Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại công ty tnhh haesung vina

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................. i MỤC LỤC ............................................................................................................................ i DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ .......................................................................................................... 4 LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HAESUNG VINA ............... 2 1.1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Haesung Vina ............................. 2 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH Haesung Vina 2 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ.................................................................................................. 2 1.2.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................................... 3 1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công Ty TNHH Haesung Vina ...................... 3 1.3.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty ................................................................................. 3 1.3.2. Đặc điểm hoạt động của công ty ................................................................................ 3 1.4. Khái quát về hoạt động và nguồn lực của Công Ty TNHH Haesung Vina .............. 4 1.4.1. Khái quát nhân lực của công ty ................................................................................. 4 1.4.2. Khái quát vốn của Công ty ......................................................................................... 5 1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của công ty......................................................... 6 1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công Ty TNHH Haesung Haesung Vina từ năm 2011 đến năm 2013........................................................................ 7 PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH HAESUNG VINA .................................................................................................. 8 2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nhân sự của Công Ty TNHH Haesung Vina ......................................................................................................... 8 2.1.1. Tình hình nhân lực ..................................................................................................... 8 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng nhân sự .................................................................. 8 2.1.3. Tổ chức phòng nhân sự .............................................................................................. 9 2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina ................................................................... 9 2.2.1. Tình hình kinh tế......................................................................................................... 9 2.2.2. Thị trường lao động ................................................................................................... 9 SV: Đào Thu Hương i Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 2.2.3. Văn hóa- xã hội .......................................................................................................... 9 2.2.4. Chính sách chiến lược của công ty .......................................................................... 10 2.2.5. Quan điểm của nhà quản trị .................................................................................... 10 2.2.6. Khả năng tài chính của công ty ............................................................................... 10 2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina ...... 10 2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của công ty ........................................................... 10 2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao đông của công ty: .......................................................... 11 2.3.3. Thực trạng về định mức lao động của công ty ......................................................... 11 2.3.4. Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty ...................................................... 12 2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc của công ty........................................................ 12 2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty ...................................................... 13 2.3.7. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty ...................................... 14 2.3.8. Thực trạng về đánh giá nhân lực của công ty .......................................................... 14 2.3.9. Thực trạng về trả công lao động của công ty .......................................................... 16 2.3.10. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ......................................... 17 2.3.11. Thực trạng về hiệu quả sử dụng sử dụng chí phí tuyển dụng của Công ty ............ 17 2.3.12. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Công ty ............................... 19 PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY TNHH HAESUNG VINA VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP .................... 20 3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động, quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina .................................................................................................................... 20 3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh ............................................................... 20 3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực ..................................................... 20 3.1.3. Những vấn đề đặt ra đối với công ty ........................................................................ 20 3.2. Phương hướng hoạt động, quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina năm 2014 đến năm 2018 ................................................................................................... 21 3.2.1. Đối với hoạt động kinh doanh .................................................................................. 21 3.2.2. Đối với quản trị nhân lực ......................................................................................... 21 3.3. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp ................................................................... 21 SV: Đào Thu Hương ii Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KCN Khu công nghiệp KH-KD Kế hoạch-kinh doanh CNV Công nhân viên DT Doanh thu LN Lợi nhuận HĐKD Hoạt động kinh doanh CS Chính sách QHLĐ Quan hệ lao động TƯLĐTT Thỏa ước lao động tập thể NV Nhân viên CP Chi phí HQTD Hiệu quả tuyển dụng CPTDBQ Chi phí tuyển dụng bình quân LNBQTD Lợi nhuận bình quân tuyển dụng SV: Đào Thu Hương iii Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 .................. 4 Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 ............................................... 5 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Haesung Vina trong năm 2011-2013 .................................................................................................................... 7 Bảng 2.1:Tình hình nhân lực của phòng nhân sự Công Ty TNHH Haesung Vina từ năm 2011-2013 .................................................................................................................... 8 Bảng 2.2: Tổ chức phòng nhân sự của Công ty TNHH Haesung Vina ......................... 9 Bảng 2.3: Mẫu thang điểm đánh giá thành tích công tác của công ty ........................ 15 Bảng 2.4: Bảng đánh giá hiệu quả của chi phí tuyển dụng của Công ty TNHH Haesung Vina giai đoạn 2011 - 2013............................................................................... 18 Bảng 2.5: Tổng chi phí đào tạo năm 2011 – 2013 .......................................................... 19 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH Haesung Vina ........................... 3 Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng định mức lao động của Công ty TNHH Haesung Vina ............................................................................................................................................ 11 Sơ đồ 3: Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH Haesung Vina ............................ 13 SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực LỜI MỞ ĐẦU Sau thời gian được ngồi trên ghế giảng đường, được trang bị những kiến thức về quản trị nhân lực, em đã được tham gia thực tập thực tế tại Công ty TNHH Haesung Vina. Đây thực sự là một cơ hội tốt, giúp em tiếp cận và tự mình tham gia tìm hiểu hoạt động của một doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, từ đó có những trải nghiệm trong thực tiễn giúp em hiểu hơn những kiến thức đã được trang bị trên ghế nhà trường và có cái nhìn bao quát hơn về ngành nghề mà mình lựa chọn. Không chỉ được học những kiến thức từ thực tế, mà qua quá trình thực tập, hiểu về những vấn đề đang gặp phải của doanh nghiệp, cũng chính là cơ hội tốt giúp em có thể vận dụng những kiến thức đã được học để áp dụng vào trong hoạt động của doanh nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn: Ths. Bùi Thị Thu Hà, cán bộ hướng dẫn: Chị Bùi Thanh Hằng trưởng phòng nhân sự cùng toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Haesung Vina đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong đợt thực tập vừa qua. Bài báo cáo tổng hợp của em gồm 3 phần: Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Haesung Vina Phần 2: Tình hình hoạt động quản trị nhân lực của Công ty TNHH Haesung Vina Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết của Công ty TNHH Haesung Vina và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn! SV: Đào Thu Hương 1 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HAESUNG VINA 1.1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Haesung Vina - Công ty TNHH Haesung Vina là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 192043000164 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp chứng nhận lần đầu ngày 25/3/2011, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 16/5/2012; Tổng giám đốc Lee Dong Su, hiện nay là Tổng giám đốc Seo Kwang Hee. - ĐT: 0211 3696 994. Fax: 02113 696 997. - Ngành nghề kinh doanh: SX linh kiện điện tử - Mục tiêu hoạt động: sản xuất camera và camera cho điện thoại thông minh 100% sản phẩm cung cấp cho Tập đoàn Samsung. - Trụ sở và nhà xưởng của công ty đặt tại KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Công ty đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ đầu năm 2011 và đã có đóng góp nhất định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH Haesung Vina 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ - Chức năng: Công ty chuyên sản xuất linh kiện điện tử camera và cung cấp sản phẩm cho Tập đoàn Samsung. - Nhiệm vụ: trong những năm tới đề có thể đứng vững và phát triển hơn nữa thì công ty phải sản xuất sản phẩm ngày càng chất lượng, giá thành phù hợp và giảm bớt chi phí sản xuất. Có như vậy mới cạnh tranh được với công ty khác. Muốn vậy công ty phải tiến hành nghiên cứu thị trường đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, điều kiện làm việc an toàn và dây chuyền công nghệ hiện đại hơn nữa. SV: Đào Thu Hương 2 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 1.2.2. Cơ cấu tổ chức TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH PHÒNG KH-KD PHÒNG KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÒNG KĨ THUẬT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU PHÒNG NHÂN SỰ KHO HÀNG (Nguồn: Phòng Nhân sự) Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH Haesung Vina 1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công Ty TNHH Haesung Vina 1.3.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty Sản xuất linh kiện điện tử: sản xuất camera và camera cho điện thoại thông minh 100% sản phẩm cung cấp cho Tập đoàn Samsung. 1.3.2. Đặc điểm hoạt động của công ty Hiện nay, Công ty đang sản xuất sản xuất camera và camera cho điện thoại thông minh 100% sản phẩm cung cấp cho Tập đoàn Samsung. Sản phẩm của công ty sản xuất để là nguyên liệu đầu vào cho Samsung chiếm vai trò quan trọng không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh của Samsung. SV: Đào Thu Hương 3 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 1.4. Khái quát về hoạt động và nguồn lực của Công Ty TNHH Haesung Vina 1.4.1. Khái quát nhân lực của công ty Bảng1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 Năm 2011 Các chỉ tiêu Tổng số công nhân viên Giới Nam Năm 2012 Năm 2013 giảm năm giảm năm 2012/2011 2013/2012 Tỷ lượn trọng g % 4752 - 3274 - 2720 - -1478 68,9 -554 83,1 4241 89,2 2631 80,4 2221 81,6 -1610 62 -410 84,4 511 10,8 643 19,6 499 18,4 132 125,8 -144 77,6 4184 88 2949 90,1 2502 91,9 -1235 70,5 -447 84,8 568 12 325 9,9 218 8,1 -243 57,2 -107 67,1 142 3 281 8,6 182 6,7 139 197,9 -99 64,7 22 0,5 52 1,6 32 1,2 30 236,3 -20 61,5 46 0,97 67 2,1 37 1,4 21 145,7 -30 55,2 33 0,7 63 1,9 54 1,9 30 190,9 -9 85,7 4509 94,8 2811 85,5 2415 88,8 -1698 62,3 -396 85,9 4142 87,2 2404 73,4 1820 66,9 -1738 58 -584 75,7 590 12,4 850 26 880 32,3 260 144,1 30 103,3 20 0,4 20 0,6 20 0,8 0 - 0 - lượng trọng % Số lượng Tỷ So sánh tăng Số Số Tỷ So sánh tăng trọng % Chênh lệch % Chênh lệch % tính Nữ Tính Trực chất tiếp Gián tiếp Trình Đại học độ Cao đẳng THCS CN kỹ thuật LĐ phổ thông Độ Nhỏ hơn tuổi 35 Từ 35 đến 50 Hơn 50 (Nguồn: Phòng Nhân sự) Qua bảng trên thấy 3 năm phát triển của công ty thì số lượng CNV giảm đi năm 2011 lượng CNV là 4752 người nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 2720 CNV. Trong công ty số lượng CNV nam gấp nhiều lần số lượng công nhân nữ năm 2011 là 4241 CNV SV: Đào Thu Hương 4 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực nam, 511 CNV nữ mà đến năm 2013 lượng CNV nam còn 2221 nam và 499 nữ chênh lệch so với năm 2012 là 84.4% nam và 77,6% nữ. Trình độ CNV trong công ty ngày càng cao so với năm 2011 là 142 người trình độ đại học nhưng đến năm 2013 là 182 người trình độ đại học, lượng lao động phổ thông giảm năm 2012 so với năm 2011 giảm 62,3%, năm 2013 so với năm 2012 giảm 85,9%. Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty do lượng CNV giảm đi trong 3 năm gần đây nên số lượng CNV tỉ lệ tương ứng các độ tuổi cũng giảm đi nhưng lượng CNV ở độ tuổi nhỏ hơn 35 chiếm số lượng lớn trong công ty năm 2011 nhỏ hơn 35 tuổi là 4142 người, từ 35 đến 50 tuổi là 590 người, hơn 50 tuổi 20 người đến năm 2013 thì số lượng CNV nhỏ hơn 35 tuổi vẫn chiếm lượng lớn là 1820 người, từ 35 đến 50 tuổi 880 người và không còn CNV tuổi trên 50. Ta thấy rằng lượng CNV trong công ty ngày càng giảm, trình độ học vấn, tay nghề ngày càng cao do công ty áp dụng công nghệ máy móc hiện đại và yêu cầu công việc cao và lượng CNV ngày càng trẻ tuổi để họ say mê và có khả năng cống hiến cho công ty nhiều hơn nữa. 1.4.2. Khái quát vốn của Công ty Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh tăng So sánh tăng giảm giảm 2013/2012 2012/2011 Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Số lượng trọng lượng trọng lượng trọng tuyệt (%) đối (%) Tổng vốn 112,54 (%) 117,25 155,6 Số % tuyệt % đối 4,71 4,2 38,35 32,7 Theo Vốn chủ sở sở hữu 55,78 49,6 55,78 47,6 55,78 35,8 - - - - Vốn vay 56,76 50,4 61,47 52,4 99,82 64,2 4,71 8,3 38,35 62,4 61,55 54,7 64,8 55,3 97,46 62,6 3,25 5,28 32,7 50,4 50,99 45,3 52,45 44,7 58,14 37,4 1,45 2,86 5,69 10,85 hữu Theo Vốn cố tính định chất Vốn lưu động (Nguồn:Phòng Kế toán- Tài chính) SV: Đào Thu Hương 5 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực Qua số liệu bảng cho ta thấy sự biến động về vốn của Công Ty TNHH Haesung Vina trong 3 năm liên tiếp có sự thay đổi đáng kể. Năm 2011 công ty có số vốn là 112,54 tỷ. Năm 2013 tăng 32,7% tương đương 155,6 tỷ. Điều này chứng tỏ công ty ngày càng làm ăn phát đạt và công ty ngày càng đầu tư vào dây chuyền công nghệ hiện đại hơn. Vốn cố định của công ty ngày càng tăng: Năm 2012 tăng 5,28% so với năm 2011 tương đương 64,8 tỷ. Năm 2013 tăng 50,4% so với năm 2012 tương đương 97,46 tỷ. Chứng tỏ công ty đã chú trọng đầu tư hơn. Vốn chủ sở hữu không có biến động lớn, vốn vay lại có sự biến động. Năm 2013 đã tăng lên 99,82 tỷ chứng tỏ công ty chấp nhận mạo hiểm đầu tư vào kinh doanh. 1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của công ty Công ty được trang bị những kỹ thuật tiên tiến của Mỹ: máy tính, điện thoại, máy fax, tủ đựng hồ sơ…các cán bộ quản lý đều được trang bị laptop, các điều kiện làm việc tiêu chuẩn an toàn. Tóm lại công ty cung cấp các trang thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến của Hàn. Hiện nay, công ty vẫn ngày càng nâng cấp cơ sở hạ tầng tốt hơn nữa về nhà xưởng, phòng làm việc, máy móc thiết bị…tạo môi trường làm việc an toàn và thân thiện cho CNV. SV: Đào Thu Hương 6 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công Ty TNHH Haesung Haesung Vina từ năm 2011 đến năm 2013 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Haesung Vina trong năm 2011-2013 Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu STT Năm Năm Năm 2011 2012 2013 So sánh năm So sánh năm 2012/2011 2013/2012 Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ lệch % lệch % 1 DT bán hàng 21.481 32.399 37.489 10.918 50,8 5.090 15.7 2 DT thuần 21.470 32.397 37.487 10.927 50,8 5.090 15,7 3 Giá vốn hàng bán 18.400 29.048 30.050 10.648 57.9 1.002 3,4 4 LN gộp 3.069 2.248 2.268 -821 -26,7 20 0,9 5 Chi phí bán hàng 136 87 89 -49 -36 2 2,3 6 LN từ HĐKD 329 944 963 615 186,9 19 2 7 Tỷ suất LN/DTT 0,14 0,07 0,06 -0,07 -50 -0,1 -14,3 ( Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính) Từ bảng trên thấy DT bán hàng cũng như LN từ HĐKD của công ty đều tăng qua các năm. Năm 2013 ta thấy DT bán hàng và DTT đều đã tăng 15,7% so với năm 2012, LN gộp tăng 0,9% so với 2012, LN thuần tăng 2% so với năm 2012. Công ty hoạt động sản xuất linh kiện điện tử nên điều này đã mang lại thành tích đáng kể cho thấy việc kinh doanh của công ty là một hướng đi đúng đắn. SV: Đào Thu Hương 7 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH HAESUNG VINA 2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nhân sự của Công Ty TNHH Haesung Vina 2.1.1. Tình hình nhân lực Bảng 2.1:Tình hình nhân lực của phòng nhân sự Công Ty TNHH Haesung Vina từ năm 2011-2013 Đơn vị: Người Giới tính Trình độ Năm Số lượng Nam Nữ Trên đại học Đại học Cao đẳng 2011 4 3 1 1 2 1 2012 5 2 3 1 3 1 2013 6 3 3 1 4 1 (Nguồn: Phòng Nhân sự) Từ bảng trên thấy số lượng nhân viên trong Phòng Nhân Sự ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng như vậy vẫn chưa phù hợp vì lượng CNV trong công ty rất lớn nên công ty phải tăng thêm số lượng công nhân viên trong phòng nhân sự để có thể thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu của công ty và người lao động. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng nhân sự Trong công ty phòng nhân sự chịu trách nhiệm tuyển chọn, đào tao CNV cho Công ty, điều phối nguồn nhân lực cho công ty đồng thời thực hiện các chế độ cho CNV trong công ty. Bộ phận nhân sự đóng vai trò tư vấn và cố vấn cho các cấp quản trị khác và đảm nhận các chức năng kiểm tra bằng cách giám sát các bộ phận khác đảm bảo thực hiện các chính sách, các chương trình thuộc về nhân sự đã đề ra hay không. SV: Đào Thu Hương 8 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 2.1.3. Tổ chức phòng nhân sự Bảng 2.2: Tổ chức phòng nhân sự của Công ty TNHH Haesung Vina STT Họ và tên Chức danh Trình độ Kinh nghiệm 1 Bùi Thanh Hằng Trưởng phòng Cao học 7 năm 2 Đỗ Tuấn Anh Phó phòng Đại học 5 năm 3 Phạm Thị Thu Trang NV tuyển dụng Cao đẳng 2 năm 4 Đỗ Ngọc Lan NV chế độ CS Đại học 3 năm 5 Dương Văn Lưu NV đào tạo Đại học 4 năm 6 Đào Quang Trường NV QHLĐ Đại học 4 năm (Nguồn: Phòng Nhân sự) 2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina 2.2.1. Tình hình kinh tế Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý nhân sự. Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt. Kinh tế hiện nay đang gặp những khó khăn điều này tác động tới quản trị nhân sự của công ty. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác để giảm chi phí lao động thì doanh nghiệp phải cân nhắc việc giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi. 2.2.2. Thị trường lao động Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng nhưng nhiều lao động thiếu trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn …và sự giành giật, thu hút người lao động của các đối thủ cạnh tranh, của các công ty săn người, các trung tâm môi giới việc làm…gây ảnh hưởng tới kế hoạch tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, bố trí nhân lực trong công ty. 2.2.3. Văn hóa- xã hội Trong công ty nhân viên có sự khác nhau về giới tính, trình độ, tuổi tác…chi phối tới các mối quan hệ ứng xử, phong cách làm việc, mỗi người đến từ các nơi khác nhau nên họ có những văn hóa, quan niệm sống và làm việc khác nhau. Đặc biệt Công ty TNHH Haesung Vina lại có những nhà quản trị là người Hàn Quốc nên cũng gặp không ít khó khăn trong việc hợp tác làm việc với người lao động nước ta. SV: Đào Thu Hương 9 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 2.2.4. Chính sách chiến lược của công ty Chính sách chiến lược của công ty trong tương lai có tác động mạnh mẽ tới công tác quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina về các kế hoạch hoạch định thu hút, tìm kiếm nhân tài, sử dụng nhân tài, đào tạo và phát triển nhân lực để đảm bảo cho công ty có đầy đủ nhân lực về số lượng, chất lượng, cơ cấu. Bên cạnh đó còn tác động tới các chính sách đãi ngộ của công ty đối với người lao động. 2.2.5. Quan điểm của nhà quản trị Các nhà quản trị trong Công Ty TNHH Haesung Vina luôn mong muốn tạo cho người lao động một môi trường làm việc tốt nhất đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn vệ sinh lao động, trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ để công nhân viên cảm thấy thoải mái và hết mình cống hiến cho công việc, cùng nhau thực hiện mục tiêu của công ty. 2.2.6. Khả năng tài chính của công ty Công ty TNHH Haesung Vina là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài mà tổng số vớn đầu tư rất lớn nên khả năng chi trả các khoản đãi ngộ của công ty rất cao. Chính vì vậy công ty là một trong có chính sách đãi ngộ tốt so cới các công ty khác trong cùng lĩnh vực. Tài chính của công ty lớn nên công ty dễ dàng thu hút được nhiều lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề cao. 2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina 2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của công ty Công Ty TNHH Haesung Vina đã có nhiều giải pháp tích cực đẩy mạnh sản xuất, ổn định việc làm và đời sống cho người lao động, tôn trọng pháp luật và tập quán con người Việt Nam tạo nên quan hệ lao động hài hòa trong doanh nghiệp. Công ty thực hiện các chế độ công bằng giữa CNV nam và CNV nữ. Công ty đã có nhiều có gắng trong việc tạo điều kiện làm việc cho người lao động, nâng cao chất lượng bữa ăn giữa ca, phong trào văn hóa văn nghệ và chú ý tới phong trào văn hóa văn nghệ để gắn kết tình cảm giữa công nhân và cấp trên. Giữa người lao động và công ty ký kết hợp đồng lao động rõ ràng với đầy đủ các cam kết yêu cầu 2 bên phải thực hiện. Công ty đã thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, ký được TƯLĐTT, thành lập được Hội đồng hòa giải lao động cơ sở đảm bảo kịp thời tiền lương, thưởng cho người lao động. SV: Đào Thu Hương 10 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao đông của công ty: Công ty TNHH Haesung Vina thực hiện phân công và hợp tác lao động đó là: Công ty phân công lao động theo kiểu phối hợp cả 3 hình thức phân công: theo chức năng, theo công nghệ va theo mức độ phức tạp trong công việc. Về phân bổ nguồn lực công ty đã chú trọng theo các chức năng chuyên môn để phân công lao động với số lượng thích hợp. Mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty đều phải chấp hành nghiêm túc luật lao động: Không đi muộn, về sớm, không nghỉ giữa ca quá giờ quy định, không làm việc riêng trong giờ sản xuất, công tác, không uống rượu trước và trong giờ làm việc, không đánh cờ bạc bất kỳ lúc nào trong công ty… 2.3.3. Thực trạng về định mức lao động của công ty Các loại định mức đang áp dụng tại Công ty: Hiện nay công ty đang áp dụng 2 loại mức: mức thời gian và mức biên chế (số lượng người cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo đúng tiêu chuẩn quy định chất lượng trong điều kiện sản xuất nhất định). Khối lượng công việc của công ty chia thành 2 nhóm: khối lượng công việc của lao động quản lý và khối lượng công việc của công nhân sản xuất. Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng định mức lao động của Công ty TNHH Haesung Vina Cán bộ định mức tại phòng kỹ thuật tiến hành phân chia dây truyền công nghệ thành các bước công việc. Cán bộ định mức yêu cầu một công nhân có trình độ tay nghề cao thực hiện các bước công việc và bấm giờ. Cán bộ định mức nộp bảng xây dựng mức cho cán bộ phòng kế toán để báo cáo hội đồng định mức công ty ra quyết định đơn giá sản phẩm. Điều chỉnh phù hợp với thu nhập của người lao động Áp dụng thực hiện (Nguồn: Phòng Nhân sự) SV: Đào Thu Hương 11 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 2.3.4. Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty - Công tác dự đoán nhu cầu nhân lực: Công ty thông qua nhu cầu lao động tại các đơn vị, các nhà máy, phòng ban do cán bộ quản lý ở từng đơn vị đảm nhận. - Công tác dự đoán cung nhân lực: Công ty đánh giá tình hình lao động hiện có tại các phân xưởng bao gồm: Số lượng lao động hiện có, số lượng lao động nghỉ việc, Số lượng lao động mới tuyển. - Công tác dự đoán cung nhân lực từ bên ngoài: Dự đoán cung nhân lực từ bên ngoài của công ty cần được xem xét và phân tích ở tầm vĩ mô bởi vì nó phụ thuộc vào nguồn nhân lực trong xã hội. Và để xác định được chính xác nguồn lực này là một vấn đề khó khăn mà công ty đang tìm phương hướng giải quyết. - Các biện pháp để cân bằng cung cầu nguồn nhân lực Việc xác định số lượng lao động, loại lao động cần tuyển được tiến hành dựa trên bảng cân đối giữa lao động trong kỳ thực hiện và lao động trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp. Trong đó, số lượng và cơ cấu lao động trong kỳ thực hiện được xác định thông qua công tác đánh giá, rà soát lao động ( công việc được cán bộ phòng lao động tiến hành thường xuyên). Trong đó, cũng luôn xác định số lượng lao động nghỉ việc( khi xác định thiếu hụt về lao động, thì công ty tiến hành tuyển). 2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc của công ty Quy trình phân tích công việc: - Lựa chọn các công việc cần phân tích - Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin Công ty sử dụng phương pháp bản câu hỏi để thu thập thông tin và dùng kết hợp các phương pháp khác là phương pháp quan sát và phỏng vấn. - Tiến hành thu thập thông tin Các thông tin mà doanh nghiệp tiến hành chủ yếu là các thông tin về: trách nhiệm, quyền hạn, báo cáo, thay thế khi vắng mặt, yêu cầu về năng lực, quan hệ công tác. Đây là các thông tin cần thu thập được ghi trong phiếu mô tả nhiệm vụ. - Xử lý các thông tin thu thập được SV: Đào Thu Hương 12 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực Sau khi nhân viên các phòng điền đầy đủ các thông tin, phòng nhân sự sẽ tập hợp lại tất cả các phiếu đã được gửi đến các phòng ban chức năng. Trưởng phòng nhân sự sẽ xem x t và phê duyệt các phiếu đó. Đưa cho các cán bộ phòng nhân sự viết ra văn bản mô tả nhiệm vụ của các vị trí, sau đó sẽ đưa lên Giám đốc để xem x t lại và phê duyệt một bản giữ ở phòng nhân sự, một bản sẽ được đưa lên các bộ phận liên quan). Với mỗi một chức danh công việc thì có một bản mô tả nhiệm vụ. 2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty Phụ trách các bộ phận căn cứ vào: Định hướng phát triển nhân lực, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu nhân lực của bộ phận .Từ đó xác định nhu cầu bổ sung nhân lực gửi phòng nhân sự theo biểu mẫu. Việc lập kế hoạch tuyển dụng tại công ty do Phó phòng Đỗ Tuấn Anh đảm nhiệm, dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng Nhân sự. Nguồn tuyển dụng ưu tiên nguồn nhân lực trong công ty trước sao đó đến các nguồn bên ngoài thị trường lao động. Công ty tuyển dụng qua website của Công ty, phương tiện thông tin đại chúng, công ty tư vấn tìm người. Tuyển dụng thường kéo dài từ 03 đến 06 tháng tùy thuộc vào vị trí tuyển dụng và lượng cung lao động trên thị trường. Thông thường chi phí tuyển dụng tùy đối tượng tuyển dụng. Năm 2012 công ty cần tuyển 500 CNV nhưng năm 2013 thì do công nghệ hiện đại hơn Công ty tuyển 300 CNV tuyển thêm 20 người trong bộ máy quản lý. Tuy nhiên do công ty có chính sách đãi ngộ tốt nên lượng hồ sơ nộp năm 2013 lên đến 3000 hồ sơ. - Tiến hành tuyển dụng: Sơ bộ (NV) Chuẩn bị TD Thông báo TD Thu và sàng lọc hồ sơ Phỏng vấn Chuyên sâu (QL) Ra quyết định Hội nhập Thi trắc nghiệm và thi chuyên môn ( Nguồn: Phòng Nhân sự) Sơ đồ 3: Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH Haesung Vina SV: Đào Thu Hương 13 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực 2.3.7. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty Công ty đã có chính sách và chương trình đào tạo được chia ra làm 2 mảng nhỏ: đào tạo theo kế hoạch và đào tạo ngoài kế hoạch. Tổ chức đào tạo: căn cứ vào “kế hoạch đào tạo” do giám đốc xét duyệt, phòng đào tạo đứng ra tiến hành tổ chức đào tạo với các hình thức phù hợp. Tổ chức đào tạo tại công ty: Trưởng phòng tổ chức nhân sự tiến hành mời giáo viên bên ngoài về đào tạo cho cán bộ công nhân viên tại công ty. Đào tạo tại chỗ: Trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức đào tạo tại chỗ cho cán bộ công nhân viên đơn vị mình (thường là đào tạo kèm cặp khi mới vào, bổ túc nghề) Đào tạo tại công ty được tiến hành khi có sự thay đổi trong kế hoạch sản xuất, cơ cấu, công nghệ… khi đó, trưởng đơn vị xem x t đánh giá, xác định nhu cầu đào tạo, bổ xung của đơn vị mình mà lập thành văn bản đề nghị công ty tổ chức đào tạo bổ sung. Vì vậy việc đào tạo để đáp ứng nhu cầu công việc là rất khó khăn và phức tạp. Tuy nhiên với một ngành nghề nhất định công ty cũng rất chú trọng công tác đào tạo, trau dồi tay nghề kiến thức, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để có thể đáp ứng được nhu cầu công việc hiện tại và trong tương lai. Cụ thể việc tổ chức đào tạo về chuyên môn: hàng năm công ty đều có các lớp đào tạo về khoa học kỹ thuật, kỹ thuật mới, về chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh lao động và đặc biệt là đào tạo nâng bậc thợ, nâng cao tay nghề. Kết thúc các khoá học, công ty có tổ chức thi và kiểm tra để đánh giá một cách khách quan khả năng tiếp thu của từng cán bộ hoặc căn cứ vào kết quả học tập sau thời gian đào tạo. Từ đó đưa ra đánh giá chung về chất lượng đào tạo của cán bộ công nhân viên trong công ty. 2.3.8. Thực trạng về đánh giá nhân lực của công ty Dựa vào thang điểm và các tiêu chuẩn đánh giá mà công ty đã nêu ra để đánh giá sự thực hiện công việc của từng lao động. Công ty thực hiện đánh giá 6 tháng một lần. Mỗi công nhân viên được cấp trên trực tiếp nhận xét theo trình tự sau: - Công nhân được nhận xét bởi giám sát viên, quản đốc, tổ trưởng - Nhân viên thuộc phòng nào do phòng đó nhận xét SV: Đào Thu Hương 14 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực - Giám đốc xưởng, trưởng phòng, ban được nhận xét bởi giám đốc công ty Bảng 2.3: Mẫu thang điểm đánh giá thành tích công tác của công ty Tên nhân viên Hướng dẫn đánh giá Chức danh công việc 1.Mỗi lần xem xét một yếu tố. Bộ phận quản đốc 2.Xem xét sự hoàn thành công tác trong suốt giai đoạn đánh giá. Giai đoạn đánh giá từ….. Tránh tập trung vào các biến cố hiện tại hoặc biến cố riêng lẻ. đến…. 3.Điểm trung bình là điểm đạt yêu cầu 4.Điểm tính từ thấp 1 điểm đến cao nhất 5 điểm Các yếu tố đánh giá K m 1đ Dưới TB 2 đ Trung bình Giỏi 4đ Xuất 5đ 5đ sắc Khối lượng công việc. Chất lượng công việc Tính đáng tin cậy Tính thích nghi Sự phối hợp Tiềm năng tăng trưởng và phát triển trong tương lai.  Bây giờ đang ở mức gần tối đa HTCT  Bây giờ đang ở mức hợc gần mức tối đa HTCT, nhưng có tiềm năng cải tiến đối với công tác như ….  Khả năng tiến bộ sau khi được đào tạo và có kinh nghiệm.  Không thấy có những hạn chế. Phát biểu của nhân viên Đồng ý Không đồng ý Nhận xét ………………. Nhân viên ……………. Ngày………………. Quản đốc…………………. Ngày ………………. Cấp quản trị duyệt Ngày………………… (Nguồn: Phòng nhân sự) Mỗi bảng nhận x t được đưa ra thảo luận với trưởng bộ phận tổ chức nhân sự. Phòng tổ chức nhân sự nhận x t và đệ trình ban giám đốc phê duyệt. Sau khi giám đốc xem xét đánh giá phân loại CNV, giám đốc chính thức phê, duyệt, ký quyết định và thực hiện. Các SV: Đào Thu Hương 15 Lớp: K46U1 Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực bản nhận x t được sử dụng làm căn cứ tăng lương giảm lương), đề bạt và ký hợp đồng lao động lâu dài cho công nhân viên. 2.3.9. Thực trạng về trả công lao động của công ty Phương thức và hình thức trả lương: Trả công cho CNV chịu ảnh hưởng của 3 hệ số hiệu quả - Hệ số công ty: là hệ số hiệu quả áp dụng cho tất cả lao động trong Công ty khoảng từ 0,81,2. - Hệ số đơn vị (KH1): Là hệ số hiệu quả áp dụng cho lao động trong mỗi đơn vị. Hệ số này được xác định trong khoảng từ 0,8-1,2 trong đó mức điểm cho hệ số 1 là 70 điểm. - Hệ số cho các cá nhân: Hệ số này phả ánh hiệu quả công việc của mỗi cá nhân trong mối tương quan với cá nhân khác trong đơn vị và được xác định mỗi tháng một lần. - Cách tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên gián tiếp Công ty áp dụng trả lương theo thời gian cho khối gián tiếp Li = Qi * Ki (N1 + 1,5N2) Li: Lương thực lĩnh trong tháng Qi:Mức lương chuẩn 1 ngày Ki:Hệ số do trưởng đơn vị đánh giá N1:Số ngày làm việc bình thường N2:Số ngày làm thêm do đơn vị hoặc công ty yêu cầu Ki là hệ số do trưởng đơn vị đánh giá căn cứ vào mức độ thành thoành công việc, thái độ khi làm việc gồm: +KH2: Hệ số hiệu quả cho trưởng các đơn vị do giám đốc công ty đánh giá +K1: hệ số hiệu quả của phó giám đốc +K2:Hệ số hiệu quả của giám đốc +KH1:Hệ số hiệu quả của đơn vị nghiệp vụ. N1,N2 căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày của từng phòng. - Cách tính và trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp Căn cứ vào sản phẩm hoàn thành nhập kho của từng xưởng và đơn giá của từng sản phẩm để tính lương SV: Đào Thu Hương 16 Lớp: K46U1
- Xem thêm -