Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị kinh doanh tại công ty tnhh nội thất tân việt

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời Mở Đầu Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại Thương Mại trước khi kết thúc 5 năm học tại trường. Một mặt là yêu cầu, nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làm quen với công việc thực tế. Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp. Sau hơn 6 tuần thực tập em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong trường, các cô chú trong công ty cùng với sự góp ý của các bạn, cho đến nay báo cáo thực tập của em đã hoàn thành. Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp của các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Điều quan trọng là những ý kiến của các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn và những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình tác sau này. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa và cũng xin cảm ơn các anh, chị các cô chú trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn! Ngoài lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo thực tập của em có những nội dung chính sau đây: Chương I. Thông tin chung về Công ty TNHH Nội Thất Tân Việt Chương II. Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nội Thất Tân Việt Chương III. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, các kiến nghị đề xuất SV: 1 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương I. Thông tin chung về công ty TNHH Nội Thất Tân Việt I. Thông tin về doanh nghiệp 1. Tên và địa chỉ của công ty _ Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NỘI THẤT TÂN VIỆT _Giấy đăng ký kinh doanh số 0102019569 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21-03-2005. Và đăng ký lại ngày 1406-2012 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp với mã số doanh nghiệp mới là 0101624413 _Giám Đốc công ty : Ông Nguyễn Tuấn Thành _Địa chỉ : Số 31, tổ 10, cụm 1, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. _Điện Thoại : 043.7612163 2. Bộ máy hoạt dộng kinh doanh của công ty Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty Hội đồng thành viên Ban Giám Đốc P.KinhDoanh P.Kế Toán P.Nhân sự P.Thiết kế & Kỹ Thuật Xưởng sản xuất SV: 2 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp A. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty bao gồm : + Hội đồng thành viên + Giám đốc + Kế toán trưởng + Các trưởng, phó phòng của các phòng ban và các bộ phận. B. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban và bộ phận: _ Hội đồng thành viên : Là nơi đưa ra phương hướng và mục tiêu chung cho mọi hoạt động trong công ty. Truyền đạt lại phương hướng và mục tiêu này cho ban giám đốc nắm rõ để thực hiện những công tác cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. _ Ban Giám Đốc: Công ty có một giám đốc và 1 phó giám đốc, giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược kinh doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ phân trong công ty Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giải quyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giám đốc giao. Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết công việc một các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và phó giám đốc. Để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng ban cần phải tiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình làm việc. _ Phòng nhân sự : Phòng nhân sự có chức năng theo dõi, kiểm tra trực tiếp về mặt ăn ở sinh hoạt, công tác, hàng ngày của CBCNV trong suốt quá trình kinh doanh lao động sản xuất, chất lượng dịch vụ tốt. Thông qua việc phân tích nhu cầu nhân sự của công ty từng thời điểm để có sự điều chỉnh hợp lý. _ Phòng kinh doanh : Phòng kinh doanh có nhiệm vụ phân tích nhu cầu thị trường, đề ra các kế hoạch kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ nhằm đạt được những mục tiêu trong kinh doanh mà công ty đã đề ra. Sử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình kinh SV: 3 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp doanh của doanh nghiệp. Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về nhu cầu của thị trường, đề ra các kế hoạch kinh doanh mới phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ, nhằm giúp tổ chức phát triển vững mạnh. _ Phòng kế toán : Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước. Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty. Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động khác của công ty. Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu tố của công ty. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước _ Phòng thiết kế và kỹ thuật : Đưa ra các ý tưởng về mẫu mã sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng. Hỗ trợ về công tác kỹ thuật trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ của công ty. 3. Lịch sử hình thành và phát triển Khởi đầu của công ty là xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất tư nhân của ông Nguyễn Tuấn Thành hình thành vào năm 1986. Sau gần 20 năm hoạt động và giành được nhiều sự tín nhiệm của khách hàng, ngày 21-03-2005 xưởng sản xuất đã chính thức chuyển thành mô hình Công ty TNHH mang tên Nội Thất Tân Việt, do ông Nguyễn Tuấn Thành làm giám đốc. SV: 4 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Những hợp đồng tiêu biểu của công ty TNHH Nội Thất Tân Việt qua các thời kỳ như: - Thiết kế và thực hiện công trình nội thất cho Văn Phòng UBND tỉnh Hà Tây (cũ) _ năm 2005 - Thiết kế và thi công toàn bộ các hạng mục nội thất của nhà khách chính phủ nằm trên số 37 Hùng Vương ( Hà Nội ) _ năm 2006 - Thi công một số hạng mục đồ gỗ tại Trung tâm hội nghị quốc gia _ năm 2006 - Thiết kế và thi công các hạng mục nội thất cho các Phòng giao dịch của Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng BIDV v.v… vào các năm 2008 đến năm 2012 - Thiết kế và thi công nội thất cho các đơn vị đào tạo của tập đoàn FPT trong năm 2011 và 2012 Hiện nay, Công ty có Nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất đặt tại đường Cổ Loa – Đông Anh - Hà Nội. II. Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm ( 2010 – 2012 ) Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam Năm 2010 2011 2012 894,860,964 1,727,985,167 Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu 408,988,814 8,071,492,504 15,856,325,480 13,967,456,091 Dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ta thấy từ năm 2010 đến năm 2011 cả doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng. Do đây là năm mà thị trường bất động sản phát triển khá rực rỡ, kéo theo đó là nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng đồ gỗ nội thất cũng tăng theo. Từ năm 2011 đến năm 2012, doanh thu của doanh nghiệp sụt giảm, do sự suy thoái của nền kinh tế trong nước nói chung và sự đóng băng của thị trường bất động sản nói riêng khiến cho nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng SV: 5 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp mà công ty đang kinh doanh trên thị trường giảm sút. Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này vẫn tăng do những nguyên nhân sau : - Công ty đã thu hồi được một số công nợ của khách hàng trong năm tài chính trước đó. - Có sự điều chỉnh lại bộ máy của công ty và tạo ra được hiệu quả cao hơn trong công việc - Áp dụng những kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất từ đó tăng năng suất và hiệu quả trong công việc cũng như có thể tiết kiệm chi phí sản xuất so với trước đây. III.Môi trường kinh doanh Công ty TNHH Nội Thất Tân Việt là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất làm từ các loại gỗ công nghiệp cũng như tự nhiên. Môi trường kinh doanh của công ty là môi trường đầy tiềm năng do nền kinh tế, chính trị và xã hội của nước ta đang ngày càng phát triển, đời sống của người dân đang ngày càng được nâng cao, kéo theo đó là những nhu cầu mua sắm các sản phẩm về nội thất tăng cao. 1. Môi trường bên trong _ Nhân sự: Công ty có đội ngũ cán bộ có tay nghề, trình độ cao và có tâm với nghề. Tuy lực lượng cán bộ nhân viên đôi khi chưa đáp ứng một cách đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty .Nhưng nhìn chung với lực lượng cán bộ công nhân viên vẫn đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất chung của công ty tại thời này. _ Điều kiện cơ sở vật chất: Với trang thiết bị khá hiện đại cũng như mặt bằng sản xuất rộng luôn đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công ty. _ Khả năng tài chính: Khả năng tài chính của công ty luôn đảm bảo tính thông suốt trong rình sản xuất kinh doanh của công ty. 2. Môi trường bên ngoài _ Môi trường kinh doanh của công ty là một môi trường mở và nhiều tiềm năng. Nhưng cũng vì thế mà tạo ra nhiều thách thức và cạnh tranh quyết liệt, nhất là sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO. _ Môi trường kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp: + Khách hàng: Khách hàng của công ty là những nhà đàu tư xây dựng bất động sản và các khách hàng có mức thu nhập trung bình trở lên. Trong đó những khách hàng là những tổ chức (cá nhân) đầu tư xây dựng bất động sản, có tiềm lực tài SV: 6 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp chính mạnh và có nhu cầu lớn về các sản phẩm của công ty chính nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình là những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Nhưng từ năm 2011 đến nay nhu cầu của tập khách hàng này giảm ( tiềm lực tài chính giảm ). Do đó công ty bắt đầu nghiên cứu và tiếp cận tới tập khách hàng khác là những tổ chức ( cá nhân ) có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dung của tổ chức ( cá nhân ) đó. Về nhu cầu của tập khách hàng này có thể nhỏ hơn so với khách hàng tiềm năng nhưng lại có số lượng lớn hơn khá nhiều so với tập khách hàng tiềm năng của công ty. + Nhà cung cấp: Nhà cung cấp của công ty hầu hết là những nhà cung cấp về nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, đây là những nhà cung cấp có năng lực và uy tín trong kinh doan. Doanh nghiệp luôn có xu hướng lựa chọn những nhà cung cấp truyền thống, tuy nhiên cũng không bỏ qua các nhà cung cấp nhỏ lẻ khác. Điều này nhằm tạo ra vị thế đàm phán của công ty trong những hợp đồng với các nhà cung cấp của mình + Đối thủ cạnh tranh: Vì công ty chưa phải là một doanh nghiệp thật sự mạnh và có tiếng nên đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường là rất nhiều. Các đối thủ cạnh tranh với công ty trên thị trường cả về giá cả, chất lượng, mẫu mã và chủng loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu, lợi nhuận, thị phần của công ty trên thị trường. + Các cơ quan hữu quan: Công ty luôn tuân thủ và chấp hành mọi diều luật, luật pháp mà cơ quan nhà nước ban hành. _ Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành sản xuất đồ gỗ là một thế mạnh rất lớn của công ty. Tuy nhiên, trong quá trình kinh doanh công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn và thách thức từ những biến động trong nền kinh tế nói chung và thị trường tiêu dùng hàng nội thất nói riêng cũng như sự cạnh tranh quyết liệt từ những đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Do đó, công ty cần phải tìm cách tạo chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp mình bằng cách tạo ra những sản phẩm có tính đặc trưng và mang bản sắc riêng của doanh nghiệp, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mà các đối thủ khác khó có thể có được. SV: 7 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương II. Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nội Thất Tân Việt I. Kế hoạch và chiến lược của công ty 1. Tình hình thực hiện công tác quản trị tại công ty Tuy công ty đã gia nhập thị trường được một thời gian khá dài nhưng vị thế của công ty cũng như các sản phẩm của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường là chưa vững chắc, do vậy hoạch định chiến lược của công ty trong thời gian tới là tạo vị thế vững chắc cho sản phẩm của công ty trên các thị trường mục tiêu, dần dần từng bước phát triển thị trường theo cả chiều sâu và rộng. _Hoạch định: Công ty xác định phân khúc thị trường cho mình, dựa vào thị trường để phân loại khách hàng, từ đó xác định nhu cầu của từng tập khách hàng và sản xuất ra các loại hàng hóa dịch vụ phù hợp với từng tâp khách hàng khác nhau. Từ đây các nhà quản trị đưa ra các hoạch định về chiến lược, hoạch định chiến thuật, hoạch định tác nghiệp để đạt được mục tiêu mà công ty đã đề ra. Hoạch định chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định của lãnh đạo hướng tới việc soạn thảo các chiến lược chuyên biệt nhằm thực hịên mục tiêu của tổ chức. - Hoạch định chiến lược do nhà quản trị cấp cao thực hiện (Giám đốc ) - Thời hạn của hoạch định chiến lược từ 5 năm trở lên. - Chiến lược được giao cho các nhà quản trị cấp trung gian cụ thể thành các kế hoạch chiến thuật. Hoạch định chiến thuật là xác định các kế hoạch ngắn hạn hơn (từ 1-2 năm), phạm vi hẹp hơn hoạch định chiến lược do các nhà quản trị cấp trung gian thực hiện (các trưởng, phó phòng ban cũng như bộ phận ) nhằm xác định rõ sự đóng góp của bộ phận do họ phụ trách vào tiến trình thực hiện chiến lược trên cơ sở nguồn lực được phân bổ (sử dụng) Kế hoạch chiến thuật được giao cho các nhà quản trị cấp cơ sở cụ thể hoá thành kế hoạch tác nghiệp Hoạch định tác nghiệp là xác định các kế hoạch nhằm thực hiện kế hoạch chiến thuạt với thời gian ngắn hơn và phạm vi hẹp hơn hoạch định chiến thuật. Hoạch định rõ các nhiệm vụ chuyên biệt được hoàn thành như thế nào với nguồn lực hiện có - Kế hoạch tác nghiệp do các nhà quản trị cấp cơ sở xây dựng và triển khai thực hiện. SV: 8 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ mối quan hệ giữa hoạch định chiến lược, hoạch định chiến thuật và hoạch định tác nghiệp: Sứ mạng Hoạch định chiến lược (top managers 1-5 năm) Hoạt động chiến thuật (Middle managers functionel) Các mục tiêu Các mục tiêu Các kế hoạch hoạt động Các kế hoạch hoạt động Hoạch định tác nghiệp (First-linemanagers) Các mục tiêu Các kế hoạch hoạt động _Tổ chức: Giám đốc dựa vào chiến lược kinh doanh đã dược xây dựng và được hội đồng thành viên phê chuẩn để lập ra mô hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó lập ra các bộ phận công tác, phòng ban, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận đó. Phân công công việc cho từng phòng ban, truyền đạt đến từng phòng ban tinh thần và mục tiêu của tổ chức để các phòng ban nắm rõ tình hình và mục tiêu mà tổ chức cần đạt được. Các phòng ban, bộ phận có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu được giao cũng như hỗ trợ các bộ phận khác trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức. Từ đó tạo thành những mắt xích quan trọng trong bộ máy vận hành của tổ chức, tạo nên 1 hệ thống thống nhất trong phương hướng và hành động để thực hiện những mục tiêu mà công ty đề ra. _Lãnh đạo: Với sự quyết tâm, năng động và sáng suốt, ban lãnh đạo công ty đã đưa công ty vượt qua những thách thức nắm bắt kịp các cơ hội để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển. Lãnh đạo công ty mà cụ thể là giám đốc công ty là người có tầm ảnh hưởng rất lớn đến toàn thể nhân viên trong công ty bởi đây là người lãnh đạo có phong cách, uy tín và tầm hiểu biết sâu rộng. Với phong cách sống, làm việc, và đạo đức Lãnh đạo SV: 9 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty luôn khiến cho nhân viên quý mến, tôn trọng và tin tưởng. Lãnh đạo luôn khuyến khích nhân viên tinh thần làm việc và sự sáng tạo không ngừng trong công việc, tạo cơ hội cho nhân viên thể hiện khả năng của bản thân trong công việc từ đó kích thích tinh thần làm việc của nhân viên cấp dưới. Tạo sự đoàn kết, gắn bó giữa các nhân viên và giữa nhân viên với tổ chức, từ đó tạo sự thống nhất chung trong cách làm việc để đạt được hiểu quả cao trong việc thực hiện hóa các mục tiêu mà tổ chức đề ra. _Kiểm soát: Công ty luôn chú trọng công tác kiểm tra, kiểm soát. Vì có làm tốt công tác này thì mới biết được thành quả đạt được so với mục tiêu đề ra. Giúp cho lãnh đạo tìm ra nguyên nhân sai lệch để đưa ra những biện pháp sử lý, khắc phục kịp thời Trong công ty, tại mỗi phòng ban luôn có 1 bộ phận giám sát riêng để kiểm tra, rà xoát và đảm bảo cho quá trình làm việc của nhân viên luôn tuân thủ đúng theo yêu cầu của công việc được đề ra. Ngoài ra còn thực hiện việc kiểm tra chéo giữa các bộ phận, phòng ban. Để nếu có sai phạm sẽ kịp thời đề ra những biện pháp sử lý nhằm tránh những thiệt hại về sau cho công ty. Các cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm soát luôn là người có trình độ chuyên môn sâu và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của công việc. 2. Công tác quản trị chiến lược tại công ty _ Hoạch định và triển khai chiến lược : Từ năm 2010 trở về trước, chiến lược của công ty là tập trung khai thác thị trường bán buôn với những hợp đồng lớn phục vụ cho các công trình như khách sạn, chung cư cao tầng, khối văn phòng, nhà trường v.v.. . Nhưng từ năm 2011 đến 2012, doanh thu của công ty trên thị trường truyền thống bị suy giảm do ảnh hưởng của lạm phát, sự tuột dốc và đóng băng của thị trường bất động sản khiến cho thị trường truyền thống của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và rủi ro hơn. Do phân tích và dự báo trước được tình hình biến động của thị trường nên đầu năm 2011, song song với việc duy trì thị phần của công ty ở thị trường truyền thống là đẩy mạnh việc thâm nhập và khai thác ở cả thị trường bán lẻ và tạo chỗ đứng trên thị trường này. _Lợi thế và năng lực cạnh tranh : Lợi thế của công ty là nằm trong khu vực có làng nghề truyền thống về sản xuất đồ gỗ nên có lợi thế về danh tiếng, về lượng nhân công dồi dào cả về chất và lượng SV: 10 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp cộng thêm việc giá thành nhân công lao động rẻ hơn những nơi khác. Mặt khác công ty có thị trường khá rộng lớn trải dài từ các tỉnh phía bắc cho đến miền trung và khách hàng truyền thống. Các sản phẩm của công ty luôn đa dạng về mẫu mã và chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng kịp thời thị hiếu của khách hàng. Ngoài ra vị trí của công ty nằm ở nơi có giao thông thuận tiện. II. Công tác quản trị tác nghiệp ở công ty 1. Quản trị mua Công ty luôn có kế hoạch nhập hàng dựa vào nhu cấu sản xuất cũng như kế hoạch sản xuất trong từng thời điểm nhất định. Phòng mua hàng luôn có kế hoạch nhập hàng dự trù cho từng thời điểm trong năm dựa trên sự phân tích nhu cầu hàng hóa của thị trường trong những năm trước đó và dựa trên tình hình thực tế của thị trường trong từng giai đoạn. Khi có đơn đặt hàng, phòng mua hàng dựa vào báo cáo tình hình dự trữ thực thế về nguyên vật liệu và hàng hóa trong kho cũng như nhu cầu sản xuất để xây dựng đơn đặt hàng nhằm đảm bảo tính thông suốt trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, phòng bán hàng luôn tìm kiếm, lựa chọn những nhà cung cấp có năng lực tốt nhằm tạo nên ra sự chủ động trong việc nhập hàng. Bên cạnh đó, phòng mua hàng cũng là bộ phận giám sát, kiểm tra chất lượng hàng hóa, chủng loại và mẫu mã, số lượng sao cho đúng với yêu cầu đặt ra. 2. Quản trị bán Phòng bán hàng đưa ra dự báo bán hàng dựa trên sự phân tích kết quả đạt được trong những năm trước đó, đánh giá tình hình thực tế về nhu cầu của thị trường hiện tại và trong từng thời điểm để lên kế hoạch mua hàng, dự trữ, sản xuất nhằm thỏa mãn kịp thời nhu cầu của thị trường cũng như đạt lợi nhuận và doanh thu cao nhất. Từ khi có đơn đặt hàng, phòng mua hàng sẽ thông qua phòng sản xuất để có được bản dự trù chi phí nguyên vật liệu cần thiết, từ đó xây dựng đơn đặt hàng nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất và khách hàng. 3. Quản trị dự trữ Vì là doanh nghiệp sản xuất nên công tác dự trữ của công ty là không thể thiếu. Trước đây, công ty chủ yếu dự trữ nguyên vật liệu để phục vụ cho các đơn đặt hàng riêng biệt nên lượng dự trữ khá thấp, chủ yếu là các nguyên vật liệu hay dùng và lượng dự trữ cũng không cao chỉ khoảng 15% trên tổng số nguyên vật liệu cần thiết trung SV: 11 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp bình trong từng tháng. Lượng dự trữ này thường có biến động lớn theo từng thời kỳ và từng đơn đặt hàng. Tuy nhiên từ năm 2011 trở về đây, do công ty bắt đầu thâm nhập thị trường bán lẻ nên lượng dự trữ nguyên vật liệu có tính ổn định hơn trước bên cạnh đó bắt đầu có công tác dự trữ hàng hóa phục vụ cho kinh doanh bán lẻ, con số này vào khoảng 20% lượng hàng hóa trung bình bán ra trong từng tháng. 4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại Công ty luôn có chính sách khuyến mãi cho từng đối tượng khách hàng của doanh nghiệp ( Khách hàng trung thành, khách hàng thân thiết, khách hàng lớn, các đại lý bán buôn, bán lẻ …) Bên cạnh đó công ty cũng có những dịch vụ sau bán hàng dành cho khách hàng như : Dịch vụ tư vấn, bảo hành, bảo trì … III. Công tác quản trị nhân lực của công ty Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển là nhờ có sự đóng góp rất lớn của toàn thể nhân viên trong công ty, vì vậy đối với công ty luôn chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực cả về chất và lượng 1. Tuyển dụng nhân lực Về tuyển dụng, dựa vào nhu cầu thực tế, công ty phát đi thông báo tuyển dụng và lựa chọn những hồ sơ đạt yêu cầu, sau đó phỏng vấn rà soát lại những ứng viên đạt yêu cầu để đánh giá năng lực cũng như phẩm chất đạo đức xem có phù hợp với yêu cầu của công việc với mỗi vị trí tuyển dụng hay không. Tìm kiếm những nguồn nhân lực mới phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. 2. Bố trí và sử dụng nhân lực Công ty dựa vào năng lực của từng nhân viên cũng như mục tiêu trong từng giai đoạn cụ thể để bố trí nhân lực một cách hợp lý và khoa học. Đối với từng vị trí, bộ phận trong công ty, ban lãnh đạo luôn nắm được tình hình nhu cầu thực tế của công việc và nguồn nhân lực hiện có để bố trí nhân lực nhằm đảm bảo hiệu quả trong công việc từng vị trí và bộ phận đó. Tuy nhiên do nguồn lực của công ty có hạn nên không tránh khỏi việc thiếu hụt nhân lực dẫn đến việc 1 người có thể phải đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau, từ đó khó có thể đạt kết quả cao trong công việc được giao. SV: 12 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3. Đào tạo và phát triển nhân lực Công ty cũng khá chú trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực sẵn có và nguồn nhân lực mới nhằm đảm bảo cho nhu cầu về nhân sự trong công ty qua từng thời kỳ. Đối với những nhân viên cũ có năng lực và gắn bó với công ty, công ty sẽ cử đi học hoặc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Đối với những nhân viên mới, công ty sẽ cử những nhân viên lâu năm đã có kinh nghiệm công tác để kèm cặp hướng dẫn giúp cho nhân viên mới mau chóng nắm bắt được công việc một cách tốt nhất có thể. 4. Chế độ đãi ngộ nhân viên Công ty có chế độ đãi ngộ khá tốt cho nhân viên. Ngoài chế độ lương thưởng, công ty có các chính sách khác như: _ Các nhân viên có năng lực và gắn bó với công ty sẽ được công ty cử đi học hoặc đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, nếu nhân viên đạt yêu cầu sẽ được giao cho những vị trí cao hơn trong công ty ( hoặc sẽ được tăng lương, tăng thưởng …) _ Về tinh thần, công ty thường xuyên tổ chức những buổi giao lưu văn hóa văn nghệ, xây dựng những phong trào thể thao trong công ty nhằm nâng cao thể lực cũng như tinh thần của anh em cán bộ công nhân viên trong công ty. Thường xuyên quan tâm, động viên đời sống của nhận viên. Hàng năm, công ty có tổ chức du lịch cho nhân viên giúp nhân viên thư giãn và có tinh thần cao trong công việc. IV. Công tác quản trị rủi ro của công ty 1. Quản trị dự án Từ khi thành lập cho đến năm 2010, công ty hầu như chỉ tập trung vào sản xuất nhằm phục vụ cho thị trường bán buôn hoặc những hợp đồng lớn mà chưa chú trọng đến thị trường bán lẻ. Theo đó, gần như mọi nguồn lực của công ty đều được phân bổ để phục vụ cho những dư án này. Những hợp đồng này hầu hết đều là hợp đồng hợp tác kinh doanh ( hợp tác giữa các nhà thầu từ đó phân chia lợi nhuận giữa các nhà thầu với nhau ). Nhưng từ năm 2011 đến nay, qua phân tích và dự báo khả năng suy thoái của nền kinh tế trong nước, cho nên bên cạnh việc duy trì thị phần của mình trên thị trường truyền thống, công ty cũng nghiên cứu phân tích thị trường bán lẻ và triển khai các dự án nhằm thâm nhập thị trường bán lẻ tại các tỉnh miền bắc và 1 số tỉnh miền trung như : Điện Biên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Nghệ An. Dựa SV: 13 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp vào những phân tích thực tế về nhu cầu của thị trường và năng lực của công ty, từ đó công ty lập ra các kế hoạch phân bổ nguồn lực của mình 1 cách hợp lý để thực hiện và hoàn thành các dự án đã đề ra. 2. Quản trị rủi ro Từ năm 2010 trở về trước, công tác quản trị rủi ro chưa được công ty chú trọng đến, nhưng tư từ năm 2011 đến nay, do ảnh hưởng của việc suy thoái chung của nên kinh tế trong nước dẫn đến khả năng gặp rủi ro cao trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên công tác này đã được công ty chú trọng hơn. Điều này được thể hiện đặc biệt rõ trong công tác phân tích đánh giá năng lực của đối tác kinh doanh của doanh nghiệp. Nhằm tránh những rủi ro có thể xảy ra do năng lực hạn chế của đối tác tới việc sản xuất cũng như tài chính của công ty ( tránh những khoản nợ xấu, khó đòi, …) SV: 14 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương III. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, các kiến nghị đề xuất 1. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm qua, tuy tình hình kinh tế trong nước có những chuyển biến xấu, khi mà có rất nhiều doanh nghiệp đã phải giải thể, phá sản, hoặc hoạt động cầm chừng thì tình hình kinh doanh của công ty vẫn được duy trì và phát triển ổn định. 2. Những tồn tại chủ yếu _Về nhân lực : Nguồn nhân lực của công ty chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh cả về chất và lượng. _Công tác kiểm tra, kiểm soát trong quá trình hoạt động kinh doanh chưa được tốt dẫn đến những mất mát, hỏng hóc, sai lệch ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp _Về văn hóa: Công ty đã xây dựng cho mình một “ văn hóa doanh nghiệp” một cách khá đặc thù, mang bản sắc riêng. Tuy nhiên, giá trị cốt lõi trong văn hóa của doanh nghiệp vẫn chưa thể hiện là một doanh nghiệp mạnh và chuyên nghiệp. Về mặt này ban lãnh đạo công ty có nhìn nhận những tồn tại và sẽ khắc phục, xây dựng bộ gien văn hóa doanh nghiệp hoàn chỉnh trong tương lai. 3. Các kiến nghị, đề xuất _ Công ty cần phải chú trọng hơn nữa trong công tác đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực nòng cốt trong công ty. Cần có kế hoạch tìm kiếm, thu hút nguồn nhân lực mới nhằm bổ xung sự thiếu hụt nhân lực trong công ty. _ Công ty cần phải lập nên những quy trình tiêu chuẩn cho mọi hoạt động trong công ty cũng như trong quá trình kiểm soát những hoạt động đó. Từ đó, tránh những sự cố, sai lệch không nên có trong quá trình quản lý và sản xuất kinh doanh. _ Công ty cần phải xây dựng những yếu tố chuẩn mực trong văn hóa doanh nghiệp của công ty, từ đó tạo nên một bản sắc văn hóa doanh nghiệp mạnh cho riêng mình. Bởi sau mỗi thương hiệu thành đạt là một nền văn hóa doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thích ứng với những tác động của việc thay đổi môi trường kinh tế, xã hội và chính trị bên ngoài tới doanh nghiệp. SV: 15 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kết Luận Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Nội Thất Tân Việt, em đã có những hiểu biết vể những quá trình sản xuất, quá trình kinh doanh của công ty. Trong đó có những điểm mạnh mà công ty đang khai thác và phát triển nhằm tạo những thuận lợi và những nguồn lợi cho công ty. Bên cạnh đó còn có những điểm yếu cần khắc phục triệt để (đây là thực trạng chung của đa số các doanh nghiệp Việt Nam), tháo gỡ những khó khăn và phát huy những tiềm lực mà công ty đang có. Nhìn chung tình hình hoạt động của công ty tương đối ổn định, doanh thu và lợi nhuận hàng năm tăng một cách đáng kể, đấy chính là nhờ sự năng động và hiểu biết của các cấp quản trị của công ty và năng lực làm việc của những công nhân trong công ty. Là một đơn vị luôn có uy tín với khách hàng, là địa chỉ tin cậy của người tiêu dùng. Đặc biệt Công ty biết khai thác triệt để các nguồn vốn, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, chi tiêu một cách hợp lý, chi đúng, chi đủ. Tiết kiệm chi phí một cách hợp lý, làm tốt khâu này chính là đang từng bước đưa Công ty ngày một đi lên. Chính vì những thuận lợi như vậy nên công ty đã và đang dần từng bước phát triển . Qua thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy ngoài những điểm mạnh ,công ty còn có một số điểm yếu kém khó khăn cần khắc phục và hoàn thiện hơn trong thời gian tới đặc biệt về vấn đề Quản trị doanh nghiệp của công ty để có thể duy trì và phát triển một cách hiệu quả nhất. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và tập thể cán bộ lãnh đạo, công nhân viên Công ty đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và bài báo cáo này. Hà nội, ngày 9 tháng 1 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Quốc Bình SV: 16 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tài Liệu Tham khảo 1. Giáo trình của các môn: + Giáo trình quản trị học của trường đại học Thương Mại, NXB Thống Kê + Giáo trình Quản trị chiến lược của trường đại học Thương Mại, NXB Thống Kê + Giáo trình quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại của trường đại học Thương Mại, NXB Thống Kê + Giáo trình quản trị nhân lực của trường đại học Thương Mại, NXB Thống Kê + Giáo trình quản trị dự án và quản trị rủi ro của trường đại học Thương Mại, NXB Thống Kê. 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các số liệu khác của Công ty TNHH Nội Thất Tân Việt từ năm 2010 đến năm 2012. SV: 17 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) ƯỚC TÍNH Niên độ kế toán 9 tháng năm 2012 Mã số thuế: 101624413 CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TÂN VIỆT Người nộp thuế: STT CHỈ TIÊU (1) (2) Mã (3) Thuyết minh (4) Số năm nay Số năm trước (5) (6) 5,566,231,052 4,978,908,925 397,291,778 748,331,049 182,456,980 252,698,562 214,834,798 495,632,487 0 0 0 0 0 0 3,089,675,987 2,425,635,984 3,089,675,987 2,425,635,984 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1,734,790,809 1,430,287,188 1,734,790,809 1,430,287,188 0 0 344,472,478 374,654,704 167,578,904 185,692,354 176,893,574 188,962,350 0 0 TÀI SẢN A I 1 2 II 1 2 III 1 2 3 4 5 6 IV 1 2 V 1 2 3 A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền (110=111+112) 110 1. Tiền 2. Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (120=121+129) V.I 112 V.I 120 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) V.XI 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn (130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 139) 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán V.II 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng V.II 134 5. Các khoản phải thu khác 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) IV. Hàng tồn kho (140 = 141 + 149) 135 V.II 139 V.II 140 1. Hàng tồn kho 141 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) V.III 149 V. Tài sản ngắn hạn khác (150 = 151 + 152 + 154 + 158) 150 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước SV: 111 154 18 V.IV Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 B B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250+260) 200 I I- Các khoản phải thu dài hạn (210 = 211 + 212 + 213 + 218 + 219) 210 1 2 3 4 5 II 1 2 3 4 III IV 1 2 3 4 V 1 2 3 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 4. Phải thu dài hạn khác 218 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 II. Tài sản cố định (220 = 221 + 224 + 227 + 230) 1. Tài sản cố định hữu hình (221 = 222 + 223) 220 221 - Nguyên giá V.VI 222 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) - Nguyên giá 224 V.VII 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 3. Tài sản cố định vô hình (227 = 228 + 229) 227 - Nguyên giá V.III 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang III. Bất động sản đầu tư (240 = 241 + 242) - Nguyên giá 0 357,013,072 505,299,162 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 103,223,382 115,772,760 103,223,382 115,772,760 115,772,760 115,772,760 (12,549,378) 223 2. Tài sản cố định thuê tài chính (224 = 225 + 226) 230 V.IX 240 V.X 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 241 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (250 = 251 + 252 + 258 + 259) 250 1. Đầu tư vào công ty con V.XI 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 V. Tài sản dài hạn khác (260 = 261 + 262 + 268) 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3. Tài sản dài hạn khác 261 V.XII 262 V.XIII 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) SV: V.V 0 270 19 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 253,789,690 389,526,402 253,789,690 389,526,402 0 0 0 0 5,923,244,124 5,484,208,087 Lớp: Báo cáo thực tập tốt nghiệp NGUỒN VỐN A I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 II 1 2 3 4 5 6 7 B I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn (310 = 311 + 312 + ... + 319 + 320) 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 311 V.XIV 312 V.XV 313 V.XV 314 V.XVI 2,917,964,489 1,523,567,849 2,730,964,489 1,400,000,000 1,600,000,000 123,567,849 1,130,964,489 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 105,000,000 187,000,000 0 0 0 0 0 0 105,000,000 187,000,000 315 6. Chi phí phải trả 316 7. Phải trả nội bộ V.XVII 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn V.XVIII 320 II. Nợ dài hạn (330 = 331 + 332 + ... + 336 + 337) 1. Phải trả dài hạn người bán 330 V.XXI 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0 335 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 I. Vốn chủ sở hữu (410 = 411 + 412 + ... + 420 + 421) 0 0 0 0 4,294,228,765 2,566,243,598 4,294,228,765 2,566,243,598 2,000,000,000 2,000,000,000 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2,294,228,765 566,243,598 0 0 410 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB SV: 310 1,628,567,849 421 20 V.XXI Lớp:
- Xem thêm -