của các phòng ban a)Ban giám đốc: Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho HĐQT về các lĩnh vực chuyên môn và giúp HĐQT xử lý các thông tin từ dưới lên: - Giúp đỡ ban lãnh đạo về các mặt công tác thuộc lĩnh vực tài chính - Đưa ra các chiến lược, phương pháp quản lý, điều hành, kinh doanh giúp công ty pháp triển. - Tham mưu quản lý chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác tổ chức cán bộ nhân sự, lao động, tiền lương, đào tạo khen thưởng, kỉ luật, bảo vệ. b) Phòng tài chính- kế toán: - Tham mưu cho ban lãnh đạo và theo dõi thực hiện các quy chế về quản lý kinh tế tài chính. - Phân phôí và điều hoà vay vốn phục vụ kinh doanh của công ty. - Làm báo cáo thuế hàng tháng, cân đối các khoản thuế phải nộp và thuế được khấu trừ, làm việc với cục thuế. - Làm kế toán thuế, báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp. c) Phòng Hành Chính – Nhân Sự: - Theo dõi, tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược quản lý nhân sự. - Thực hiện quản lý, điều phối nhân sự trong công ty - Xử lý các khiếu nại thắc mắc từ phía khách hàng. - Giải quyết mọi thắc mắc, yêu cầu, nguyện vọng từ phía nhân viên công ty. d) Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc công ty về các hoạt động kinh doanh. Thực hiện triển khai các hoạt động giữ vững và ngày càng khẳng định được chất lượng, uy tín về dịch vụ của công ty. Tiến hành khoán doanh thu cho các nhóm kinh doanh, cộng tác viên nhằm đảm bảo doanh thu đã đề ra. Phòng kinh doanh có nhiệm cung cấp ra thị trường các sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đảm bảo uy tín của công ty trên thị trường. Trưởng phòng kinh doanh chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình kinh doanh của công ty. Vì doanh nghiệp phục vụ thương mại là chính nên đội ngũ công nhân viên có chuyên môn cao, sâu rộng trong lĩnh vực kinh doanh. Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự phát triển của công ty. Vì vậy phòng kinh doanh có nhiệm vụ nắm bắt thị trường hiện có và mở rộng thị trường kinh doanh. e) Bộ phận kỹ thuật: SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 2 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan Đứng đầu là trưởng phòng thiết kế, cùng nhiều nhóm nhân viên hoạt động tích cực làm việc nhằm thỏa mãn tối đa sở thích cũng như yêu cầu của mọi khách hàng. Bên cạnh đó tư vấn cho khách hàng cùng như doanh nghiệp về những thay đổi để hoàn thiện sản phẩm dịch vụ hơn. 1.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Công ty cổ phần công nghệ DKT với bộ máy tổ chức hợp lý và khoa học, với sự tiếp thu kinh nghiệm của nhiều công ty khác. Đảm bảo sự thông suốt trong suốt quá trình hoạt động, tạo điều kiện cho người lãnh đạo quản lý chỉ đạo công việc một cách tốt nhất, các bộ phận cấp dưới nắm bắt và truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng. Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty BAN GIÁM ĐỐC Bộ phận kinh doanh Bộ phận kỹ thuật Bizweb.vn Hangtot.com Bộ phận văn phòng Bộ phận đảm báo chất lượng Bô phận Tài chínhkế toán Bộ phận nhân sự Bizmail.vn Bộ phận chăm sóc khách hàng Lamsao.com Bộ phận triển khai Vietclick.com Bộ phận thiết kế (Nguồn: website http://bizweb.vn) 1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần công nghệ DKT SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 3 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan 1.3.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần công nghệ DKT - Giải pháp bán hàng online - Quảng cáo trực tuyến - Sàn thương mại điện tử B2C & C2C - Email maketing - Mobile maketing - Thanh toán trực tuyến 1.3.2. Đặc điểm hoạt động của công ty Trong thời kỳ hội nhập và bùng nổ công nghệ số hiện nay, thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng giúp cho qua trình bán hàng được trở nên dễ dàng hơn. Trong khi thế giới đã phát triển lĩnh vực thương mại khá lâu thì thị trường Việt Nam còn khá mới mẻ nhưng lại là một thị trường tiềm năng. Công ty cổ phần công nghệ DKT là công ty nhỏ nhưng nắm bắt được điều đó đã nhanh tay phát triển lĩnh vực này tại thị trường Việt Nam. Là một trong nhưng doanh nghiệp đi đầu về lĩnh vực thương mại điện tử nên DKT đã đạt được những thành công to lớn, trong năm 2013 DKT có mức doanh thu tăng 300% so với năm 2012. 1.4.Khái quát về các hoạt động và nguồn lực tại Công ty cổ phần công nghệ DKT 1.4.1. Khái quát Nguồn nhân lực Hiện tại công ty cổ phần công nghệ DKT có 140 nhân viên làm việc tại công ty trong đó có 64 nam và 76 nữ. Trụ sở chính tại Hà Nội đang có 110 nhân viên làm việc và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập có 30 nhân viên. Bảng 1.1: Nguồn nhân lực của công ty Cổ phần công nghệ DKT STT CHỨC VỤ/LOẠI HÌNH LAO ĐỘNG SỐ LƯỢNG 1 Tổng giám đốc 1 2 Phó tổng giám đốc 1 3 Lao động trực tiếp và gián tiếp Tổng cộng: 138 140 (Nguồn:phòng hành chính- nhân sự) - Chất lượng: Với lợi thế nguồn nhân lực trẻ, độ tuổi trung bình của công nhân viên từ 25-26 tuổi, trình độ của nguồn nhân lực cao trên 80% số lượng nhân viên có SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 4 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan bằng đại học. Sở hữu một độ ngũ trẻ đầy nhiệt huyết, làm việc việc có trách nhiệm dưới sự quản lý của ban lãnh đạo, công ty đã gặt hái được rất nhiều thành công, mở rộng được thị trường kinh doanh của mình. 1.4.2. Vốn Năm 2008 công ty được thành lập với số vốn ít ỏi là 2.682.940.000đ, bước đầu việc kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn về tìm nhà tài đầu tư, tiếp cận khách hàng nên việc kinh doanh phát triển khá chậm. Nhưng bằng việc tạo ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng tố nhất đã tạo nên danh tiếng công ty, những thành công đã đưa công ty Cổ phần công nghệ DKT trở thành một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực thương mại điện tử giải pháp bán hàng online. Những thành công của công ty cổ phần thương mại DKT đã được ghi nhận bằng việc công ty vinh dự được nhân giải thưởng Sao Khuê năm 2012, giải Nhân Tài Đất Việt- Sản phẩm công nghệ thành công năm 2013 và nhiều giải thưởng khác đã đem lại cho công ty những lợi thế nhất định bằng việc thương hiệu công ty được khẳng định trên thị trường. Lợi nhuận tăng mạnh trong 3 năm gần đây, đăc biệc là năm 2013 giúp công ty có thể tái đầu tư trở lại giúp quy mô của công ty không ngừng tăng. 1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty đã trang bị khá đầy đủ về máy móc thiết bị cho bộ máy hoạt động của công ty, mỗi nhân viên bộ phận văn phòng đều được sử dụng riêng một máy tính giúp cho công việc được triển khai 1 cách dễ dàng hơn. công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và 1 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: - Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà Hà Nội Group Phố 442, Đội Cấn, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, Hà Nội Tel: (04)66742332-( 04)37868904 - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Lầu 3, Tòa nhà Lữ Gia Số 70 Lữ Gia, P.15, TP hồ Chí Minh 1.5.Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần công nghệ DKT SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 5 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan Công ty Cổ phần công nghệ DKT trong 3 năm qua đạt tốc độ tăng trưởng khá ,về doanh thu thì có sự tăng vọt trong năm 2013 là 19,235 tỷ đồng so với 4,005 tỷ đồng của năm 2011 và 6,508 triệu đồng của năm 2012. Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 3,186 tỷ đồng, tăng lên 3.094 tỷ đồng so với năm 2011 và 3,025 tỷ đồng năm 2012. Nguyên nhân của hiên tượng trên có rất nhiều nguyên nhân nhưng đặc biệt phải kể đến là công ty đạt giải thưởng Sao Khuê năm 2012 và Giải Nhân Tài Đất Việt-Sản phẩm công nghệ thành công năm 2013, hai giải thưởng lớn của Việt Nam đã giúp thương hiệu của công ty được khẳng định và có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam nói chung và lĩnh vực thương mại điện tử nói rêng. Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ( 2011 – 2013 ) ( Đơn vị tính: triệu đồng) STT Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 2012/2011 STĐ % 2013/2012 STĐ % 1 Doanh thu 4005 6508 19235 2503 1.625 12727 2.956 2 Tổng chi phí 3913 6347 16067 2434 1.622 9720 2.531 92 161 3186 69 1.75 3025 19.79 6.300 7.000 8.000 0.700 1.111 1.000 1.143 3 4 Lợi nhuận trước thuế Thu nhập bình quân ( Nguồn: phòng Tài chính kế toán Công ty) SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 6 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT 2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ Phòng Nhân Sự của Công ty 2.1.1. Tình hình nhân lực Bảng 2.1: Số lượng nhân viên phòng hành chính- nhân sự Số lượng 2013 Trình độ (người) Nam, nữ Tỷ lệ (%) Trung cấp Nam:0 Nam:0% 0 Nữ:4 Nữ:100% Cao đẳng 0 Tổng Sau đại Đại học 3 cộng học 1 4 (Nguồn : Phòng hành chính- nhân sự) 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực Chức năng, nhiệm vụ: không chuyên trách về công tác nhân sự mà ghép với công tác hành chính, tổng hợp. Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong quản lý, điều hành và thực hiện các công việc về lĩnh vực hành chính, tổ chức lao động, tiền lương. Xây dựng các quy định, quy chế thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao và một số nhiệm vụ chủ yếu khác khi được lãnh đạo phân công. Một số nội dung công việc cụ thể: • Xác định định quy trình tuyển dụng hợp lý bao gồm nguồn tuyển dụng, chọn lọc đối tượng, hội nhập NV mới với công ty. • Thực hiện, soạn thảo các các quy định, nội quy, hợp đồng lao động,… trong khuôn khổ pháp lý hợp pháp. Đồng thời không ngừng cải biến giúp cho phù hợp với từng giai đoạn, thời kỳ của công ty và pháp luật của Việt Nam. • Quản lý nhân viên về số lượng, chất lượng, sức khỏe,…Đào tao nhận viên mới phù hợp với nhu cầu công ty. • Xác định nhu cầu nhân lực của mỗi bộ phận trong công ty, triển khai các chương trình đào tạo theo chiến lược phát triển của công ty, đồng thời xây dưng nội dung của các chiến lược đó. • Xây dựng và triển khái hệ thống thang bảng lương, thưởng, trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm,…cho công ty. Xem xét, đề xuất thực hiện nâng lương, nâng bậc cho nhân viên. SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 7 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan • Thống kê nhu cầu nhân sự tại các phòng ban, xem xét cân nhắc và đề xuất phương hướng nhân lực với ban giám đốc. • Quản lý hành chính, văn thư lưu chữ, mua sắm trang thiết bị, bảo quản đồ dùng trong công ty.Lưu chữ hồ sơ lý lịch, các giấy tờ nội bộ có liên quan đến quyền lợi của người lao động gắn với hồ sơ lý lịch, BHXH, BHYT cán bộ nhân viên trong công ty. • Quản lý thông tin tuyên truyền, thi đua khen thưởng, công tác phục vụ hội nghị, hội thảo, khách đến giao dịch và các công tác đối ngoại khác. 2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực Sơ đồ3: cơ cấu tổ chức của phòng nhân sự Bộ phận hành chính- nhân sự Bộ phận hành chính- nhân sự Bộ phận tiếp tân (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự.) Sự bố trí, sắp xếp các nhân viên trong phòng đều được căn cứ từ bản mô tả công việc và đặc điểm của công ty. Như đã biết, công ty có mô hình nhỏ vì vậy việc tổ chức nhân viên nhân sự kiêm hành chính- lễ tân là một việc hết sức bình thường, việc tổ chức như vậy không những giúp tiết kiệm chi phí mà còn giúp nhân viên có cơ hội phát triển kỹ năng. Việc triển khai các hoạt động chuyên môn vân luôn được tiến hành đúng tiến độ và chất lượng cao. Mặt khác cho thấy nhân viên tại phòng hành chínhnhân sự có chất lượng cao, thích ứng tốt với công việc và năng động. 2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần công nghệ DKT 2.2.1. Môi trường bên ngoài: - Ảnh hưởng của môi trường kinh tế-chính trị: Hiện nay, Việt Nam nói riêng hay toàn thế giới nói chung đã dần hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng kinh tế năm 2008- 2009, sự cạnh tranh giữa các công ty hoạt động trong cùng ngành hoặc hoạt động trong các ngành khác nhau rất khốc liệt. Phải SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 8 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan nói rằng Việt Nam không bị ảnh hưởng quá nhiều trong đợt khủng hoảng đó, bởi đặc tính kinh tế nước ta vẫn có tỉ lệ nông nghiệp cao và đang trên đà chuyển đổi sang công nghiệp. ngoài ra Việt Nam còn nằm trong vài nước có tỉ lệ tăng trưởng dương trong thời kỳ khủng hoảng, bên cạnh đó trính trị Việt Nam rất ổn định theo nhân định của nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, không bất ngờ khi Việt Nam là điểm đến đầu tư lý tưởng của các nhà kinh kinh doanh và công ty Cổ phần công nghệ DKT là một trong 16 doanh nghiệp của khu vực Đông Nam Á được quỹ đầu tư mạo hiểm Cyber Agent Ventures, thuộc tập đoàn Cyber Agent (Nhật Bản) chính thức công bố đầu tư vào giải pháp bán hàng online Bizweb.vn của Công ty CPCN DKT Việt Nam.Xét về tình hình kinh tế chung trong 3 năm trở lại đây đang có nhiều dấu hiệu khả quan, song với sự xuất hiện nhày càng nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử đã khiến cho công ty CPCN DKT gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự tự tin vào sản phẩm dịch vụ của mình cùng các doanh hiệu cao quý mà công ty đạt được đã khẳng định thương hiệu của DKT trên thj trường. - Ảnh hưởng của chính sách pháp luật Nhà Nước: Hằng năm, pháp luật Viêt Nam luôn xem xét sửa đổi bổ xung về luật đặc biệt là luật lao động. Luật lao động ràng buộc công ty trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động, các mối quân hệ trong doanh nghiệp đòi hỏi phải được giải quyết tốt mối quan hệ về lao động. Công ty CPCN DKT đã cập nhật Bộ luật Lao động (sửa đổi) được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 18/6/2012, bắt đầu có hiệu lực từ 1/5/2013, lộ trình tăng lương tối thiểu, Chế độ nghỉ thai sản… để đảm bảo đúng pháp luật, quyền lợi người lao động và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả. Chính sách về tiền lương tối thiểu là cơ sở để bộ phận hành chính- nhân sự xây dựng lại hệ thống thang bảng lương, quy chế trả công lao động. nội quy lao động, hợp đồng lao động,… đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ và công bằng cho người lao động. Chính sách về đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm tai nạn (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) cũng được Chính phủ quy định rõ ràng và bộ phận hành chính- nhân sự cũng theo hướng dẫn của quy định và nghị định để thi hành. - Ảnh hưởng của thị trường lao động: Thi trường lao động hiện nay ngày càng có nhiều sự thay đổi. Số lượng người lao có chất lượng ngày càng gia tăng, việc nắm bắt tình hình thi trường lao động sẽ SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 9 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan giúp cho công ty chỉ phải bỏ ra chi phí thấp nhất để có được lựa chọn tối ưu nhất nên việc lựa chọn phải có nhiều cân nhắc hơn. Chính vì vậy mà công ty Cổ phần công nghệ DKT rất quan tâm đến sự thay đổi này, xây dựng với lực lượng lòng cốt là đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình và năng động cùng với môi trường làm việc chuyên nghiệp là niềm ao ước của nhiều bạn trẻ. Hăng năm công ty CPCN DKT tiếp nhận rất nhiều sinh viên thực tập từ các trường danh tiếng trong cả nước và nhiều đơn xin việc. - Ảnh hưởng từ khách hàng: Thị trường Thương mại điện tử Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên cũng gặp phải không ít khó khăn và rào cản trong quá trình phát triển. Hai trong những rào cản lớn nhất của thị trường thương mại điện tử Việt Nam hiện nay đó chính là rào cản về tâm lý và thói quen tiêu dùng. Người mua lo ngại về tính xác thực mức độ an toàn khi mua hàng trên internet và thói quen mua hàng truyền thống mua trực tiếp trả tiền mặt. Bên cạnh đó khả năng ứng dụng công nghệ, kỹ năng và sự am hiểu về thương mại điện tử hạn chế của doanh nghiệp cũng đang là những rào cản lớn cần được khắc phục. Các doanh nghiệp muốn phát triển được trên thị trường thương mại điện tử cần xóa bỏ được những rào cản và rút ngắn khoảng cách với người mua. Doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng đầu tư nghiêm túc và bài bản thì mới thu được những kết quả như mong đợi. Nhằm đáp ứng những nhu cầu của việc bán hàng online cho tổ chức hay cá nhân, hiểu biết hay không hiểu biết về thương mại điện tử, công ty Cổ phần công nghệ DKT đã cho ra sản phẩm Bizweb.vn. Đây được coi là giải pháp tối ưu cho điều đó, với những tính năng dễ sử dụng, an toàn đồng thời là sự tư vấn hỗ trợ trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm. Dù là khách hàng khó tính cũng phải hài lòng với sản phẩm của công ty, tiêu biểu như Viettell, trang web vatgia.com,… cũng từng là khách hàng của DKT. 2.2.2. Môi trường bên trong  Sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần công nghệ DKT mong muốn sử dụng tri thức, ứng dụng công nghệ, song hành với khát vọng phát triển không ngừng nhằm mang lại lợi ích chính đáng cho thành viên của mình và có đóng góp thiết thực cho xã hội. Với mục tiêu làm cho bán hàng chở lên dễ dàng hơn và mua hàng chở thành một niền vui. DKT luôn cam kết cung cấp dịch vụ tốt nhất tới khách hang. Và mục SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 10 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan tiêu trong tương lai trở thành một công ty thương mại điện tử vĩ đại dành cho người Việt làm chủ.  Những giá trị cốt lõi của công ty Cổ phần công nghệ DKT:  Khách hàng là ông chủ duy nhất: Trong công ty, khách hàng là ông chủ duy nhất. Khách hàng có thể đuổi việc bất kỳ ai trong công ty, kể cả giám đốc bằng cách sử dụng dịch vụ hoặc mua hàng của công ty khác. Người DKT không phân biệt bộ phận, vai trò, vị trí đều có nghĩa vụ, trách nhiệm mang lại lợi ích và làm hài lòng khách hàng, mỗi ngày đều phải cố gắng làm tốt hơn.  Tôn trọng cá nhân: Nhân viên luôn được trao cơ hội tối đa để phát huy năng lực, phát triển bản thân và thành công cùng công ty. Luôn biết lắng nghe, không phân biệt vị trí cao thấp, dám đưa ra lời khuyên cho đồng nghiệp của mình. Dám nói thẳng, chia sẻ mọi suy nghĩ, quan điểm của mình cho dù có người không muốn nghe trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau. Công bằng và bình đẳng trong mọi tình huống.  Tinh thần đồng đội: Có chung niềm tin và mục tiêu vì sự phát triển của công ty. Không đố kỵ, nói xấu, gièm pha, bè phái. Giúp đỡ, tương trợ, quan tâm lẫn nhau, đối xử như anh em một nhà.  Lao động hết mình đam mê và trách nhiệm cao nhất: Luôn làm việc hết mình với trách nhiệm cao nhất có thể. Khi bạn cảm thấy không thể làm với trách nhiệm cao nhất, hãy thay đổi ngay hoặc dừng lại. Hãy lựa chọn công việc bạn đam mê nhất và chắc chắn bạn luôn được tạo điều kiện tốt nhất để có được điều này trong công ty.  Hành động ngay: Bắt tay vào làm ngay với sự nỗ lực, kiên trì cao nhất cho đến khi đạt được mục tiêu. Dám thất bại, dũng cảm nhận sai và điều chỉnh liên tục cho phù hợp. Nhìn thẳng vào thực tế, chấp nhận khó khăn và tìm mọi cách để vượt qua khó khăn với niềm tin vững chắc.  Đổi mới liên tục: Không bao giờ hài lòng, thỏa mãn với kết quả đã đạt được. Cải tiến liên tục để phát triển. Học tập cái mới, không ngừng sáng tạo để thành công. SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 11 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan 2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần công nghệ DKT 2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Công ty Công ty Cổ phần công nghệ đã đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể với cơ quan quản lý Nhà nước. Từ khi chính thức hoạt động đến nay, chưa xảy ra đình công, lãn công, tranh chấp lao động tập thể, tranh chấp lao động cá nhân hay bất kỳ điều gì làm tổn hại đến mối quan hệ giữa người lao động và công ty. Công ty thường xuyên có các cuộc trao đổi thông tin hai chiều giữa bạn lãnh đạo công ty và NLĐ trong công ty. Các hình thức trao đổi thường thông qua hình thức văn bản như các thông báo, quy định, quyết định, kế hoạch, thư góp ý, kiến nghị, đề nghị,…Thông tin hai chiều giúp ban lãnh đạo Công ty tuyền đạt thông tin, kế hoạch, chủ trương, chính sách, quy định,…tới các đơn vị, NLĐ trong công ty và đồng thời lắng nghe ý kiến từ phía NLĐ. Ban lãnh đạo công ty cũng tham khảo ý kiến Công Đoàn để đưa ra những phương án sản xuất hiệu quả, đảm bảo quyền lợi NLĐ. Bên cạnh đó ban lãnh đạo công ty và ban chấp hành Công đoàn cũng tổ chức thương lượng nội dung chủ yếu liên quan đến việc sửa đổi bổ sung thỏa ước lao động tập thể hàng năm. 2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động tại Công ty Đối với lao động gián tiếp như cấp quản lý, nhân viên hành chính tổng hợp, tài chính kế toán công ty CPCN DKT phân công lao động theo chức năng. Đối với nhân viên lao đông trực tiếp như nhân viên kinh doanh, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên thiết kế web công ty phân công lao đông theo công đoạn gắn với quá trình sản xuất. Sau đó việc hợp tác lao đông giữa các bộ phận với nhau sẽ cho ra sản phẩm hoàn thiện. Đầu tiên, bộ phận khách hàng tìm kiếm khách hàng bằng cách gửi mail tới khách hàng, sau đó họ sử dụng miễn phí trong 15 này để trải nghiệm thực tế sản phẩm của công ty trong quá trình đó nhân viên kinh doanh đó sẽ thuyết phục khách hàng mua hàng đồng thời hướng dẫn các thao tác cơ bản về chỉnh sửa trang web cá đó. Khi khách hàng đồng ý mua và có các yêu cầu cao hơn về kỹ thuật thì sẽ được chuyển cho bộ phận thiết kế web, và khi hoàn thiện sản phẩm sẽ được chuyển lại cho bộ phận kinh doanh bàn giao cho khách hàng. Và bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ giải đáp các câu hỏi cũng như những thắc mắc trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty. Nếu có vấn đề thì sẽ được chuyển cho bộ phận kỹ thuật để xử lý. Quá trình hoạt động được diễn ra chặt tự và logic khiến công việc không có sự chồng chéo và sai sót. SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 12 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan Ngoài ra công ty còn xây dựng quy chế làm việc hiệu quả như về thời gian làm việc. thời gian nghỉ ngơi, trật tự trong doanh nghiệp,bảo vệ tài sản công ty, khen thưởng. Ví dụ: công ty sử dụng tính thời gian bằng việc sử dụng công nghệ vân tay, thời gian làm việc của công ty vào buổi sáng là 8h00 -12h00 và buổi chiều từ 13h3017h30, thời gian nghỉ giải lao là 10 phút…Công ty DKT còn bố trí nơi làm việc của nhân viên thoáng về không gian, điều hòa không khí, hệ thống chiếu sáng tốt…tất cả những yếu tố đó tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp và sôi nổi trong công ty. 2.3.3. Thực trạng định mức lao động tại Công ty Công ty CPCN DKT có hệ thống định mức khá rõ ràng, ngay từ đầu công ty đã vạch ra cho mình một định mức hợp lý cho mỗi bộ phận trong công ty và thường xuyên thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của cồng ty. Như bộ phận kinh doanh định mức lao động như sau: Bảng 2.3: Định mức lao động phòng kinh doanh STT Phạm vi Số lượng Tối thiểu: 3 nhóm 1 Phòng Tiêu chuẩn: 4 nhóm Tối đa: 5 nhóm Tối thiểu: 3 người 2 Nhóm Tiêu chuẩn: 5 người Tối đa: 6 người (Nguồn: phòng hành chính- nhân sự) 2.3.4 Thực trạng công tác hoạch định nhân lực công ty  Công ty CPCN DKT trong 2 năm gần đây kinh doanh hiệu quả đặc biệt trong năm 2013 có mức doanh thu tăng 300% so với năm 2012. Điều này buộc ban lãnh đạo công ty phải ra chính sách tăng cường nhân lực mở rộng kinh doanh, Chiến lược, kế hoạch kinh doanh là căn cứ cho kế hoạch nhân sự, đặc biệt là công tác dự báo nhu cầu nhân lực. Cầu nội bộ sẽ được tính toán dựa trên dự báo sản lượng tiêu thụ, những vị trí công việc mới phát sinh, nhu cầu nhân lực do các đơn vị đề xuất. Để bám sát tình hình nhân lực hiện tại và xây dựng kế hoạch nhân lực cho những tháng tiếp theo, bộ phận Nhân sự (kiêm hành chính) chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi danh sách CBNV để báo cáo lãnh đạo xem xét. Chương trình kế hoạch nhân lực trong năm 2013 vừa qua: SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 13 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan + Tuyển nhân sự đại lý và cộng tác viên mới + Tuyển thêm 4 nhân viên kinh doanh và 1 nhân viên chăm sóc hách hàng + Bầu cử 1 trưởng phòng số 2 + Tiếp nhận 17 sinh viên thực tập vào phòng kinh doanh và bộ phận hangtot.com  Dự báo nhân lực trong tương lai: Số lượng dự kiến sẽ có sự tăng lên trong năm 2014 , đặc biệt là bộ phận kinh doanh, chăm sóc khách hàng, hangtot.com  Chiến lược nhân lực của công ty trong tương lai: Củng cố lại đội ngũ nhân sự hiện tại, từ trình độ, công việc, bố trí công việc hợp lý phù hợp với từng cá nhân để phát huy thế mạnh của mỗi người. Hội nhập các nhân viên mới và bắt đầu các chương trình đào tạo phát triển nhân viên. 2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc tại Công ty Tuy chỉ là công ty nhỏ nhưng công ty Cổ phần công nghệ DKT lại có hệ thống bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn rất rõ ràng, công ty đã xây dựng hệ thống phân tích công việc cho mỗi chức doanh, hệ thống phân tích công việc được diễn ra trình tự, logic. Đặc biệt là những vị trí quan trọng như cấp quản trị hay nhân viên tạo ra thu nhập chính cho công ty như nhân viên kinh doanh hay nhân viên kỹ thuật. Nhưng không phải vì vậy mà các vị trí khác không có, các vị trí khác thì cũng có bảng tiêu chuẩn riêng cho phù hợp với công việc. SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 14 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan Bảng 2.4: Mô tả công việc và tiêu chuẩn của nhân viên kinh doanh Vị Trí Mô tả công việc Tiêu chuẩn công việc Nhân viên Tìm kiếm khách hàng có nhu Yêu cầu quan trọng nhất kinh doanh cầu xây dựng website bán • Có mục tiêu, hoài bão, đam mê, hàng trực tuyến, tư vấn xây nhiệt huyết trong công việc, có dựng website bán hàng với khát Bizweb.vn vọng thành công, Yêu cầu công việc: (http://www.bizweb.vn). Đàm • Nam, nữ tốt nghiệp các trường phán và kí kết hợp đồng; ĐH, CĐ, Trung cấp về kinh tế, • Hỗ trợ khách hàng phát triển CNTT chuyên ngành Thương mại kinh doanh, gia tăng doanh số điện tử, quản trị kinh doanh, bán thông qua Thương mại điện tử; hàng, marketing; Nhanh nhẹn, kỹ • Định hướng kinh doanh theo năng giao tiếp, thuyết phục tốt, tháng, quý, năm; yêu thích kinh doanh; • Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ • Thành thạo Internet, Forum, khách hàng trong quá trình Blog, Google, tin học văn phòng. thực hiện hợp đồng; • Ưu tiên những ứng viên đã có • Tư vấn, hỗ trợ hậu mãi, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh thương hiệu, quảng cáo. doanh website, thương mại điện tử. Yêu cầu khác: làm việc nhóm, áp lực công việc, năng động, sang tạo. (Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự) 2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực tại Công ty Tiến hành tuyển dụng được căn cứ trên cơ sở hoạch định nhân lực hàng năm của công ty. Nhân viên nhân sự của công ty chịu trách nhiệm chính về công tác tuyển dụng và với mỗi vị trí tuyển dụng sẽ có nhân viên của các phòng ban liên quan đến vị trí đó tham gia hỗ trợ thực hiện. Công tác này được công ty thực hiện khá linh hoạt . SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 15 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan Sơ đồ 2: quy trình tuyển dụng Xác định nhu cầu và vị trí cần tuyển Xác định nguồn tuyển và thông báo tuyển dụng Thu thập hồ sơ tuyển dụng Thi tuyển Quyết định tuyển chọn (Nguồn: phòng hành chính –nhân sự) Phòng Nhân Sự đã có kế hoạch tuyển mộ đáp ứng được nhu cầu nhân sự thực tế qua từng quí kinh doanh. Công ty đã phát huy nguồn nội lực của mình thông qua thông qua công tác tuyển mộ, đặc biệt có phương pháp tuyển mộ hợp lý là thông qua giới thiệu của cán bộ nhân viên Công ty. Để thực hiện điều này, công ty đã đưa ra chính sách trao thưởng cho cán bộ nhân viên giới thiệu ai đó vào làm nếu qua quá trình thử việc mà được nhận vào làm chính thức thì người giới thiệu sẽ nhân được 300.000đ. không chỉ như vậy mà công ty còn đăng tin tuyển dụng trên trang chủ của mình, trên các trang rao vặt, các website việc làm uy tín giúp cho qua trình tuyển mộ được nhanh chóng. SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 16 Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: TS. Mai Thanh Lan Bảng 2.5: Tình hình tuyển dụng trong 3 năm của công ty Năm Chỉ tiêu Số lượng được tuyển dụng 2010 2011 2012 25 30 60 Vị Trí được - Kinh doanh - Kinh doanh, tuyển dụng - Chăm sóc khách hàng - Kỹ sư thiết kế - Kỹ sư thiết kế - Kinh doanh - Kỹ sư thiết kế website website website. - Chăm sóc khách -Nhân sự. hàng. Chi phí tuyển 10.000.000 14.000.000 20,500,000 dụng (đồng) (Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự) 2.3.7. Thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Có thể nói rằng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty Cổ phần công nghệ DKT đã đáp ứng được yêu cầu phát triển của công ty. Việc kinh doanh hiệu quả cho thấy quá trình đào tạo cho nhân viên dưới sự kèm cặp của những nhân viên có kinh nghiệm và tay nghề cao đã đem lại hiệu quả. Và phương pháp đào tạo phổ biến nhất tại công ty DKT chính là kèm cặp. Đối với nhân viên mới, họ sẽ được chia vào các nhóm dưới sự chỉ dạy của những anh chị có kinh nghiệm, nhân viên mới vào sẽ được thử thách với cường độ công việc khá nặng. Đối với nhân viên thử việc và nhân viên thực tập sẽ có chế độ công việc nhẹ hơn, nhưng nhân viên thử việc bắt buôc phải hoàn thành chỉ tiêu đặt ra trong một tháng. Nhân viên thực tập thì không có chỉ tiêu cần hoàn thành nhưng dưới sự chỉ dẫn hết sức nghiêm túc trong quá trình thực tập. Việc xác định nhu cầu đào tạo cụ thể và kịp thời do dựa chủ yếu vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sử dụng nhân lực hàng quý, các chương trình đào tạo có nội dung bám sát vào thực tế công việc, thời gian linh hoạt đảm bảo cho người được đào tạo tham gia học tập mà vẫn thực hiện được công việc của mình vì vậy chi phí đào tạo được tiết kiệm đáng kể. SVTH: Khúc Hữu Khuê - K46U1 17
- Xem thêm -